MỤC TIÊU Hồ sơ dự án đầu tư đường vành đai thị xã Gia Nghĩa được lập với các mục tiêu chủ yếu sau: Xác định phạm vi nghiên cứu địa điểm, sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các
Trang 1SỞ GTVT TỈNH ĐĂK NÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BAN QLDA GIAO THÔNG TỈNH ĐĂK NÔNG
-*****
-Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-*****
Đà Nẵng, ngày tháng 5 năm 2010
NHIỆM VỤ KHẢO SÁT THIẾT KẾ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình: Đường vành đai Thị xã Gia Nghĩa – Giai đoạn 1
Đoạn: Km0 – Km5+500 (Từ điểm giao QL14 đến điểm giao QL28)
Địa điểm xây dựng: Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông
I. GIỚI THIỆU CHUNG
I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Gia Nghĩa là thị xã tỉnh lỵ tỉnh Đắk Nông, Việt Nam Thị xã Gia Nghĩa được thành lập theo Nghị định số 82/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ Việt Nam
Thị xã Gia Nghĩa có diện tích 86,64 km², số dân 35.559 người (tháng 6 năm 2005) Thị xã Gia Nghĩa có 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường Nghĩa Đức, Nghĩa Thành, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Nghĩa Trung và các xã Đắk R’Moan, Quảng Thành, Đắk Nia
Địa giới hành chính thị xã Gia Nghĩa: đông giáp huyện Đắk Glong; tây giáp huyện Đắk R’lấp; nam giáp tỉnh Lâm Đồng; bắc giáp huyện Đắk Song
Để đẩy mạnh phát triển của thị xã Gia Nghĩa xứng tầm là trung tâm kinh tế, chính trị
và văn hóa của tỉnh Đăk Nông đồng thời là một trong những đô thị có tầm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ổn định của Tây Nguyên cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng, thị xã Gia Nghĩa đã được UBND tỉnh Đăk Nông phê duyệt quy hoạch mở rộng thị xã Gia Nghĩa đến năm 2025 Theo quy hoạch trên, hệ thống đường giao thông của thị xã sẽ được đầu tư xây dựng đồng bộ đảm bảo phục vụ cho nhu cầu phát triển của một đô thị lớn Trong đó, tuyến đường vành đai thị xã Gia Nghĩa sẽ đảm nhận vai trò liên kết giữa các khu vực của đô thị mới với nhau, đảm nhận các lưu lượng giao thông khi các dự án khai thác quặng bô xít đi vào hoạt động Đồng thời, tuyến đường vành đai này được xây dựng sẽ là một bổ sung quan trọng vào hệ thống
hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh nói chung và thị xã nói riêng, góp phần quan trọng trong công cuộc “đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN” của tỉnh Đăk Nông theo đúng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm đầu thế kỷ XXI của nước ta mà Đại hội Đảng lần thứ IX đã đề ra
I.2 CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Trang 2Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Quy hoạch mở rộng thị xã Gia Nghĩa đến năm 2025
Đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Đăk Nông ban hành kèm theo Quyết định số ngày / /2010 của UBND tỉnh Đăk Nông;
Kết quả thị sát hiện trường và nghiên cứu tài liệu của Tư vấn
II. PHẠM VI CỦA ĐỀ CƯƠNG VÀ KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
II.1 MỤC TIÊU
Hồ sơ dự án đầu tư đường vành đai thị xã Gia Nghĩa được lập với các mục tiêu chủ yếu sau:
Xác định phạm vi nghiên cứu (địa điểm), sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các quy hoạch có liên quan, các điều kiện thuận lợi và khó khăn
Xác định hướng tuyến, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường, các giải pháp công nghệ; xác định sơ bộ vị trí và loại hình các điểm giao cắt chính; vị trí các công trình dịch vụ (trạm nghỉ, trạm thu phí, nhà điều hành…), khối lượng xây dựng chủ yếu, diện tích đất đai chiếm dụng…
Lập phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư
Đánh giá các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường
Xác định sơ bộ tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án phân kỳ đầu tư, phương án quản lý, khai thác và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Đề xuất các cơ chế, chính sách và phương án thực hiện
II.2 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI THỊ XÃ GIA NGHĨA
Theo Quy hoạch điều chỉnh của Thị xã Gia Nghĩa đến năm 2030 đã được phê duyệt, tuyến đường vành đai thị xã Gia Nghĩa có tổng chiều dài 29km, bao gồm 3 đoạn chính như sau:
Đoạn 1 (dài khoảng 7,5km): Điểm đầu tuyến (Km0+00) giao với QL14 tại Km850+100 (lý trình QL14), tuyến đi về phía tây, vượt qua khu vực lòng Hồ số 4 thủy điện Đăk Tih, men theo chân núi phía rìa thung lũng đến giao với QL28 tại khoảng Km172+350 và đi trùng QL28 đến Km170+700 (Lý trình QL28)
Đoạn 2 (dài khoảng 4,5km): Từ đỉểm giao với QL28 tại Km170+700 (Lý trình QL28), tuyến tiếp tục đi ven rìa thung lũng phía Đông Bắc đến điểm giao với đường Tỉnh lộ 4 tại Km2+700 (lý trình Tỉnh lộ 4),
Đoạn 3 (dài khoảng 17km): Từ điểm giao với Tỉnh lộ 4, tuyến đi theo hướng Đông – Tây đến giao với QL14 tại Km840+600 , sau đó tuyến đi theo hướng Đông Bắc – Tây Nam băng qua khu vực đồi núi thấp phía Tây và Tây Bắc thị xã Gia Nghĩa, qua kênh dẫn số 1 của thủy điện Đăk Tih và đến điểm cuối đồ án giao lại với QL14 tại Km851+090
Căn cứ ý kiến của UBND tỉnh Đăk Nông về Báo cáo đầu tư xây dựng Dự án đường vành đai thị xã Gia Nghĩa, để phục vụ cho phát triển mở rộng thị xã Gia Nghĩa, đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải của các dự án khai khoáng bô xít sắp tới (tránh lưu thông của các phương tiện này vào khu vực nội thị) thì việc đầu tư xây dựng đoạn 1
từ Km0 đến Km5+500 (điểm giao QL14 đến điểm giao QL28) là rất cần thiết và cấp bách Để phù hợp với nguồn vốn và nhu cầu sử dụng, trong giai đoạn trước mắt đoạn Km0 – Km5+500 sẽ được đầu tư xây dựng phân kỳ trên cơ sở tạo thuận lợi cho việc xây dựng hoàn chỉnh dự án theo quy hoạch sau này
Trang 3II.3 PHẠM VI CỦA ĐỀ CƯƠNG
Phạm vi nghiên cứu lập dự án đầu tư XDCT của đề cương này là:
Dự án: Đường vành đai thị xã Gia Nghĩa (Giai đoạn 1): Đoạn Km0 – Km5+500 Điểm đầu đoạn: Giao với QL14 tại Km850+500
Điểm cuối đoạn: Giao với QL28 tại Km172+350 và vuốt nối đến Km172+150
Chiều dài đoạn tuyến: 5,5km
Quy mô xây dựng giai đoạn 1: Tương đương đường cấp III miền núi, mặt cắt ngang 4 làn xe
II.4 CÁC QUY TRÌNH, QUY PHẠM CHÍNH ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG
II.4.1 Khảo sát:
II.4.2 Thiết kế:
8 Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211 - 06
Và các qui trình, quy phạm hiện hành khác của Nhà nước và của ngành GTVT
Trong hồ sơ dự án đầu tư, Tư vấn cần đề xuất các quy trình, quy phạm áp dụng lập thành Khung tiêu chuẩn cho dự án
III. CẤP HẠNG TUYẾN VÀ QUY MÔ XÂY DỰNG DỰ KIẾN
Trên cơ sở Quy hoạch chi tiết mở rộng thị xã Gia Nghĩa tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt, tuyến đường vành đai thị xã Gia Nghĩa được nghiên cứu theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị chủ yếu, tương ứng đô thị loại III, căn cứ điều kiện địa hình, chọn tốc độ thiết kế Vtk = 60km/h (tương đương đường cấp III miền núi theo TCVN 4054-05)
Một số tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của đường phố chính đô thị vùng núi ứng với các cấp tốc độ nêu trên theo từng giai đoạn đầu tư xây dựng như sau:
Quy hoạch Giai đoạn 1
(Kiểm soát 1 phần)
Trang 4STT CÁC CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ TIÊU CHUẨN
Quy hoạch Giai đoạn 1
28 Tải trọng thiết kế
Ghi chú: Các trị số có dấu (*) là các trị số được điều chỉnh cho phù hợp với cấp hạng đường phố chính đô thị chủ yếu
IV. NỘI DUNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT, ĐIỀU TRA SỐ LIỆU
Nội dung công tác khảo sát để lập đề xuất dự án là thu thập những tài liệu cần thiết để
sơ bộ đánh giá về sự cần thiết phải đầu tư công trình, các thuận lợi và khó khăn, sơ bộ xác định vị trí, quy mô công trình và ước toán tổng mức đầu tư, chọn hình thức đầu tư cũng như sơ bộ đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế, xã hội của dự án
IV.1 CÔNG TÁC ĐIỀU TRA SỐ LIỆU CƠ BẢN
IV.1.1 Thu thập và mua bản đồ:
Mua bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 để phục vụ các nghiên cứu về hướng tuyến và tính toán thủy văn
Điều tra, thu thập bản đồ quy hoạch của tỉnh, thị xã, các khu công nghiệp, đô thị tập trung thuộc khu vực nghiên cứu
IV.1.2 Điều tra khảo sát các số liệu kinh tế - xã hội:
Mua Niên giám thống kê mới nhất của tỉnh Đăk Nông và các huyện, thị xã tuyến đi qua Thu thập tài liệu về hiện trạng và tình hình kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu tới năm 2009
Đánh giá các chỉ tiêu tổng hợp về phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu trong giai đoạn 1996÷2000, 2000÷2005, 2005÷2009
Trang 5Các chỉ tiêu tổng hợp phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu và đặc biệt đối với các vùng hấp dẫn cho các năm mục tiêu 2020, 2030
Các chỉ tiêu đánh giá liên quan đến nhu cầu vận tải, xã hội, môi trường, cảnh quan: Dân
số, tổng sản phẩm trong nước, cơ cấu kinh tế, GDP/người, giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu, lương thực bình quân…
Thu thập các tài liệu về đơn giá, định mức của tỉnh để lập Tổng mức đầu tư
Thu thập các số liệu về chi phí tai nạn giao thông, chi phí duy tu bảo dưỡng hàng năm…
để phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả dự án
IV.1.3 Điều tra các điều kiện tự nhiên:
Mua bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000
Thu thập các tài liệu khảo sát địa chất các công trình đã xây dựng trong khu vực
Điều tra các điều kiện địa hình bằng cách thu thập bản đồ địa hình, bản đồ hành chính, các tài liệu của các tuyến đường, công trình xây dựng khác đã có trong khu vực
Điều tra về khí tượng thủy văn vùng tuyến đi qua: Thu thập số liệu quan trắc của các trạm khí tượng thủy văn
Điều tra các mỏ vật liệu tại khu vực nghiên cứu
IV.1.4 Điều tra quy hoạch và các dự án có liên quan:
Cần thu thập các tài liệu sau:
Quy hoạch phát triển KTXH tỉnh Đăk Nông và thị xã Gia Nghĩa
Hiện trạng và quy hoạch các đô thị
Hiện trạng và quy hoạch các khu công nghiệp Đặc biệt lưu ý thu thập các số liệu quy hoạch phát triển của các khu công nghiệp khai quặng bô xít
Hiện trạng và quy hoạch của các ngành: Thủy lợi, Năng lượng, Xây dựng, Du lịch, Nông nghiệp, Lâm nghiệp…
IV.1.5 Điều tra, thu thập tài liệu về hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông
IV.1.5.1 Đường bộ:
Tổng quát về hệ thống đường bộ của khu vực nghiên cứu và đánh giá về tình trạng đường hiện tại của mạng lưới đường bộ, các dự án và quy hoạch mạng lưới đường bộ của quốc gia và của các địa phương khu vực nghiên cứu
Đánh giá về tình trạng hiện tại của đường Hồ Chí Minh, QL28 và các tuyến đường có liên quan, các dự án đang triển khai và kế hoạch thực hiện Nội dung thu thập chủ yếu gồm:
Chiều dài tuyến đường, điểm đầu, điểm cuối
Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện tại và quy hoạch
Mật độ vận tải
Những đoạn tuyến đặc biệt khó khăn và tiêu chuẩn kỹ thuật của đoạn tuyến
Tình trạng nền mặt đường
Điều kiện địa chất, thủy văn và các vấn đề ngập lụt
Đánh giá về hiện trạng các công trình trên tuyến
Đánh giá về năng lực và khả năng khai thác đường
Thu thập các tài liệu của các dự án đường cao tốc Bắc – Nam và các dự án mới khác IV.1.5.2 Cảng hàng không:
Thu thập các số liệu về năng lực vận chuyển hiện tại và quy hoạch trong tương lai của các cảng hàng không Buôn Ma Thuột, Pleiku
Trang 6IV.1.6 Thu thập các số liệu, điều tra và dự báo nhu cầu vận tải
Thu thập số liệu, đánh giá hoạt động kinh tế khu vực hấp dẫn của dự án
Thu thập (hoặc mua) số liệu về lưu lượng xe trên mạng lưới đường bộ (chủ yếu là các tuyến QL14 và QL28) trong khu vực nghiên cứu của những năm gần đây (2000 ÷ 2009) Hoạt động vận tải trên đường Hồ Chí Minh (QL14), QL28, tỉnh lộ 4 và các tuyến đường khác hiện có trong khu vực thị xã
Dự báo nhu cầu vận tải:
Dự báo nhu cầu vận tải hàng hóa
Dự báo nhu cầu vận tải hành khách
Tổng hợp dự báo nhu cầu vận tải trên tuyến vành đai thị xã Gia Nghĩa đến năm 2030 IV.2 KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
IV.2.1 Khảo sát tuyến:
IV.2.1.1 Hướng tuyến :
Trên cơ sở hướng tuyến theo quy hoạch mở rộng thị xã Gia Nghĩa đến năm 2030 đã được phê duyệt, hướng tuyến đoạn Km0 – Km5+500 đi theo tim tuyến quy hoạch như sau:
- Điểm đầu tuyến giao với QL14 tại Km850+100 (lý trình QL14)
- Tuyến đi cắt qua khe suối cạn, vượt qua lòng hồ số 4 thủy điện Đăk Tih, tránh về phía Bắc khu công nghiệp thị xã đến điểm giao với QL28 tại Km172+350
- Tuyến vuốt nối về QL 28 đến Km172+150 (trùng với Km5+500 của đường vành đai) IV.2.1.2 Khảo sát xây dựng lưới khống chế
Trong khu vực thị xã đã có xây dựng lưới khống chế mặt bằng để phục vụ thiết kế quy hoạch gồm hệ mốc GPS – Cao độ hạng IV và đường chuyền cấp II Tuy nhiên qua xem xét lại thì hệ lưới khống chế trước đây hầu hết cách xa đoạn tuyến nghiên cứu, do đó đề xuất xây dựng mới hệ lưới khống chế mặt bằng
IV.2.1.2.a Mốc GPS – cao độ hạng IV:
Ở bước lập dự án, dự kiến xây dựng 3 điểm mốc GPS – cao độ hạng IV
Sai số tương đối đo cạnh phải dưới 1:100.000
Đo nối cao độ với các điểm hạng III nhà nước trở lên bằng phương pháp thủy chuẩn hình học theo qui phạm xây dựng lưới độ cao nhà nước hạng I, II, III, IV
Sai số khép độ cao: ƒhcp = ±20√ L mm (L: số Km chiều dài tuyến đo)
Lưới đường chuyền cấp 2 và độ cao kỹ thuật:
Đường chuyền cấp 2 được bố trí với cự ly trung bình 150m/điểm Sai số khép cho phép ≤30√L mm(L tính bằng Km)
IV.2.1.3 Phóng tuyến, định đỉnh, cắm cong :
- Cọc đỉnh được đúc bằng BTXM M200 mỗi cạnh 12cm, dài 40cm và có tâm bằng đinh sắt Trường hợp đỉnh nằm trên đường nhựa, được đóng bằng đinh sắt 12 dài 10cm có mũ Cọc tim tuyến đóng cọc gỗ vuông hay tròn đường kính 7cm, dài 40cm Đóng đường cong tròn cho tất cả các đỉnh Tất cả các đỉnh đều được tính tọa độ, có bảng bình sai khép vào các điểm mốc tọa độ
Trang 7IV.2.1.4 Bình đồ:
- Đo vẽ bình đồ tuyến tỷ lệ 1/2000, đo về mỗi bên tim tuyến tối thiểu 50m, các đoạn đào sâu, đắp cao cần đo rộng thêm đảm bảo cách tim tuyến 75m Trên bình đồ có các
ký hiệu và phải tuân theo đúng qui định của quy trình
- Yêu cầu: Trên bình đồ phải thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật, các công trình, đường hiện tại, đường điện, ao, hồ, mép nước sông, mương rạch… địa giới hành chính Phải thể hiện các mốc tọa độ, cao độ
IV.2.1.5 Trắc dọc :
- Đo trắc đọc (tỷ lệ dài 1/2000, cao l/200)
- Công tác đo dài bằng thước thép hoặc máy toàn đạc điện tử được thực hiện 2 bước đo dài tổng quát 2 lần và đo dài chi tiết 1 lần Công tác đo dài tuyến phải phản ánh đúng địa hình tự nhiên, vị trí cống, đường giao, đường điện,…
- Khoảng cách giữa các cọc trung bình 40m Lưu ý: các cọc đỉnh bằng bê tông có đổ bệ
IV.2.1.6 Mặt cắt ngang:
- Trắc ngang đo bằng máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ hoặc thước chữ A có bọt nước Đo tất cả các mặt cắt ngang
- Mặt cắt ngang tỷ lệ (1/200) đo từ tim tuyến ra mỗi bên 50-75m
IV.2.1.7 Đo cao độ:
- Thực hiện bằng máy thuỷ chuẩn Ni-025 hoặc các máy có độ chính xác tương đương
- Đo cao thực hiện 2 bước: Đo cao tổng quát và đo cao chi tiết
- Đo cao tổng quát với sai số khép mốc f h 30 L mm (L tính bằng km);
- Đo cao chi tiết với sai số khép mốc f h 50 Lmm (L tính bằng km)
IV.2.2 Khảo sát điều tra giải phóng mặt bằng:
Điều tra từ tim tuyến ra mỗi bên 50m, các công trình cần điều tra GPMB bao gồm:
- Nhà cửa được đo đạc chính xác kích thước, loại nhà…
- Các loại cột điện và cột khác như thông tin, viễn thông…
- Các loại đường ống dẫn dầu, khí đốt, đường dây điện, điện thoại…
- Các công trình ngầm như cống ngầm, đường dây cáp quang, đường dây điện thoại ngầm…
- Điều tra các loại đất đai cây cối dọc hai bên tuyến…
- Kết quả điều tra lập thành bảng chi tiết để phục vụ tính toán chính xác các loại nhà cửa, mồ mả, cây cối, ruộng vườn, đất đai, đất công cộng, đất cá nhân bị chiếm dụng
Sơ họa dọc tuyến và lập bảng biểu chi tiết
IV.2.3 Khảo sát nút giao:
IV.2.3.1 Nút giao với quốc lộ, đường tỉnh, đường nội thị:
- Xác định tim giao, lý trình, góc giao…
- Mô tả hiện trạng nền, mặt đường và cấp hạng nút giao, công trình thoát nước hiện có…
- Thu thập các tài liệu thiết kế tuyến (bình đồ, trắc dọc, trắc ngang) tại vị trí giao cắt đối với các tuyến đang xây dựng
Trang 8- Lập bình đồ nút giao tỷ lệ 1/1000 Phạm vi đo đạc từ tim tuyến ra mỗi bên 50m và theo các hướng đầu và cuối tuyến 50m Yêu cầu chi tiết theo đúng quy định đo vẽ bình đồ hiện hành
- Lập cắt dọc các hướng giao tỉ lệ: Dài 1/1000, cao 1/100, đo về mỗi phía 150m tính từ tim tuyến của tất cả các hướng giao
- Đo vẽ cắt ngang tỷ lệ 1/200 từ tim tuyến ra mỗi bên 75m
Ở bước này chỉ khảo sát nút giao đối với các nút giao lớn với đường hiện hữu hoặc đang thi công, đối với các đường quy hoạch khác chỉ điều tra, khớp nối cao độ tại nút giao và sử dụng bình đồ tuyến để thiết kế
IV.2.3.2 Nút giao với đường dân sinh, đường xã:
- Xác định tim giao, lý trình, góc giao…
IV.2.3.3 Giao với đường điện, cáp quang
- Được đo vẽ chung với bình đồ tuyến
- Xác định góc giao, lý trình, khoảng cách tới tim đường
- Với đường điện xác định chiều cao tĩnh không từ dây thấp nhất tới tim đường, khoảng cách tim cột tới tim đường
- Điều tra chủng loại (điện thế, số dây, số cột ),
- Cơ quan quản lý
- Dự kiến khối lượng di dời
IV.2.4 Khảo sát cống
- Đo cắt dọc cống: Đo theo hướng dòng chảy, phạm vi đo từ tim cống về mỗi phía thượng hạ lưu 50m Đối với cống chéo cần đo vẽ góc chéo giữa tim tuyến và hướng dòng chảy
- Đối với cống qua mương cần đo vẽ cắt ngang mương TL 1/100 có thể hiện mực nước max, min
- Đối với cống thủy lợi phải thu thập mực nước lớn nhất cho phép và lập văn bản với
cơ quan thủy nông hoặc địa phương quản lý
- Trong quá trình khảo sát qua các địa phương cần làm việc với chính quyền địa phương xã, huyện về các vị trí thoát nước qua đường và yêu cầu địa phương, nếu có kiến nghị gì thì đề xuất bằng văn bản
IV.2.5 Khảo sát cầu
IV.2.5.1 Đo vẽ bình đồ cầu:
Phạm vi khảo sát bình đồ:
Loại cầu Phạm vi đo dọc từđuôi mố (m) Phạm vi đo ngangtừ tim cầu (m)
Trong trường hợp tuyến tránh kéo dài phạm vi bình đồ bao gồm cả cầu và tuyến nối Bình đồ khu vực cầu được vẽ tỷ lệ 1/1000
Mỗi cầu đóng 2 cọc tim cầu, mỗi bờ 1 cọc
Trang 9IV.2.6 Đăng ký cầu cũ (đoạn đi trùng QL28)
Thu thập tài liệu về cầu cũ tại các đơn vị quản lí giao thông Trường hợp không thu thập đựợc cần điều tra thu thập các số liệu sau:
Vị trí (lí trình, tên dòng chảy)
Loại cầu (gỗ, thép, BTCT, đá)
Tính chất công trình(tạm, bán vĩnh cửu, vĩnh cửu)
Tình trạng tải trọng hiện tại
Các kích thước chủ yếu của mố, trụ, kết cấu nhịp
Khổ tĩnh không
Các tình hình về thủy văn, thủy lực
Các công trình phụ trợ như gia cố, nắn dòng chảy
Năm xây dựng và các lần đại tu nếu có
IV.2.7 Khảo sát nền mặt đường cũ (đoạn đi trùng QL28)
- Thu thập tài liệu về đường cũ tại các đơn vị quản lí giao thông
- Khảo sát kết cấu nền mặt đường cũ: Đào hố khảo sát kết cấu nền mặt đường cũ đối với đoạn đi trùng QL28, cự ly khảo sát 500m/hố
IV.3 KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
Công tác khảo sát địa chất công trình tiến hành theo quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN 259-2000 Nội dung khảo sát ĐCCT bao gồm:
IV.3.1 Công tác đo vẽ địa chất công trình:
Đo vẽ địa chất công trình trong phạm vi lập bình đồ tuyến, tỷ lệ 1/2000
IV.3.2 Công tác khoan đào khảo sát địa chất :
IV.3.2.1 Nền đường thông thường:
Cứ 1km bố trí 1 lỗ khoan thăm dò địa chất nền đường, chiều sâu khoan dự kiến 7m/lỗ, cứ 2m lấy 1 mẫu thí nghiệm Thí nghiệm 50% số mẫu lấy được
Đối với vị trí dự kiến là nền đào trong đất thực hiện thêm 1 mẫu thí nghiệm chỉ tiêu CBR
IV.3.2.2 Khảo sát địa chất cầu:
Đối với cầu có chiều dài L≥50m: Mỗi cầu bố trí khoan 2 lỗ tại các vị trí dự kiến 2 mố cầu
Đối với cầu có chiều dài L<50m: Mỗi cầu bố trí khoan 1 lỗ tại vị trí dự kiến mố cầu (Lưu ý: Vị trí lỗ khoan sẽ được Chủ nhiệm/Chủ trì thiết kế quyết định sau khi đo vẽ bình đồ cầu)
Chiều sâu dự kiến: 20m/lỗ
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 2m/lần
Lấy mẫu thí nghiệm bình quân 2m/mẫu (mẫu đất yếu lấy bằng ống mẫu thành mỏng), mẫu hồ sơ 1m/mẫu
Lỗ khoan trên cạn sẽ được đo mực nước ngầm ổn định trong lỗ khoan
Sau khi hoàn thành, các lỗ khoan được tiến hành đậy nắp, đánh dấu vị trí lỗ khoan ngoài thực địa và trên bình đồ để thuận lợi trong quá trình kiểm tra và nghiệm thu
Điều kiện kết thúc lỗ khoan:
Trang 10 Cần phải khoan vào tầng chịu lực liên tục khoảng 8~10m đối với đất loại sét trạng thái cứng (N≥30), cát cuội sỏi kết cấu chặt (N≥50) và 3m đối với đá gốc (5m đối với đá vôi) Nếu gặp hang castơ phải khoan qua đáy hang ít nhất 5m
Nếu khoan hết chiều sâu thiết kế mà chưa thỏa mãn điều kiện trên thì cần báo cho CTKS địa chất và CNTK để quyết định chiều sâu khoan
Thí nghiệm 60% số mẫu lấy được
IV.3.3 Khảo sát vật liệu xây dựng và vị trí bãi thải:
- Điều tra các mỏ vật liệu xây dựng: Ở giai đoạn này chỉ điều tra, khảo sát các mỏ vật liệu xây dựng như đất đắp, đá, cát, sỏi, v.v… để chuẩn bị khai thác Cần xác định vị trí địa lý, trữ lượng khai thác dự kiến, điều kiện khai thác, cự ly vận chuyển Đối với các mỏ đang khai thác không cần lấy mẫu thí nghiệm nhưng phải thu thập đầy đủ các thông tin về mỏ
- Điều tra các vị trí bãi thải Thu thập các tài liệu về vị trí, trữ lượng các bãi thải phục
vụ cho dự án
- Lập bản đồ vị trí mỏ vật liệu và bãi thải
IV.3.4 Nội dung công tác thí nghiệm trong phòng:
Tất cả các mẫu được thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam
Đối với mẫu nguyên dạng: Thí nghiệm các chỉ tiêu P%, W%, , w, WL%, WP%, 0, C (kG/cm2), k, a (cm2/kG) và tính toán các chỉ tiêu dẫn xuất khác Các chỉ tiêu đặc biệt sẽ được quyết định sau khi có kết quả khoan
Nếu phát hiện địa chất nền đường là đất yếu cần thí nghiệm thêm nén 3 trục (theo 2
sơ đồ UU và CU), nén cố kết xác định Cc và Cv, xác định hệ số thấm k (theo phương thẳng đứng và nằm ngang), hàm lượng hữu cơ
Đối với mẫu không nguyên dạng:
Mẫu đất dính: Tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu P%, W%, D, WL%, WP% và tính các chỉ tiêu dẫn xuất khác
Mẫu đất rời: Tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu P%, , W, C, max, min
Mẫu đá: Thí nghiệm các chỉ tiêu , , cường độ kháng nén ở hai trạng thái khô và bão hòa nước, hệ số mềm hóa
IV.4 KHẢO SÁT THỦY VĂN
IV.4.1 Thu thập số liệu
IV.4.1.1 Thu thập số liệu khí tượng thuỷ văn:
- Mua số liệu thủy văn 01 trạm để cập nhật các số liệu mới nhất phục vụ tính toán thủy văn cầu và tuyến
IV.4.1.2 Khảo sát thủy văn tuyến:
- Điều tra các cụm mực nước thủy văn tuyến: Bố trí theo cự ly 1km/cụm (kết hợp cả cụm mực nước cho vị trí cầu nhỏ dự kiến)
IV.4.1.3 Khảo sát thủy văn cầu:
Kiểm tra thu thập bổ sung số liệu thủy văn, mực nước bằng các phương pháp:
Làm việc với địa phương và cơ quan hữu quan để chuẩn hóa lại các số liệu đã được thu thập trong bước chuẩn bị đồng thời thu thập bổ sung những số liệu còn thiếu
Mua số liệu trạm khí tượng thủy văn