Trong những năm gần đây, công tác nghiên cứu, điều tra khảo sát về TNTT và quản lý, tổ chức các hoạt động phòng tránh TNTT trẻ em ở nước ta đang là vấn đề rất bức xúc, được nhiều người
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HỒ THÀNH NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH HỌC SINH THCS HUYỆN NAM SÁCH - TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––
HỒ THÀNH NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH HỌC SINH THCS HUYỆN NAM SÁCH - TỈNH HẢI DƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học, dựa trên kết quả khảo sát thực tế do chính bản thân tôi thực hiện
Các số liệu và tài liệu tham khảo khác đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Tác giả
Hồ Thành Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích
học sinh THCS huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương” được hoàn thành sau một
thời gian làm việc khẩn trương, nghiêm túc Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên cùng các thầy, cô giáo Khoa Tâm lý giáo dục - Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này Tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Lê đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những lời khuyên quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình Xin cảm ơn UBND 03
xã Thái Tân, Thanh Quang, Đồng Lạc, 03 trường THCS Thái Tân, Thanh Quang, Đồng Lạc, các Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Trạm Y tế, Ủy ban MTTQ của 03 nói trên đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thu thập số liệu, thông tin phục
vụ luận văn Xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn lớp Cao học K24A đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập Cuối cùng, xin được gửi lời cảm
ơn đặc biệt tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ giúp tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Học viên thực hiện
Hồ Thành Nam
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Đóng góp mới của đề tài 6
9 Cấu trúc luận văn 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH HỌC SINH 8
1.1 Vài nét về nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới 8
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 11
1.2 Các khái niệm công cụ 15
1.2.1 Tai nạn thương tích 15
1.2.2 Phòng tránh tai nạn thương tích 16
1.2.3 Quản lí phòng tránh tai nạn thương tích 18
1.3 Hoạt động phòng tránh TNTT trẻ em 18
1.3.1 Mục tiêu hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS 18
Trang 61.3.2 Các lực lượng tham gia hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS 19
1.4 Nội dung quản lý hoạt động phòng tránh TNTT trẻ em 20
1.4.1 Huy động nguồn lực và xã hội hóa hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích học sinh 20
1.4.2 Xây dựng cơ chế phối hợp trong quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh 20
1.4.3 Thực hiện chính sách và công tác thi đua, khen thưởng trong quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh 21
1.4.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động phòng tránh TNTT học sinh 22
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phòng tránh TNTT học sinh 23
Kết luận chương 1 23
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH HỌC SINH THCS HUYỆN NAM SÁCH - TỈNH HẢI DƯƠNG 25
2.1 Giới thiệu về tổ chức khảo sát thực trạng 25
2.2 Thực trạng hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 26
2.2.1 Thực trạng các tổ chức, đoàn thể tham gia phòng tránh TNTT học sinh THCS trong trường THCS 26
2.2.2 Thực trạng tổ chức các hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh 30
2.2.3 Thực trạng cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ công tác phòng tránh TNTT học sinh tại các trường THCS 31
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 35
2.3.1 Thực trạng huy động nguồn lực và thực hiện xã hội hóa công tác phòng tránh TNTT học sinh THCS 35
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện các hoạt dộng phòng tránh TNTT học sinh THCS 36
Trang 72.3.3 Thực trạng thực hiện chế độ chính sách, công tác thi đua khen
thưởng trong quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS 37
2.3.4 Thực trạng kiểm tra, giám sát thực hiện hoạt động phòng tránh TNTT học sinh 37
2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động và quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh 38
2.4.1 Các yếu tố thuận lợi 38
2.4.2 Các yếu tố khó khăn 39
2.5 Đánh giá chung 41
2.5.1 Ưu điểm 41
2.5.2 Nhược điểm 42
2.5.3 Nguyên nhân 42
Kết luận chương 2 44
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH HỌC SINH THCS HUYỆN NAM SÁCH - TỈNH HẢI DƯƠNG 45
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 45
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 45
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 46
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 46
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 47
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích học sinh THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 47
3.2.1 Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về phòng tránh tai nạn thương tích học sinh THCS 47
3.2.2 Tổ chức thực hiện tốt các nội dung phòng tránh TNTT cho học sinh THCS 53
Trang 83.2.3 Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tham gia công tác phòng tránh
TNTT học sinh 64
3.2.4 Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện công tác phòng tránh TNTT cho học sinh trong nhà trường 66
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 68
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 70
Kết luận chương 3 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 9NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BVCSTE : Bảo vệ chăm sóc trẻ em
CTV : Cộng tác viên
DSGĐTE : Dân số, gia đình và trẻ em
HĐND : Hội đồng nhân dân
THCS : Trung học cơ sở
TNTT : Tai nạn thương tích
TNTTTE : Tai nạn thương tích trẻ em
UBDSGĐTE : Ủy ban Dân số, gia đình và Trẻ em
UNESCO : Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc UNICEF : Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Vai trò của các tổ chức, đoàn thể qua đánh giácủa các cán bộ
quản lý và giáo viên 28 Bảng 2.2: Hiệu quả hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh của các tổ
chức, đoàn thể (%) 29 Bảng 2.3: Thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tácphòng tránh TNTT học sinh 30 Bảng 2.4: Nguồn kinh phí được cấp cho các trường 32 Bảng 2.5: Thuận lợi trong hoạt động phòng tránh TNTT học sinhtheo đánh
giá của hộ gia đình và cán bộ trên địa bàn khảo sát 39 Bảng 2.6: Các yếu tố khó khăn cản trở hiệu quả hoạt động phòng tránh
TNTT học sinh theo đánh giá của cán bộ 40 Bảng 3.1: Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp phòng
tránh TNTT học sinh 71
Trang 11em Tại cuộc họp nhóm tư vấn thiên niên kỷ năm 2000, Cố Thủ tướng Chính
phủ Phan Văn Khải đã khẳng định "TNTT là một cản trở ảnh hưởng tới sự phát
triển mà Việt Nam đang phải đương đầu" Chiến lược Quốc gia về phòng
chống TNTT giai đoạn 2002 - 2010 cũng đã chỉ rõ "TNTT là nguyên nhân chủ
yếu dẫn tới tử vong, bệnh tật và khuyết tật ở Việt Nam" [9] Tính riêng trong
năm 2013, có 6.498 trẻ em và người tuổi từ 0-19 bị tử vong do TNTT Trong giai đoạn 2010 - 2014, theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, trung bình mỗi ngày nước ta có khoảng 580 trẻ em bị TNTT các loại như: Tai nạn giao thông, đuối nước, ngã, điện giật, bỏng… Trong đó, nhóm tuổi từ 15-19 chiếm tỷ lệ cao nhất
(chiếm 43%), nhóm tuổi 5-14 chiếm 36,9%, nhóm tuổi 0-4 chiếm 19,5% Số trẻ
em tử vong do TNTT là 6.600 trường hợp/năm, chiếm 35,5% tổng số trẻ tử vong trên toàn quốc do các nguyên nhân Trong đó, trẻ em trai có xu hướng bị thương tích thường xuyên và nghiêm trọng hơn so với trẻ em gái; tỷ lệ tử vong
ở nam giới cao hơn 3 lần so với nữ giới Mỗi ngày có hàng chục gia đình chịu mất mát, đau thương vì sự ra đi của con em do TNTT
TNTT còn gây nên khuyết tật kéo dài hết cuộc đời cho các em Những nguyên nhân TNTT chủ yếu gây tử vong cho trẻ em, học sinh ở nước ta gồm đuối nước, tai nạn giao thông, ngộ độc, ngã, bỏng, động vật cắn Theo Cục Bảo
vệ và Chăm sóc trẻ em - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đuối nước là
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em Việt Nam; bình quân mỗi ngày
có trên 10 ca đuối nước Chỉ tính riêng 03 tháng đầu năm 2018, cả nước có
Trang 12khoảng gần 300 em bị đuối nước Các nguyên nhân khác cũng có tỷ lệ mắc và
tử vong cao ở trẻ em như ngã, bỏng, ngộ độc, động vật cắn, nhất là tai nạn giao thông Ngoài ra, tại một số tỉnh bị ảnh hưởng bởi bom mìn còn sót lại sau chiến tranh cũng khiến trẻ em bị TNTT Những nguyên nhân quan trọng liên quan đến xảy ra TNTT là tuổi, giới tính, môi trường không an toàn, kinh tế - xã hội kém phát triển Thực tế cho thấy, các loại TNTT nói chung, TNTT trẻ em, học sinh nói riêng đều có thể phòng, tránh được; biện pháp can thiệp là sự kết hợp của nhiều biện pháp như tuyên truyền giáo dục, thực thi pháp luật, cải thiện môi trường, sử dụng các sản phẩm, thiết bị an toàn… được coi là những biện pháp hiệu quả trong việc giảm thiểu TNTT trẻ em, học sinh Qua thực tế nghiên cứu cho thấy, nếu biết phòng ngừa tình trạng TNTT trẻ em, học sinh có thể giảm được trên 70% số tử vong và trên 50% số thương tật gây ra
Trong 10 năm qua, chúng ta đã đạt được nhiều thành công trong việc phòng tránh TNTT, nhờ vào công tác, phòng tránh TNTT đã được đưa vào chương trình hành động của nhiều cơ quan, ban ngành, đoàn thể từ Trung ương đến địa phương Nhiều người đã nhận thức được những nguy cơ gây TNTT cho trẻ em và ý thức được sự cần thiết phải hành động để phòng tránh Tuy nhiên, TNTT vẫn không thuyên giảm, mà có xu hướng ngày càng gia tăng, tính chất ngày càng phức tạp, trở thành vấn đề bức xúc trong toàn xã hội Để giảm thiểu TNTT ở trẻ em, học sinh cần phải có một kế hoạch hành động toàn diện về phòng tránh từ việc ban hành, thực thi pháp luật đến thay đổi môi trường Đặc biệt, cần đẩy mạnh công tác ; quản lý, tổ chức tốt các hoạt động phòng tránh mới có thể đạt được các mục tiêu về phòng tránh TNTT cho trẻ em, học sinh
Trước thực trạng bức xúc và hậu quả hết sức nghiêm trọng do TNTT gây
ra, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều quyết sách phòng tránh TNTT cho trẻ em: Ngày 27/12/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 197/2001/QĐ- TTg về việc phê duyệt Chính sách Quốc gia phòng tránh TNTT
Trang 13giai đoạn 2002-2010; Ngày 11/5/2009 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định số 589/QĐ-BLĐTBXH về việc phê duyệt Kế hoạch phòng tránh TNTT cho trẻ em giai đoạn 2009 - 2010, trong đó mục tiêu chung
là “Từng bước hạn chế TNTT trẻ em, góp phần đảm bảo an toàn tính mạng của
trẻ em và sự phát triển bền vững của Quốc gia" [7, tr.1] Một trong những biện
pháp phòng tránh TNTT được đặt ra là: “Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục
về phòng tránh TNTT, tiến hành lồng ghép, kết hợp trong sinh hoạt chính trị của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư Nội dung giáo dục bao gồm chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về vấn đề phòng tránh TNTT, bảo đảm an toàn trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Đồng thời, giáo dục để mọi người nâng cao hiểu biết về các nguy cơ có khả năng xảy
ra và biết cách phòng tránh TNTT trong các trường học” [7, tr.6] và “Tuyên truyền nâng cao kiến thức, nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về phòng, chống TNTT trẻ em” [7, tr.2] Trong những năm gần đây, công
tác nghiên cứu, điều tra khảo sát về TNTT và quản lý, tổ chức các hoạt động phòng tránh TNTT trẻ em ở nước ta đang là vấn đề rất bức xúc, được nhiều người quan tâm nhằm giúp Ban chỉ đạo Quốc gia về phòng tránh TNTT đề ra các giải pháp tích cực để giải quyết thực trạng cấp bách hiện nay Huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương cũng trong bối cảnh chung đó, việc nghiên cứu, đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh thực sự là vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong việc quản lý nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, ngăn chặn TNTT cho học sinh, tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả cộng đồng nhằm thực hiện các mục tiêu quan trọng trong Chính sách Quốc gia về phòng tránh TNTT giai đoạn 2002-2010 mà Chính phủ đã đặt ra, góp phần thực hiện Công ước Quốc tế về quyền trẻ em, đảm bảo quyền sống còn và phát triển của trẻ em, đồng thời thực hiện mục tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2020, Kế hoạch phòng tránh TNTT trẻ em tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020
Trang 14Trước những yêu cầu bức xúc của thực tiễn và những bất cập tồn tại
trong công tác phòng tránh TNTT trẻ em, học sinh, tác giả chọn đề tài: “Quản
lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích học sinh THCS huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động phòng tránh TNTT trẻ em, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động nhằm quản lý tốt hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS của huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
4 Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động phòng tránh TNTT trẻ em cho học sinh trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương hiện nay đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, so với yêu cầu của thực tiễn việc phòng tránh TNTT trẻ em vẫn còn nhiều bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động về phòng tránh TNTT cho học sinh THCS phù hợp với thực tiễn thì có thể nâng cao chất lượng hiệu quả phòng tránh TNTT trẻ em trên địa bàn huyện
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS
5.2 Đánh giá thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương
Trang 155.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS ở huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương và khảo sát thăm dò ý kiến
về tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh THCS
6.2 Đối tượng khảo sát
Cán bộ lãnh đạo UBND xã, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh của 3 xã Đồng Lạc, Thái Tân và Thanh Quang
6.3 Địa bàn khảo sát
Tại 03 xã: Thanh Quang, Đồng Lạc, Thái Tân - huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Phân tích, tổng hợp các tư liệu, tài liệu, văn bản, số liệu thống kê có liên quan
+ Tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, đưa ra nhận định độc lập, từng bước hình thành những vấn đề lý luận
+ Tổng hợp các kết quả nghiên cứu, hệ thống hóa lý thuyết có liên quan
để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động phòng tránh TNTT tại các trường THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương để tìm hiểu thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, cộng tác viên và thực trạng quản lý hoạt động phòng tránh TNTT của các trường THCS trên địa bàn nghiên cứu của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Trang 16- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi để điều tra, khảo sát các khách thể: 145 cán bộ lãnh đạo UBND xã, hiệu trưởng, giáo viên, giáo viên có kinh nghiệm về hoạt động phòng tránh TNTT, phụ huynh học sinh; 300 học sinh ở 03 trường THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo UBND xã, cán
bộ quản lý các trường THCS, các giáo viên, cộng tác viên đã trực tiếp tham gia phòng tránh TNTT và các giáo viên có kinh nghiệm, có uy tín trong công tác giảng dạy để thu thập thông tin cho đề tài
- Phương pháp toán học: Sử dụng một số công thức toán thống kê để tính trung bình cộng, tính phần trăm để xử lý kết quả điều tra, nhằm đưa ra kết luận phục vụ đề tài
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng hợp các ý kiến đánh giá hoặc kinh nghiệm trong công tác quản lý hoạt động phòng tránh TNTT của cán bộ, giáo viên, cộng tác viên các trường THCS để tổng kết thành bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu thu được
8 Đóng góp mới của đề tài
- Đề tài nghiên cứu phát hiện những thiếu hụt trong quản lý về phòng tránh TNTT học sinh THCS Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh THCS, góp phần tích cực vào việc thực hiện mục đích giảm TNTT cho trẻ em trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- Đánh giá thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh ở 03 xã đại diện cho toàn huyện có nhiều trẻ em TNTT
Trang 179 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng tránh TNTT cho
học sinh THCS
Chương 2 Thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn
thương tích học sinh THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích
học sinh THCS trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH HỌC SINH THCS
1.1 Vài nét về nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới
Trong thời gian qua, công trình nghiên cứu về phòng tránh TNTT nói chung đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm Các nhà nghiên cứu đã chỉ chỉ ra vai trò của việc tổ chức phòng tránh TNTT là biện pháp quan trọng, có tác dụng nâng cao nhận thức cho cộng đồng xã hội, thay đổi hành vi, nâng cao khả năng phòng ngừa TNTT; tác động đến các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo, nhằm kịp thời ban hành các chế độ, chính sách của quốc gia, của địa phương đề
ra các biện pháp hữu hiệu cho việc ngăn chặn, phòng ngừa các thảm họa do TNTT gây ra
Công trình nghiên cứu "Thương tích trẻ em và nhận thức xã hội ở
Bangladesh" của nhóm nghiên cứu Abdullah và cộng sự ở trường Y tế công
cộng, Đại học BRAC, Bangladesh đã phát hiện sự thiếu hụt trong công tác cũng như nhận thức về các yếu tố nguy cơ đối với chấn thương trẻ em, sự hạn chế của các hành vi sức khỏe trong cộng đồng tại một xã, dẫn đến hàng loạt chấn thương thường xảy ra phổ biến nhất của trẻ em như chấn thương do động vật cắn, gãy chân, đuối nước và bỏng Nguyên nhân dẫn đến các chấn thương thường gặp trong cộng đồng đó là sự nghèo đói, thất học, không được tiếp cận với dịch vụ phòng tránh TNTT, không có giám sát của cha mẹ, người thân và ảnh hưởng bất lợi của tập tục của địa phương Người dân ở đây còn cho rằng,
họ còn gặp phải khó khăn tài chính khi lập gia đình Về các hành vi liên quan đến TNTT, họ thực hiện theo thuyết y học đa nguyên, sử dụng các thầy lang trước rồi mới sử dụng các biện pháp y học Họ còn bị hạn chế bởi nhận thức từ
Trang 19những kinh nghiệm về các yếu tố gây ra chấn thương trẻ em nằm ngoài sự kiểm soát của con người Từ đó vấn đề tổ chức phòng tránh TNTT ở Bangladesh là vấn đề rất lớn
Công trình nghiên cứu này đã xác định chiến lược khả thi và được chấp nhận nhằm giảm tỷ lệ tử vong do đuối nước trẻ em tại Bangladesh năm 2007
của Trung tâm quốc tế về nghiên cứu bệnh tiêu chảy (ICDDRB) và Khoa Y tế
công cộng Johns Hopkins Bloomberg đã xác định những khó khăn trong nhận thức của người dân địa phương, đặt ra yêu cầu rất bức xúc trong công tác phòng tránh TNTTTE Trong khi trẻ em tỷ lệ bị tử vong do các bệnh truyền nhiễm gây ra đã giảm nhiều thì đuối nước vẫn còn rất nghiêm trọng, chiếm khoảng 19% số ca tử vong ở trẻ từ 1-4 tuổi ở nước này Qua nghiên cứu cho thấy, người dân ở đây giải thích cho các trường hợp tử vong đuối nước gây ra
là do lực lượng siêu nhiên Do đó, họ đã đưa ra một số biện pháp khắc phục như: cầu nguyện, đeo bùa hộ mệnh cho trẻ, người mẹ đe dọa trẻ không đến gần nơi có nước, đeo chuông cho trẻ và để chướng ngại vật ở cửa không cho trẻ đi
ra, thành lập trung tâm giữ trẻ vào ban ngày, đeo xích cho trẻ, sử dụng xe đẩy cho trẻ, cõng trẻ để thăm dò sự ý kiến của người dân trong cộng đồng Kết quả cho thấy, biện pháp dùng xe cũi đẩy và dùng vật chắn cửa được chấp nhận nhiều hơn; còn các biện pháp cõng trẻ trên lưng, thành lập trung tâm trông trẻ vào ban ngày là không phù hợp, ít khả thi Các tác giả đã đưa ra kết luận: Vấn đề đuối nước ở trẻ em đã thu hút được sự quan tâm của nhiều quốc gia ở Châu Á Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu mới chỉ ra các vấn đề văn hóa là vấn đề cần được xem xét khi xây dựng các biện pháp nhằm giảm thiểu tình trang đuối nước ở trẻ em; chưa chỉ rõ việc tổ chức cần được chú trọng và nó phải là biện pháp đầu tiên trong tất cả các biện pháp để giảm tỷ lệ tử vong trẻ em do đuối nước gây ra [1]
Nghiên cứu các biện pháp can thiệp dự phòng chấn thương tại các trường học ở Philippines đã tìm hiểu nguyên nhân, tỷ lệ mắc và ảnh hưởng của chấn
Trang 20thương thể chất ở trẻ em, học sinh đưa ra kế hoạch hành động cho các dịch vụ can thiệp, đã thu thập số liệu từ việc chữa trị bởi nhân viên y tế trường học Nghiên cứu đã đưa ra các biện pháp can thiệp đề phòng chấn thương trẻ em, học sinh là trực tiếp tổ chức truyền thông thông qua các bài giảng và thảo luận
về nâng cao sức khỏe, ốm đau, dịch bệnh, hoặc sử dụng biện pháp truyền thông khác như các pano, áp phích, tờ rơi, tờ bướm Các chấn thương thường gặp ở trẻ em là đứt tay, xây sát da do đùa nghịch, gãy xương cần phải đưa đến bệnh viện để điều trị Các con số cho thấy các biện pháp can thiệp tư vấn sức khỏe, biện pháp an toàn cần được triển khai với sự tích cực tham gia của học sinh, cha mẹ, các giáo viên và các cán bộ quản lý trong nhà trường để phòng tránh chấn thương cho học sinh [1]
Nhìn chung TNTTTE là vấn đề đang được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm, là vấn đề chung của toàn cầu, không của riêng quốc gia nào Để tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp phòng tránh TNTTTE đã
có nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu về vấn đề này Theo “Báo cáo thế giới về
phòng tránh tai nạn thương tích trẻ em” của nhóm tác giả Margie Peden, Tổng
giám đốc Tổ chức Y tế thế giới [21], thương tích giao thông đường bộ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong cao trong số trẻ độ tuổi 15-19 và là nguyên nhân thứ hai trong số các thanh thiếu niên 10-14 tuổi Các nhà nghiên
cứu cũng khẳng định: “Gánh nặng thương tích ở trẻ em là bất bình đẳng” Trẻ
em ở các quốc gia nghèo, kém phát triển dễ bị tổn thương nhất Mặc dù tỷ lệ tử vong do thương tích ở trẻ em thấp hơn rất nhiều tại các quốc gia phát triển, nhưng thương tích vẫn là nguyên nhân chính của tử vong Trong báo cáo, các
tác giả ngoài việc đưa ra “bức tranh” tổng thể về TNTTTE để mọi người thấy
được tầm quan trọng của việc phòng tránh TNTTTE, còn đi sâu tìm hiểu về các loại thương tích chủ yếu như tai nạn thương tích giao thông, đuối nước, bỏng, ngã [21]
Trang 21Lịch sử nghiên cứu vấn đề phòng chống TNTT cũng như các chiến lược truyền thông - giáo dục về phòng chống TNTT luôn bắt đầu bằng việc không coi chúng là các sự kiện hoặc sai sót ngẫu nhiên của những người bị thương tích mà coi chúng là kết quả của việc tương tác giữa hàng loạt các yếu tố Do vậy, trong thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI, ở các nước phát triển, cùng với việc tập trung nguồn lực để cải thiện môi trường: đường sá, xây dựng môi trường cộng đồng an toàn, gia đình an toàn thì hầu hết các nỗ lực truyền thông - giáo dục về phòng chống TNTT đều tập trung vào việc làm chuyển biến nhận thức, thay đổi hành vi về phòng chống TNTT Lịch sử phòng chống TNTT cũng đã đứng trước việc xây dựng các biện pháp phòng chống mang tính thực tế, có phân tích và đã thu được những thành công lớn
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Vào trước những năm 1990, các công trình nghiên cứu về truyền thông báo chí, tổ chức nói chung ở nước ta chưa nhiều Đội ngũ nghiên cứu về lĩnh vực này còn ít Các công trình nghiên cứu về phòng tránh TNTT, phòng tránh TNTT lại càng ít hơn Mới chủ yếu là nghiêng về việc điều tra, khảo sát về tình hình tai nạn giao thông, đuối nước và các chấn thương do TNTT nghề nghiệp, cùng với những nhu cầu can thiệp các TNTT khác
Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em nghiên cứu về thực trạng TNTT ở trẻ em nước ta năm 2006, 2007 đã đưa ra những con số báo động về tình hình TNTT cũng như yêu cầu bức xúc về tăng cường công tác tổ chức trong phòng tránh TNTTTE Nghiên cứu khẳng định, 75% trường hợp trẻ em tử vong là do TNTT, còn các trường hợp do bệnh truyền nhiễm gây ra tử vong chỉ chiếm 12%; do bệnh mãn tính gây ra chỉ chiếm 15% Nguyên nhân gây tử vong ở tuổi từ 15 - 19 chủ yếu là do tai nạn giao thông, các trường hợp gây tử vong cho trẻ dưới 14 tuổi chủ yếu là do tai nạn đuối nước
Nguyễn Thị Hồng Tú trong nghiên cứu về xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động phòng tránh TNTT ở Việt Nam xác định: Nguyên nhân chính
Trang 22em và tai nạn giao thông từ 6 - 85/100.000 trẻ Nhóm dễ bị tổn thương nhất là các trẻ em dưới 5 tuổi và các trẻ em nhóm từ 14-19 tuổi Đặc biệt là việc đội
mũ bảo hiểm bắt buộc khi đi xe máy ở các tuyến đường làm giảm chấn thương
sọ não và tử vong trẻ em tử vong do tai nạn giao thông đường bộ trong 6 tháng đầu năm 2008 giảm 37% Trong đó, hệ thống giám sát được củng cố, các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng tránh TNTTTE được triển khai rộng trên phạm vi toàn quốc Các mô hình an toàn như: Ngôi nhà an toàn, trường học an toàn, sơ cấp cứu dựa vào cộng đồng, đội xe máy tự quản, an toàn
du lịch đã được áp dụng Những bất cập chính vẫn là ý thức chấp hành pháp luật của người dân còn chưa tốt Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật nói chung, tuyên truyền về phòng tránh TNTTTE cho người dân miền núi, hải đảo, đồng bào dân tộc ít người còn còn hạn chế; số liệu báo cáo chưa thống nhất, cơ quan báo cáo chưa được quy định rõ ràng; nguồn nhân lực trong hệ thống cấp cứu cho người bị tai nạn giao thông còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu Nghiên cứu đã khuyến nghị, tiếp tục đánh giá chính sách để đề ra định hướng cho giai đoạn 2010 - 2020, tập trung vào kế hoạch hành động phòng tránh TNTT cho trẻ em, phòng tránh đuối nước và những nguy cơ cao; cung cấp thông tin đầy đủ cho cộng đồng và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cấp cứu trước bệnh viện [32]
Nhóm các nhà nghiên cứu Lê Vũ Anh, Phạm Việt Cường - Trường Đại học Y tế công cộng Việt Nam trong Báo cáo nghiên cứu về vai trò của các trường y trong nâng cao năng lực phòng tránh TNTT tại Việt Nam đã khẳng định: TNTT là một vấn đề y tế công cộng nổi cộm ở Việt Nam, đã được Chính phủ Việt Nam và nhiều tổ chức khác nhìn nhận rất rõ các hoạt động về phòng tránh TNTT đã được triển khai trong những năm gần đây Tuy nhiên, một số vấn đề quan trọng cần được nêu ra và các biện pháp cần được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu quốc gia về việc giảm thiểu bệnh tật, tử vong do TNTT và
Trang 23hậu quả của nó đem lại cho người dân và sự phát triển của Việt Nam Bằng kinh nghiệm hoạt động trong việc phát triển năng lực phòng tránh TNTT ở nước ta trong những năm qua, mạng lưới các trường Đại học Y, Dược, cùng với sự điều phối của Đại học Y tế công cộng đang tiến hành các hoạt động tổng hợp, khái quát hóa các hoạt động đào tạo phòng tránh TNTT ở nước ta cũng như một số nước trên thế giới Trên cơ sở đó, các chương trình đào tạo phòng tránh TNTT được xây dựng và lồng ghép vào các hoạt động đào tạo chính khóa cũng như các khóa học ngắn hạn trong hệ thống đào tạo của Việt Nam Các hoạt động nâng cao năng lực phòng tránh TNTTTE cho các thành viên trong
hệ thống cũng sẽ được thực hiện, nhất là tập trung vào các hoạt động nghiên cứu, tổng hợp và xây dựng hệ thống số liệu Các hoạt động đào tạo sẽ được triển khai tại một số tỉnh, thành phố của Việt Nam Nó sẽ bảo đảm cho việc phát triển nguồn nhân lự, không giới hạn trong một trung tâm hay khu vực và
nó sẽ giúp cho việc duy trì một hệ thống bền vững trong việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực phòng tránh TNTT ở Việt Nam [32]
Tổ chức Tầm nhìn thế giới Việt Nam đã điều tra về trường học an toàn cho học sinh nội trú trường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Điện Biên đã tiến hành điều tra, đánh giá mức độ an toàn của học sinh các trường nội trú trong 03 xã miền núi thuộc tỉnh Điện Biên Các trường học đã cung cấp các trang thiết bị cấp cứu trong các trường hợp khẩn cấp và bảo hiểm y tế học sinh đạt 100% Do ở gần trung tâm
y tế nên các học sinh có điều kiện tiếp cận với dịch vụ y tế; giao thông chưa nhiều, cho nên trong trường không có trường hợp học sinh nào bị TNTT do tai nạn giao thông Tuy nhiên, tại một trường xung quanh có nhiều người nghiện, học sinh thường bị đe dọa bạo lực, cướp giật; do vậy, cần phải có một hành động khẩn cấp
để gây dựng một môi trường an toàn cho học sinh tại xã này
Nhóm nghiên cứu liên ngành năm 2006, đã làm rõ hơn về gánh nặng thực tại của vấn đề trẻ em bị ngộ độc, hoàn cảnh xảy ra và các nguyên nhân
Trang 24chính đưa đến thực trạng này; từ đó đưa ra kiến nghị cho công tác phòng tránh ngộ độc trẻ em, nhóm tác giả gồm Trần Tuấn, Văn Thị Mai Dung,Trần Đình
Dũng, Nguyễn Thu Trang đã tiến hành nghiên cứu về “Ngộ độc trẻ em tại
Thừa Thiên Huế và Đồng Tháp” Sau điều tra, các nhà nghiên cứu đã đưa ra rất
nhiều kết luận về vấn đề ngộ độc trẻ em như tình hình ngộ độc, nguyên nhân ngộ độc, hoàn cảnh ngộ độc, hậu quả, cách xử lý ngộ độc tại cộng đồng… Một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của TNTT là tai nạn giao thông Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tác giả Trần Thị Ngọc Lan, Phó Cục
trưởng Cục Y tế dự phòng và môi trường đã có bài nghiên cứu về “Thực trạng
tử vong do tai nạn giao thông tại Việt Nam 2005 - 2009” [19] Đối với trẻ em
và vị thành niên dưới 19 tuổi, tai nạn giao thông là nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau đuối nước Nghiên cứu này cũng đã đưa ra những kết quả tương đối toàn diện về tình hình tử vong do tai nạn giao thông tại Việt Nam
Trong một vài năm gần đây, công tác nghiên cứu, điều tra, khảo sát về TNTT nói chung và vấn đề phòng tránh TNTT nói riêng ở nước ta đã được triển khai nhằm giúp ban chỉ đạo phòng tránh TNTT đề ra các biện pháp tích cực, giải quyết thực trạng bức xúc hiện nay Các công trình nghiên cứu đều cho thấy mức độ nghiêm trọng của thực trạng TNTT nói chung và TNTTTE đó riêng ở nước và chỉ ra vai trò quan trọng của công tác quản lý, tổ chức dựa trên
cơ sở thực tiễn về TNTT Đồng thời, cũng đề cập tới việc hình thành một hệ thống tổng hợp, xử lý số liệu một cách khoa học, chính xác, cũng như phải xây dựng được các biện pháp, biện pháp hữu hiệu để tổ chức phòng tránh TNTT nói chung và phòng tránh TNTTTE nói riêng đạt kết quả cao nhất Song, đến nay, hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, có tính khả thi nhất, mang tầm chiến lược chuyên sâu cho hoạt động quản lý phòng tránh TNTT học sinh THCS Vì vậy, luận văn quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS sẽ có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng trong công tác
Trang 25quản lý, điều hành, tổ chức , nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, ngăn chặn hiểm họa TNTT trẻ em, học sinh, tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả cộng đồng
xã hội nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu trong chính sách quốc gia phòng tránh TNTT giai đoạn hiện nay
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Tai nạn thương tích
1.2.1.1 Tai nạn
Tai nạn là một sự kiện bất ngờ, tình cờ xảy ra, không có nguyên nhân rõ
ràng gây bị thương hoặc tử vong cho con người (theo từ điển Tiếng Việt)
bị chấn thương [34]
Từ các khái niệm trên, chúng tôi đi đến khái niệm chung về TNTT là
những sự kiện có thể dự đoán trước hoặc không dự đoán trước được (phần lớn
có thể dự đoán và phòng tránh được) gây ra tác hại hay thiệt hại thể chất và
tinh thần cho con người những tổn thương cơ thể ở mức độ khác nhau do tiếp
xúc cấp với các nguồn năng lượng (có thể là tác nhân cơ học, nhiệt, hóa chất
hoặc chất phóng xạ) với mức độ quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc khiến
cơ thể thiếu hụt các yếu tố cơ bản của sự sống
1.2.1.3 Tai nạn không chủ định (vô ý)
Là những TNTT gây nên không do chủ ý của con người như đuối nước, tai nạn giao thông, ngộ độc, bỏng, tắc nghẽn đường thở, điện giật [34]
Trang 261.2.1.4 TNTT có chủ định (cố ý)
Là những TNTT gây nên do có sự chủ ý của con người như bạo lực, đánh nhau, tự tử, chiến tranh, khủng bố [34]
1.2.1.5 Phân loại TNTT không chủ định (vô ý)
- Tai nạn giao thông - Điện giật
- Tai nạn đuối nước - Động vật cắn
1.2.1.6 Những tai nạn thương tích thường gặp đối với học sinh THCS
Học sinh THCS độ tuổi từ 11-15 (lớp 6 - lớp 9) còn gọi là lứa tuổi thiếu
niên - tuổi dậy thì; là thời kỳ quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành, thời kỳ ngã ba đường của sự phát triển Cơ thể phát triển mạnh, hưng phấn thần kinh mạnh hơn, song ức chế cũng gia tăng, dễ buồn, dễ vui, muốn khẳng định mình, muốn được tôn trọng, hiếu kỳ, hiếu động, chạy nhảy, leo trèo vẫn có xu hướng gia tăng
Từ những đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS nêu trên, ngoài
những TNTT thường gặp đối với tất cả mọi người (tai nạn giao thông, ngã,
bỏng, ngộ độc thực phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc chữa bệnh, động vật cắn, vật sắc nhọn gây ra, máy móc gây ra, tắc nghẽn đường thở, đuối nước, sét đánh…), học sinh THCS thường gặp phải những TNTT như: ngã, đuối nước,
tai nạn giao thông
1.2.2 Phòng tránh tai nạn thương tích
Phòng tránh là việc sử dụng các biện pháp tốt nhất để phòng ngừa, giảm thiểu, ngăn chặn các TNTT xảy ra đối với con người thông qua các cách tiếp cận chủ động mang tính hành vi và cách tiếp cận bị động mang tính môi trường [34]
Trang 271.2.3.1 Phòng tránh mang tính chủ động
Tính chủ động trong phòng tránh TNTT chú trọng tới sự nỗ lực, cố gắng của con người về thay đổi hành vi như việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, chấp hành nghiêm luật lệ giao thông [34]
em nói riêng [34]
Các can thiệp thuộc về môi trường mang tính bị động có thể có hiệu quả cao, nhưng không phải lúc nào cũng sẵn có để áp dụng cho tất cả mọi rủi ro và thường không thể loại bỏ được mối nguy cơ Những can thiệp thuộc về hành vi mang tính chủ động thường đòi hỏi các hành động thường xuyên, lặp lại nhiều lần, cần có sự hiểu biết về mối nguy cơ và có động cơ hành động cao Chẳng hạn như việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, không đi với tốc độ cao, tránh mật độ phương tiện giao thông quá đông Đây là một minh chứng rất rõ để khẳng định rằng sự hiểu biết về các nguy cơ gây TNTT chưa thể chuyển đổi
thành hành vi an toàn; người có nguy cơ cao nhất (người vị thành niên) thì ít có
khả năng nhất trong việc điều chỉnh hành vi của mình
Cách tiếp cận như vậy sẽ có sự chồng chéo Chẳng hạn, cách tiếp cận chủ động trong việc đội mũ bảo hiểm sẽ không thể giảm được nguy cơ, nếu mũ bảo hiểm không tuân theo tiêu chuẩn thiết kế do luật pháp quy định Những hành động can thiệp về môi trường trong việc sử dụng các bao bì bảo vệ có thể giảm nguy cơ ngộ độc, nhưng để thực hiện tốt việc này, người sử dụng phải thay đổi cách sử dụng và không được đưa các hóa chất nguy hiểm vào các đồ
Trang 28chứa không an toàn khác Thực tế đã chứng minh, nếu chỉ áp dụng một trong hai cách tiếp cận chủ động hoặc bị động, thì không thể có được một biện pháp toàn diện, hiệu quả nhất trong phòng tránh TNTT; bởi vì cả hai cách tiếp cận đều có vai trò quan trọng như nhau
1.2.3 Quản lí phòng tránh tai nạn thương tích
Quản lý phòng tránh tai nạn thương tích là tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lí nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, ngăn chặn các TNTT xảy ra đối với học sinh Như vậy, có thể nói quản lý phòng tránh tai nạn thương tích là một trong những công việc của người cán bộ quản lý, là đối tượng quản lý trong nhà trường [35]
1.3 Hoạt động phòng tránh TNTT trẻ em
1.3.1 Mục tiêu hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS
Tại Điều 1 của Quyết định 234/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 đã xác định mục tiêu của công tác phòng tránh TNTT trẻ
em gai đoạn 2016-2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1 Mục tiêu tổng quát: Kiểm soát tình hình tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội
2 Các mục tiêu cụ thể:
- Giảm tỷ suất trẻ em bị TNTT còn 600/100.000 trẻ em
- Giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai TNTT còn 17/100.000 trẻ em
- 5.000.000 ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn; 10.000 trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn; 300 xã phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn
- Giảm 25% số trẻ em tử vong do tai nạn giao thông đường bộ so với năm 2015
- Giảm 6% số trẻ em bị tử vong do đuối nước so với năm 2015
Trang 29- 90% trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở biết các quy định về
an toàn giao thông
- 40% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước
- 90% trẻ em sử dụng áo phao khi tham gia giao thông đường thủy
- 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thí điểm chương trình bơi an toàn cho trẻ em
- 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện và 80% cán bộ cấp xã, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được tập huấn về kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; 100% nhân viên y tế thôn, bản, nhân viên y tế trường học biết các kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em
bị tai nạn, thương tích
Mục tiêu của hoạt động phòng tránh TNTT học sinh là nhằm nâng cao nhận thức cho học sinh, cha mẹ học sinh, tăng cường sự lãnh đạo, quản lý của nhà trường; mở rộng các mối quan hệ cũng như trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường tổ chức thực hiện tốt các hoạt động phòng tránh TNTT giúp cho các em có kỹ năng, thay đổi thói quen, chuyển đổi hành vi, thái
độ trong việc phòng tránh TNTT
1.3.2 Các lực lượng tham gia hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS
Phòng tránh TNTT là một vấn đề cả cộng đồng rất quan tâm hiện nay Đặc biệt, mỗi dịp hè về, các nguy cơ xảy ra tai nạn thương tích được đẩy lên cao, là mối lo của các bậc phụ huynh, nhà trường và xã hội Chính vì vậy, việc tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng tránh TNTT là hoạt động thiết thực góp phần giáo dục ý thức trách nhiệm cho các lực lượng tham gia hoạt động phòng tránh TNTT Trong các lực lượng tham gia hoạt động phòng tránh TNTT thì cần nhấn mạnh đến vai trò lãnh đạo của Chi bộ Đảng, sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Hiệu trưởng và đẩy mạnh sự phối kết hợp của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường như: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội đồng Đội, Chi hội Chữ thập đỏ
Trang 30Chủ thể quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh trong trường THCS: Nếu xét ở góc độ nhà trường phối hợp với các cơ quan để tổ chức hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh thì sẽ có nhiều chủ thể; còn nếu xét ở góc độ nhà trường tổ chức hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh THCS thì chủ thể quản lý là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
1.4 Nội dung quản lý hoạt động phòng tránh TNTT trẻ em
1.4.1 Huy động nguồn lực và xã hội hóa hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích học sinh
Hằng năm, cần bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai có hiệu quả kế hoạch Bên cạnh đó, cần huy động các các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng xã hội tham gia ủng hộ, hỗ trợ, đóng góp kinh phí để tổ chức các hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh các nhà trường THCS Quan tâm đâu tư kinh phí để mua sắm, tăng cường các trang thiết bị, ấn phẩm phục
vụ các hoạt động trong nhà trường nói chung, hoạt động phòng tránh TNTT học sinh nói riêng Đồng thời, có chính sách khen thưởng, động viên kịp thời các tập thể, cá nhân điển hình trong công tác tổ chức, thực hiện hoạt động
phòng tránh TNTT cho học sinh trong nhà trường
1.4.2 Xây dựng cơ chế phối hợp trong quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh
Đội ngũ cán bộ bao gồm: Cán bộ, giáo viên, cộng tác viên và huy động cộng đồng tham gia hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh THCS nhằm đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng Để quản lý và nâng cao năng lực cho
đội ngũ, chủ thể quản lý cần phân tích tình hình (số lượng, chất lượng) đội ngũ
cán bộ hiện có, xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ, thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phòng tránh TNTT cho học sinh
Cơ chế phối hợp trong quản lý các hoạt động (quản lý các nguồn nhân
lực, bao gồm: Quản lý tài chính, quản lý hậu cần, các trang thiết bị truyền thông, quản lý hoạt động ) Trong quản lý các hoạt động phòng tránh TNTT trẻ
Trang 31em cho học sinh THCS cần chú trọng các mối quan hệ trong quá trình tiến hành các hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh THCS: Quan hệ giữa những người quản lý hoạt động với đối tượng của hoạt động phòng tránh TNTT
Để tổ chức phòng tránh TNTT học sinh có hiệu quả cần thực hiện tốt mối quan hệ giữa ngành, đoàn thể của địa phương; các tổ chức, đoàn thể liên quan trong nhà trường trên cơ sở xã hội hóa và thực hiện chương trình phối hợp phòng tránh TNTT trẻ em Cách thức tổ chức này sẽ đảm bảo sự xuyên suốt trong mọi mặt hoạt động của công tác quản lý và tổ chức các hoạt động phòng tránh TNTT học sinh trong các trường THCS Nó vừa mang tính độc lập, chuyên ngành, nhưng đồng thời có tính phối hợp và mang tính xã hội hóa cao Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các ban ngành, đoàn thể trong và ngoài nhà trường, của cộng đồng xã hội tham gia vào hoạt động quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Thực hiện chức năng chỉ đạo đồng nghĩa với việc người đứng đầu các trường THCS cụ thể là Hiệu trưởng các trường THCS tiến hành việc điều hành, điều khiển, điều chỉnh và hướng dẫn, động viên khích lệ các thành viên, bộ phận trong hệ thống để họ tự nguyện, nhiệt tình, tin tưởng phấn khởi thực hiện từng mục tiêu của kế hoạch đề ra từ đó đạt mục tiêu chung
Chức năng chỉ đạo hoạt động (lãnh đạo) là phương thức tác động của
nhà quản lý đến cán bộ, giáo viên phụ trách truyền thông trong nhà trường THCS theo đúng kế hoạch và hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch mà trường xây dựng
1.4.3 Thực hiện chính sách và công tác thi đua, khen thưởng trong quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh
Hằng năm, HĐND tỉnh, HĐND huyện cần bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai có hiệu quả kế hoạch phòng tránh TNTT cho học sinh
Trang 32các trường nói chung và trường THCS nói riêng Bên cạnh đó, nhà trường cần huy động các các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng xã hội tham gia quản lý, tổ chức thực hiện và đóng góp kinh phí để tổ chức các hoạt động phòng tránh TNTT học sinh Có chính sách khen thưởng, động viên các tập thể,
cá nhân điển hình trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động phòng tránh
TNTT cho học sinh THCS
1.4.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động phòng tránh TNTT học sinh
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát phải chỉ rõ được phương pháp kiểm tra, giám sát và kiểm tra thực hiện theo kế hoạch
Thông qua việc trực tiếp chỉ đạo, đặc biệt là các thông tin phản hồi từ giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh, Hiệu trưởng có thể kịp thời đánh giá,
đo lường mức độ thực hiện công việc so với mục tiêu đề ra Từ đó, có thể phát hiện kịp thời những sai sót để điều chỉnh Tổ chức tốt hoạt động kiểm tra, giám sát sẽ giúp Hiệu trưởng nắm bắt được tiến trình kế hoạch diễn ra như thế nào, những điểm nào không phù hợp thì điều chỉnh, bổ sung kịp thời Kiểm tra, giám sát cũng là cách động viên, khích lệ, nhắc nhở người thực hiện tiến tới đạt mục tiêu hoạt động phòng tránh TNTT của nhà trường
Định kỳ tổ chức kiểm tra, có hình thức biểu dương, khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích và sáng kiến mới trong công tác phòng tránh TNTT, đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động phòng tránh TNTT về nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động sai lệch theo nội dung
và kế hoạch đề ra ban đầu Kiểm tra, đánh giá kế hoạch sẽ giúp Hiệu trưởng và những người được phân công phụ trách thấy được những ưu điểm đạt được và những hạn chế, tồn tại cần rút kinh nghiệm Hoạt động này nhằm đối chiếu, so sánh kết quả đạt được với mục tiêu dự kiến đã đặt ra, xác định tính hợp lí, hiệu quả của các hoạt động
Như vậy, có thể khẳng định 04 nội dung của quản lý hoạt động gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen nhau; có thể đồng thời diễn ra hoặc có thể diễn ra
Trang 33một cách độc lập, do trong quá trình quản lý hoạt động truyền thông, người quản lý phải hết sức chú trọng việc vận dụng các chức năng một cách hài hòa, hợp logic và khoa học Để thực hiện tốt các chức năng này phải bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạh kiểm tra, đánh giá, phân tích tình hình cụ thể; xác định mục tiêu cụ thể; chỉ đạo, tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ, đồng bộ; đặc biệt việc kiểm tra, đánh giá phải có đầy đủ các tiêu chuẩn và được thực hiện kịp thời, công bằng, chính xác, khách quan
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phòng tránh TNTT học sinh
Một số yếu tố ảnh hưởng đến TNTT ở học sinh THCS: Đó là vấn đề an toàn ở 03 môi trường: Gia đình - nhà trường - xã hội chưa thật sự đảm bảo giảm thiểu các nguy cơ gây ra TNTT Công tác truyền thông, giáo dục chưa đủ mạnh để có thể chuyển đổi hành vi ứng xử trong cộng đồng, nhất là gia đình và trường học trong việc phòng chống TNTT trẻ em Đối với trường học, nguyên nhân dẫn đến các TNTT nêu trên là do điều kiện, môi trường sinh hoạt và học tập của học sinh còn nhiều bất cập, chưa bảo đảm đầy đủ an toàn phòng chống TNTT; công tác chưa đồng bộ, chưa sâu rộng do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh hiếu động, thích tò mò, nghịch ngợm và chưa có kiến thức, kĩ năng phòng tránh nên rất dễ bị TNTT
Kết luận chương 1
Các kết quả thu được cho ta thấy, phòng tránh TNTT cho học sinh THCS, góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành công Chính sách Quốc gia phòng tránh TNTT là bộ phận quan trọng của công tác phòng tránh TNTT,
là yếu tố tạo nhu cầu và nâng cao chất lượng chương trình phòng tránh TNTT
và tạo dư luận xã hội để các cấp, các ngành và mọi người dân tham gia phòng tránh TNTT trẻ em Mỗi người dân, mỗi gia đình, cộng đồng phải có hành động
cụ thể tham gia phòng tránh TNTT trẻ em trên cơ sở được cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết Do đó, phòng tránh TNTT học sinh cần được triển khai phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa phương khác nhau, tạo cơ hội cho người tham gia, trong đó có học sinh, cha mẹ học sinh có đầy đủ thông tin, kiến
Trang 34thức để thực hiện được mục đích phòng ngừa và ngăn chặn TNTT Quản lý hoạt động phòng tránh TNTT học sinh THCS là một hệ thống những hoạt động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản
lý nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết được thực hiện trong lĩnh vực phòng tránh TNTT cho học sinh THCS Quản lý hoạt động phòng tránh TNTT trẻ em cho học sinh THCS thực chất là quản lý đội ngũ cán bộ và tổ chức bộ máy thực hiện công tác về phòng tránh TNTT; quản lý việc xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và hằng năm với mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn; quản lý việc lựa chọn các nội dung và hình thức , xây dựng các mô hình truyền thông, kênh truyền thông; tổ chức thực hiện; cơ chế phối hợp trong quản lý và tổ chức
các hoạt động (quản lý các nguồn nhân lực, bao gồm: Quản lý tài chính, quản
lý các trang thiết bị truyền thông, hoạt động ); quản lý việc huy động nguồn
lực và xã hội hoá công tác , xây dựng chính sách thi đua khen thưởng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt trong đó việc quản lý xây dựng kế hoạch là quan trọng nhất
Trang 35Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH HỌC SINH THCS
HUYỆN NAM SÁCH - TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1 Giới thiệu về tổ chức khảo sát thực trạng
- Mục đích khảo sát: Nhằm xác định rõ thực trạng, tình hình; những ưu điểm, nhược điểm, khó khăn, vướng mắc của hoạt động và quản lý hoạt động
phòng tránh TNTT học sinh THCS của 03 trường THCS (Đồng Lạc, Thái Tân,
Thanh Quang) tại 03 xã (Đồng Lạc, Thái Tân, Thanh Quang); từ đó đề xuất các
biện pháp phòng tránh TNTT học sinh THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương cho phù hợp, khả thi
- Nội dung khảo sát: Vì điều kiện và năng lực có hạn, đề tài tập trung khảo sát, đánh giá các hoạt động phòng tránh TNTT trẻ em để chỉ rõ nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng khác đối với hoạt động này Đặc biệt, tập trung vào việc đánh giá các hoạt động đã triển khai và kết quả các hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương; đồng thời, tìm ra những ưu điểm và hạn chế cũng như nguyên nhân của thực trạng này
- Đối tượng khảo sát: Chọn 03 xã phản ánh thực trạng TNTT, mang tính tiêu biểu, với nhiều loại hình TNTT trẻ em đại diện cho cả huyện Tại 01 xã,
chọn 01 trường THCS; các xã khảo sát gồm: Thanh Quang (có tuyến Quốc lộ
37, có nhiều ao hồ, sông ngòi, có sông Kinh Thầy; có nhiều tai nạn giao thông, tai nạn đuối nước), Đồng Lạc (có tuyến Quốc lộ 37, có nhiều tai nạn giao thông và TNTT do nguyên nhân cơ học); Thái Tân (có nhiều ao hồ, sông ngòi,
có sông Thái Bình, có đê; có nhiều tai nạn đuối nước, bỏng, ngộ độc), mỗi xã
chọn 01 trường THCS và 03 thôn
Trang 36TT Xã Thôn Trường THCS
1 Thanh Quang Tông Phố, Hà Liễu, Trung Hà Thanh Quang
3 Đồng Lạc Tháp Phan, Quan Đình, Trâm Kiều Đồng Lạc
- Cách thức tiến hành: Tổ chức điều tra, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng các đối tượng: Các cán bộ quản lý nhà nước cấp xã, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, cộng tác viên, phụ huynh, học sinh trường THCS
- Thời gian, địa điểm khảo sát: Đề tài sử dụng số liệu thu thập từ năm
bộ trường THCS hàng năm đều được công nhận đạt "Chi bộ trong sạch vững
mạnh"; trong đó, Chi bộ được khen thưởng nhiều năm liền là Chi bộ trường
THCS Đồng Lạc
- Công đoàn: Tổ chức Công đoàn trường có vai trò hết sức quan trọng, là trung tâm của sự đoàn kết, nơi bảo vệ quyền lợi cho cán bộ, giáo viên; quan tâm động viên cán bộ, giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần xây
dựng nhà trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động
xuất sắc” Đoàn viên Công đoàn cả 03 trường đều có tinh thần đoàn kết cao,
thực hiện tốt văn hoá nơi công sở và các cuộc vận động lớn của ngành, thực hiện nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Trang 37- Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Chi Đoàn thanh niên các trường đã phát huy tốt vai trò tiên phong của mình trong mọi hoạt động, nhất là các hoạt động duy trì nền nếp, ngoại khoá, công tác chủ nhiệm, văn nghệ, thể dục thể thao, bồi dưỡng học sinh giỏi và thực hiện các cuộc tuyên truyền, vận động khác Các đoàn viên nhiệt tình, tích cực trong tuyên phòng tránh TNTT cho học sinh
- Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh: Liên đội các trường THCS được sự chỉ đạo, quan tâm tạo điều kiện của các cấp, các ngành, đặc biệt là của Hội đồng Đội huyện Nam Sách, các Liên đội trường THCS đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc góp phần giáo dục đạo đức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sống cho học sinh nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường đang có những tác động trái chiều như hiện nay Đặc biệt là tổ chức Đội đã tổ chức tốt một số hoạt động
phòng tránh TNTT trong nhà trường, nổi bật là cuộc thi “Tìm hiểu giao thông
đường bộ”, cuộc thi viết báo với chủ đề “Những tình huống TNTT”, phong trào
“Em yêu đường sắt quê em” thu hút không chỉ học sinh mà còn thu hút được
đông đảo phụ huynh học sinh, người dân và các tầng lớp xã hội hưởng ứng, tham gia Các bậc cha mẹ, ông bà, anh chị em đều có khả năng tham gia cùng các em trong khâu như chuẩn bị tư liệu, phân tích, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến các tình huống, cách xử lý các TNTT thường gặp
- Chi hội Chữ thập đỏ: 100% các trường được khảo sát đều có Chi hội Chữ thập đỏ hoạt động tích cực, có hiệu quả; trong đó, tích cực phối hợp hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh
Qua phỏng vấn các cán bộ quản lý, giáo viên (bảng 2.1) cho thấy, khi hỏi
về vai trò của các tổ chức, đoàn thể nhà trường trong việc tổ chức tuyên truyền giáo dục về phòng tránh TNTT cho học sinh, đa số các cán bộ đều cho rằng giáo viên chủ nhiệm là phải chịu trách nhiệm chính trong công tác phòng tránh
TNTT học sinh (75,6% - 24,4%) Các tổ chức, đoàn thể khác (Công đoàn,
Trang 38Đoàn thanh niên, Chi hội Chữ thập đỏ) chỉ đóng vai trò phối hợp, tỷ lệ từ 50%
trở lên
Vai trò trách nhiệm chính của Chi bộ Đảng (38,5%), Cán bộ quản (Hiệu
trưởng, Phó hiệu trưởng) (42,3%), Chi hội Chữ thập đỏ (5,1%) Trên thực tế
các tổ chức, đoàn thể này cán bộ không đánh giá là có vai trò chính trong công tác quản lý, tổ chức phòng tránh TNTT cho trẻ em Trong khi đó, Chi bộ Đảng
có vị trí quyết định, chỉ đạo mọi hoạt động trong nhà trường, nhưng trong triển khai một công tác hệ trọng như vậy mà chỉ có 38,5% số người tham gia khảo sát đánh giá Chi bộ Đảng là trách nhiệm chính; còn 61,5% số người cho là phối hợp; như vậy là vai trò lãnh đạo của Chi bộ Đảng nhà trường trong hoạt động này còn mờ nhạt, chưa rõ nét, chưa hoàn thành tốt trách nhiệm
Bảng 2.1: Vai trò của các tổ chức, đoàn thể qua đánh giá
của các cán bộ quản lý và giáo viên
TT Tổ chức, đoàn thể
Trách nhiệm
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
9 Các ngành, đoàn thể của xã 29 20,5 116 79,5
Trang 39Giáo viên chưa phát huy được vai trò của mình (70,6%) là điều đáng
quan tâm, vì hầu hết các em học sinh đến trường và được tất cả các giáo viên
quản lý trong 08 tiếng/ngày (chiếm 1/3 thời gian trong ngày) Trong 1/3 thời
gian ấy đã có khá nhiều hiểm họa TNTT xảy ra, nhất là khi trên đường đến trường và khi tan học từ trường về nhà Vì vậy, giáo viên cần phải nâng cao vai trò trong việc tuyên truyền, giáo dục phòng tránh TNTT cho các em
Trên thực tế, giáo viên chủ nhiệm vẫn giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động tuyên truyền nói chung, tuyên truyền phòng tránh TNTT cho học sinh nói riêng Bởi vì, giáo viên chủ nhiệm có điều kiện thu thập, cập nhật thông tin về TNTT học sinh, từ đó xây dựng kế hoạch hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh, cũng như tiến hành các hoạt động can thiệp trong phòng tránh TNTT cho học sinh Nhưng giáo viên chủ nhiệm phải kiêm nhiệm quá nhiều việc, thời gian lại rất ít, do đó kết quả trong hoạt động tuyên truyền giáo dục phòng tránh TNTT còn nhiều hạn chế; mới chỉ dừng lại ở việc cập nhật thông tin, đôi khi chưa thường xuyên và không theo kế hoạch, cũng chưa thực sự dành nhiều thời gian cho hoạt động này
Bảng 2.2: Hiệu quả hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh
8 Chi Hội Chữ thập đỏ 10 7,0 20 14,3 115 78,7
9 Các ngành, đoàn thể của xã 4 3.0 29 20,2 112 76,8
Trang 40Qua bảng 2.2 cho thấy, đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức, đoàn thể nhà trường trong tổ chức hoạt động phòng tránh TNTT học sinh cho thấy 62,7% cán bộ, giáo viên đánh giá cao hiệu quả hoạt động của giáo viên chủ nhiệm, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên có tỉ lệ tương ứng là 38,7%, 33% và 25,7% Tỷ lệ cán bộ, giáo viên cũng đánh giá cao hiệu quả hoạt động phòng tránh TNTT học sinh của các tổ chức, đoàn thể khác như: Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên; còn của Chi hội chữ thập đỏ, các ngành, đoàn thể
của xã tham gia hoạt động này hầu như không đáng kể (dưới 7,0%)
2.2.2 Thực trạng tổ chức các hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh
Qua khảo sát, các cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, cộng tác viên làm công tác phòng tránh TNTT học sinh nhìn chung đối tượng học sinh đánh giá rất nhiệt tình, trách nhiệm cao hơn so với cán bộ quản lý
Bảng 2.3: Thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác
phòng tránh TNTT học sinh
Chất lượng
Ý kiến học sinh
1- Nhiệt tình, ý thức trách nhiệm cao 254 84,7 113 77,9 2- Nắm vững kiến thức phòng tránh TNTT trẻ em 182 60,7 70 48,2 3- Nắm vững kiến thức tổ chức 107 35,7 14 10,0
Học sinh, cũng như phụ huynh đánh giá cao sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ làm công tác phòng tránh TNTT học sinh, song có sự đánh giá khác nhau giữa các em học sinh và các cán bộ quản lý về kiến thức phòng tránh TNTT của cán bộ Tỷ lệ các em học sinh đánh giá cán bộ, giáo viên nắm
được kiến thức phòng tránh TNTT cao hơn so với tỷ lệ cán bộ đánh giá (60,7%
với 48,2%) Đặc biệt, có sự chênh lệch trong việc đánh giá kỹ năng của cán bộ