Thời hiệu thi hành bản án theo Điều 60 chỉ là thời hiệu thi hành đối với quyết định về một số hình phạt chính, thời hiệu thi hành các quyết định khác của bản án bao gồm hình phạt bổ sung
Trang 1CHƯƠNG 15 VÀ XVI MIỄN, GIẢM TNHS VÀ XÓA ÁN TÍCH
26 Nếu trong thời hạn luật định, người phạm tội cố tình trốn tránh thì thời gian trốn tránh không được tính vào thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
Sai Chỉ không được tính vào thời hiệu truy cứu TNHS khi người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã (thời hiệu được tính lại kể từ ngày người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ) (K3 Đ27) Còn trong trường hợp người phạm tội cố tình trốn tránh nhưng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không ra quyết định truy nã hoặc có ra quyết định truy nã nhưng không đúng với trình tự, thủ tục luật định thì thời gian trốn tránh vẫn được tính để xác định thời hiệu truy cứu TNHS
27 Thời hiệu thi hành bản án theo Điều 60 BLHS là thời hiệu thi hành đối với quyết định về hình phạt và các quyết định khác của bản án hình sự
Sai Thời hiệu thi hành bản án theo Điều 60 chỉ là thời hiệu thi hành đối với quyết định về một số hình phạt chính, thời hiệu thi hành các quyết định khác của bản án bao gồm hình phạt bổ sung, các biện pháp tư pháp,…
28 Trong trường hợp người bị kết án phạt tù được hoãn chấp hành hình phạt tù thì thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật
Sai Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính kể từ ngày hết hạn hoãn chấp hành hình phạt tù theo Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02/10/2007 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
29 Người được miễn trách nhiệm hình sự thì không có án tích
Đúng Vì phạm vi miễn trách nhiệm hình sự bao gồm miễn tất cả các hình thức cưỡng chế thuộc nội dung của TNHS, cụ thể là miễn hình phạt, các BPTP và án
Trang 230 Thẩm quyền miễn trách nhiệm hình sự chỉ thuộc về Tòa án
Sai Thẩm quyền miễn trách nhiệm hình sự do các cơ quan tư pháp (TAND, VKSND, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án) áp dụng trong quá trình giải quyết TNHS của người phạm tội
31 Đặc xá là một trường hợp miễn trách nhiệm hình sự
Sai Đặc xá là trường hợp miễn chấp hành hình phạt (K1 Đ62)
32 Đặc xá là biện pháp chỉ được áp dụng cho người bị kết án phạt tù có thời hạn
Sai Đặc xá là biện pháp được áp dụng cho người bị kết án phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn (Quyết định số 2230/2016/ QĐ-CTN)
33 Người được đặc xá thì không có án tích
Sai Vẫn có án tích theo Đ70 và Đ71
34 Đại xá có thể được áp dụng cho người đã thực hiện hành vi phạm tội mà chưa bị kết án
Đúng Vì đại xá có hiệu lực trong bất kỳ giai đoạn tố tụng nào
35 Đại xá là biện pháp chỉ được áp dụng cho người đang chấp hành hình phạt
Sai Đại xá có hiệu lực với tất cả các đối tượng Nếu trong giai đoạn điều tra, xét xử thì đại xá được áp dụng với tính cách là biện pháp miễn trách nhiệm hình
sự, còn đối với đối tượng đang chấp hành hình phạt thì áp dụng đại xá với tính cách là biện pháp miễn chấp hành hình phạt Tức đại xá áp dụng cho cả người đang chấp hành hình phạt và người đang bị điều tra, xét xử
Trang 336 Thẩm quyền miễn hình phạt chỉ thuộc về Tòa án
Đúng Thẩm quyền miễn hình phạt do Tòa án quyết định Ngoài Tòa án ra không có cơ quan nào có thẩm quyền áp dụng biện pháp này bởi hình phạt chỉ do Tòa án quyết định nên về nguyên tắc miễn hình phạt cũng chỉ được áp dụng bởi Tòa án
37 Chấp hành bản án là chấp hành hình phạt
Sai Chấp hành bản án là chấp hành tất cả các hình thức cưỡng chế thuộc nội dung của TNHS, bao gồm cả hình phạt, các BPTP và án tích
38 Người bị kết án phạt tù là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi đều được hoãn chấp hành hình phạt tù
Sai Có thể hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành phạt tù Hoặc không áp dụng cả 2 (trong một số TH đặc biệt)
39
Án treo là một loại hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù có thời hạn
Sai Cách hiểu này về án treo không còn phù hợp và không đúng với bản chất pháp lý của án treo Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện
40 Chấp hành thời gian thử thách của án treo là chấp hành hình phạt
Sai Vì án treo án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện Thời gian thử thách của án treo chỉ là điều kiện của án treo, không phải là hình phạt
41 Điều kiện thử thách của án treo chỉ là người bị kết án không phạm tội mới trong thời gian thử thách
Trang 4 Sai Theo K1Đ65 thì người bị kết án phải thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự
42 Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự hai lần trở lên thì Toà án quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo
Sai Theo K5Đ65 thì trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo
cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án
đã cho hưởng án treo
43
Án treo chỉ áp dụng cho người phạm tội ít nghiêm trọng
Sai Vì điều kiện để được hưởng án treo là người phạm tội có mức phạt tù không quá 3 năm, tức việc áp dụng án treo không căn cứ vào loại tội phạm mà căn
cứ theo mức phạt mà TA tuyên đối với người phạm tội
44 Toà án có thể áp dụng hình phạt bổ sung đối với người được hưởng án treo
Đúng Tại K3 Đ65 quy định: “Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người
được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.”
45 Thời gian thử thách của án treo được tính từ ngày bản án treo có hiệu lực pháp luật
Sai Hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐTP, thì thời
điểm bắt đầu tính thời gian thử thách án treo như sau: “Thời điểm bắt đầu tính thời
gian thử thách là ngày tuyên án đầu tiên cho hưởng án treo.”
46
Trang 5Thời gian thử thách của án treo tối thiểu phải bằng mức hình phạt tù mà Toà án tuyên đối với người được hưởng án treo
Sai Thời gian thử thách của án treo tối thiểu 1 năm và phải bằng hai lần mức hình phạt tù mà Toà án tuyên đối với người được hưởng án treo
47 Trong thời gian thử thách nếu người được hưởng án treo bị đưa ra xét xử về một tội phạm khác thì phải chấp hành hình phạt tù đã được cho hưởng án treo
Sai Trong thời gian thử thách nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên thì mới phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo Còn trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56
48 Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích khi chấp hành xong bản án
Sai Theo Đ70 BLHS thì đương nhiên được xóa án tích chỉ áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của BLHS, còn trường hợp bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của BLHS thì chỉ được xóa án tích theo quyết định của Tòa án hoặc xóa án tích trong TH đặc biệt theo Đ71 và Đ72./ Hoặc giải thích theo hướng phải không phạm tội mới…
49 Mọi người bị kết án đều có án tích
Sai Theo K2 Đ69 BLHS thì người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích K1 Đ107, người được miễn TNHS
50
Trang 6Người được hưởng án treo đương nhiên được xóa án tích khi hết thời gian thử thách của án án treo
Sai Theo Điều 70 thì người được hưởng án treo đương nhiên được xóa án tích khi người đó chấp hành xong thời gian thử thách của án treo và phải không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn 01 năm Tội phạm không thuộc chương XIII và XXVIII
51 Trong những trường hợp có án tích, thời điểm bắt đầu có án tích là khi bản án có hiệu lực pháp luật
Đúng Vì người bị kết án mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật thì vẫn không xem là phạm tội
52 Mọi trường hợp có án tích đều đương nhiên được xoá án tích
Sai Chỉ những trường hợp bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI của BLHS và đáp ứng đủ một số điều kiện theo Luật định (tại K2, K3 Đ70) thì mới đương nhiên được xóa án tích (Đ70)
53 Tha tù trước thời hạn có điều kiện là biện pháp chỉ được áp dụng đối với người đã
bị kết án phạt tù có thời hạn
Sai Đối với người đã bị kết án phạt tù chung thân hoặc tử hình thỏa mãn K1 Đ66 mà không thuộc các trường hợp được quy định tại K2 Đ66 thì vẫn được áp dụng biện pháp tha tù trước thời hạn
54 Trong mọi trường hợp, để có thể được áp dụng biện pháp tha tù trước thời hạn có điều kiện thì người đang chấp hành án phạt tù phải đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù
Trang 7 Sai Theo Điểm c K1 Đ66 BLHS, để có thể được áp dụng biện pháp tha tù trước thời hạn có điều kiện thì điều kiện người đang chấp hành án phạt tù đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù chỉ cần được đáp ứng trong trường hợp người đó
bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên Tức người bị kết án về tội ít nghiêm trọng thì không cần phải đáp ứng điều kiện này
55 Trong thời gian thử thách, nếu người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị đưa
ra xét xử về một tội phạm khác thì Toà án buộc họ phải chấp hành phần hình phạt
tù còn lại chưa chấp hành
Sai K4 Đ66 BLHS quy định: “Nếu người đó thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án buộc người đó chấp hành hình phạt của bản án mới và tổng hợp với phần hình phạt tù chưa chấp hành của bản án trước theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này”
56 Trong thời gian thử thách, nếu người được tha tù trước thời hạn bị xử phạt vi phạm hành chính hai lần trở lên thì Toà án buộc họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành
Sai Theo K4 Đ66 thì trong thời gian thử thách, nếu người được tha tù trước thời hạn bị xử phạt vi phạm hành chính hai lần trở lên do cố ý thì Toà án mới buộc
họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành (“có thể”)
57 Thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bằng hai lần mức thời gian còn lại của phần hình phạt tù chưa chấp hành
Sai Theo K3 Đ66 thì thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bằng thời gian còn lại của hình phạt tù
58
Trang 8Án đã tuyên đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thì không được tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm
Sai Theo K7 Đ91 thì án đã tuyên không được tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm khi người phạm tội là người chưa đủ 16 tuổi
59 Tình tiết tái phạm, tái phạm nguy hiểm không được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Sai Theo K7 Đ91 và Đ53
60 Các biện pháp giám sát, giáo dục chỉ được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong trường hợp người này được miễn trách nhiệm hình sự
Đúng theo K2 Đ91 và Đ92
61
Để áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thì phải được sự đồng ý của người phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ
Đúng theo K2 Đ91 và Đ92
62 Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng
Sai Theo Đ99 thì phạt tiền chỉ được áp dụng là hình phạt chính đối với người
từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng, không áp dụng đối với người từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
63 Người dưới 18 tuổi đã bị kết án không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn 3 năm tính từ khi chấp hành xong hình phạt chính thì đương nhiên được xoá án tích
Sai Theo K2Đ107
Trang 9Chỉ đúng trong trường hợp người phạm tội là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Người dưới 18 tuổi đã bị kết án mà thuộc các trường hợp được quy định tại K1 Đ107 thì được coi là không có án tích
Trường hợp K1Đ107 là không có án tích
BÀI TẬP 7
1/ Vào thời điểm phạm tội mới, A có bị coi là người đang có án tích hay không?
A phạm tội theo khoản 1 Điều 104 BLHS 1999 nên thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích (Điều 70) A bị tuyên phạt 3 năm tù nên theo điểm b khoản
2 Điều 70 thì thời hạn xóa án tích đối với tội này của A là 2 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính, với điều kiện A đã bồi thường thiệt hại và đóng xong
án phí, đồng thời không thực hiện hành vi phạm tội mới trong khoảng thời gian này
Xét thấy, A bị kết án về tội cố ý gây thương tích ngày 30/7/2014 Nhưng đến ngày 30/8/2016 A mới bồi thường cho người bị hại và đóng án phí (tức đã quá 2 năm kể
từ ngày chấp hành xong hình phạt chính) cho nên vào thời điểm phạm tội mới, A
bị coi là người đang có án tích
2/ Khi xét xử tội phạm mới A có bị áp dụng tình tiết tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểM không?
A bị xem là tái phạm vì căn cứ theo khoản 1 Điều 53 A đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do vô ý khoản 1 Điều 260 BLHS
2015 là lỗi vô ý
3/Thời hạn xóa án tích về tội cố ý gây thương tích mà A đã thực hiện là bao lâu và tính từ thời điểm nào? Chỉ rõ căn cứ pháp lý
Trang 10 Thời hạn xóa án tích về tội cố ý gây thương tích mà A đã thực hiện là 2 năm tính từ ngày A chấp hành xong hình phạt chính là 2 năm tù, nếu A đã chấp hành xong hình phạt bổ sung (nếu có), các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới (Theo điểm b khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 73)
8
Hãy xác định có những phương án xử lý như thế nào đối với A Chỉ rõ căn cứ pháp lý
Điểm d Khoản 2 Điều 27: thời hiệu truy cứu TNHS là 20 năm
Ta thấy, A có những tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 51 BLHS như sau:
- Điểm r khoản 1 Điều 51: Người phạm tội tự thú
- Điểm s khoản 1 Điều 51: Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải
- Điểm v khoản 1 Điều 51: Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác
Có những phương án xử lý có thể áp dụng với A như sau:
- Thứ nhất, Tòa án có thể xem xét mức độ về hành vi tích cực của A cũng như tính chất nguy hiểm của loại tội phạm mà A đã thực hiện để cân nhắc xem A đã có hành vi tích cực đủ để dẫn đến việc không cần phải truy cứu TNHS hay không, từ
đó có thể áp dụng biện pháp miễn trách nhiệm hình sự đối với A theo điểm c khoản
2 Điều 29 BLHS Điểm c khoản 2 Điều 29: “Người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận” Tuy nhiên, đây là TH miễn TNHS có tính tùy nghi
- Thứ hai, A có thể được miễn TNHS nếu có quyết định đại xá của Quốc hội (điểm
b khoản 1 Điều 29)
Trang 11- Thứ ba, nếu A đầu thú và phải chấp hành bản án của TA thì A có thể được miễn chấp hành hình phạt nếu có quyết định đại xá của Quốc hội hoặc quyết định đặc xá của Chủ tịch nước (khoản 1 Điều 62); hoặc A sẽ được giảm mức hình phạt đã tuyên (Điều 63)
- Áp dụng khoản 1 Điều 54 giảm xuống khung liền kề từ 7-15 năm
13
2/ Xác định thời hạn xóa án tích đối với A là bao lâu và tính từ thời điểm nào nếu
A bị Tòa án tuyên phạt bốn năm tù;
Theo điểm b khoản 2 Điều 70 thì thời hạn xóa án tích là 2 năm kể từ khi A chấp hành xong hình phạt chính
(khoản 2 Điều 107 - 3 năm tính từ khi A chấp hành xong hình phạt tù)
20
Trong thời gian chấp hành hình phạt chung của 2 bản án, A phải chấp hành hình phạt bao lâu mới được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt lần đầu? Chỉ rõ căn
cứ pháp lý
Theo khoản 1 Điều 63: “Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm
lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân” thì A phải chấp hành hình phạt
8 năm thì mới được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt lần đầu
Thời hạn xóa án tích về các tội mà A đã thực hiện là bao lâu và tính từ thời điểm nào? Chỉ rõ căn cứ pháp lý?
Theo Điểm d khoản 2 Điều 70 thì thời hạn xóa án tích về các tội mà A đã thực hiện là 5 năm kể từ khi chấp hành hình phạt chính nếu đã được giảm án
Căn cứ khoản 2 Điều 73 Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành
vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn
để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc