Chương Tên gọiChương I Quy định chung Chương II - 1 Kết cấu - Phân khoang và ổn định; thiết bị động lực và thiết bị điện Chương II - 2 Chống cháy bằng kết cấu - Phát hiện cháy và chữa c
Trang 1PGS TS LÊ HỒNG BANG
CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ TRONG ĐÓNG TÀU
Trang 2HỆ THỐNG CÁC CUQT ĐƯỢC
ÁP DỤNG TRONG LĨNH VỰC THIẾT KẾ, ĐÓNG MỚI
VÀ SƯA CHỮA TÀU THỦY
VÀ CÔNG TRÌNH BiỂN
Trang 3Hệ thống các CUQT trong đóng tàu
SO LA
S 74
MARPOL 73/78
E 6 9
Trang 4PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA
HỌC PHẦN
Học phần CUQT trong đóng tàu tập trung giới thiệu 4 trong số 7 công ước nêu trên
(xem hình trên)
Các CUQT về Ngăn ngừa va chạm tàu
thuyền trên biển, CUQT về sơn ballast và CUQT về kiểm soát hệ thống chống hà độc hại sẽ không được giới thiệu ở đây bởi một
số lý do sau:
Trang 5- CUQT về ngăn ngừa va chạm tàu
thuyền trên biển (CONREG 72) được giới thiệu trong học phần Thiết bị tàu thủy mang
mã số học phần: 23122
- CUQT về sơn ballast và CUQT về
giám sát hệ thống chống hà độc hại hiện
đang được tiếp tục khuyến khích các nhà
đóng tàu, khai thác tàu xem xét ký kết và
đưa vào áp dụng
Trang 6GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN SINH MỆNH CHO NGƯỜI TRÊN BIỂN 1974
( SOLAS74)
Trang 7MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA SOLAS74
- về lựa chọn lắp đặt lên tàu các trang thiết bị
và phương tiện cứu sinh;
- về TTVTĐ, và Trang thiết bị an toàn hàng hải nhằm bảo vệ an toàn sinh mạng cho tất cả mọi người trên tàu biển, bao gồm cả hành khách
Trang 8Ý nghĩa của SOLAS74:
Thể hiện sự quan tâm sâu sắc của các nước có biển và có tàu về đảm bảo an
toàn sinh mệnh con người trên biển.
Với mục đích và ý nghĩa chung như
vậy QH nước CHXHCN Việt Nam đã sớm xem xét và ra Nghị quyết cho phép áp
dụng toàn bộ các điều khoản của Công
ước cùng các Nghị định thư liên quan
Trang 9CẤU TRÚC CHUNG CỦA SOLAS74
Tại thời điểm được thông qua (01/11/1974) SOLAS 74 chỉ bao gồm 13 Điều khoản và 9 chương (trong đó gồm 1 chương quy định chung
và 8 chương kỹ thuật)
Các Điều khoản nêu ra các quy định chung về các thủ tục ký kết, phê chuẩn, chấp nhận, thông qua, tán thành, có hiệu lực, hủy bỏ, bổ sung sửa đổi, v.v đối với Công ước
Các chương đưa ra các tiêu chuẩn đối với kết cấu, trang thiết bị và khai thác tàu để đảm bảo an toàn Các điều khoản đã được sửa đổi bởi Nghị định thư 1978.
Trang 10Chương Tên gọi
Chương I Quy định chung
Chương II - 1 Kết cấu - Phân khoang và ổn định; thiết bị động lực và thiết bị
điện Chương II - 2 Chống cháy bằng kết cấu - Phát hiện cháy và chữa cháy
Chương III Phương tiện cứu sinh và bố trí cứu sinh
Chương IV Thông tin liên lạc và vô tuyến điện
Chương V An toàn hàng hải
Chương VI Chở hàng
Chương VII Chở hàng nguy hiểm
Chương VIII Tàu hạt nhân
Chương IX Quản lý hoạt động an toàn tàu
Chương X Các biện pháp an toàn đối với tàu cao tốc
Chương XI Các biện pháp đặc biệt để nâng cao an toàn hàng hải
Chương XII Các biện pháp an toàn bổ sung đối với tàu chở hàng rời.
Cấu trúc chung của SOLAS74
Trang 11CÁC BỔ SUNG SỬA ĐỔI CỦA
tế về trang bị cứu sinh (Bộ luật LSA)
Trang 12GIỚI THIỆU CHƯƠNG II-2
CHỐNG CHÁY BẰNG
KẾT CẦU – PHÁT
HIỆN CHÁY VÀ
CHỮA CHÁY
Trang 13Cấu trúc chương II-2
Trang 18Phần A: Các quy định chung
QĐ1: Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho tất cả các tàu được đóng vào hoặc sau ngày 1/7/2002 để hoạt động trên tuyến hành hai Quốc tế
Trang 19• QĐ2: Mục đích của an toàn chống cháy
• Mục đích:
• 1 Ngăn ngừa khả năng cháy nổ;
• 2 Giảm tác hại của hỏa hoạn đến con người;
• 3 Giảm tác hại của hỏa hạn đến tàu, hàng hóa trên tàu và môi trường;
• 4 Cách ly, kiểm soát và dập cháy tại buồng phát sinh;
• 5 Có đủ các phương tiện và dễ dàng thực hiện thoát hiểm cho hành khách và thuyền viên
Trang 20• Các yêu cầu về chức năng
• 1 Chia tàu ra thành các không gian thẳng đứng chính và nằm ngang bằng các kết cấu ngăn chia và chịu nhiệt;
• 2 Tách biệt các buồng ở với phần còn lại của tàu bằng các kết cấu ngăn chia và chịu nhiệt;
• 3 Sử dụng hạn chế các vật liệu dễ cháy;
• 4 Phát hiện cháy tại vùng phát sinh;
• 5 Cô lập đám cháy và dập cháy tại buồng phát sinh;
• 6 Bảo vệ các phương tiện thoát hiểm và các lối vào để chữa cháy;
• 7 Tính sẵn sàng có thể sử dụng của các phương tiện chữa cháy;
• 8 Hạn chế đến mức tối thiểu khả năng bắt lửa của khí dễ cháy thoát ra từ hàng hóa.
Trang 21QĐ3: Một số định nghĩa:
2 Kết cấu cấp "A“
Định nghĩa:
Kết cấu cấp A là các kết cấu
được tạo bởi các vách và boong
thỏa mãn các yêu cầu sau:
1 chúng được làm bằng thép hoặc các vật liệu khác tương đương;
2 chúng có độ bền thích hợp;
Trang 223 chúng được cách nhiệt bằng các vật liệu không cháy được duyệt sao cho nhiệt độ trung bình của bề mặt không bị đốt nóng không tăng quá 140 độ C so với nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ tại một điểm bất kỳ kê cả mối nối bất kỳ không tằng quá 180 độ C so với nhiệt độ ban đầu, trong các khoảng thời gian được nêu dưới đây:
- cấp “A-60” – 60 phút;
- cấp “A-30”- 30 phút;
- cấp “A-15” – 15 phút;
- cấp “A-0” – 0 phút
Trang 23• 4 Chúng có kết cấu sao cho có khả năng ngăn được khói và ngọn lửa đi qua trong vòng 1 giờ thử tiêu chuẩn chịu lửa;
• 5 Chính quyền hành chính có thể yêu cầu thử boong hoặc vách mẫu theo Bộ luật quy trình thử lửa để đảm bảo rằng các kết cấu này thỏa mãn các yêu cầu trên đây về tính toàn vẹn và sự tăng nhiệt độ
Trang 24nóng
Không gian không bị đốt
nóng
tại mối nối bất
kỳ < 180 độ
Trang 254 Kết cấu cấp "B“:
Đn: Kết cấu cấp B là các kết cấu được tạo bởi
các vách, boong, trần hoặc các tấm bọc thỏa
mãn các yêu cầu sau:
1.Chúng được làm bằng các vật liệu không cháy được duyệt và tất cả các vật liệu tham gia vào kết cấu và lắp ráp các kết cấu cấp B phai là vật liệu không cháy, từ lớp bọc trang trí ngoài cùng cháy được có thể được sử dụng nếu thỏa mãn các yêu cầu liên quan khác của chương này;
Trang 26• 2 Chúng được cách nhiệt sao cho nhiệt độ trung bình của bề mặt không bị đốt nóng không tăng quá 140 độ
C so với nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ tại một điểm bất kỳ kể cả mối nối bất kỳ không tằng quá 225 độ C
so với nhiệt độ ban đầu, trong các khoảng thời gian được nêu dưới đây:
- cấp “B-15” – 15 phút;
- cấp “B-0”- 0 phút;
• 3 Chúng có kết cấu sao cho có khả năng ngăn được ngọn lửa đi qua trong vòng 1 giờ thử tiêu chuẩn chịu lửa;
4 …
Trang 28Không gian không bị đốt nóng
Không gian
bị đốt
nóng
Trang 29- 5 Boong vách
-10 Kết cấu cấp "C"
-Kết cấu cấp C là keetscaaus được làm
bằng vật liệu không cháy được duyệt Chùng không cần thỏa mãn các yêu cầu liên quan đến tính kín khói và kín lửa cũng như các
giới hạn tăng nhiệt độ …
- 15 Vật liệu cháy được
- 16 Trần hoặc lớp bọc liên tục cấp "B"
- 18 Trạm điều khiển
- 29 Lan truyền lửa chậm
Trang 3030 Buồng máy
31 Buồng máy loại A
33 Vật liệu không cháy
40 Các buồng có trang bị nội thất
có nguy cơ cháy hạn chế
43 Thép hoặc vật liệu khác tương đương
Trang 31Boong hàng
Kiến trúc thượng tầng và lầu
Không gian chứa hàng
Buồng máy
Trang 34Phần B: Ngăn ngừa cháy và nổ
Phần B đưa ra các qui định về ngăn ngừa cháy và nổ cho tất cả các loại tàu:
• QĐ4:Khả năng cháy nổ:
• 1 Mục đích:
Ngăn ngừa cháy của các vật liệu cháy được và các
chất lỏng dễ cháy.
2 Yêu cầu chức năng:
• - Phải có biện pháp kiểm soát sự rò rỉ các chất lỏng dễ cháy;
Trang 35
• - Phải có biện pháp hạn chế sự tích tụ hơi dễ cháy;
• - Phải hạn chế kha năng cháy của các vật liệu cháy được;
• - Phải hạn chế nguồn gây cháy;
• - Nguồn gây cháy phải được cách ly với các vật liệu cháy được và các chất lỏng dễ cháy;
• - Khí trong các két hàng phải được duy trì ngoài phạm vi gây nổ.
Trang 36• QĐ5: Khả năng lan cháy:
Trang 37• QĐ6: Khả năng gây khói và độc tính:
• Mục đích:
• Giảm nguy hại đôi với con người do khói và các sản phẩm có độc tính phát sinh khi cháy trong không gian thường có người làm việc hoặc ở
• Yêu cầu:
• Lượng khói và các sản phẩm độc tính giải
phóng từ các vật liệu cháy được, kể ca bề mặt hoàn thiện, trong quá trình cháy phải được hạn chế
Trang 38• Phát hiện cháy trong không gian phát sinh
và đưa ra báo động để thoát hiểm an toàn và thực hiện chữa cháy
Trang 39• Yêu cầu:
• - Hệ thống phát hiện và báo động cháy cố định phải phù hợp với đặc tính tự nhiên của không gian, khả năng gia tang cháy và khả năng phát sinh khói và khí;
• - Các điểm báo cháy bằng tay phải được bố trí hiệu quả, đảm bảo dễ dàng tiếp cận nhanh chóng
để thông báo cháy;
• - Việc tuần tra chống cháy phải đưaa ra biện
pháp hiệu quả về phát hiện, xác định vị trí cháy
và thông báo tại buồng lái và đội chữa cháy.
Trang 40• QĐ8: Kiểm soát lan truyền khói:
Trang 41• QĐ9: Cô lập cháy:
• Mục đích:
• Cô lập đám cháy trong không gian phát sinh
• Các yêu cầu chức năng:
• - Tàu được phân khoang bằng những ranh giới nhiệt và kết cấu;
• - Lớp cách nhiệt của các ranh giới phải được xét đến nguy cơ cháy của không gian đó và các
không gian liền kề;
• - Tính chống cháy nguyên vẹn của các kết cấu phân chia phải được duy trì tại các
lỗ khoét và đường xuyên qua
Trang 42không gian được bảo vệ;
• - Các trang bị chống cháy phải luôn sẵn
sàng cho sử dụng
Trang 44Phải trang bị hệ thống báo động sự cố chung và hệ
thống truyền thanh công cộng
Trang 45• QĐ13: Trang bị thoát hiểm:
• Mục đích:
• Trang bị phương tiện thoát hiểm để mọi người trên tàu có thể thoát an toàn và nhanh chóng sơ tán đến boong bố trí xuồng cứu và bè cứu sinh.
• Yêu cầu:
• - Phải bố trí lối thoát hiểm an toàn;
• - Các lối thoát hiểm phải được duy trì ở trạng thái
an toàn, không có vật cản;
• - Những trang bị bổ sung cần thiết cho việc thoát hiểm nhằm đảm bảo khả năng dễ dàng tiếp cận, chỉ báo rõ ràng và bố trí đủ cho các tình huống sự cố
Trang 46MINH HỌA KẾT CẤU CHỐNG
CHÁY ĐỐI VỚI CÁC CHI
TiẾT XUYÊN QUA
Trang 75TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH CẤP KẾT CẤU CHỐNG CHÁY CHO
CÁC VÁCH NGĂN, BOONG /SÀN NGĂN CHIA CÁC KHÔNG GIAN LIỀN KỀ
Trang 76Để giải quyết bài toán kết cấu chống cháy
người thiết kế cần thực hiện theo các bước sau:
• Bước 1 Căn cứ bản vẽ bố trí các không gian buồng, phòng để đánh số chỉ không gian
theo quy định cho từng loại tàu (từ 1 đến 14 cho tàu khách và từ 1-10 cho tàu hàng)
• Bước 2 Tra bảng phù hợp loại tàu để xác
định cấp kết cấu chống cháy cho từng không gian như đã đánh số ở bước 1
Trang 77• Bước 3 Xây dựng sơ đồ thể hiện cấp kết cấu chống cháy cho các không gian như đã chỉ ra ở bước 2.
• Bước 4 Xây dựng bản vẽ thể hiện cấp kết cấu chống cháy cho caác ách ngăn, trần và sàn
Trang 78Chương V: An toàn hàng hải
Chương này gồm 35 qui định Trong bài giang náy chỉ tập trung giới thiệu các qui
định có liên quan đến công tác thiết kế và đóng mới
Trang 79• QĐ 1: Phạm vi áp dụng
• QĐ 14: Định biên trên tàu:
Các chính phủ thành viên có trách nhiệm đối với các tàu của họ, duy trì hoặc nếu cần thì chấp nhận các biện pháp cho mục đích đảm bảo rằng, theo quan điểm về an toàn sinh mạng con người trên biển, tất cả các tàu phải được biên chế thuyền bộ đủ về số lượng và trình độ chuyên môn cần thiết.
Trang 80• QĐ 15: Nguyên tắc thiết kế buồng lái, thiết
kế và bố trí hệ thống thiết bị hàng hải và các qui trình buồng lái
• Mục đích:
• - Làm thuận lợi các nhiệm vụ của sĩ quan,
thuyền viên trên buồng lái và hoa tiêu trong việc đánh giá tất cả các tình huống và an toàn hành hải của tàu trọng mọi điều kiện khai
thác;
• - Hỗ trợ cho việc quản lý hiệu quả và an toàn buồng lái;
Trang 81• - Đảm bảo cho sĩ quan, thuyền viên trên buồng lái và hoa tiêu luôn có được sự thuận lợi trong công việc và liên tục nhận được các thông tin cần thiết được thể hiện rõ ràng và tin cậy, sử dụng các ký hiệu tiêu chuẩn và hệ thống mã cho việc điều khiển và hiển thị;
• - Chỉ báo trạng thái hoạt động của các chức năng
tự động và các bộ phận, hệ thống kết hợp hoặc các hệ thống phụ;
• - Cho phép sĩ quan, thuyền viên trên buồng lái và hoa tiêu xử lý các thông tin nhanh chóng, liên tục
và hiệu quả;
Trang 82• - Ngăn ngừa hoặc hạn chế các công việc thừa
hoặc không cần thiết và bất kỳ điều kiện hoặc sự sao nhãng tại buồng lái mà có thể là nguyên nhân làm mệt mỏi hoặc anh hưởng tới tới sự thân trọng của sĩ quan, thuyền viên trên buồng lái và hoa
tiêu;
• - Hạn chế các lỗi do con người gây nên và phát
hiện các lỗi đó nếu nó xảy ra, thông qua các hệ
thống kiểm soát và báo động trong thời gian sĩ
quan, thuyền viên trên buồng lái và hoa tiêu thực hiện các công việc phù hợp
Trang 83• QĐ 19: Các yêu cầu về trang bị đối với các
hệ thống và thiết bị hàng hải
• QĐ 20: Thiết bị ghi số liệu hành trình
• QĐ 21: Bộ luật tín hiệu quốc tế
Trang 84• QĐ 22: Khả năng quan sát từ buồng lái:
• Yêu cầu:
Trang 85Tầm nhìn lầu lái
QĐ 22-1
Trang 86QĐ22-3 QĐ22-4; 22-6
Trang 87QĐ22-5
Trang 88QĐ22-7; 22-8; 22-9
Trang 89• Minh họa cho QĐ 22
• QĐ 23: Hệ thống di chuyển cho hoa tiêu
Trang 90CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ
VỀ NGĂN NGỪA Ô
NHIỄM BIỂN DO TÀU
GÂY RA 73/78 (MARPOL 73/78)
Trang 91MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA
MARPOL73/78
• Mục đích của Công ước này là nhằm đưa ra tham khảo dễ dàng đối với các qui định mới nhất và các giải thích thống nhất của các điều khoản, các nghị định thư và Phụ lục của MARPOL 73/78.
Trang 92CẤU TRÚC NỘI DUNG KỸ THUẬT CỦA MARPOL73/78
Trang 93CẤU TRÚC CỦA PHỤ LỤC I
Trang 94CẤU TRÚC CỦA PHỤ LỤC IV
Trang 95CẤU TRÚC CỦA PHỤ LỤC V
Trang 96Phụ lục I :
Các qui định về
việc ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
Trang 97Chương 1: Quy định chung
Chương này có 5 QĐ (QĐ1-5), trong đó:
Trang 98Chương II: Kiểm tra
và chứng nhận
• Chương này gồm 6 quy định đề cập tới các thủ tục kiểm tra và cấp giấy chứng nhận phù hợp các điều khoản của phụ lục I, trong đó:
• QĐ6: Kiểm tra
• ……
• QĐ 11: Kiểm soát của các quốc gia có cảng
về các yêu cầu khai thác
Trang 99CẤU TRÚC CHƯƠNG III
Trang 100Chương III: Các yêu cầu đối với buồng máy của tất cả các tàu
• Phần A – KẾT CẤU
• QĐ 12: Két chứa dầu cặn
• QĐ 13: Bích nối tiêu chuẩn
Trang 101CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG III
Trang 103CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG IV
Trang 105CƠ SỞ TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC DẰN CÁCH LY
Trang 106PA C - diện tích vùng mạn tàu tính bằng m2
đối với mổi két dằn cách ly hoặc không gian không phải là két chứa dầu, lấy theo các kích thước hình chiếu lý thuyết;
với mỗi két hoặc không gian đó, lấy theo các kích thuớc hình chiếu lý thuyết;
Trang 107• L t - chiều dài tính bằng mét giữa mép trước và
mép sau của các két hàng;
• J = 0,45 đối với tàu dầu có trọng tải 20.000 tấn;
0,30 đối với tàu dầu có trọng tải từ 200.000 tấn
trở lên có tính đến các điều khoản của mục 14 qui định này
• Đối với các tàu dầu có trọng tải từ 200.000 tấn trở
lên đại lượng J nêu trên có thể được giảm như
sau:
hoặc 0,2; lấy giá trị nào lớn hơn
Trang 108• a = 0,25 đối với tàu có trọng tải 200.000 tấn;
• a = 0,40 đối với tàu có trọng tải 300.000 tấn;
• a = 0,50 đối với tàu có trọng tải 420.000 tấn trở lên
• Đối với các giá trị trung gian của trọng tải, đại lượng а
được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính
• O C - như được định nghĩa ở qui định 25.1.1 của Phụ
Trang 109QĐ 19: Yêu cầu về vỏ kép và đáy đôi đối với các tàu dầu được
bàn giao vào hoặc sau ngày 6 tháng 7 năm 1996
Trang 110• 1 Các két hoặc không gian cánh
Trang 111Khoang hàng Đáy đôi
Mạn
kép
Vách
dọc
Trang 1122 Các két hoặc không gian đáy đôi
Hình 1 - Đuờng bao két hàng theo mục 3
Trang 113Hình 2 Đường bao két hàng theo mục 4
Trang 114Hình 3 Đường bao két hàng theo mục 6
Trang 1153 Vùng lượn tròn của hông hoặc tại các khu vực
không xác định rõ được vùng luợn hông
Khi h w w được đo ở mức >1,5 h trên
thì tổng dung tích của các két cánh, két đáy đôi, két
mũi, két đuôi không được nhỏ hơn tổng dung tích
của các két dằn cách ly cần thiết để thoả mãn các yêu cầu của qui định 18
Trang 116Khoang
hàng
5 Giếng hút trong các két hàng
Khoang hàng
Ống dằn
Trang 117• QĐ 20: Yêu cầu về vỏ kép và đáy đôi đối với các
tàu dầu được bàn giao trước ngày 6 tháng 7
Trang 118• QĐ 23: Tính toán dầu tràn sự cố
• Mục đích: Đảm bảo mức độ bao vệ hiệu quả chống lại ô nhiễm dầu trong tường hợp đâm va hoặ tàu mắc cạn Muốn vậy phải tuân thủ các yêu cầu sau:
• * Đối với các tàu dầu có DW 5000 tấn thì tham số dầu tràn trung bình O M :
• O M 0,015 với С 200.000 m3
• OM 0,012 + (0,003/200.000) (400.000 - C) với
200.000 m 3 < С < 400.000 m3
• O M 0,012 với С 400.000 m3