1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 38: Cân bằng hóa học

5 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 53,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy Họat động của trò Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Cho phản ứng: N2O42NO2 2NO2N2O4 Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và tính tốc độ của 2

Trang 1

CÂN BẰNG HOÁ HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

Học sinh hiểu:

- Cân bằng hoá học là gì?

- Hằng số cân bằng là gì? ý nghĩa của hằng số cân bằng

- Thế nào là sự chuyển dịch cân bằng và các yếu tố như: nồng độ, nhiệt độ ảnh hưởng đến cân bằng hoá học như thế nào?

2 Kĩ năng: Học sinh vận dụng

- Học sinh vận dụng thành thạo nguyên lí chuyển dịch cân bằng cho một cân bằng hoá học

- Sử dụng biểu thức hằng số cân bằng để tính toán

II Chuẩn bị GV: ống nghiệm đựng khí NO2 và cốc nước đá và nước nóng

III Tiến trình giảng dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài giảng

Hoạt động của thầy Họat động của trò

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Cho phản ứng: N2O42NO2

2NO2N2O4

Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ

phản ứng và tính tốc độ của 2 phản ứng

trên khi tốc độ của 2 phản ứng bằng

nhau xảy ra hiện tượng gì?

I Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch

và cân bằng hoá học

1 Phản ứng một chiều

- Phản ứng một chiều là phản ứng hoá học chỉ xảy ra theo một chiều xác định

2KClO3

0 2

MnO ,t

    2KCl + 3O2

2 Phản ứng thuận nghịch

Trang 2

- Phản ứng một chiều là gì? Lấy ví dụ

minh hoạ?

- Phản ứng thuận nghịch? Lấy ví dụ

minh hoạ?

- Đặc điểm của phản ứng thuận

nghịch?

vt=kt[A]a[B]b; vn =kn[C]c[D]d

Hoạt động 3: Cân bằng hoá học

- Cân bằng hoá học là gì?

- Tại sao nói cân bằng hoá học là một

trạng thái cân bằng động?

Các chất phản ứng với nhau tạo ra sản

phẩm thì sản phẩm tạo thành lại phản

ứng với nhau để tạo ra các chất ban

đầu Khi đó nồng độ của các chất phản

ứng và sản phẩm không thay đổi

chiều trái ngược nhau

aA + bB eC+ dD (*)

VD Cl2 + H2O  HCl + HClO

3 Cân bằng hoá học

- Goi vt và vn là tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch của phản ứng (*)

+ Ban đầu vt lớn còn vn =0 Khi phản ứng xảy

ra thì vt giảm dần và vn tăng dần

+ Khi vt=vn phản ứng đạt trạng thái cân bằng

Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch

- Cân bằng hoá học là trạng thái cân bằng động

- Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thi nồng độ của các chất không thay đổi và luôn tồn tại các chất phản ứng và sản phẩm tạo thành

IV Củng cố- HDVN: SGK

CÂN BẰNG HOÁ HỌC

thuËn nghÞch

Trang 3

I Mục tiêu: ( Tiết 64)

III Tiến trình giảng dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài giảng

Hoạt động của thầy Họat động của trò

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Cân bằng hoá học là gì?

- Tại sao nói cân bằng hoá học là trạng

thái cân bằng động?

Hoạt động 2: Sự chuyển dịch cân bằng

- Sự chuyển dịch cân bằng là gì?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển

dịch cân bằng hoá học

- Thế nào là phản ứng thu nhiệt và

phản ứng toả nhiệt Khi thay đổi nhiệt

độ của phản ứng thì cân bằng của phản

ứng thay đổi như thế nào?

- ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng

phản ứng như thế nào? Lấy ví dụ minh

hoạ?

- áp suất ảnh hưởng như thế nào đến

cân bằng của phản ứng?Lấy ví dụ

minh hoạ?

VD: Xét phản ứng sau: 2CO(k) +O2(k)

 2CO2(k)

ta thấy cứ hai phân tử CO kết hợp 1

phân tử oxi sinh ra 2 phân tử CO2,

II Sự chuyển dịch cân bằng

1 Thí nghiệm 2NO2 ( k) N2O4 (k) ( nâu đỏ) ( không màu)

2 Định nghĩa

- Sự chuyển dịch cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sangẩtạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài gây ra

- Các yếu tố ảnh hưởng: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất

III Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học

1 ảnh hưởng của nhiệt độ

- Khi tăng nhiệt độ, cận bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt ( Chiều giảm tác dụng của nhiệt độ), Khi giảm nhiệt đọ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt VD: Phản ứng N2O4  2NO2; H = 58 KJ Đây là phản ứng thu nhiệt, muốn cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận phải tăng nhiệt độ của phản ứng

Trang 4

tăng 2 lần) thì [CO]2[O2] tăng 8 lần

nhưng [CO2]2 tăng có 4 lần, nhưng K

không đổi Nồng độ của CO2 tăng

( CB chuyển dich theo chuyền rhuận)

và ngược lại

- Dựa trên các kết quả nghiên cứu ảnh

hưởng của các yếu tố đến sự chuyển

dịch cân bằng, hãy rút ra kết luận

chung của sự chuyển dịch cân bằng ?

-Hoạt động 3: Vai trò của xúc tác đến

cân bằng hoá học?

Hoạt động 4: ý nghĩa của cân bằng hoá

học?

Xét phản ứng sau: 2CO(k) +O2(k)  2CO2(k)

   

2 2

2

CO K

 ; do K chỉ phụ thuọc vào nhiệt

độ Nên khi tăng nồng độ của oxi hoặc CO thì nồng độ của CO2 tăng theo ( CB phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận) Ngược lại nều giảm nồng độ của CO hoặc oxi thì nồng độ của

CO2 giảm xuống ( CB phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận)

* Khi tăng hoặc giảm nồng độ của một chất trong hệ, thì cbpư chuyển dịch về phía chống lại sự tăng hay giảm nồng độ của chất đó

3 ảnh hưởng của áp suất

- Khi tăng áp suất chung của hệ, cân bằng pư bao giờ cũng chuyển dịch về phía chống lại sự tăng áp suất

- áp suất chỉ ảnh hưởng đến các phản ứng có sự thay đổi số phân tử khí

* Nguyên lí chuyển dịch cân bằng:(SGK)

4 Vai trò của xúc tác Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hoá học mà chỉ làm cho phản ứng diễn ra nhanh hơn

V ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

Trang 5

IV Củng cố – HDVN: bài tập SBT ( 162-163)

Ngày đăng: 20/09/2018, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w