Xác định các tác nhân Tác nhân Các ca sử dụng nghiệp vụ Kết quả đem lại ưuNhân viên quản lý phòng máy cập nhậtThêm,sửa,xóa thông tin về tình trạng máy Lưu tất cả các thông tin về tình
Trang 1Giáo viên hướng dẫn : Ts Đỗ Mạnh Hùng
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 18
Nguyễn Huy Đại
Nguyễn Việt Phương Hoàng Văn Nam
Lớp : KHMT 3- K9
Trang 2Mục lục
I.
Nắm bắt yêu cầu 3
I.1 Mô tả bài toán 3
I.1.1 Bài toán 3
I.1.2 Thực trạng và vấn đề cần giải quyết 3
I.1.2.2 Vấn đề cần giải quyết 4
I.1.3.2 Các giải pháp được đề xuất 6
I.2 Mục tiêu của hệ thống 6
I.3 Các chức năng hệ thống 6
I.4 Các thuộc tính của hệ thống 7
I.7 Xác định các tác nhân, các ca sử dụng và mô tả các ca sử dụng 8
I.7.1 Xác định các tác nhân 8
I.7.2 Xác định các ca sử dụng 10
I.7.2 Biểu đồ ca sử dụng theo gói 10
I.7.3 Mô tả các ca sử dụng 14
II Phân tích 29
II.1 Biểu đồ tuần tự hệ thống 29
II.2 Ghi lại các thao tác hệ thống 32
II.3 Hợp đồng cho các thao tác hệ thống 32
II.4 Mô hình phân tích 32
II.4.1 Gói cập nhật thông tin phòng máy 32
II.4.2 Gói cập nhật thông tin máy 32
II.4.3 Gói bảo trì 33
II.4.4 Gói cập nhật thông tin đăng kí sử dụng 33
II.4.5 Gói cập nhật thông tin nhật kí sử dụng 34
II.4.6 Gói cập nhật thông tin điều chuyển 34
III Thiết kế 35
III.1 Biểu đồ tuần tự đối tượng 35
Trang 3IV Kết luận 42
I Nắm bắt yêu cầu
I.1 Mô tả bài toán
I.1.1 Bài toán
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi sự tiến bộ không ngừng về mọi mặt của cuộc sống để đáp ứng những nhu cầu cấp thiết của cuộc sống , nếu không muốn mình
bị lạc hậu và bị đào thải bạn phải luôn cập nhập những tri thức mới và đó cũng là yêu
cầu đầu tiên và cơ bản nhất của ngành công nghệ thông tin Máy tính luôn được cải
tiên và đồng hành với nó là những phần mềm quản lý , xử lý thông tin Tiêu biểu trong
đó là các phần mềm quản lý phòng máy Quản lý phòng máy là một công tác rất quan trọng và phức tạp mà bất kỳ đơn vị nào trong ngành công nghệ thông tin cũng phải chú trọng Bắt đầu từ việc cài đặt hệ thống cho các máy, tiếp đó là theo dõi và quản lý các thông tin về máy trong suốt quá trình sử dụng cũng như việc hệ thống hoá, lưu trữ và bảo quản các thông tin tình trạng các máy,thời gian bảo trì hay sủa chữa khi có hỏng hóc hoặc thay mới Việc nắm bắt, quản lý các thông tin này đã được thực hiện ở hầu hết tất cả các đơn vị nhưng thông tin ở dạng này chỉ dừng ở mức độ lưu trữ để khai thác theo các khía cạnh tĩnh thay thế cho các hoạt động bằng tay hàng ngày Quản lý phòng máy cần đến sự nhanh chóng chính xác và luôn phải cập nhập thông để cung cấp cho những người cần sử dụng phòng máy hay tình trạng phòng máy để thuận lợi cho viện bảo trì và sửa chữa khi cần thiết.
I.1.2 Thực trạng và vấn đề cần giải quyết
- Bàn ghế: bao gồm các thông tin về: loại bàn, loại ghế, số bàn ghế
- Các thiết bị khác như quạt, bóng đèn, thiết bị khác
- Các thao tác nghiệp vụ quản lý phòng máy hiện tại: phòng máy hiện tại vẫn được quản lý bằng sổ sách Các phòng máy được quản lý theo các thông tin
về số lượng máy, số máy sử dụng được, số máy hỏng, nguyên nhân hỏng, năm nhập các máy.
Trang 4- Giữa các phòng máy có sự điều chuyển thiết bị giữa các phòng nhằm phục vụ nhiều mục đích khác nhau, thông tin về sự điều chuyển, mục đích của sự điều chuyển sẽ được ghi lại.
- Việc đăng kí sử dụng phòng máy được ghi nhận bằng phiếu đăng kí sử dụng phòng máy, trên đó gồm: họ tên giảng viên, lớp, tuần, tháng, thời gian sử dụng, sau đó khi sử dụng phòng máy sẽ xuống khoa lấy chìa khóa do thầy Hùng hoặc cô Lợi giữ.
- Yêu cầu của việc đăng kí sử dụng phòng máy: cần đăng kí trước 2 tuần, khi mượn phòng máy cần kiểm tra các thiết bị trong phòng máy, ghi vào nhật kí phòng máy, báo cáo ngay khi phát hiện mất mát.
- Về vấn đề bảo trì phòng máy: sẽ bảo trì trực tiếp ngay khi có hỏng hóc để đảm bảo có máy sử dụng, việc bảo trì sẽ do người quản lý phòng máy hay một số sinh viên trong trường thực hiện Ngoài ra có lịch bảo trì máy định kì
do nhân viên công ty ngoài trường thực hiện mỗi quý 1 lần hay 4 lần/ năm.
- Khi máy hỏng, sẽ thực hiện việc tính toán xem xét chi phí sửa chữa, nếu chi phí quá cao thì máy sẽ bị loại tbỏ.
- Máy được mua về sẽ được tính chi phí khấu hao trong 5 năm, nếu chưa khấu hao hết thì sẽ được cố gắng sửa chữa để sử dụng, khi hết thời gian khấu hao sẽ loại bỏ.
- Nếu máy hỏng hóc về phần cứng sẽ được báo cáo, xem xét đề xuất thay thế thiết bị.
- Khi máy bị hỏng hóc, mất mát, sẽ tiến hành tìm hiểu nguyên nhân để xử lý.
- Hiện tại thì chưa có báo cáo định kỳ về phòng máy, nhưng nếu khoa yêu cầu thông tin như lớp nào đăng ký học phòng nào trong thời gian nào, hiện tại phòng máy có lớp nào đang sử dụng, mục đích thì cần phải trả lời được
- Số lượng cán bộ trực tiếp tham gia công tác quản lý phòng máy ở trường đại học điện lực chỉ là một đến hai người trong khi phải giải quyết một khối lượng lớn công việc ở hai nơi khác nhau Do vậy quản lý phòng máy là khá vất vả, đòi hỏi có hệ thống tin học hỗ trợ quản lý ,đảm bảo tính chính xác, kịp thời,
hỗ trợ ra quyết định, báo cáo định kỳ tới các cấp lãnh đạo.
I.1.2.2 Vấn đề cần giải quyết
1 Hoàn chỉnh các chức năng nghiệp vụ của công tác quản lý phòng máy trên phần mềm
Trang 5Hiện tại phương pháp quản lý bằng sổ sách đã cũ, việc quản lý theo kiểu này sẽ gây ra sự khó khăn trong việc tổng hợp, sử lý thông tin, gây mất thời gian và công sức.
2 Hỗ trợ các dịch vụ trực tuyến và môi trường giao tiếp tiện ích
- Với tốc độ phát triển công nghệ thông tin như hiện nay, nên cung cấp cho giáo viên cũng như sinh viên các dịch vụ tiện ích như: tra cứu thông tin về lịch sử dụng phòng máy,hiện trạng phòng máy, đăng kí phòng máy trực tuyến.
3 Đáp ứng các yêu cầu về quản lý phòng máy
Quản lý thông tin về tình trạng các phòng máy: số lượng máy, số máy hỏng,…
Quản lý thông tin về tình trạng các máy như: thời gian nhập, thời gian bảo trì, tình trạng máy…
I.1.3.1 Cơ sở lý thuyết giải quyết bài toán :
Việc tin học hóa trong công tác quản lí nhân sự là một nhu cầu cấp thiết hiện nay , nó giúp cho công tác quản lí nhân sự trở nên dễ dàng hơn, chính xác hơn , tiết kiệm được thời gian và công sức
Để xây dựng phần mềm quản lí nhân sự , nhóm chúng em sử dụng ngôn ngữ lập trình VB6.0 cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2005.
Cơ sở dữ liệu :Là một tập hợp các bảng dữ liệu có mối quan hệ với nhau sao cho cấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ giữa chúng là tách biệt với chương trình bên ngoài , đồng thời nhiều người dùng khác nhau có thể cùng truy nhập dữ liệu lúc cần
Khái niệm dạng chuẩn của cơ sở dữ liệu :Với một quan hệ tuỳ vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khoá có trong đó mà ta phân chia các quan hệ đó thành các dạng chuẩn khác nhau
Các dạng chuẩn cơ bản:
* Dạng chuẩn 1
Trang 6* Dạng chuẩn 3
* Dạng chuẩn BCNF
Ngôn ngữ lập trình :
VB6.0 là một ngôn ngữ lập trình ứng dụng dễ học nhất Nó là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng trực quan trên windows
VB6.0 cung cấp một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hóa việc triển khai lập trình ứng dụng
I.1.3.2 Các giải pháp được đề xuất
Các giải pháp về CSDL
Cơ sở dữ liệu được chọn phải đủ mạnh để quản lý được khối lượng dữ liệu lớn với tần suất truy cập dữ liệu cao, đáp ứng các dịch vụ trực tuyến và đảm bảo các yêu cầu về an toàn dữ liệu Các cơ sở dữ liệu mà có thể đáp ứng các yêu cầu đó là MySQL, SQL server.
Do yêu cầu về khả năng liên tác nên hệ thống cần được thiết
kế một cách tổng thể, sử dụng cùng một loại CSDL.
I.2 Mục tiêu của hệ thống
Nghiệp vụ quản phòng máy hoàn chỉnh và hỗ trợ các dịch vụ tiện ích cho những người sử dụng hệ thống đặc biệt là giảng viên.
I.3 Các chức năng hệ thống
R.1 Gói cập nhật thông tin phòng máy
R.1.1.Lưu thông tin một phòng máy mới R.1.2.Sửa thông tin phòng máy
R.1.3.Xoá thông tin phòng máy R.1.4.Tìm kiếm phòng máy và tạo danh sách R.1.5.In thông tin chi tiết về phòng máy R.2 Gói cập nhật thông tin máy
R 2.1 Lưu thông tin một máy mới
R 2.2 Sửa thông tin máy
R 2.3 Xoá thông tin máy
R 2.4 Tìm kiếm máy và tạo danh sách
R 2.5 In thông tin chi tiết về máy R.3 Gói cập nhật thông tin bảo trì
R 3.1 Lưu thông tin một bảo trì mới
R 3.2 Sửa thông tin bảo trì
R 3.3 Xoá thông tin bảo trì
R 3.4 Tìm kiếm bảo trì và tạo danh sách
Trang 7R 3.5 In thông tin chi tiết về bảo trì R.4 Gói cập nhật thông tin đăng kí sử dụng
R 4.1 Lưu thông tin một đăng kí sử dụng mới
R 4.2 Sửa thông tin đăng kí sử dụng
R 4.3 Xoá thông tin đăng kí sử dụng
R 4.4 Tìm kiếm đăng kí sử dụng và tạo danh sách
R 4.5 In thông tin chi tiết về đăng kí sử dụng R.5 Gói cập nhật thông tin nhật kí sử dụng
R 5.1 Lưu thông tin một nhật kí sử dụng mới
R 5.2 Sửa thông tin nhật kí sử dụng
R 5.3 Xoá thông tin nhật kí sử dụng
R 5.4 Tìm kiếm nhật kí sử dụng và tạo danh sách
R 5.5 In thông tin chi tiết về nhật kí sử dụng R.6 Gói cập nhật thông tin điều chuyển
R 6.1 Lưu thông tin một điều chuyển mới
R 6.2 Sửa thông tin điều chuyển
R 6.3 Xoá thông tin điều chuyển
R 6.4 Tìm kiếm điều chuyển và tạo danh sách
R 6.5 In thông tin chi tiết về điều chuyển R.7 Gói tạo báo cáo các thông tin về quản lý phòng máy
R 7.1 Tạo báo cáo thông tin về các phòng máy
R 7.2 Tạo báo cáo thông tin về các máy
R 7.3 Tạo báo cáo thông tin bảo trì phòng máy
R 7.4 Tạo báo cáo thông tin về đăng kí sử dụng phòng máy
R 7.5 Tạo báo cáo thông tin về nhật kí sử dụng
R 7.6 Tạo báo cáo thông tin về điều chuyễn giữa các phòng máy
I.4 Các thuộc tính của hệ thống
Dễ sử dụng.
Đảm bảo tốc độ và an toàn trong lưu trữ và xử lý dữ liệu.
Có khả năng nâng cấp bảo trì dễ dàng.
Cấu hình máy chủ : Tối thiểu PIII 500, >256 MB Ram, dung lượng ổ cứng >10 GB Hệ quản trị CSDL được cài là SQL Server
Cấu hình máy trạm : Tối thiểu C 433, >64 MB Ram Có cài đặt SQL Server.
Trang 8I.7 Xác định các tác nhân, các ca sử dụng và mô tả các ca sử dụng
I.7.1 Xác định các tác nhân
Tác nhân Các ca sử dụng nghiệp vụ Kết quả đem lại
ưuNhân viên quản lý phòng
máy
cập nhật(Thêm,sửa,xóa) thông tin về tình trạng máy
Lưu tất cả các thông tin về tình trạng máy vào hệ thống
và cập nhật thông tin về tình trạng máy thường xuyênTìm kiếm và in báo cáo thông
tin tình trạng máy
Hiển thị và In thông tin chi tiết
về tình trạng máy muốn tìm kiếm
Sắp xếp phòng máy Sắp xếp để quản lý được
phòng máy nào đã được sử dụng phòng máy nào chưa sửdụng
Nhận phiếu đăng ký phòng máy và phân phòng máy
Khi nhận được phiếu đăng ký phòng máy tìm trong danh sách sắp xếp phòng máy có phòng máy nào trống vào thờigian nào để phân phòng máy Gửi phiếu xếp phòng máy tạm
Cập nhật(thêm sửa xóa)thôngtin máy được bảo trì
Thêm sửa xóa mã máy ,số lầnbảo trì…
Tạo nhật ký sử dụng phòng máy
Lưu lại tên người mượn thời gian , tên phòng máy đã đượcmượn
Cập nhật(thêm,sửa,xóa)nhật
ký sử dụng
Thêm ,sửa, xóa tên người mượn,thời gian,tên phòng máy đã được mượnTạo danh sách máy Lưu lại danh sách máyCập nhật thông tin về máy Thêm , sửa, xóa thông tin về
Trang 9máy(mã máy,tình trạng máy,số lần bảo trì…)Tạo danh sách phòng máy Lưu lại danh sách phòng máyCập nhật thông tin về phòng
máy
Thêm sửa xóa thông tin phòng máy(tên phòng ,số máy…)
Tạo danh sách máy được điều chuyển
Lưu lại danh sách máy điều chuyển
Cập nhật thông tin về máy được điều chuyển
Thêm sửa xóa thông tin máy được điều chuyển(mã máy ,mã phòng điều chuyển đi,mã phòng điều chuyển đến…)
Nhân yêu cầu báo cáo Nhận yêu cầu báo cáoTạo các báo cáo và gửi Tạo báo cáo về tình trạng bảo
trì,nhật ký sử dụng phòng máy…
Giảng viên Gửi phiếu đăng ký phòng
máy
Yêu cầu mượn phòng máy
Nhận phiếu sắp xếp phòng máy tạm thời
Được quyền sử dụng phòng máy trong thời gian phiếu sắp xếp tạm thời ghi
Ban giám hiệu Gửi yêu cầu báo cáo Yêu cầu báo cáo đến nhân
viên quản lý phòng máyNhận báo cáo Nhận báo cáo
Trang 10I.7.2 Xác định các ca sử dụng
Uc1 Thêm mới phòng máy
Uc2 Sửa thông tin phòng máy
Uc3 Xoá phòng máy
Uc4 Thêm mới máy
Uc5 Sửa thông tin máy
Uc6 Xoá máy
Uc7.Thêm mới đăng kí sử dụng phòng máy
Uc8 Sửa đăng kí sử dụng phòng máy
Uc9 Xoá đăng kí sử dụng phòng máy
Uc10 Thêm mới nhật kí sử dụng phòng máy
Uc11 Sửa nhật kí sử dụng phòng máy
Uc12 Xoá nhật kí sử dụng phòng máy
Uc13 Thêm mới thông tin bảo trì phòng máy
Uc14 Sửa thông tin bảo trì phòng máy
Uc15 Xoá thông tin bảo trì phòng máy
Uc16 Thêm mới thông tin điều chuyển máy
uc17.Sửa thông tin điều chuyển máy
Uc18.Xoá thông tin điều chuyển máy
19 Tạo mới báo cáo thông tin bảo trì phòng máy
I.7.2 Biểu đồ ca sử dụng theo gói
1 Gói cập nhật thông tin phòng máy
Trang 112 Gói cập nhật thông tin máy
Trang 123 Gói cập nhật thông tin bảo trì
4 Gói cập nhật thông tin đăng kí sử dụng
Trang 135 Gói cập nhật thông tin nhật kí sử dụng
6 Gói cập nhật thông tin điều chuyển
7 Gói tạo báo cáo các thông tin về quản lý phòng máy
Trang 14I.7.3 Mô tả các ca sử dụng
uc1 Thêm mới phòng máy
- Tên ca sử dụng: Thêm phòng máy
- Tác nhân: Nhân viên phòng Quản lý phòng máy
- Mục đích: Cập nhật thông tin về phòng máy mới vào hệ thống
- Mô tả khái quát: Nhập trực tiếp thông tin về phòng máy dựa vào thưc
tế
- Tham chiếu: R1.1, R1.6
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Nhập trực tiếp:
1.Yêu cầu nhập phòng máy mới 2 Hiện form nhập
3 Nhập các thông tin cần thiết về
phòng máy mới, yêu cầu ghi nhận
4 Ghi nhận và thông báo kết quả
- Ngoại lệ: Bước 4:
- Nhập trực tiếp: Kết quả kiểm tra thông tin là thiếuhoặc không chính xác Hệ thống thông báo lỗi và yêucầu nhập lại hoặc phải dừng ca sử dụng
Nếu kiểm tra :mã phòng, tên phòng, số máy thấy trùngvới một phòng máy đã có trong hệ thống thì thông báonhập lại hoặc dừng
- Ngoại lệ: Bước 4:
- Nhập trực tiếp: Kết quả kiểm tra thông tin là thiếuhoặc không chính xác Hệ thống thông báo lỗi và yêucầu nhập lại hoặc phải dừng ca sử dụng
Nếu kiểm tra :mã phòng, tên phòng, số máy thấy trùngvới một phòng máy đã có trong hệ thống thì thông báonhập lại hoặc dừng
- Nạp từ file nguồn: Gặp một bản ghi lỗi (lỗi dữ liệu, lỗi
Trang 15định dạng dữ liệu) hoặc kiểm tra thấy trùng với mộtphòng máy đã có trong hệ thống:
+ Hiển thị thông báo yêu cầu người dùng cho biết:
o Bỏ qua bản ghi hiện thời - > tiếp tục nạp cácbản ghi khác
o Dừng nạp + Tiến hành theo yêu cầu của người dùng
uc2 Sửa thông tin phòng máy
- Tên ca sử dụng: Sửa phòng máy
- Tác nhân: Nhân viên quản lý phòng máy
- Mục đích: Sửa các thông tin về một phòng máy đang tồn tại
trong hệ thống
- Mô tả khái quát: Tìm đến phòng máy cần sửa đổi, xóa các thông tin cũ
và nhập các thông tin mới về phòng máy này Cuốicùng, yêu cầu hệ thống ghi nhận các thông tin mới
- Tham chiếu: R1.2, R1.4, R1.5, R1.6
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Yêu cầu sửa thông tin phòng máy 2 Hiện form nhập điều kiện tìm
kiếm
3 Nhập thông tin về phòng máy cần
sửa, yêu cầu tìm
4 Tìm kiếm và hiển thị danh sáchphòng máy tìm được
5 Chọn phòng máy cần sửa trong
danh sách kết quả tìm kiếm
6 Hiển thị thông tin về phòng máy
đã chọn
7 Tiến hành sửa, yêu cầu ghi lại 8 Kiểm tra, ghi lại thông tin mới và
thông báo kết quả ghi nhận
- Ngoại lệ: - Bước 4: Không có phòng máy nào thỏa mãn điều
kiện tìm kiếm thì thông báo không tìm được và yêucầu tìm lại hoặc dừng
- Bước 8: Nếu thông tin sửa không chính xác thì yêucầu sửa lại hoặc dừng ca sử dụng
Trang 16uc3 Xoá phòng máy
- Tên ca sử dụng: Xoá phòng máy
- Tác nhân: Nhân viên quản lý phòng máy
- Mục đích: Xoá tất cả các thông tin trong hệ thống mà liên quan
đến phòng máy cần xoá
- Mô tả khái quát: Nhân viên phòng quản lý phòng máy tìm đến phòng
máy cần xoá và tiến hành xoá tất cả thông tin liênquan đến phòng máy đó
- Tham chiếu: R1.3, R1.4, R1.5, R1.6
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Yêu cầu xóa thông tin phòng máy 2 Hiện form nhập điều kiện tìm
uc4 Thêm mới máy
- Tên ca sử dụng: Thêm máy
- Tác nhân: Nhân viên Quản lý phòng máy
- Mục đích: Cập nhật thông tin về máy mới vào hệ thống
- Mô tả khái quát: Nhập trực tiếp thông tin về máy dựa trên thực tế dựa
vào điều chuyển mua mới
- Tham chiếu: R1.1, R1.6
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Nhập trực tiếp:
1.Yêu cầu nhập máy mới 2 Hiện form nhập
Trang 173 Nhập các thông tin cần thiết về
máy mới, yêu cầu ghi nhận
4 Ghi nhận và thông báo kết quả
- Ngoại lệ: Bước 4:
- Nhập trực tiếp: Kết quả kiểm tra thông tin là thiếuhoặc không chính xác Hệ thống thông báo lỗi và yêucầu nhập lại hoặc phải dừng ca sử dụng
Nếu kiểm tra :mã máy, tên máy, thấy trùng với mộtmáy đã có trong hệ thống thì thông báo nhập lại hoặcdừng
- Nạp từ file nguồn: Gặp một bản ghi lỗi (lỗi dữ liệu, lỗiđịnh dạng dữ liệu) hoặc kiểm tra thấy trùng với mộtmáy đã có trong hệ thống:
+ Hiển thị thông báo yêu cầu người dùng cho biết:
o Bỏ qua bản ghi hiện thời - > tiếp tục nạp cácbản ghi khác
o Dừng nạp + Tiến hành theo yêu cầu của người dùng
uc5 Sửa thông tin máy
- Tên ca sử dụng: Sửa máy
- Tác nhân: Nhân viên quản lý phòng máy
- Mục đích: Sửa các thông tin về một máy đang tồn tại trong hệ
thống
- Mô tả khái quát: Tìm đến máy cần sửa đổi, xóa các thông tin cũ và
nhập các thông tin mới về máy này Cuối cùng, yêucầu hệ thống ghi nhận các thông tin mới
- Tham chiếu: R1.2, R1.4, R1.5, R1.6
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Yêu cầu sửa thông tin máy 2 Hiện form nhập điều kiện tìm
Trang 185 Chọn máy cần sửa trong danh
sách kết quả tìm kiếm
6 Hiển thị thông tin về máy đã chọn
7 Tiến hành sửa, yêu cầu ghi lại 8 Kiểm tra, ghi lại thông tin mới và
thông báo kết quả ghi nhận
- Ngoại lệ: - Bước 4: Không có máy nào thỏa mãn điều kiện tìm
kiếm thì thông báo không tìm được và yêu cầu tìm lạihoặc dừng
- Bước 8: Nếu thông tin sửa không chính xác thì yêucầu sửa lại hoặc dừng ca sử dụng
uc6 Xoá máy
- Tên ca sử dụng: Xoá máy
- Tác nhân: Nhân viên quản lý phòng máy
- Mục đích: Xoá tất cả các thông tin trong hệ thống mà liên quan
đến máy cần xoá
- Mô tả khái quát: Nhân viên quản lý máy tìm đến máy cần xoá và tiến
hành xoá tất cả thông tin liên quan đến máy đó
- Tham chiếu: R1.3, R1.4, R1.5, R1.6
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Yêu cầu xóa thông tin máy 2 Hiện form nhập điều kiện tìm
kiếm
3 Nhập thông tin về máy cần tìm 4 Hiển thị danh sách máy tìm được
5 Chọn máy cần xóa trong danh
uc7 Thêm mới đăng kí sử dụng phòng máy
- Tên ca sử dụng: Thêm đăng ký sử dụng
- Tác nhân: Nhân viên Quản lý phòng máy, Giảng viên, Sinh
viên
- Mục đích: Cập nhật thông tin về đăng ký sử dụng mới vào hệ
Trang 19- Mô tả khái quát: Nhập trực tiếp thông tin về đăng ký sử dụng dựa trên
thực tế dựa vào điều chuyển mua mới
- Tham chiếu: R1.1, R1.6
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Nhập trực tiếp:
1.Yêu cầu nhập đăng ký sử dụng
mới
2 Hiện form nhập
3 Nhập các thông tin cần thiết về
đăng ký sử dụng mới, yêu cầu ghi
nhận
4 Ghi nhận và thông báo kết quả
- Ngoại lệ: Bước 4:
- Nhập trực tiếp: Kết quả kiểm tra thông tin là thiếuhoặc không chính xác Hệ thống thông báo lỗi và yêucầu nhập lại hoặc phải dừng ca sử dụng
Nếu kiểm tra :mã đăng ký sử dụng, tên đăng ký sửdụng, thấy trùng với một đăng ký sử dụng đã có tronghệ thống thì thông báo nhập lại hoặc dừng
Uc8 Sửa thông tin đăng ký sử dụng
- Tên ca sử dụng: Sửa đăng ký sử dụng
- Tác nhân: Nhân viên quản lý phòng máy, Giảng viên, Sinh
viên
- Mục đích: Sửa các thông tin về một đăng ký sử dụng đang tồn
tại trong hệ thống
- Mô tả khái quát: Tìm đến đăng ký sử dụng cần sửa đổi, xóa các
thông tin cũ và nhập các thông tin mới về đăng ký sửdụng này Cuối cùng, yêu cầu hệ thống ghi nhận cácthông tin mới Giảng viên, sinh viên chỉ có thể sửađăng kí sử dụng của chính mình
- Tham chiếu: R1.2, R1.4, R1.5, R1.6
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Trang 20sử dụng kiếm.
3 Nhập thông tin về đăng ký sử
dụng cần sửa, yêu cầu tìm
4 Tìm kiếm và hiển thị danh sáchđăng ký sử dụng tìm được
5 Chọn đăng ký sử dụng cần sửa
trong danh sách kết quả tìm kiếm
6 Hiển thị thông tin về đăng ký sửdụng đã chọn
7 Tiến hành sửa, yêu cầu ghi lại 8 Kiểm tra, ghi lại thông tin mới và
thông báo kết quả ghi nhận
- Ngoại lệ: - Bước 4: Không có đăng ký sử dụng nào thỏa mãn
điều kiện tìm kiếm thì thông báo không tìm được vàyêu cầu tìm lại hoặc dừng
- Bước 8: Nếu thông tin sửa không chính xác thì yêucầu sửa lại hoặc dừng ca sử dụng
Uc9 Xoá đăng ký sử dụng
- Tên ca sử dụng: Xoá đăng ký sử dụng
- Tác nhân: Nhân viên quản lý phòng máy, Giảng viên, Sinh viên
- Mục đích: Xoá tất cả các thông tin trong hệ thống mà liên quan
đến đăng ký sử dụng cần xoá
- Mô tả khái quát: Nhân viên quản lý đăng ký sử dụng tìm đến đăng
ký sử dụng cần xoá và tiến hành xoá tất cả thông tinliên quan đến đăng ký sử dụng đó Giảng viên, sinhviên chỉ có thể xoá đăng kí sử dụng của chính mình
- Tham chiếu: R1.3, R1.4, R1.5, R1.6
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Yêu cầu xóa thông tin đăng ký sử
Trang 21Uc10 Thêm mới nhật kí sử dụng phòng máy
- Tên ca sử dụng: Thêm nhật ký sử dụng
- Tác nhân: Nhân viên Quản lý phòng máy, Giảng viên, Sinh
viên
- Mục đích: Cập nhật thông tin về nhật ký sử dụng mới vào hệ
thống
- Mô tả khái quát: Nhập trực tiếp thông tin về nhật ký sử dụng dựa trên
thực tế dựa vào điều chuyển mua mới
- Tham chiếu: R1.1, R1.6
- Mô tả diễn biến:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Nhập trực tiếp:
1.Yêu cầu nhập nhật ký sử dụng
mới
2 Hiện form nhập
3 Nhập các thông tin cần thiết về
nhật ký sử dụng mới, yêu cầu ghi
nhận
4 Ghi nhận và thông báo kết quả
- Ngoại lệ: Bước 4:
- Nhập trực tiếp: Kết quả kiểm tra thông tin là thiếuhoặc không chính xác Hệ thống thông báo lỗi và yêucầu nhập lại hoặc phải dừng ca sử dụng
Nếu kiểm tra :mã nhật ký sử dụng, tên đăng ký sửdụng, thấy trùng với một nhật ký sử dụng đã có tronghệ thống thì thông báo nhập lại hoặc dừng
Uc11 Sửa thông tin nhật ký sử dụng
- Tên ca sử dụng: Sửa nhật ký sử dụng
- Tác nhân: Nhân viên quản lý phòng máy
- Mục đích: Sửa các thông tin về một nhật ký sử dụng đang tồn
tại trong hệ thống
- Mô tả khái quát: Tìm đến nhật ký sử dụng cần sửa đổi, xóa các thông
tin cũ và nhập các thông tin mới về nhật ký sử dụngnày Cuối cùng, yêu cầu hệ thống ghi nhận các thông