1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân viêm mũi xoang tái phát

69 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm mũi xoang (VMX) là một trong những bệnh lý thường gặp nhất của chuyên ngành Tai Mũi Họng. Tại Hoa Kỳ, quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới, tần suất viêm mũi xoang ở người lớn còn cao, chiếm 13% dân số 27. Viêm mũi xoang bao gồm viêm mũi xoang cấp, bán cấp và viêm mũi xoang mạn. Trong số đó, viêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) gây tốn kém và khó chịu kéo dài cho bệnh nhân và ảnh hưởng đến chất lượng sống của họ trong thời gian dài

Trang 1

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về viêm mũi xoang 3

1.2 Tình hình nghiên cứu về viêm mũi xoang tái phát sau phẫu thuật 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

2.3 Thiết kế nghiên cứu 17

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 17

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.6 Các biến số nghiên cứu 19

2.7 Xử lý và phân tích dữ kiện 22

2.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 23

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 25

3.1 Một số đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 25

3.2 Đặc điểm lâm sàng 27

3.3 Đặc điểm cận lâm sàng 30

3.4 Tiền sử và các yếu tố liên quan 34

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 36

4.1 Bàn luận về đặc điểm dịch tễ học của mẫu nghiên cứu 36

4.2 Bàn luận về đặc điểm lâm sàng của vmx tái phát sau phẫu thuật 38

4.3 Bàn luận về đặc điểm cận lâm sàng 42

Trang 3

VMXMT: Viêm mũi xoang mạn tính.

TMH: Tai mũi họng

TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

CDC: Center for Disease Control and Prevention

ESS: Endoscopic Sinus Surgery

FESS: Functional Endoscopic Sinus Surgery

OMC: Ostiomeatal complex

EPOS: European Position Paper on Rhinosinusitis and Nasal Polyps.IDSA: Infectious Diseases Society of America

GERD: Gastroesophageal reflux disease

DANH MỤC BẢN

Trang 4

Bảng 3.5 Phân bố tỉ lệ thời gian mắc bệnh theo từng nhóm 27

Bảng 3.6 Tỉ lệ thời gian tái phát sau phẫu thuật 28

Bảng 3.7 Tỉ lệ diễn tiến của các triệu chứng sau phẫu thuật 28

Bảng 3.8 Tỉ lệ và mức độ của các triệu chứng chính 29

Bảng 3.9 Tỉ lệ các triệu chứng khác 29

Bảng 3.10 Bảng mô tả tính chất dịch tiết 30

Bảng 3.11 Phân bố tỉ lệ diễn tiến của bệnh 30

Bảng 3.12 Đặc điểm vách ngăn 31

Bảng 3.13 Đặc điểm các khe mũi 31

Bảng 3.14 Đặc điểm cuốn mũi giữa 32

Bảng 3.16 Đặc điểm mỏm móc 33

Bảng 3.17 Đặc điểm bóng sàng 33

Bảng 3.18 Phân bố tỉ lệ bệnh nhân có xịt rửa nước muối sau mổ 34

Bảng 3.19 Bảng phân bố tỉ lệ bệnh nhân tái khám đúng hẹn sau mổ 34

Bảng 3.20 Bảng phân bố tỉ lệ các bệnh lý liên quan 34

Bảng 3.21 Bảng phân bố tỉ lệ yếu tố môi trường và thói quen hút thuốc, uống rượu 35

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ TH

Trang 5

Hình 2.1 Hệ thống nội soi Medtech 17

Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu 18

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 25

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 25

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm mũi xoang (VMX) là một trong những bệnh lý thường gặp nhấtcủa chuyên ngành Tai Mũi Họng Tại Hoa Kỳ, quốc gia có nền kinh tế lớnnhất thế giới, tần suất viêm mũi xoang ở người lớn còn cao, chiếm 13% dân

số [27] Viêm mũi xoang bao gồm viêm mũi xoang cấp, bán cấp và viêm mũixoang mạn Trong số đó, viêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) gây tốn kém

và khó chịu kéo dài cho bệnh nhân và ảnh hưởng đến chất lượng sống của họtrong thời gian dài Theo nghiên cứu của Bhattacharyya và cộng sự năm 2007trên 4,4 triệu bệnh nhân VMXMT thì: trong năm trước khi bệnh nhân đượcphẫu thuật nội soi mũi xoang (Functional endoscopic sinus surgery: FESS)chi phí chăm sóc bệnh nhân trung bình là 2.449 đôla/người, còn chi phí củaFESS cộng với 45 ngày điều trị sau phẫu thuật là 7.726 đôla/người [19] Cộngchi phí lại thì việc điều trị tiêu tốn trung bình hơn 10.000 đôla/người Tại ViệtNam hiện chưa có nghiên cứu toàn quốc về tỉ lệ viêm mũi xoang mạn tính.Một số nghiên cứu tại cộng đồng địa phương cho thấy: 40,3% là tỉ lệ bị viêmmũi xoang trong cộng đồng người Ê-đê Tây Nguyên [11], 11,8% là tỉ lệ ngườilớn bị VMX mạn tính tại Cà Mau [2] và 17% là tỉ lệ bệnh nhân VMX mạntính đến khám tại TP Hồ Chí Minh [1]

Phẫu thuật nội soi chức năng xoang (FESS) ra đời từ những năm 80 củathế kỷ XX với những đóng góp to lớn của Messerklinger, Wigand rồi về sau làStamberger, Kennedy FESS đã đánh dấu bước tiến mới của y học trong việcđiều trị viêm mũi xoang với mục tiêu giải quyết vòng xoắn bệnh lý, bảo tồntối đa niêm mạc và tái lập chức năng sinh lý tự nhiên của xoang FESS đượcgiới thiệu tại Việt Nam vào những năm đầu của thập niên 90 tại các cơ sở TaiMũi Họng hàng đầu như Viện Tai Mũi Họng Trung Ương, Trung tâm Tai MũiHọng TP Hồ Chí Minh … và đến nay với sự phát triển mạnh mẽ của ống nộisoi cứng và kỹ thuật chụp CT sọ mặt, phẫu thuật này đã được triển khai ở

Trang 7

nhiều cơ sở tai mũi họng trên cả nước như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, ĐàNẵng, Cần Thơ.

Tuy FESS đem lại kết quả điều trị VMXMT rất tốt nhưng không đồngnghĩa với việc chữa khỏi căn bệnh này Sau phẫu thuật vẫn có trường hợpbệnh nhân tái phát và quay trở lại phàn nàn với bác sĩ điều trị Làm thế nào đểhạn chế thấp nhất những yếu tố gây tái phát luôn là câu hỏi gây băn khoăncho người bác sỹ điều trị

Trước đây đã có những nghiên cứu về vấn đề này như: Nghiên cứu của

Vũ Hải Long, Nguyễn Hữu Khôi (2005), nghiên cứu của Phạm Kiên Hữu(2008), nghiên cứu của Phạm Kiên Hữu, Văn Thị Hải Hà (2007) Những kếtquả mà các tác giả đạt được rất có giá trị tuy nhiên mỗi nghiên cứu chỉ đónggóp một phần của vấn đề chính cần giải đáp như triệu chứng, yếu tố ảnhhưởng … Nhằm góp phần giải đáp những vấn đề đã nêu một cách đầy đủ, baoquát thì một nghiên cứu vể đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tốliên quan của bệnh viêm mũi xoang tái phát sau phẫu thuật FESS là cần thiết.Bên cạnh đó việc tiến hành nghiên cứu cũng góp phần đưa ra những khuyếncáo cho bệnh nhân nhằm làm giảm tỉ lệ tái phát cũng như cung cấp thông tin

hỗ trợ công tác chẩn đoán bệnh lý VMXMT tái phát cho các bác sỹ chuyênkhoa TMH

Chúng tôi thực hiện đề tài này với mục tiêu: “Nghiên cứu đặc điểm lâmsàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân viêm mũi xoang tái phát tại bệnh viện TaiMũi Họng Cần Thơ năm 2014 – 2015”

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ VIÊM MŨI XOANG.

1.1.1 Giải phẫu mũi.

Mũi là phần đầu của đường hô hấp, gồm mũi ngoài và hốc mũi [8]

Liên quan kế cận với hộp sọ, hốc mắt, họng, mũi miệng

Vách ngăn mũi chia hốc mũi thành hai nửa Phần sau trên của vách ngăn

là xương hợp bởi xương lá mía và mảnh thẳng của xương sàng Phần trướccủa vách ngăn là sụn tứ giác

Thành ngoài của hốc mũi được cấu tạo bởi xương mũi, mỏm trán và mặtmũi của xương hàm trên, xương lệ, xương sàng, xương khẩu cái và cánhxương bướm

Ở thành này có ba cuốn mũi Tương ứng với ba cuốn có ba khe mũi Từthấp đến cao có cuốn mũi dưới, cuốn mũi giữa và cuốn mũi trên và các khemũi dưới, khe mũi giữa và khe mũi trên

- Ở khe mũi dưới có lỗ đổ ra mũi của ống lệ mũi

- Khe giữa có ba phần lồi lên lần lượt từ trước ra sau là đê mũi (AggerNasi), mỏm móc (Proceussus Uncinatus) và bóng sàng (BullaEthmoidalis) Ở khe mũi giữa có lỗ thông vào xoang hàm, xoang sàngtrước và xoang trán tạo nên đơn vị lỗ thông ngách (Ostio Meatal Unit)

Trang 9

hay phức hợp lỗ thông mũi xoang, là nơi rất quan trọng trong cơ chếbệnh sinh viêm xoang cũng như phẫu thuật nội soi mũi xoang [6].

- Ở khe mũi trên có lỗ thông với xoang sàng sau và xoang bướm

1.1.2 Giải phẫu xoang [12].

Các xoang là các hốc rỗng nằm trong khối xương mặt, bao quanh hốcmũi Xoang được chia thành 2 nhóm dựa vào tính chất giải phẫu học và bệnhhọc

Nhóm xoang trước gồm xoang trán, xoang hàm trên và nhóm các tế bàosàng trước đều đổ ra ngách mũi giữa, sau đó niêm dịch vượt qua mặt trongcuốn mũi giữa ở phần sau để đổ vào họng mũi Vùng này mở thông ra ngoài,

dễ bị nhiễm khuẩn và dễ gây ra biến chứng mắt Xoang trước có lỗ thông vớihốc mũi rộng, lại liên quan nhiều đến các răng hàm trên nên các xoang trướcthường bị viêm cấp tính thể nhiễm khuẩn, mủ và các triệu chứng biểu hiện ởphía trước (như đau ở mặt, chảy mủ ra ở cửa mũi trước, xì mũi ra mủ )

Nhóm xoang sau: gồm xoang bướm và nhóm các tế bào sàng sau Xoangsàng sau và xoang bướm ở sâu dưới nền sọ, liên quan tới phần sau ổ mắt, dâythần kinh thị giác, xoang tĩnh mạch hang, tuyến yên Xoang sàng sau đổ rangách mũi trên, xoang bướm đổ ra vùng khứu giác của hố mũi nên dịch xuấttiết thường chảy xuống họng

1.1.3 Thần kinh và mạch máu.

1.1.3.1 Thần kinh.

Thần kinh khứu giác

Thần kinh cảm giác do dây V chi phối

Thần kinh thực vật do hạch bướm khẩu cái chi phối

1.1.3.2 Mạch máu.

Xuất phát từ 2 nguồn mạch máu chính sau đây:

Trang 10

Động mạch cảnh ngoài: động mạch bướm khẩu cái là nhánh của độngmạch hàm trong Động mạch khẩu cái lên là nhánh của động mạch mặt.

Động mạch cảnh trong: động mạch sàng trước và động mạch sàng sau lànhánh của động mạch mắt

1.1.4 Sơ lược sinh lý mũi – xoang.

Mũi là cửa ngõ của đường hô hấp, có chức năng hô hấp (làm ẩm, làm ấm

và làm sạch không khí với sự tham gia của hệ thống nhầy – lông chuyển),ngửi và phát âm

Chức năng của xoang:

- Lưu thông không khí

- Dẫn lưu dịch

1.1.5 Mô học.

- Biểu mô lót niêm mạc mũi là biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển nhiều

tế bào goblet (tiết nhầy), dưới là lớp đệm niêm mạc giàu đám rối tĩnhmạch và các tuyến tiết thanh – niêm dịch Tế bào goblet và tuyến tạonên lớp nhầy đôi phủ lên niêm mạc mũi xoang gồm có chất nhầy vàthanh dịch chứa IgA [23]

- Biểu mô lót niêm mạc xoang là biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển với

ít tế bào goblet và tuyến

- Một số cấu trúc liên quan đến VMX: tế bào Haller, tế bào Agger nasi,Concha Bullosa

Trang 11

Hình 1.1 Biểu mô lót niêm mạc mũi

1.1.6 Sinh lý bệnh.

Có 3 yếu tố chủ yếu trong sinh lý bình thường của các xoang cạnh mũilà: độ thông thoáng của phức hợp lỗ thông mũi xoang (OMC), chức năng lôngchuyển và chất lượng của sự chế tiết nhầy

Lông chuyển đòi hỏi phải có dịch vừa phải để đập và hoạt động bìnhthường Môi trường lông chuyển bình thường được tạo bởi lớp nhầy đôi: lớpnhầy nông quánh gọi là lớp gel và lớp thanh dịch bên dưới gọi là lớp sol

Cơ chế gây viêm mũi xoang được tóm tắt qua hình 1.1

Trang 12

Hình 1.2 Sơ đồ cơ chế gây viêm mũi xoang.

Dịch nhầy quánh (thay đổi tính chất)

Rối loạn chức năng lông chuyển

Rối loạn chức năng tuyến

Tù hãm bụi, vi khuẩn

Giãn mạch

nhầy

Tăng xuất tiết

Ứ đọng dịch tiết, vi khuẩn viêm nhiễm

Giảm oxy tế bàoHậu quả của tắc phức hợp lỗ thông mũi xoang

Trang 13

Hình 1.3 Vòng xoắn bệnh lý trong VMXMT [26]

O 2

Sự tắc nghẽn làm giảm

O 2 trong xoang Dịch

Giải quyết tắc nghẽn và nhiễm trùng

Kháng sinh Rửa xoang

Viêm xoang mạn

Ứ đọng dịch tiết nhiễm trùng gây viêm xoang cấp

Màng nhầy bị

viêm

Tắc ngách trán làm dịch nhầy

chậm thoát ra ngoài

Giảm oxy trong xoang

Tăng tiết nhầy

Giảm khứu, phù nề niêm

mạc xoang, chảy mũi

Trang 14

1.1.7 Định nghĩa và phân loại viêm mũi xoang.

1.1.7.1 Định nghĩa: Theo EPOS 2012 (European Position Paper on

Rhinosinusitis and Nasal Polyposis) [20],[25]

Viêm mũi xoang người trưởng thành được định nghĩa:

- Tình trạng viêm của mũi và các xoang cạnh mũi đặc trưng bởi hai haynhiều triệu chứng, một trong số đó phải là nghẹt mũi/tắc mũi/sunghuyết hoặc là chảy mũi (trước/sau):

+ có hoặc không có đau/căng nặng mặt

+ có hoặc không có giảm hay mất khứu

Và có thể

- Dấu hiệu nội soi:

+ polyp mũi, và hoặc

+ chảy nhầy mủ tiên phát từ khe giữa, và/hoặc

+ phù nề/tắc nghẽn tiên phát ở khe giữa

Trang 15

- Viêm mũi xoang mạn tái phát sau điều trị nội khoa: sau khi điều trị nộikhoa thích hợp nhưng các triệu chứng không giảm hoặc tăng lên.

- Viêm mũi xoang mạn tái phát sau phẫu thuật: sau phẫu thuật, các triệuchứng không giảm hoặc tăng lên Các phương pháp phẫu thuật: PT kinhđiển, FESS, RESS, …

- Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ khảo sát viêm mũi xoang mạntính tái phát sau phẫu thuật nội soi mũi xoang (FESS)

1.1.8 Triệu chứng lâm sàng chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính.

Theo guidelines về viêm mũi xoang mạn tính của Canada: một chẩnđoán VMXMT yêu cầu sự hiện diện của ít nhất 2 trong những triệu chứngCPODS trong vòng 8 – 12 tuần, kèm theo bằng chứng hình ảnh viêm niêmmạc mũi xoang trên [21]

- C: Facial Congestion or fullness: sưng nề vùng mặt

- P: Facial Pain, pressure or fullness: đau, căng nặng vùng mặt

- O: Nasal Obstruction or blockage: nghẹt mũi

- D: Purulent anterior or posterior nasal Drainage: chảy mủ cửa mũitrước/sau

- S: Hyposmia or anosmia (Smell): giảm khướu giác

Các mức độ của triệu chứng [21]:

- Không: không có triệu chứng

- Nhẹ: thỉnh thoảng xuất hiện, giới hạn số lần xuất hiện

Trang 16

- Vừa: triệu chứng thường xuyên xuất hiện, bệnh nhân chịu đựng được.

- Nặng: triệu chứng gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt hay giấcngủ

Về diễn tiến của viêm mũi xoang mạn tính, thướng dưới 3 dạng sau:

- Mạn tính, dai dẳng: điều trị nội khoa không dứt điểm

- Mạn tính hồi viêm: mỗi năm có ≥ 4 đợt hồi viêm với các triệu chứngcấp tính nặng nề, ngoài ra vẫn tồn tại những triệu chứng tối thiểu, âm ỉ,khó chịu

- Cấp tính tái hồi: nhiều đợt viêm mũi xoang cấp tính quanh năm (≥ 4đợt), điều trị dứt điểm, giữa các đợt hoàn toàn không có các triệu chứnghoặc khó chịu [6]

1.1.9 Cận lâm sàng.

1.1.9.1 X- quang: Phim tiêu chuẩn: Blondeau và Hirtz.

- Chụp Blondeau có giá trị chẩn đoán viêm xoang trước,

- Hirtz có giá trị chẩn đoán viêm xoang sau.

1.1.9.2 CT-SCAN mũi xoang:

Rất có giá trị trong chẩn đoán khu trú và trong điều trị viêm xoang SCAN xoang thường được thực hiện theo hai chiều: coronal tương ứng vớiphim Blondeau và axial tương ứng với phim Hirtz Đọc phim CT-SCANxoang, chúng ta phải chú ý đến niêm mạc và thành xương của xoang cũngnhư xem các lỗ có bị nghẽn hay không

CT-Hình ảnh tổn thương ghi nhận trên CT-SCAN theo thang điểm LUND –MACKAY [24] được cho điểm từ 0 đến 2 điểm như sau:

Tính điểm: Đối với hệ thống xoang: 0 = không có bất thường, 1 = mờđục một phần, 2 = mờ đục toàn bộ Đối với phức hợp lỗ thông mũi xoang: 0 =không bít PHLTMX, 2 = bít PHLTMX

Trang 18

1.1.9.3 Nội soi mũi xoang:

Đây là biện pháp rất có giá trị trong chẩn đoán viêm mũi xoang hiện nay,

nó cho phép chẩn đoán chính xác các tổn thương ở khe giữa, khe trên màbằng phương pháp khám thông thường không thể thấy được Trong nội soimũi xoang, người ta dùng dụng cụ nội soi rất sáng và nhỏ đưa thẳng vào cácvùng muốn quan sát như phức hệ lỗ ngách xem có mủ chảy hay không, niêmmạc xoang có lành mạnh hay thoái hoá polyp …

1.1.10 Nguyên nhân gây bệnh và một số yếu tố liên quan.

Viêm mũi xoang do rất nhiều nguyên nhân, có thể do dị ứng, do cácvirus, vi khuẩn, hoặc do các bệnh mũi xoang mạn tính khác Nhìn chung, cóthể phân thành hai nhóm nguyên nhân: VMX do nhiễm khuẩn (vi khuẩn,virus, nấm …) và không do nhiễm khuẩn (dị ứng, polyp, bất thường giải phẫu

…)

Tác nhân nhiễm khuẩn thường gặp trong VMX cấp nhiễm khuẩn,:

- Streptococcus pneumoniae (20 – 45%), Haemophilus influenza (22 – 35%) và Staphylococcus aureus (8 – 10%) ở người trường thành.

- S pneumonia (30 – 43%), H influenza (20 – 28%) và Moraxella catarrhalis (20 – 28%) ở trẻ nhỏ.

Các tác nhân liên quan đến VMXMT bao gồm [17]:

- Tác nhân vật chủ (toàn thân)

Trang 19

+ Cấu trúc giải phẫu.

+ Hoá chất độc hại/chất gây ô nhiễm/khói

+ Hoạt động thăm dò và điều trị y tế, thuốc …

1.1.11 Dịch tễ học.

Ở Mỹ tỉ lệ mắc bệnh vào khoảng 13% dân số

Tại Việt Nam, một số nghiên cứu cho thấy các kết quả khác nhau về tỉ lệ bệnhnhư sau: Nghiên cứu của Nguyễn Văn Cư về thực trạng khám Tai Mũi Họngngoại trú tại Bệnh viện TMH TPHCM: Tỉ lệ viêm mũi xoang 7,8%, viêm mũixoang mạn tính 17% [1]

1.1.12 Điều trị:

1.1.12.1.Điều trị VMX cấp:

Chủ yếu là điều trị nội khoa suốt giai đoạn cấp: kháng sinh, kháng viêm

và những chất phân tán thường cho kết quả tuyệt vời bằng đường uống và tạichỗ Phải làm cho sự dẫn lưu được dễ dàng bằng thông khe mũi giữa và bằngnhỏ thuốc tại chỗ những chất co mạch gây tê, kháng sinh và kháng viêm Điềutrị ngoại khoa bị loại trừ trong giai đoạn viêm cấp [15]

1.1.12.2.Điều trị VMX mạn:

- Nhổ răng gây bệnh nếu có

- Cần thiết phẫu thuật ngay tức khắc như cắt bỏ polyp cản trở thở qua mũi nếu có

Trang 20

- Tiếp theo điều trị nội khoa tại chỗ: Xylocaine và co mạch ở khe giữa đểlàm thông chất xuất tiết từ xoang trước hay từ các lỗ thông xoang bướmđối với các xoang sau, xịt mũi, khí dung, Proetz, kháng sinh, khángviêm.

- Phẫu thuật khi có dị vật trong xoang hay điều trị nội thất bại và nhất làkhi có các biến chứng [15]

1.1.12.3.Về phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang (FESS)

- Ra đời từ năm 1978 sau hai công trình công bố hầu như xuất hiện cùnglúc của Messerklinger và Wigand Đến 1990, kỹ thuật này được côngnhận rộng rãi và phát triển nhanh chóng trên khắp thế giới

- Nguyên lý cơ bản của FESS:

+ Tái lập sự thông khí và dẫn lưu vào hố mũi của các xoang bị viêm.+ Lấy bỏ, làm sạch bệnh tích, đồng thời bảo tồn niêm mạc lành, kể cảniêm mạc bệnh lý còn có thể phục hồi được, tránh nạo niêm mạc triệt

để như phẫu thuật tiệt căn (radical)

+ Mở rộng, làm sạch các xoang đến đâu tuỳ thuộc vào sự lan rộng củaquá trình viêm Không mở, nạo các xoang một cách hệ thống hoặctràn lan [6]

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VIÊM MŨI XOANG TÁI PHÁT SAU PHẪU THUẬT.

1.2.1 Một số nghiên cứu ngoài nước.

1.2.1.1 Nghiên cứu của Tomooka (2000) [30].

Tóm tắt: Tomooka và cộng sự nghiên cứu chứng minh việc bơm rửa mũibằng nước muối sinh lý có hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng củabệnh lý mũi xoang

1.2.1.2 Nghiên cứu của Neil Bhattacharyya (2004) [18].

Trang 21

Tóm tắt: Bhattacharyya nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật nội soi mũixoang trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính Đa số các triệu chứng đều cảithiện từ trung bình đến nhiều Nghiên cứu cũng ghi nhận sự giảm rõ rệt sửdụng kháng sinh đường uống và thuốc kháng histamine của các bệnh nhân.

Trang 22

1.2.1.3 Nghiên cứu của Azami (2009) [16].

Tóm tắt: Azami chứng minh mối liên quan giữa độ nặng của hen phếquản và viêm mũi xoang mạn tính Hầu hết bệnh nhân có kèm viêm mũixoang mạn tính bị hen giai đoạn 3 trong khi nhóm không có viêm mũi xoangmạn tính bị hen ở giai đoạn 1

1.2.1.4 Nghiên cứu của Rajeev Reddy (2013) [28]{Reddy, 2013

1.2.1.5 Nghiên cứu của JB Shi (2015) [30].

Tóm tắt: JB Shi nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học của bệnh viêm mũixoang mạn tính và tác động của thuốc lá đối với bệnh lý này

1.2.2 Một số nghiên cứu trong nước.

1.2.2.1 Nghiên cứu của Vũ Hải Long, Nguyễn Hữu Khôi (2005) [9].

Kết quả: 128 bệnh nhân hài lòng với kết quả điều trị (chiếm 92,1%) Chỉ

có 11 bệnh nhân (chiếm 7,9%) không hài lòng kết quả điều trị Tỉ lệ hết vàgiảm triệu chứng nhức đầu, nghẹt mũi, vướng đờm lần lượt là 88,6%, 86,4%,62,8%

1.2.2.2 Nghiên cứu của Phạm Kiên Hữu, Văn Thị Hải Hà (2007) [3].

Kết quả: 32 bệnh nhân có kết quả không tốt sau mổ, bao gồm tỉ lệ yếu tốnguy cơ 65,6%, yếu tố bệnh tích là 81,2% Các yếu tố ảnh hưởng xấu tới kếtquả FESS: polyp mũi, tiền căn phẫu thuật, viêm mũi dị ứng, tiểu đường/bệnhnhân cao tuổi, thuốc lá, uống rượu, không chăm sóc sau mổ, kỹ thuật mổ,bệnh tích sót lại

Trang 23

1.2.2.3 Nghiên cứu của Phạm Kiên Hữu (2008) [4].

Kết quả: các yếu tố nguy cơ làm bệnh tái phát là: thuốc lá, dị ứng, tràongược thực quản dạ dày, không tái khám sau mổ Các bệnh tích để lại làmbệnh viêm xoang tái phát dai dẳng sau mổ: sót tế bào viêm, nấm xoang, tắc lỗthông xoang, sẹo dính, sót mỏm móc, mở hụt lỗ thông, tế bào Agger nasi, tếbào Haller, concha bullosa, contact point, vẹo vách ngăn

Trang 24

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu:

- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên

- Có tiền sử viêm mũi xoang mạn tính không có polyp mũi và đã phẫuthuật nội soi mũi xoang chức năng đúng chỉ định, thời gian hậu phẫu từ

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi, chấn thương hoặckhối u vùng mũi xoang

- Bệnh nhân không có đủ cận lâm sàng theo yêu cầu nghiên cứu

- Bệnh nhân tri giác không tỉnh táo, rối loạn nhận thức, mắc bệnh lý tâmthần, động kinh …

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Thời gian: từ 9/2014 đến 4/2015

Địa điểm: Bệnh viện TMH TP Cần Thơ, phòng khám và phòng nội soi

Trang 25

2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.

Thiết kế nghiên cứu được lựa chọn là thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô

tả vì phù hợp với mục tiêu, thời gian nghiên cứu và điều kiện tiến hành nghiêncứu

2.4 CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

Cỡ mẫu: lấy mẫu thuận tiện tất cả bệnh nhân thoả mãn tiêu chuẩn chọnmẫu và tiêu chuẩn loại trừ

Trong thời gian nghiên cứu từ 9/2014 đến 4/2015 đã thu được 62 mẫuthoả điều kiện

2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU.

- Công cụ thu thập số liệu: bệnh án nghiên cứu, tờ kết quả nội soi, phimCT-SCAN (nếu có)

Phương pháp: Bệnh nhân đến khám bệnh tại phòng khám bệnh viện TaiMũi Họng Cần Thơ sau khi được chẩn đoán lâm sàng là viêm mũi xoang mạntính dựa vào triệu chứng lâm sàng và nội soi, CT-SCAN theo EPOS [20] sẽ

Trang 26

được phỏng vấn về tiền sử phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng Nếu bệnhnhân đã phẫu thuật và có thời gian hậu phẫu từ 3 tháng trở lên và đồng ý trảlời phỏng vấn thì sẽ được đưa vào mẫu Tiếp tục thu thập thông tin theo bệnh

án nghiên cứu đã chuẩn bị, đọc kết quả nội soi và CT – SCAN (nếu có) củabệnh nhân rồi ghi vào bệnh án nghiên cứu

Sơ đồ nghiên cứu:

Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu

2.6 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU.

Không có tiêu chuẩn loại trừ

và đồng ý tham gia nghiên

cứu

Trang 27

2.6.1 Nhóm biến số về thông tin cá nhân của bệnh nhân:

- Họ tên: tên của người bệnh.

- Tuổi: tuổi tính đến 2015 của người bệnh

2.6.2 Nhóm biến số về bệnh sử, triệu chứng lâm sàng.

- Lý do vào viện: triệu chứng gây khó chịu nhất cho bệnh nhân.

- Thời gian mắc bệnh: thời gian từ lúc mắc bệnh đến nay.

- Mức độ chảy mũi: không có, nhẹ, vừa, nặng.

- Mức độ nghẹt mũi: không có, nhẹ, vừa, nặng.

- Mức độ đau, căng nặng mặt: không có, nhẹ, vừa, nặng.

- Mức độ giảm khứu giác: không có, nhẹ, vừa, nặng.

- Các triệu chứng phụ:

Trang 28

Mức độ các triệu chứng quy định như sau [21]:

- Không: không có triệu chứng

- Nhẹ: thỉnh thoảng xuất hiện, giới hạn số lần xuất hiện

- Vừa: triệu chứng thường xuyên xuất hiện, bệnh nhân chịu đựng được

- Nặng: triệu chứng gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt hay giấcngủ

2.6.3 Nhóm biến số về tiền sử và yếu tố liên quan.

Trang 29

- Lý do vào viện lần trước: triệu chứng gây khó chịu nhất cho bệnh nhân trước khi phẫu thuật.

- Mức độ thay đổi của các triệu chứng sau phẫu thuật:

- Tái khám đúng hẹn: có tái khám đúng hẹn của bác sỹ không?

- Cơ địa dị ứng và bệnh lý liên quan:

- Điều kiện và thói quen làm việc, sinh hoạt:

+ tiếp xúc khói bụi

+ sinh hoạt môi trường máy lạnh

+ hút thuốc

+ uống rượu

2.6.4 Nhóm biến số về cận lâm sàng:

2.6.4.1 Nội soi:

- Vách ngăn mũi (trái/phải): thẳng, vẹo, dính cuốn, đã mổ

- Khe mũi trên (trái/phải): thoáng, nhầy, hẹp, dính

- Khe mũi giữa (trái/phải): thoáng, nhầy, hẹp, dính

- Cuốn mũi giữa (trái/phải): bình thường, sung huyết, phù nề, quá phát,thoái hoá, đã mổ, dính vách ngăn, dính cuốn dưới

- Mỏm móc (trái/phải): bình thường, sung huyết, phù nề, quá phát, thoáihoá, đã mổ

Trang 30

- Bóng sàng (trái/phải): bình thường, sung huyết, phù nề, quá phát, thoáihoá, đã mổ.

- Khe mũi dưới (trái/phải): thoáng, nhầy, hẹp, dính

- Cuốn mũi dưới (trái/phải): bình thường, sung huyết, phù nề, quá phát,thoái hoá, đã mổ, dính vách ngăn, …

- Vòm: thoáng, nhầy, V.A

2.6.4.2 CT SCAN: Các xoang và phức hợp lỗ thông mũi xoang

- Xoang trán (trái/phải): bình thường, mờ không hoàn toàn, mờ hoàntoàn

- Xoang sàng trước (trái/phải): bình thường, mờ không hoàn toàn, mờhoàn toàn

- Xoang sàng sau (trái/phải): bình thường, mờ không hoàn toàn, mờ hoàntoàn

- Xoang hàm (trái/phải): bình thường, mờ không hoàn toàn, mờ hoàntoàn

- Xoang bướm (trái/phải): bình thường, mờ không hoàn toàn, mờ hoàntoàn

Trang 31

2.8 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU, SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SAI SỐ.

2.8.1 Hạn chế của nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả có hạn chế không có chiều thời gian

cụ thể, không theo dõi sát bệnh nhân sau phẫu thuật nên không thể biết chắcchắn các yếu tố nguy cơ này có phải là nguyên nhân gây ảnh hưởng kết quảphẫu thuật hay không Bên cạnh đó số lượng mẫu nhỏ nên không thể đại diệncho phần lớn các đối tượng mắc bệnh trong cả nước mà chỉ có giá trị thamkhảo

2.8.2 Sai số và biện pháp khắc phục

Sai số ngẫu nhiên: sai số chọn mẫu và sai số đo lường

Khắc phục bằng cách chuẩn bị dụng cụ phỏng vấn chuẩn và thống kêthích hợp

Sai số hệ thống:

- Sai số đo lường: bệnh nhân có thể tự đánh giá không chính xác mức độcủa triệu chứng, kỹ thuật viên xét nghiệm có thể bỏ sót tổn thương,người đọc kết quả xét nghiệm bỏ sót tổn thương

- Sai số nhớ lại: người bệnh nhớ nhầm, nhớ sai về các yếu tố nguy cơ.Khắc phục bằng cách: hướng dẫn cụ thể với tốc độ phù hợp để ngườibệnh hiểu và làm đúng theo yêu cầu Kỹ thuật viên là người có trình độchuyên môn cao và kinh nghiệm Không hối thúc, gây áp lực lên người bệnh,

có thể nhờ người thân hỗ trợ và xem giấy ra viện nếu người bệnh mang theo

2.9 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.

Tất cả bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều tự nguyện tham gia với sựđồng ý của bản thân bệnh nhân hoặc thân nhân của người bệnh

Trang 32

Các bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu được đảm bảo điều trị theođúng phác đồ điều trị VMX hiện tại được áp dụng ở bệnh viện TMH Cần Thơ,được can thiệp phẫu thuật khi có chỉ định.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi sẽ được công bố đảm bảo tính trungthực với mong muốn cung cấp thông tin việc hỗ trợ chẩn đoán và chỉ địnhđiều trị cho các bệnh nhân, hỗ trợ thêm dữ liệu cho những nghiên cứu sau này

Trang 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU.

Tổng số 62 bệnh nhân đã được lựa chọn nghiên cứu Từ đó đã ghi nhậnđược các đặc điểm chung như sau:

3.1.1 Tuổi.

≤ 20 21 - 30 31 - 40 41 - 50 51 - 60 > 600%

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhận xét: Độ tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là 31 – 40 tuổi Độ tuổi trung bình

là 40,05 ± 11,918 tuổi Nhóm tuổi lao động (20 – 60 tuổi) chiếm 90%

3.1.2 Giới.

48.40%

51.60%

Na m Nữ

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính

Nhận xét: tỉ lệ Nam : Nữ là 1:1,06 với nam chiếm 48,4% , nữ chiếm51,6%

Trang 34

Nhận xét: nghề nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất là nông dân (32,3%), tiếp đến

là nội trợ (22,6%), viên chức chiếm 16,1% Tỉ lệ buôn bán và lớn tuổi, nghỉhưu cùng là 11,3%

Ngày đăng: 19/09/2018, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Phùng Minh Lương (2009), "Nghiên cứu tỷ lệ bệnh lý tai mũi họng vào mùa khô của dân tộc Ê đê - Tây Nguyên", Y học thực hành, 644 - 645(2), tr 1 - 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ bệnh lý tai mũi họng vào mùa khô của dân tộc Ê đê - Tây Nguyên
Tác giả: Phùng Minh Lương
Năm: 2009
12. Nguyễn Quang Quyền (2008), "Mũi", Bài giảng giải phẫu học tấp 1,NXB Y học, TP. Hồ Chí Minh, tr. 405 - 414 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mũi
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: NXBY học
Năm: 2008
13. Phan Văn Thái (2010), "Đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi mũi xoang trong điều trị viêm xoang mạn tính thực hiện tại bệnh viện quận Thủ Đức (10/2008 - 10/2009)", Y học thành phố Hồ Chí Minh, 14(1), tr. 95 - 99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi mũi xoang trong điều trị viêm xoang mạn tính thực hiện tại bệnh viện quận Thủ Đức(10/2008 - 10/2009)
Tác giả: Phan Văn Thái
Năm: 2010
14. Trần Minh Trường (2009), "Nghiên cứu lâm sàng viêm xoang mạn tính do nấm", Y học thực hành, 662(5), tr. 5 - 8.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lâm sàng viêm xoang mạn tính donấm
Tác giả: Trần Minh Trường
Năm: 2009
15. Trịnh Thị Cẩm Vân (2012), "Viêm xoang cấp và mạn ở người lớn", Tai mũi họng nhập môn, NXB Y học, TP. Hồ Chí Minh, tr. 214 - 218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm xoang cấp và mạn ở người lớn
Tác giả: Trịnh Thị Cẩm Vân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
16. Aazami A.(2009), "Rhinosinusitis predispose asthmatic patients to severe bronchial asthma", Iranian Journal Of Allergy, Asthma And Immunology, 8(4), pp. 199 - 203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rhinosinusitis predispose asthmatic patients to severe bronchial asthma
Tác giả: Aazami A
Năm: 2009
17. Benninger MS. (2010), "The pathogenesis of rhinosinusitis", Cummings otolaryngology - head and neck surgery vol.1,Mosby Elsevier, USA, pp.705 - 706 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The pathogenesis of rhinosinusitis
Tác giả: Benninger MS
Năm: 2010
18. Bhattacharyya N. (2004), "Symptom outcomes after endoscopic sinus surgery for chronic rhinosinusitis", Arch Otolaryngol Head Neck Surg vol 130, pp. 329 - 333 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Symptom outcomes after endoscopic sinus surgery for chronic rhinosinusitis
Tác giả: Bhattacharyya N
Năm: 2004
20. Fokkens WJ. (2012), "European Position Paper on Rhinosinusitis and Nasal Polyps 2012", Rhinol Suppl 2012, pp. 5 - 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Position Paper on Rhinosinusitis and Nasal Polyps 2012
Tác giả: Fokkens WJ
Năm: 2012
21. Kaplan A. (2013), "Canadian guidelines for chronic rhinosinusitis", Canadian Family Physician 59, pp. 1275 - 1281 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canadian guidelines for chronic rhinosinusitis
Tác giả: Kaplan A
Năm: 2013
22. Kennedy DW. (2010), "Concepts of endoscopic sinus surgery: Causes of failure", Cummings Otolaryngology Head & Neck Surgery vol.1, pp. 759 - 774 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concepts of endoscopic sinus surgery: Causes of failure
Tác giả: Kennedy DW
Năm: 2010
23. Kierszenbaum AL. (2002), "Respiratory System", Histology and cell biology an introduction to pathology, Mosby, USA, pp. 339 - 342 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Respiratory System
Tác giả: Kierszenbaum AL
Năm: 2002
24. Lund VJ., Kennedy DW. (1997), "Staging for rhinosinusitis", Otolaryngol Head and Neck Surgery, 117, pp. 35 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Staging for rhinosinusitis
Tác giả: Lund VJ., Kennedy DW
Năm: 1997
25. Meltzer EO. (2011), "Rhinosinusitis diagnosis and management for the clinician: A synopsis of recent consensus guidelines", Mayo Clinic Proceedings, 86(5), pp. 427 - 443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rhinosinusitis diagnosis and management for the clinician: A synopsis of recent consensus guidelines
Tác giả: Meltzer EO
Năm: 2011
26. Norton NS. (2012), "Paranasal sinuses", Netter’s Head and Neck Anatomy for Dentistry vol.2, p. 318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Paranasal sinuses
Tác giả: Norton NS
Năm: 2012
27. Pleis JR. (2010), "Summary of health statistics for the U.S. adults: National Health Interview Survey, 2009", Vital and Health Statistics, 10(249), pp. 22 - 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Summary of health statistics for the U.S. adults: National Health Interview Survey, 2009
Tác giả: Pleis JR
Năm: 2010
28. Reddy R. (2013), "Importance of functional endoscopic sinus surgery (FESS) in nasal and para-nasal sinus problems", International Journal of Basic and Applied Medical Sciences vol.3, pp. 204 - 207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Importance of functional endoscopic sinus surgery (FESS) in nasal and para-nasal sinus problems
Tác giả: Reddy R
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w