1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 38: Cân bằng hóa học

6 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1 nên dừng ở hoạt động 3Hoạt động 1 GV: yêu cầu học sinh viết phản ứng phân hủy KClO 3 GV thông báo cách biểu thị phản ứng một chiều, ý nghĩa dấu + giữa các chất sau mũi tên Hoạt

Trang 1

CÂN BẰNG HOÁ HỌC

I Chuẩn kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

Biết được:

- Định nghĩa phản ứng thuận nghịch và nêu thí dụ

- Khái niệm về cân bằng hoá học và nêu thí dụ

- Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hoá học và nêu thí dụ

- Nội dung nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê và cụ thể hoá trong mỗi trường hợp cụ thể

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học

- Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể

- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể

II Trọng tâm

Cân bằng hóa học, sự chuyển dịch cân bằng hóa học, nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê

III Phương pháp, phương tiện

 Nghiên cứu và sử dụng số liệu thực nghiệm

 Nêu và giải quyết vấn đề

 Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ

IV Chuẩn bị

 Các hình 7.4 , 7.5 , 7.6 trang 157-159 SGK

V Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Tổ chức hoạt động dạy và học

Trang 2

Tiết 1 nên dừng ở hoạt động 3

Hoạt động 1

GV: yêu cầu học sinh viết phản ứng

phân hủy KClO 3

GV thông báo cách biểu thị phản ứng

một chiều, ý nghĩa dấu + giữa các chất

sau mũi tên

Hoạt động 2

GV : cho học sinh viết phản ứng khí clo

tác dụng với nước

GV thông báo biểu thị phản ứng thuận

nghịch bằng 2 mũi tên ngược chiều

nhau

Hoạt động 3

GV đặt vấn đề cân bằng hóa học

I PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

1 Phản ứng một chiều

Ví dụ: phản ứng phân hủy KClO3 bởi nhiệt có xúc tác

2KClO3 (( 2KCl + 3O2 Kết luận: trong phản ứng một chiều các sản phẩm không tác dụng với nhau Dùng 1 mũi tên để chỉ chiều phản ứng

2 Phản ứng thuận nghịch

Ví dụ: Cl2 + H2O ( HCl + HClO

Kết luận: Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo 2

chiều trái ngược nhau gọi là phản ứng thuận nghịch

Chiều mũi tên từ trái sang phải là chiều phản ứng thuận, chiều mũi tên từ phải sang trái là chiều phản ứng nghịch

3 Cân bằng hóa học

Xét phản ứng thuận nghịch sau:

H2 (k) + I2 (k) ( 2HI (k)

Ở trạng thái cân bằng, phản ứng không dừng lại, mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra nhưng với tốc độ bằng nhau (vt  vn) và đây là cân bằng động

Kết luận: Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng

Trang 3

Hoạt động 4

GV: sử dụng hình 7.5

GV cho học sinh đọc SGK

GV dặt câu hỏi nhấn mạnh hiện tượng

xảy ra ở ống (a) nhạt màu nói lên điều

gì?

thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

0,500 mol/lít H2 được 0,107 mol/lít H2

0,500 mol/lít I2 0,107 mol/lít I2

II SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC

1 Thí nghiệm

Hai ống nghiệm có nhánh (a) và (b) được nạp đầy khí NO2 (nâu đỏ) được nối nhau bằng ống nhựa mềm với khóa K

Đóng khóa K, hạ nhiệt độ ống nghiệm (a), thấy màu ống (a) nhạt hơn ống (b)  trong (a) nồng độ N2O4

tăng, nồng độ NO2 giảm

2NO2 ( N2O4

(màu nâu đỏ) (không màu)

2 Định nghĩa

Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng

IV CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC

1 Ảnh hưởng của nồng độ

Xét hệ cân bằng sau:

C(r) + CO2 (k) ( 2CO (k)

Trang 4

Hoạt động 5

GV: yêu cầu học sinh đọc ở SGK và ghi

vào tập

GV thông báo ngắn gọn để hoặc nắm

chiều chuyển dịch cân bằng khi tăng

nồng độ một chất

Hoạt động 6

GV nhắc học sinh :

+ thể tích tỉ lệ với số mol

+ nhận ra chiều tăng giảm số mol ở phản

ứng thuận nghịch

GV sử dụng hình 7.6 Diễn giảng thông

báo ngắn gon : khi tăng áp suất cân bằng

chuyển dịch theo chiều giảm số mol

với KC  (((

Khi thêm CO2 vào hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận Hiện tượng sẽ xảy ra tương tự khi lấy bớt khí CO ra khỏi hệ

Vậy : khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong cân bằng, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó.

2 Ảnh hưởng của áp suất

Xét hệ cân bằng sau:

N2O4 ( 2NO2

với KC  ((

Khi tăng p chung của hệ , cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (làm giảm số mol của hệ)

Vậy : khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng, thì bao giờ cân bằng cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó.

3 Ảnh hưởng của nhiệt độ Khái niệm phản ứng tỏa nhiệt:

CaO + H2O  Ca(OH)2 H  -65kJ

còn phản ứng thu nhiệt kèm theo kí hiệu H có giá trị

dương:

CaCO3 (( CaO + CO2 H  178kJ Xét:

N2O4 ( 2NO2 H  58kJ > 0 không màu màu nâu đỏ

Trang 5

Hoạt động 7

GV nhắc lại chiều phản ứng tỏa nhiệt

với

H < 0 và ngược lại

GV thông báo ngắn gon : khi tăng nhiệt

độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu

nhiệt

GV nhấn mạnh vai trò chất xúc tác trong

phản ứng hóa học

Vậy : khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác dụng của việc tăng nhiệt độ và khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác dụng của việc giảm nhiệt độ.

Nguyên lí Le Châterlier (Lơ Sa-tơ-li-ê)

Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài, như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

4 Vai trò của chất xúc tác

Chất xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch chất xúc tác làm cho cân bằng được thiết lập nhanh chóng hơn

V Ý NGHĨA CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG SẢN XUẤT HÓA HỌC

Ví dụ 1: FeS2  SO2  SO3  H2SO4

2SO2(k) + O2(k) ( 2SO3 ; H  -198kJ<0 Điều kiện tốt nhất: t oC không được cao

tăng nồng độ O2 (dùng dư không khí)

Ví dụ 2: tổng hợp NH3

N2(k) + 3H2(k) ( 2NH3(k) ; H  -92kJ<0 Điều kiện tôt nhất: p càng cao càng tốt, t oC vừa phải ,

có xúc tác

Trang 6

Hoạt động 8

GV cho học sinh đọc ở SGK

3 Củng cố: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học

4 Dặn dò: Làm các bài tập SGK, chuẩn bị bài “Luyện tập”

Ngày đăng: 20/09/2018, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w