1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYẾT MINH CHUNG dự án ĐTXD mới cầu KONBRAI và xử lý sụt TRƯỢT bước thiết kế bản vẽ thi công

24 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 419 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo dự án Nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh KonTumKm8-Km165 đã được Bộ GTVT phê duyệt đoạn tuyến Km135-Km137 được đầu tưnâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II

Trang 1

TỔNG CÔNG TƯ VẤN TKGTVT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY CP TVXD CTGT5 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-*** -

Đà Nẵng, ngày tháng 10 năm 2010.

THUYẾT MINH CHUNG

DỰ ÁN ĐTXD MỚI CẦU KONBRAI VÀ XỬ LÝ SỤT TRƯỢT ĐOẠN KM135-KM137 THUỘC DỰ ÁN NÂNG CẤP, MỞ RỘNG QL24 NỐI TỪ TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN TỈNH KONTUM (KM8 – KM165).

GÓI THẦU SỐ 05: XỬ LÝ SỤT TRƯỢT ĐOẠN KM135-KM137

ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN KON RẪY – TỈNH KON TUM

BƯỚC: THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

Trang 2

MỤC LỤC THUYẾT MINH CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 4

1.1 TÊN DỰ ÁN, CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ 4

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu: 4

1.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5

1.4 NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ 5

1.4.1 Cơ sở pháp lý: 5

1.4.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu: 6

1.4.3 Các nguồn tài liệu được sử dụng : 6

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 7

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 7

2.1.1 Điều kiện địa hình: 7

2.1.2 Điều kiện khí hậu: 7

2.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 7

2.3 HIỆN TRẠNG KHU VỰC 8

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ, TRẮC DỌC VÀ TRẮC NGANG ĐƯỜNG 9

3.1 CẤP CÔNG TRÌNH VÀ CÁC TIÊU THIẾT KẾ HÌNH HỌC CHỦ YẾU 9

3.1.1 Cấp công trình 9

3.1.2 Các tiêu chuẩn thiết kế hình học chủ yếu 9

3.2 THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BÌNH ĐỒ TUYẾN 9

3.2.1 Lưới khống chế 9

3.2.2 Vị trí đỉnh và bán kính đường cong: 10

3.2.3 Kết quả thiết kế bình đồ tuyến: 10

3.3 Thiết kế trắc dọc: 10

3.4 Thiết kế mặt cắt ngang: 11

CHƯƠNG 4 MẶT ĐƯỜNG, NỀN ĐƯỜNG & CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ 12

4.1 MẶT ĐƯỜNG 12

4.2 NỀN ĐƯỜNG 12

4.3 CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ (đoạn Km135+823.46 – Km136+040.44) 13

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC DỌC TUYẾN 15

5.1 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 15

5.1.1 Rãnh biên 15

5.1.2 Rãnh cấp 15

5.1.3 Rãnh đỉnh 15

5.1.4 Dốc nước 15

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ CỐNG 16

6.1 TÍNH TOÁN THỦY VĂN 16

6.1.1 Tính lưu lượng (Q tt ): 16

Trang 3

6.1.2 Mực nước thiết kế: 16

6.1.3 Tính khẩu độ thoát nước cần thiết 16

6.2 CHỌN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 16

6.2.1 Cống lắp ghép 16

6.2.2 Cống hộp đổ tại chỗ 17

6.2.3 Kết quả thiết kế thoát nước ngang 17

CHƯƠNG 7 CÔNG TRÌNH AN TOÀN GIAO THÔNG 18

7.1 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 18

7.2 KẾT QUẢ THIẾT KẾ 18

CHƯƠNG 8 MỎ VẬT LIỆU & BÃI THẢI 19

8.1 Mỏ đất đắp: 19

8.2 Mỏ cát: 19

8.3 Mỏ đá: 19

8.4 Kết luận và kiến nghị 19

8.5 Bãi thải 19

CHƯƠNG 9 CÁC VẤN ĐỀ VỀ THI CÔNG 20

9.2 ĐẢM BẢO GIAO THÔNG: 20

9.3 BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO: 20

9.3.1 Thi công nền đường : 20

9.3.2 Thi công cống: 21

9.3.5 Thi công móng mặt đường : 21

9.3.6 Thi công biển báo, vạch sơn 22

CHƯƠNG 11 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 23

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 TÊN DỰ ÁN, CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

- Tên dự án : Dự án ĐTXD mới cầu KonBrai và xử lý sụt trượt đoạn

Km135-137 thuộc dự án Nâng cấp,

mở rộng QL24 nối từ Quảng Ngãi đến KonTum

Trang 4

- Gói thầu số 05 : Xử lý sụt trượt đoạn Km135 – Km137

- Chủ đầu tư : Tổng cục Đường Bộ Việt Nam

Địa chỉ : 106- Thái Thịnh –Đống Đa- Hà Nội

Điện thoại: 04.8571.444

Fax : 04.8571.440

- Đại diện chủ đầu tư : Ban QLDA 85

: Địa chỉ : 184 – Nguyễn Sĩ Sách – TP Vinh – Nghệ An

Điện thoại: 038.3844782

Fax : 038.3841253

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đoạn Km135-Km137-QL24 hiện hữu có hướng tuyến phần lớn đi men theo bờsông ĐắkPoNe, thuộc địa phận huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum Đường cũ có phần mặtđường bê tông nhựa rộng Bm=3.5, nền đường rộng Bn=5.5m

Theo dự án Nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh KonTum(Km8-Km165) đã được Bộ GTVT phê duyệt đoạn tuyến Km135-Km137 được đầu tưnâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi với hướng tuyến cơ bản bámtheo tuyến QL24 hiện hữu

Sau cơn bão số 9 tháng 9/2009 phạm vi đoạn tuyến từ Km135-Km137 bị sạt lởnghiêm trọng, nhiều đoạn bị khoét sâu vào lòng đường gây nhiều rủi ro cho người vàphương tiện lưu thông trên tuyến Công tác đảm bảo giao thông bằng cách phân luồnggiao thông vào phía bên phải tuyến chỉ mang tính chất khắc phục tạm thời đảm thôngsuốt QL24 Trên cơ sở đó Bộ GTVT cho phép đầu tư xử lý sụt trượt đoạn Km135-Km137 theo dự án đầu tư xây dựng cầu KonBai và xử lý sụt trượt đoạn Km135-Km137

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu:

Thuyết minh này đề cập đến hạng mục: Xử lý sụt trượt đoạn Km135-Km137, có

tổng chiều dài tuyến L=1934.45m

- Điểm đầu tại Km135+00:

+ Địa điểm: Trùng tim tuyến QL24 hiện trạng tại cọc KM135

+ Tọa độ: X = 1601467.62; Y=522546.72

- Điểm cuối tại Km136+934.45: (trùng Km138+005.90 - QL24 đã được phê duyêt).

+ Địa điểm: Nhập lại vào đường QL24 tại cọc NC4

+ Tọa độ: X=1600743.901; Y=521116.744

1.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Tổ chức thực hiện : Công ty CP tư vấn XDCT GT5 (TECCO5);

: Địa chỉ : 229 – Trường Chinh – Q Thanh Khê – TP Đà Nẵng

- Các đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn XDCT giao thông 5 bao gồm :

Trang 5

Hồ sơ Khảo sát địa hình:

- Tập I : Hồ sơ khảo sát địa hình

Hồ sơ Khảo sát địa chất:

- Tập II.1 : Báo cáo kết quả khảo sát địa chất tuyến, cống

- Tập II.2 : Báo cáo kết quả khảo sát VLXD

Hồ sơ thiết kế :

- Tập 1 : Thuyết minh chung & Phụ lục tính toán

- Tập 2 : Bản vẽ phần tuyến, cống & các công trình phụ trợ

- Quyết định số 3701/QĐ-BGTVT ngày 4/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT V/v Phêduyệt danh mục tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế và thi công dự án đầu tư nâng cấp, mở rộngQL24 (Km8-Km165) nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum”;

- Quyết định số 1117/QĐ-BGTVT ngày 28/4/2010 của Bộ GTVT V/v Phê duyệt dự ánđầu tư xây dựng cầu KonBrai và xử lý sụt trượt đoạn Km135-Km137 thuộc dự án đầu tưnâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum;

- Quyết định số 565/QĐ-TCĐBVN ngày 27/5/2010 của Tổng cục Đường Bộ Việt NamV/v Phê duyệt đề cương, dự toán khảo sát, thiết kế bước thiết kế bản vẽ thi công và cắmcọc GPMB, mốc lộ giới - Dự án đầu tư xây dựng mới cầu KonBrai và xử lý sụt trượtđoạn Km135-Km137, thuộc dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh QuảngNgãi đến tỉnh Kon Tum

1.4.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu:

- Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế: TCVN 4054:2005

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường: 22 TCN 211-06

- Điều lệ báo hiệu đường bộ : 22 TCN 237-2001

- Tiêu chuẩn tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ: 22 TCN 220-1995

Trang 6

- Các tiêu chuẩn hiện hành khác được các Bộ chuyên ngành và nhà nước ban hành

1.4.3 Các nguồn tài liệu được sử dụng :

- Các số liệu khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn Dự án “Đầu tư xây dựng mới cầuKonBrai và Xử lý sụt trượt Km135-Km137 thuộc dự án Nâng cấp, mở rộng QL24 nối

từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh KonTum (Km8-Km165), hạng mục Xử lý sụt trượtKm135-Km137 bước Thiết kế bản vẽ thi công” do Công ty Cổ phần Tư vấn XDCTGiao thông 5 lập tháng 6/2010

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 khu vực tuyến

- Hồ sơ Thiết kế cơ sở Dự án “Đầu tư xây dựng mới cầu KonBrai và Xử lý sụt trượtKm135-Km137 thuộc dự án Nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnhKonTum (Km8-Km165)” được duyệt theo quyết định số 1117/QĐ-BGTVT ngày16/9/2009 của Bộ GTVT

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Điều kiện địa hình:

Phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp dần từ bắcxuống nam và từ đông sang tây Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, caonguyên và vùng trũng xen kẽ nhau Trong đó:

- Địa hình đồi, núi: chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những đồi núi liền dải

có độ dốc 150 trở lên Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía bắc - tây bắc

Trang 7

chạy sang phía đông tỉnh Kon Tum Mặt địa hình bị phân cắt hiểm trở, tạo thành cácthung lũng hẹp, khe, suối Địa hình đồi tập trung chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạngnghiêng về phía tây và thấp dần về phía tây nam, xen giữa vùng đồi là dãy núiChưmomray

- Địa hình thung lũng: nằm dọc theo sông Pô Kô đi về phía nam của tỉnh, có dạng lòngmáng thấp dần về phía nam, theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk Uy, Đăk

Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thị xã Kon Tum

- Địa hình cao nguyên: tỉnh Kon Tum có cao nguyên Konplong nằm giữa dãy An Khê

và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy theo hướngtây bắc - đông nam

2.1.2 Điều kiện khí hậu:

- Nhiệt độ : + Nhiệt độ trung bình năm: 22,50oC

+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 26,50oC

+ Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 19,00oC

- Mưa : + Lượng mưa trung bình hàng năm 2121 mm

+ Lượng mưa lớn nhất 2260 mm

+ Lượng mưa thấp nhất 1234 mm

- Độ ẩm : + Độ ẩm không khí trung bình năm 78.00-87%

+ Độ ẩm không khí cao tuyệt đối 90.00%

+ Độ ẩm không khí thấp tuyệt đối 66.00%

2.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Căn cứ kết quả thăm dò địa chất công trình và kết quả thí nghiệm trong phòng,các lớp đất, đá được phân chia và mô tả từ trên xuống như sau:

- Lớp 2: Sét pha cát lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái cứng, phân bố

rộng trên bề mặt địa hình và gặp ở lỗ khoan LKBS2, bề dày lớp 2.00m.Trong lớp thínghiệm 01 mẫu, ứng suất quy ước R’ = 4.00 Kg/cm2

- Lớp 3: Sét pha cát lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng, phân bố

trên bề mặt địa hình và gặp ở lỗ khoan LKBS1, LKD5 và LKD6, bề dày lớp thay đổi

từ 2.0m(LKD6) đến > 7.00m(LKBS1) Trong lớp đã thí nghiệm 05 mẫu đất ứng suấtquy ước R’ = 2.30 Kg/cm2

- Lớp 4: Sét pha cát lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng, phân bố

dưới lớp 3 và gặp ở lỗ khoan LKD5, bề dày lớp > 2.70m Trong lớp đã thí nghiệm 01mẫu đất ứng suất quy ước R’ = 1.80 Kg/cm2

- Lớp 5a: Đá phiến thạch anh phong hoá nặng, nứt nẻ, vỡ tảng, màu vàng đến xám

xanh, độ cứng cấp 4-6 Lớp 5a gặp ở lỗ khoan LKBS2 và lộ thiên trên bề mặt địa hình

từ Km 135+995.44 đến Km 136+196.75 (Xem cụ thể ở mặt cắt dọc địa chất) Do chiềudài lỗ khoan còn hạn chế nên bề dày lớp chưa xác định được.Trong lớp đã thí nghiệm

01 mẫu đá Căn cứ kết quả điều tra, đo vẽ ĐCCT dựa trên các vết lộ tự nhiên trên đoạn

Km 135+995.44 đến Km 136+196.75 cho thấy đá có cấu tạo phân lớp không ổn định,hướng dốc đổ về phía bên trái tuyến (theo hướng taluy dự kiến đào) với góc dốckhoảng 45o Cường độ kháng nén dọc trục trung bình: Rnkh = 350.80 Kg/cm2

Trang 8

Cường độ kháng nén dọc trục trung bình : RnBH = 262.50 Kg/cm2

- Lớp 5b: Đá phiến thạch anh phong hoá nhẹ, độ cứng cấp 7-8

- Lớp 5: Đá granit phong hoá nặng, nứt nẻ, vỡ dăm, vỡ vụn, màu xám xanh, độ cứng

cấp 4-6 Lớp 5 phân bố dưới lớp 3 và gặp ở lỗ khoan LKD6 Bề dày lớp > 3.0m.Tronglớp không lấy được mẫu thí nghiệm

2.3 HIỆN TRẠNG KHU VỰC.

Phạm vi xây dựng đoạn tuyến Km135-Km135 cơ bản theo cơ tuyến QL24 hiệnhữu, hoặc cải cục bộ một số vị trí, địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bìnhlớn, một số vị trí đi kẹp giữa một bên là sông ĐắkPoNe, một bên là sườn núi cao, độdốc ngang lớn

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ, TRẮC DỌC VÀ TRẮC NGANG ĐƯỜNG

3.1 CẤP CÔNG TRÌNH VÀ CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HÌNH HỌC CHỦ YẾU

3.1.1 Cấp công trình

Căn cứ quyết định số: Quyết định số 1117/QĐ-BGTVT ngày 28/4/2010 của BộGTVT V/v Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cầu KonBrai và xử lý sụt trượt đoạnKm135-Km137 thuộc dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãiđến tỉnh Kon Tum;

- Cấp đường : Đường cấp III miền núi (TCVN4054-2005)

- Tần suất lũ thiết kế: P=4%

- Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thoát nước ngang, hệ thống an toàn giao thông trêntuyến

Trang 9

3 1.2 Các tiêu chu n thi t k hình h c ch y u ẩn thiết kế hình học chủ yếu ết kế hình học chủ yếu ết kế hình học chủ yếu ọc chủ yếu ủ yếu ết kế hình học chủ yếu

5 Bán kính đường cong đứng

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu m 2500

- Bán kính đường cong đứng lỏm tối thiểu m 1000

3.2 THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BÌNH ĐỒ TUYẾN

3.2.1 Lưới khống chế

- Toàn bộ số liệu khảo sát được định vị trên hệ thống các điểm toạ độ như sau:

+ Lưới khống chế mặt bằng: Sử dụng các điểm GPS hạng IV, lưới đường chuyền cấp 2,thuộc hệ tọa độ Quốc gia (VN2000) kinh tuyến trục 108, múi chiếu 3o

+ Lưới khống chế chiều cao: Sử dụng cao độ hạng IV, thuộc hệ cao độ Quốc gia (lấytheo mực nước chuẩn tại trạm nghiệm triều Hòn Dấu-Đồ Sơn-Hải Phòng)

Thống kê điểm đường chuyền 2 dọc tuyến như sau:

Trang 10

CDA = NC4 1600743.901 521116.744 Nhập đường QL24 hiện hữu

- Bán kính đường cong nằm được thiết kế tối thiểu là 125m

3.2.3 Kết quả thiết kế bình đồ tuyến:

vị trí công trình trên tuyến, tuyến được thiết kế hài hòa êm thuận đảm bảo tính kinh tế

-kỹ thuât Các phân đoạn thiết kế trắc dọc cụ thể như sau:

2 Km135+094.53- Km135+289.53 195.00 Cắt qua mỏm núi (cắt cua)

3 Km135+289.53– Km135+995.44 705.91 Bám cao độ QL24 hiện hữu

4 Km135+995.44-Km136+181.75 186.31 Nền đường đào sâu

5 Km136+181.75-Km136+240.19 58.44 Nền đường đắp cao

6 Km136+240.19-Km136+381.83 141.64 Nền đường đào sâu

7 Km136+381.83- Km136+567.32 185.49 Nền đường đắp cao

Trang 11

8 Km136+567.32-Km136+868.12 300.80 Bám cao độ tự nhiên

- Kết quả thiết kế : Độ dốc dọc thiết kế lớn nhất Imax = 5.25% (dài 184.78m, đoạn đàosâu chuyển sang đắp cao), cao độ thiết kế thay đổi từ (+603.60m)  (+618.24m), tổngchiều dài các đoạn dốc như sau:

B ng th ng kê k t qu thi t k tr c d c tuy nảng thống kê kết quả thiết kế trắc dọc tuyến ống chế hướng tuyến ế hướng tuyến ảng thống kê kết quả thiết kế trắc dọc tuyến ế hướng tuyến ế hướng tuyến ắc dọc tuyến ọc tuyến ế hướng tuyến

Bảng tổng hợp kết quả thiết kế cắt ngang

CHƯƠNG 4 MẶT ĐƯỜNG, NỀN ĐƯỜNG & CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ 4.1 MẶT ĐƯỜNG

4.1.1 Kết cấu mặt đường làm mới (Kết cấu làm mới hoặc mở rộng)

* Kết cấu mặt đường trên nền đất hoặc đá phong hóa nặng

- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm

- Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2

- Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

- Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2

- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm

- Cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm

- Đất nền lu nèn đạt độ chặt K98

* Kết cấu mặt đường trên nền đá phong hóa nhẹ

- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm

- Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2

- Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

- Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2

- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm

4.1.2 Kết cấu mặt đường tăng cường trên mặt đường cũ

Trang 12

- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm

- Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2

- Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

- Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2

- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm

- Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1

4.1.3 Kết cấu lề đường:

- Phần lề đường gia cố: có kết cấu giống kết cấu mặt đường

- Phần lề đường không gia cố: đắp đất đầm chặt K95

4.2 NỀN ĐƯỜNG

- Nền đường đào:

+ Mái ta luy nền đào là đất và đá phong hoá nặng 1/1; Nền đào là đá phong hóa nhẹ1/0.5

+ Khi nền đường đào cao, mái ta luy đào được chia thành nhiều cấp, chiều cao mỗi cấp

là 10m đối với địa chất là đá, 8m đối với địa chất là đất, mặt cấp rộng 2.0m và tạo dốcvào 10%, bề mặt cấp được lát tâm bê tông lắp ghép KT(50x50x6)cm

+ Khuôn đường được đào đến đáy kết cấu mặt đường, tiếp theo xáo xới lu lèn đạt K98với chiều dày 30cm đối với nền đất hoặc đá phong hóa nặng

+ Khuôn đường được đào đến đáy kết cấu lớp cấp phối đá dăm loại 1, đối với nền đáphong hóa nhẹ

- Nền đường đắp:

+ Được đắp với độ chặt K95, riêng 30cm trên cùng tiếp giáp với móng mặt đường thì

lu lèn đạt K98 Đất đắp nền đường được điều phối từ các đoạn đường đào có loại đấttốt thí nghiệm đảm bảo đắp nền đường hoặc được lấy từ các mỏ đất

+ Tiến hành đánh cấp khi nền đắp có độ dốc sườn >20%, vét hữu cơ kết hợp dẫy cỏdày 30cm khi nền đắp có độ dốc sườn <20%

+ Khi nền đường đắp có Hđắp <6m, mái ta luy đắp một độ dốc 1/1.5, bề mặt mái taluytrồng cỏ bản địa

+ Khi nền đường đắp có Hđắp >6m, mái ta luy đắp được chia thành nhiều cấp, chiều caomỗi cấp là 6m, mặt cấp rộng 2.0m và tạo dốc 10% ra phía ngoài nền đường, bề mặtmái taluy và cấp ốp tâm bê tông lắp ghép KT(40x40x5)cm có lỗ D26 trồng cỏ bản địa

4.3 CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ (đoạn Km135+823.46 – Km136+040.44)

4.3.1 Hiện trạng công trình và định hướng giải pháp xử lý:

- Đoạn tuyến từ K135-Km137 chạy dọc bên phải sông ĐắkPoNe với chênh cao

từ mặt đường đến mặt nước thường xuyên của sông khoảng (15-:-30)m và tuyến chạycách bờ sông khoảng (10-:-250)m Từ đầu đoạn đến Km135+939.45 hướng dòng chảycủa sông tương đối thẳng, bắt đầu từ Km135+939.45 dòng chảy chuyển hướng với gócchuyển hướng khoảng 98o Từ vị trí sông chuyển hướng đến Km137 khoảng cách từtim tuyến hiện hữu đến bờ sông khoảng (10-:-30)m, đây là phạm vi sông uốn khúc vàhướng toàn bộ dòng chảy về phía nền đường mỗi khi có lũ, thời điểm không có lũ thìnước sống rất thấp và chỉ chảy trong phạm vi lòng sông mà không gây nên xói lở Sauđợt mưa lũ lịch sử tháng 9/2009 vừa qua đã gây xói lở bờ sông kéo theo là sập tụt nềnđường gây ách tắc giao thông trong nhiều ngày

- Từ những thực tế do thiên tai gây ra như đã nêu trên, Tư vấn thiết kế đã đưa ragiải pháp xử lý đoạn sụt trượt từ Km135+939.45 đến Km137 là:

Ngày đăng: 19/09/2018, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w