1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 38: Cân bằng hóa học

7 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh biết được : - Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học : Nồng độ, áp suất, nhiệt độ và vai trò của chất xúc tác trong tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học.. - Vận dụng được các

Trang 1

CÂN BẰNG HOÁ HỌC

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức

Học sinh biết được :

- Khái niệm về phản ứng thuận nghịch và nêu ví dụ

- Khái niệm về cân bằng hóa học và nêu ví dụ

- Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hóa học và nêu ví dụ

2) Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học

- Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hóa học trong những điều kiện

cụ thể

II CHUẨN BỊ

1) Giáo viên

Giáo án giảng dạy, thí nghiệm phản ứng hoá học về cân bằng hóa học, sgk, sgv

2) Học sinh

Làm bài tập giáo viên giao và chuẩn bị trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1) Ổn định lớp

2) Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN

ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN

BẰNG HÓA HỌC.

Hoạt động 1

1 PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU

- GV trình bày :

Xét phản ứng :

3KClO3 → 2KCl + 3O2

Trong phản ứng trênkhi có mặt xúc tác

MnO2/t0 thì toàn bộ KClO3 sẽ chuyển

hóa thành KCl và O2 Sau phản ứng

thig không còn có KClO3 còn lại sau

phản ứng vậy phản ứng xãy ra theo 1

chiều tạo ra KCl và O2 Những phản

ứng như vậy được gọi là phản ứng một

Hoạt động 1

- Lắng nghe, ghi bài

Trang 2

Trong phản ứng một chiều người ta

dùng mũi tên 1 chiều đễ biểu diễn chỉ

chiều phản ứng

2 PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH

- GV trình bày :

Xét phản ứng :

Cl2 + H2O ↔ HCl + HClO

Trong phản ứng trên, thì clo tác dụng

với nước để tạo ra HCl và HClO, HCl

và HClO tạo thành củng kết hợp với

nhau để tạo lại clo và nước những

phản ứng như vậy được gọi là phản

nứg thuận nghịch

Trong phản ứng thuận nghịch người ta

dùng 2 mũi tên ngược chiều nhau để

biểu diễn mỗi mũi tên ứng với một

phản ứng một chiều

Hoạt động 2

3 CÂN BẰNG HÓA HỌC

- Xét phản ứng :

H2 (k) + I2 (k) ↔ 2HI (k)

Bđầu : 0,500 mol 0,500mol 0mol

P/ứng : 0393 mol 0,393 mol 0,786 mol

CB : 0,107 mol 0,107 mol 0,786 mol

Ban đầu không có HI nên có 0 mol, khi

phản ứng xãy ra nồng độ HI tăng và

nồng độ H2 và I2 giảm Khi phản ứng

đến điểm cao, khi nồng độ HI cao thì

một phần sẽ chuyển ngược trở lại đễ

tạo lại H2 và I2

Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng

thì Vt = Vn khi đó nồng độ các chất ổn

định

- Cho HS rút ra nhận xét về cân bằng

hoá học ?

- Nhận xét

Hoạt động 3

II SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG

- Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 2

- Lắng nghe, ghi bài

- Nhận xét :

→ Phản ứng đạt trang thái cân abừng khi

Vt = Vn

→ Cân bằng hóa học là cân bằng động

→ Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi Vt = Vn

- Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 3

Trang 3

1 THÍ NGHIỆM

- GV trình bày thí nghiệm 7.5 sgk GV

mô tả thí nghiệm cho HS nắm được

trong thí nghiệm đó

- Yêu cầu HS quan sát, nêu và giải thích

cho hiện tượng của thí nghiệm đó ?

2NO2(k) ↔ N2O4 (k)

(màu nâu đỏ) (không màu)

- Nhận xét, bổ sung thêm : Nếu ta ngâm

ống nghiệm a đó trong chậu nước đá

một thời gian thì màu của ông nghiệm

không nhạt thêm nữa Khi đó phản ứng

đạt trạng thái cân bằng mới Hiện

tượng trên được gọi là sự chuyển dịch

cân bằng

2 ĐỊNH NGHĨA

- Vậy thế nào là sự chuyển dịch cân

bằng ?

- Nhẫn xét

Hoạt động 4

Yêu cầu HS tra lời được các vấn đề sau

:

→ Cân bằng hoá học là gì ?

→ Tại sao nói cân bằng hóa học là cân

bằng động ?

→ Thế nào là sự chuyển dịch cân

bằng?

- Lắng nghe

- Quan sát thí nghiệm và trình bày : Màu ở ống nghiệm a nhạt hơn Khi được làm lạnh, thì các phân tử NO2 dã phản ứng thêm để taọ thêm N2O4 nên ống nghiệm được làm lạnh có màu nhạt hơn ống nghiệm không dược làm lạnh

- Lắng nghe, ghi bài

- Trình bày : Sự chuyển dịch cân bằng là

sự dịch chuyển từ trạng thái câb bằng này sang trang thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài

- Lằng nghe, ghi bài

Hoạt động 4

- Lắng nghe, ghi nhớ

3) Hướng dẫn học ở nhà.

 Học bài củ, làm các bài tập 1, 2, 3, 4 sgk trang 163

 Chẩn bị trước phần còn lại của bài

Trang 4

-o0o -Bài 36: CÂN BẰNG HOÁ HỌC

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức

Học sinh biết được :

- Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học : Nồng độ, áp suất, nhiệt độ

và vai trò của chất xúc tác trong tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

- Ý nghĩa thực tiển của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

2) Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét

- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học để phản ứng chuyển dịch theo hướng có lợi trong sản xuất và ứng dụng của đời sống

1) Giáo viên

- Giáo án giảng dạy, làm các thí nghiệm phản ứng hoá học về sự ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất tới cân bằng hóa học, sgv, sgk

2) Học sinh

Làm bài tập giáo viên giao và chuẩn bị trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ

Trình bày thế nào là cân bằng hóa học ? Tại sao nói cân bằng hóa học là cân bằng động ?

3) Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC

Hoạt động 1

1 ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ

- Xét phản ứng sau :

C(r) + CO(k) ↔ 2CO2(k)

Khi phản ứng đạt trang thái cân bằng,

hãy so sánh giá trị của Vt và Vn ( lớn,

bằng hay bé hơn ) ?

Hoạt động 1

- Trình bày : Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì

Vt = Vn

Trang 5

- Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nếu ta

thêm vào đó 1 lượng CO2 thì cân bằng

chuyển dịch như thế nào ?

-GV bổ sung : Khi hệ đạt trạng thái cân

bằng, nếu ta thêm vào đó 1 lượng CO2

thì nồng độ CO2 tăng lên Khi đó Vt >

Vn Vậy khi đó cân abừng chuyển dịch

theo chều nào ?

-Vậy khi tăng nồng độ CO2 cân bằng

chuyển dịch theo chiều thuận Theo

chiều đó sẽ làm nồng độ CO2 tăng hay

giảm ?

-Vậy : Khi thay đổi nồng độ của một chất

thì cân bằng chuyển dịch theo chiều

hướng như thế nào ?

- Nhận xét : Khi tăng hoặc giảm nồng độ

một chất trong cân bằng, thì bao giờ

cân bằng cũng chuyển dịch theo chiều

hướng làm giảm sự thay đổi đó

Hoạt động 2

2 ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP SUẤT

- GV trình bày thí nghiệm về sự ảnh

hưởng của áp suất trong phản ứng :

N2O4 (k) → 2NO2 (k)

- Khi ta tăng áp suất thì cân bằng chuyển

dịch theo chiều nào ?

- Ngược lại khi ta giảm áp suất của hệ

thì cân bằng chuyển dịch theo chiều

nào ?

- Tổng quát, khi ta thay đổi áp suất của

hệ thì cân bằng chuyển dịch như thế

nào ?

- Nhận xét, bổ sung : Không phải cân

bằng nào áp suất củng ảnh hưởng đến

sự chuyển dịch cân bằng rtrong phản

- Lắng gnhe

- Trình bày : Khi đó cân bằng chuyển dịch tyheo chiều thuận

- Trình bày : Theo chiều đó thì nồng độ

CO2 giảm

- Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều hướng làm giảm sự thay đổi đó

- Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 2

- Quan sát và lắng gnhe

- Trình bày : Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch về phía làm giảm số mol khí Theo cân bằng thì phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch

- Trình bày : Khi ta giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch về phía làm tăng số mol khí Theo cân bằng thì phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận

- Trình bày : Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng, thì cân bằng bao giờ củng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của việc tăng hoặc giảm áp suất đó

- Lắng nghe, ghi bài

Trang 6

ứng của chất rắn thì áp suất không ảnh

hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng;

hay trong phản nứg có số mol của chất

khí trước và sau bằng nhau Ví dụ :

H2 (k) + I2 (k) ↔ 2HI (k)

Fe2O3 (r) + 3CO (k) ↔ 2Fe (r) + 3CO2 (k)

Hoạt động 3

3 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ

- Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trình

bày thêa nào là phản ứng thu nhiệt và

toả nhiệt ?

- GV trình bày thí nghiệm của phản ứng:

N2O4 (k) ↔ 2NO2 (k) ∆H = 58 kJ

Với phản ứng trên, phản ứng thuận là

phản ứng thu nhiệt ∆H = +58 kJ và

phản nứg nghịch là phản ứng toả nhiệt

∆H = -58 kJ

- Trong cân bằng đó, nếu ta làm lạnh thì

thấy màu của hỗn hợp khí nhạt đi, nhĩa

là cân bằng đã chuyển dịch theo chiều

tạo ra N2O4 Đó là phản ứng theo chiều

nghịch Chiều đó là chiều thu nhiệt hay

toả nhiệt ? Vậy khi giảm hay tăng nhiệt

độ cho cân bằng thì cân bằng chuyển

dịch theo chiều thu hay toả nhiệt ?

- GV nhận xét, bổ sung thêm : Từ những

thí nghiệm và nhận xét đó chúng ta coa

nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê (sgk)

4 VAI TRÒ CỦA CHẤT XÚC TÁC

- Trong bài trước ta đã biết, chất xúc tác

có vài trò làm tăng tốc độ phản ứng

Và chất xúc tác chỉ tăng tốc độ phản

ứng chứ không làm chuyển dịch cân

bằng tức là không ảnh hưởng đến sự

chuyển dịch cân bằng

Hoạt động 4

II Ý NGHĨA CỦA TỐC ĐỘ PHẢN

ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

TRONG SẢN XUẤT HÓA HỌC

- Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trình

Hoạt động 3

- Nghiên cứu sgk và trình bày : Phẳn ứng thu nhiệt là phản ứng có giá trị của ∆H mang giá trị dương

Phẳn ứng toả nhiệt là phản ứng có giá trị của ∆H mang giá trị âm

- Lắng nghe, ghi bài

- HS trình bày : Khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều toả nhiệt và khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt Trong cân bằng trên thì khi giảm nhiệt cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch và khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

- Lắng nghe, ghi bài

- Lắng gnhe, ghi abì

Hoạt động 4

- Nghiên cứu sgk và trình bày : Trong sản xuất hoá học, chúng ta nghiên cứu về phản ứng đó để có những biện

Trang 7

bày những ý nghĩa của tốc độ phản ứng

và cân bằng hóa học trong việc sản

xuất hóa học ?

- Nhận xét

Hoạt động 5

YÊU CẦU HS NẮM VỮNG CÁC VẤN

ĐỀ SAU :

→ Biết được phản ứng thuận một

chiều và phản ứng thuận nghịch; phản

nứg thu nhiệt và tỏa nhiệt

→ Thế nào là cân bằng hóa học; hiểu

được vì sao cân bằng hóa học là cân

bằng động Thế nào là sự chuyển dịch

cân bằng

→ Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển

dịch cân bằng, và khi thay đổi các yếu

tố đó cân bằng chuyển dịch theo chiều

hướng như thế nào ?

→ Ý nghĩa cảu tốc độ phản ứng và cân

bằng hóa học trong sản xuất hóa học

pháp tăng hoặc giảm các yếu tố như : Nhiệt độ, áp suất và nồng độ để cho phản ứng xãy ra như mong muốn nhằm nâng cao hiệu suất phản ứng

- Lắng nghe, ghi nhớ

Hoạt động 5

HS lắng gnhe và ghi nhớ

4) Hướng dẫn học ở nhà.

Học bài củ, làm các bài tập sgk trang 162, 163, 166 và 167 chuẩn bị cho tiết luyện tập

Ngày đăng: 20/09/2018, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w