1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật chăn nuôi trâu bò theo từng giai đoạn và phòng trị bệnh

46 772 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 917 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở bê sơ sinh, bộ máy tiêu hoá có khả năng hấp thu hoàn toàn các chất dinh d ỡng của sữa trong 24h sau khi sinh, khả năng hấp thu tối đa là ở 6 h đầu sau khi sinh và sau 12h thì khả năng

Trang 1

Kü thuËt ch¨n nu«i bª

Trang 2

Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hoá của bê

 Khi bê sinh ra đã có 2 môi bằng nhau và bắt đầu

hoạt động có tác dụng để bú Răng cửa cũng đã

đ ợc hình thành Dạ dày có 4 ngăn nh ng chỉ có dạ múi khế phát triển mạnh (chiếm 64 %) Sau

đó tốc độ phát triển giảm dần và 3 túi dạ dầy kia phát triển tăng dần (8 tuần tăng lên gấp 8 lần)

 - Sự phát triển của dạ cỏ phụ thuộc vào nhiều

nhân tố nh : hàm l ợng Cellulose (thức ăn thô

xanh, thô khô), hàm l ợng Protein (nhất là Lizin); hàm l ợng chất béo bay hơi tác động lên thành

Trang 3

Đặc điểm sinh lý

 Khi bê mới sinh ra 3 tuyến n ớc bọt bắt đầu hoạt động, độ PH tăng dần

và đến ngày thứ 6 -7 thì PH trong n ớc bọt đạt 8 – 8,2.

 Khi sơ sinh dạ múi khế có các men tiêu hoá: Kimozin để tiêu hoá

Protein của sữa (cazein); men Pepsin xuất hiện sớm nh ng hoạt động còn yếu; men Lipaza tiêu hoá mỡ đã nhũ hoá.

 Sự đông vón sữa: Sau khi bê bú sữa và nuốt từ 10 phút đến 1giờ thì xảy ra quá trình đông vón sữa; sau 3 – 4 giờ thì một phần t ơng dịch của sữa và một phần Cazein đã đ ợc tiêu hoá sẽ tách khỏi kết tủa

xuống tá tràng Phần kết tủa còn lại tiếp tục đ ợc tiêu hoá ở dạ múi khế theo phản ứng phân giải sau:

 Trong tr ờng hợp bê sơ sinh ỉa phân nhão là do thiếu HCl hoặc men Kimozin; Nếu bị táo bón là do sữa thiếu MgSO4

Kimozin + HCl + Ca ++ Pepsin

Cazeinogen Albumoz + Peptol Cazein Ca

pH = 5–6,4; t =37–38 0 C (dạng bông)

Trang 4

Hoạt động của rãnh thực quản.

 - Rãnh thực quản là một rãnh hở dài từ 8 – 12cm xuất

phát từ tiền đình dạ cỏ qua dạ tổ ong và đi tới lỗ mở của dạ lá sách và dạ múi khế.

Trang 5

- Chức năng: Đ a thức ăn (chủ yếu là sữa) vào thẳng dạ múi khế.

- Phản xạ khép rãnh thực quản: do tác động của các nhóm yếu tố

sau:

+ Các yếu tố bên ngoài:

Động tác bú, hàm l ợng đ ờng Lactose Albumin, muối khoáng…

Động tác bú, hàm l ợng đ ờng Lactose Albumin, muối khoáng…

có trong sữa, ở bê 1 – 4 tuần tuổi thì phản xạ khép rãnh thực

quản xảy ra hoàn toàn; 4 – 8 tuần tuổi: không hoàn toàn và trên

8 tuần tuổi thì không có tác dụng.

+ Các yếu tố bên trong:

Các tế bào nhận cảm ở vùng hầu, gốc l ỡi … nhận tín hiệu và

Các tế bào nhận cảm ở vùng hầu, gốc l ỡi … nhận tín hiệu và

truyền theo nhánh thần kinh h ớng tâm hầu trên đến trung tâm

thành lập phản xạ não hành và tạo lên phản xạ khép kín rãnh thực quản.

Thực tế ở trâu bò tr ởng thành vẫn có phản xạ khép kín rãnh thực quản xảy ra trong tr ờng hợp khát n ớc cực độ.

Trang 6

Các giai đoạn nuôi d ỡng bê.

Giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa.

Giai đoạn bú sữa đầu.

 Từ sơ sinh đến 15- 20 ngày tuổi Giai đoạn này liên quan mật thiết với sữa

đầu ở bê sơ sinh, bộ máy tiêu hoá có khả năng hấp thu hoàn toàn các chất dinh d ỡng của sữa trong 24h sau khi sinh, khả năng hấp thu tối đa là ở 6 h

đầu sau khi sinh và sau 12h thì khả năng hấp thu giảm xuống.

 Sữa đầu đ ợc phân tiết trong 2 – 3 ngày đầu, chất l ợng sữa biến đổi qua 4 –

5 ngày, nhất là 2 ngày đầu Hàm l ợng Protein ở ngày đầu là 16 %, ngày thứ

2 là 11 – 12 %, ngày thứ 3 là 8% Đến ngày thứ 4 – 5 thì thành phần sữa

đầu xấp xỉ sữa th ờng.

 Sữa đầu là loại thức ăn duy nhất không thể thiếu đ ợc với bê nghé sơ sinh

Hàm l ợng vật chất khô/lít sữa sau ngày đẻ đầu là 250 – 300gr, đến ngày thứ 5 – 6 chỉ còn 120 – 140 gr Protein trong sữa đầu cao hơn 5 lần so với sữa th ờng; khoảng gấp 2 lần; Vitamin A và Vitamin D gấp 5 lần Độ axít cao của sữa tạo ra môi tr ờng dạ dày có tính axít có tác dụng ngăn cản sự

phát triển của vi trùng gây bệnh.

 Đặc biệt trong sữa đầu có chứa gama– Globulin đ ợc thẩm thấu qua đ ờng

tiêu hoá vào máu (62h sau khi sinh) làm tăng sức đề kháng cho bê nghé,

gama - Globulin không truyền trực tiếp mà phải thông qua sữa đầu vì khi

Trang 7

Thành phần sữa đầu ở bò (ngày đầu tiên sau đẻ) và

Sữa th ờng (gr/100gr)(theo Roi 1973) Sữa th ờng (gr/100gr)(theo Roi 1973) Thành phần hoá học Sữa đầu Sữa th ờng

Trang 8

 Để giúp cho quá trình hình thành gama - Globulin

trong sữa đ ợc đầy đủ tốt thì cần phải bổ sung Protein

và vitamin A cho bò mẹ, nhất là ở 3 tháng chửa

cuối Hàm l ợng gama - Globulin ở bò đẻ lần đầu ít hơn để lần thứ 3 – 4, do đó để tăng khả năng miễn dịch cho những bê đẻ lứa 1 thì cho bê bú sữa đầu

của những bò mẹ đẻ lứa 3 – 4 Phạm vi miễn dịch của gama - Globulin tuỳ thuộc vào khả năng

miễn dịch của bò mẹ.

 Khả năng hấp thu gama - Globulin của bê ngày càng

giảm: Sau đẻ 4h sự hấp thu là 25%; 6h là 20%; 12h

là 17% và 20h là 12%.

 Sữa đầu còn chứa MgSO4 (0,374%) có tác dụng tẩy

nhẹ cứt xu tích tụ trong đ ờng tiêu hoá ở giai đoạn

Trang 9

 Trong thời gian nuôi cách ly, dạ múi khế đảm

bảo nhận vai trò chủ yếu trong việc tiêu hoá sữa

Sự tiêu hoá thức ăn Gluxit cũng rất khác nhau: ở 4 tuần tuổi bê chỉ sử dụng đ ợc đ ờng Glucose và

Lactose, còn đ ờng Mantose chỉ sử dụng đ ợc ở 9 tuần tuổi Tinh bột trong giai đoạn này ch a sử

dụng đ ợc

 Tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô của sữa là 94,8% Khi

thay thế bằng thức ăn thực vật thì tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô là 55,1% Đối với Protein có tỷ lệ

tiêu hoá bằng 17,7 – 25,3%

Trang 10

Giai đoạn bú sữa (giai đoạn sau sữa đầu).

 Giai đoạn này đ ợc tính từ sau giai đoạn nuôi cách ly đến 3 – 4

tháng tuổi, trong điều kiện sản xuất thì có thể tới 5 – 6 tháng

Đặc biệt của giai đoạn này là chuyển dần từ dinh d ỡng sữa sang thực ăn thực vật Do đó sau 1 tháng tuổi sự phát triển của dạ dày

tr ớc (nhất là dạ cỏ) tăng nhanh ở 3 tháng tuổi tỷ lệ của dạ cỏ, dạ

tổ ong, lá sách và dạ múi khế t ơng ứng là: 61,5 – 7,5 – 15,5%.

 Để tăng c ờng kích thích sự phát triển của dạ cỏ, cần tập cho bê

ăn cỏ khô tốt từ 5 – 10 ngày tuổi, đồng thời có thể dùng các

miếng thức ăn nhai lại của mẹ cho bê ăn để sớm hoàn thiện khu

hệ vi sinh vật dạ cỏ

 Những loại thức ăn sử dụng trong giai đoạn nay là sữa, thức ăn

thô xanh, thức ăn tinh, thức ăn thay thế s a và các chất kích

thích.

Trang 11

Sử dụng các loại thức ăn nuôi bê.

Sữa đầu và sữa nguyên:

 Thời gian bú sữa đầu: Thành phần và vai trò của sữa đầu

rất quan trọng, do đó bê cần đ ợc bú sữa đầu khoảng 30 – 90 phút sau khi sinh, muộn nhất không quá 2 giờ

Nếu kéo dài thời gian này sẽ dẫn tới dễ bị mắc bệnh,

kém phát triển Trong lần bú đầu cần cung cấp 1 –

2,5kg sữa (t ơng đ ơng 7 – 8% trọng l ợng cơ thể) Nếu

bú trực tiếp thì cho bú từ 12 -25 phút (Trung bình là 15 phút) Khối l ợng sữa đầu bú trong ngày đầu khoảng 6

kg, sau đó những ngày tiếp theo khoảng 7 – 8 kg

 * Sữa đầu nhân tạo: để giải quyết tình trạng khi bò mẹ

bị mất hoặc không có sữa đầu, có thể chế biến sữa đầu nhân tạo theo các công thức sau:

Trang 12

Công thức của Việt Nam:

 Thành phần gồm: 1lít sữa bò t ơi khoẻ mạnh,

10 ml dầu cá, 5gr NaCl (muối ăn) và 3 quả trứng gà t ơi Tất cả cho vào đánh đều, cho ăn

3 - 4 bữa/ngày, liên tục trong 3 – 4 ngày

liền

Trang 13

Công thức của n ớc Anh:

 Thành phần: 1 quả trứng gà t ơi, 1 thìa cà phê dầu cá,

0,6lít sữa t ơi khoẻ mạnh, 0,3 lít n ớc đun sôi để nguội

Đánh đều, cho ăn 3 - 4 bữa/ ngày và trong 3 - 4 ngày liền.

 Khối l ợng sữa nguyên nuôi bê: Sau giai đoạn sữa đầu

chuyển dần sang giai đoạn sữa nguyên L ợng sữa

nguyên đ ợc khống chế tuỳ theo đặc điểm giống và h

ớng sử dụng của chúng, khả năng sử dụng thức ăn thực vật và phẩm chất của sữa cũng tuỳ thuộc vào các yếu tố trên, biến động từ 2 - 6 tháng Giới hạn thấp áp dụng cho bê vỗ béo lấy thịt và có sữa thay thế tốt, giới hạn cao áp dụng cho bê h ớng đực giống.

Trang 14

Cụ thể ở Việt Nam quy định nh sau:

 + Bê h ớng cày kéo, h ớng thịt: Cho bú trực tiếp đến 4 – 5

tháng.

 + Bê lai Sind: bú gián tiếp 300 – 400 kg trong 3 -4 tháng.

 + Bê Hà Lan - lai Sind; Hà - Việt: bú gián thiếp 350 – 400

kg trong 4 – 4,5 tháng.

 + Bê Hà Lan: 450 – 500 kg/5 tháng Riêng bò đực giống là

600 – 700 kg/6 tháng.

 Sự phân phối sữa trong tháng đầu đạt 30 – 35 % tổng số l

ợng sữa, các tháng sau tuỳ thuộc khả năng sử dụng thức ăn

và sữa thay thế Trong thời gian cai sữa, l ợng sữa cho bú ở mức thấp (0,5 – 1kg) để tránh sự thay đổi đột ngột.

Trang 15

Ph ơng pháp cho bú

 - Bú trực tiếp: Đ ợc áp dụng trong chăn nuôi bò thịt, cày kéo kết hợp sinh sản (đôi khi trong cả chăn nuôi trâu bò sữa) Điểm cần chú ý là khi bê thúc bú thì phản xạ thải sữa của con mẹ triệt để và tự nhiên

hơn, cho nên ở các giống bò sữa có bản năng làm mẹ cao (bò lai Sind,

Bò Hà Lan ) có thể cho bê nghé bú l ợng sữa còn lại trong bầu vú sau khi đã vắt một l ợng sữa nhất định Tuy nhiên sẽ không xác định đ ợc l ợng sữa cho chúng bú nên việc nuôi d ỡng thiếu cơ sở khoa học.

 Đối với những giống bò này để khai thác sữa tốt cũng nên dùng bê nghé thúc bú tr ớc khi vắt sữa.

 Bú gián tiếp: Đ ợc áp dụng trong chăn nuôi bò sữa Sữa sau khi vắt đ ợc thanh trùng ( ở 80 0 C trong 10 – 15 phút), sau đó để nhiệt độ hạ thấp xuống 37 – 38 0 C, chuyển vào bình bú 2,5 – 3 lít, bình có chụp núm

vú giả bằng cao su, lỗ đầu vú bằng 2mm Khi cho bú, nghiêng bình 1 góc 30 0 , để sữa xuống từ từ Khi lỗ đầu vú quá to, đặt bình quá dốc thì bê nghé dễ bị sặc và sữa sẽ vào dạ cỏ, dẫn đến tai biến đ ờng tiêu hoá Thời gian biểu cho bê bú ổn định sẽ góp phần tiêu hoá sữa tốt hơn.

Trang 16

Bó gi¸n tiÕp

Trang 19

 Cã thÓ cho bª bó trong x«, chËu: tr íc hÕt ph¶i

tËp cho bª b»ng c¸ch thß 2 ngãn tay vµo

miÖng bª lµm vó gi¶, tay kia Ên mâm bª

xuèng chËu s÷a, khi bª bó th× s÷a sÏ theo 2

ngãn tay vµo miÖng

 TËp sau vµi lÇn bª sÏ quen Ph ¬ng ph¸p nµy

cã u ®iÓm lµ bª bó rÊt nhanh, cã thÓ bó 1 – 2 kg/phót

Trang 20

Sữa thay thế

 - Mục đích: Dùng sữa thay thế nhằm giảm giá thành nuoi bê,

dành sữa để khai thác sữa hàng hoá.

 - Yêu cầu: Thành phần và hệ số tiêu hoá của sữa thay thế t

ơng tự nh sữa nguyên Hàm l ợng Protein từ 25 – 30% (tính theo hàm l ợng vật chất khô), các axit amin không thay thế cân đối và đầy đủ Mỡ trong sữa từ 15 – 20%, cần lựa chọn các loại mỡ có nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn nhiệt độ cơ thể

bê để đảm bảo sự hoà tan của mỡ trong dạ múi khế và trong ruột của bê, mỡ có tính nhũ hoá cao, tránh kết vón Trong

thực tế dùng dầu thảo mộc có nhiệt độ nóng chảy thấp

(36 0 C), tỷ lệ tiêu hoá 94,3 – 96,7% (t ơng đ ơng tỷ lệ tiêu hoá bơ sữa là 95,9%), giá trị năng l ợng cao: 7521 calo Để cho dầu thực vật gần giống mỡ sữa ng ời ta đ a vào những chất nhũ

t ơng khác nhau nh Photphatit, chất này có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, hấp thu mỡ, đồng thời nó cũng hoạt

Trang 21

Cỏ khô và cỏ t ơi.

 - Là loại thức ăn đ ợc sử dụng để tập cho bê ăn

trong giai đoạn 5 – 10 ngày tuổi nhằm kích

thích cơ giới sự phát triển của dạ cỏ, hoàn thiện nhanh hệ vi sinh vật, giảm tai biến đ ờng tiêu

hoá cho bê Khi sử dụng cần kết hợp giữa cỏ

khô và cỏ t ơi theo tỉ lệ 1:1

Trang 22

Thức ăn tinh

 Nên sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh,

đặc biệt ở giai đoạn đầu khi hoạt động của hệ

vi sinh vật còn kém Mức độ sử dụng tuỳ

thuộc vào nhu cầu của bê (yêu cầu sinh tr

ởng) và mức độ đáp ứng của sữa, sữa thay thế

và thức ăn thô xanh Đảm bảo trong 1kg thức

ăn đạt 1 ĐVTĂ: 140 gr DP, 20 – 25 mg

Caroten

Trang 23

Thức ăn củ quả

 Là loại thức ăn nhiều n ớc và có l ợng tinh bột,

l ợng đ ờng dễ tan cao Tuy nhiên không nên cho ăn quá sớm và quá nhiều, th ờng sử dụng

từ 25 – 30 ngày tuổi, nhất là vào mùa đông khi cỏ t ời bị hạn chế

Trang 24

Kháng sinh

 Kháng sinh là chất kích thích có tác dụng tốt, bê sử dụng với

liều l ợng kháng sinh thích hợp tạo cho bê có khả năng tiêu hoá và hấp thu tốt các chất dinh d ỡng, các cơ quan bên trong phát triển tốt, khối l ợng tăng Tuy nhiên các loại kháng sinh khác nhau và bổ sung ở các giai đoạn khác nhau thì có tác dụng kích thích khác nhau Kháng sinh tác động kích thích

từ 10 ngày đến 6 tháng tuổi, mạnh nhất từ 1 – 4 tháng tuổi Kháng sinh chỉ có tác dụng trong điều kiện nuôi d ỡng không hợp vệ sinh và khẩu phần không cân bằng Về nguyên tắc chỉ dùng những loại kháng sinh không dùng trong điều trị và

không dùng cho những gia súc đ ợc giữ lại làm giống.

Trang 25

Chất khoáng

 Từ tháng 1 -5 l ợng Ca, P cho bê cần nhiều

nên phải bổ sung Đồng thời phải cho bê vận

động d ới ánh sáng mắt trời để tăng tỷ lệ hấp thu vitamin D tăng c ờng chuyển hoá caxin tránh bệnh còi x ơng

 Ph ơng pháp bổ sung: trộn lẫn vào thức ăn

tinh, hoà vao sữa hay bổ sun d ới dạng đá

liếm

Trang 26

Các hình thức nuôi d ỡng và quản lý

Nuôi bê tách mẹ hoàn toàn (Bú sữa gián tiếp)

 Ph ơng thức này đ ợc áp dụng trong chăn nuôi bò sữa công nghiệp

Bê sau thời gian nuôi cách ly (3-4 tuần) đ ợc chuyển về chuồng

nuôi bê riêng và ở đó đ ợc cho ăn sữa gián tiếp trong bình hay trong

xo hay trong các máng uống tự động theo nhóm Th ờng trong

tháng tuổi đầu ng ời ta vẫn nuôi bê trên cũi cá thể, hàng ngày cho

bê xuống cũi ra sân vận động trong 3 -4 giờ Thức ăn và n ớc uống

đ ợc cho ăn trong xô treo trên cũi Thời gian này ch a cho bê chăn thả ngoài đồng.

 Từ tháng thứ 2 trở đi cho bê xuống cũi và nuôi d ỡng theo nhóm trong các chuồng Phân nhóm bê dựa vào độ tuổi và độ lớn Sữa đ

ợc cho ăn theo giờ quy dịnh tại chuồng trong bình, xô hay máng uống tập thể ở trong chuồng và sân chơi Về ban ngày bê đ ợc chăn thả trên đồng cỏ Mùa đông thức ăn bổ sung tại chuồng có thức ăn tinh, cỏ khô, cỏ ủ xanh,củ quả Nếu ở những cơ sở nuôi nhốt trong

vụ này thì hàng ngày cũng phải cho bê vận động tích cực trong 2

Trang 27

- Ưu điểm:

theo dây chuyền sản xuất

về sữa và chăm sóc nuôi d ỡng thì tỷ lệ sống của bê sẽ cao, bê phát triển tốt và tiết kiệm đ

ợc sữa để nuôi bê

Trang 28

- Nh ợc điểm:

 + Đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, Nếu nuôi

không đúng kỹ thuật dễ gây nhiều tổn thất,

đặc biệt là do bê bị ỉa chảy

 + Chi phí cao, vốn đầu t lớn.

Trang 29

Nuôi bê bú sữa trực tiếp

- Ưu điểm:

+ Bê ăn đ ợc sữa có chất l ợng tốt với nhiệt độ thích hợp,

đảm bảo vệ sinh, có tính miễn dịch cao do đó mà

giảm đ ợc tỷ lệ bệnh tật cho bê và tạo cho bê hấp thu

và sử dụng các chất dinh d ỡng của sữa đ ợc tốt.

+ Kỹ thuật đơn giản, chi phí trang thiết bị và lao động thấp (không phải vắt sữa, vận chuyển, xử lý và cho

bú … )

bú … )

Trang 30

- Nh ợc điểm:

+ Không xác định đ ợc chính xác l ợng sữa bê bú

ở con mẹ, dễ lây bệnh giữa mẹ hay những

con cùng đàn sang bê con

+ Không nâng cao đ ợc trình độ chuyên môn

hoá, khó khăn cho cơ giới hoá

Trang 31

Nuôi theo ph ơng thức bú sữa trực tiếp có

các hình thức khác nhau:

* Nuôi bê bảo mẫu.

xuất sau:

- Bò thịt

- Bò sữa

- Bò cày kéo

bò kiêm dụng sữa – thịt, ở đó bên cạnh các trại khai thác sữa có các trại chuyên nuôi bê lấy thịt Tại những trại nuôi bê thịt thì cứ 1

bò cái nuôi 2 bê, trong đó 1 bê do đẻ ra và 1 bê từ trại khai thác sữa mang đến Thời gian nuôi bê bú sữa kéo dài 7 – 8 tháng.

Hình thức này đơn giản, nâng cao đ ợc tỷ lệ nuôi sống và khả năng phát triển của bê, giảm đ ợc chi phí lao động, đồng thời cho phép

tổ chức hợp lý việc sản xuất sữa và thịt trong một cơ sở.

Trang 32

Giai đoạn bê sau cai sữa

Tiêu chuẩn và khẩu phần ăn

Tính tiêu chuẩn cho bê dựa theo thể trọng và tăng trọng dự kiến Trong giai đoạn này cần tính theo từng h ớng sử dụng khác nhau:

-H ớng làm giống: bê sau này làm đực giống, cái sinh sản cần cho ăn nhiều thức ăn tinh, tăng trọng hàng ngày phải đạt 700 – 800g trở lên.

- H ớng sữa: Chủ yếu tạo cho có cơ năng tiêu hoá phát triển mạnh để tiêu hoá đ ợc nhiều thức ăn xanh Tăng trọng không cần cao lắm, khoảng 600 – 700g/ngày, không quá béo hoặc quá gầy.

- H ớng thịt: yêu cầu tăng trọng càng cao càng tốt, th ờng trên 1000g/ ngày.

Khẩu phần của bê 7 – 12 tháng tuổi: Thức ăn thô xanh 55 – 75

%, bê trên 1 tuổi tăng lên 80 -90% giá trị dinh d ỡng của khẩu

Ngày đăng: 19/09/2018, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w