1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện hòa vang, thành phố đà nẵng

135 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 8,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể đánh giá thực trạng và tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến sự phát triển kinh tế, xã hội của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua.. - Phương pháp biểu

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THANH THÚY

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THANH THÚY

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.01.05

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

MỞĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

8 Kết cấu của Luận văn 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 11

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 11

1.1.1 Cơ cấu kinh tế 11

1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 18

1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành 18

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành 20

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu các yếu tố đầu vào 20

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 24

1.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan 24

1.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 29

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA HUYỆN HÒA VANG 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.2 Điều kiện kinh tế 34

2.1.3 Điều kiện xã hội 34

2.2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN HÒA VANG TRONG THỜI GIAN QUA 40

2.2.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Hòa Vang 40

2.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành 41

2.2.3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư 61

2.2.4 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động 62

2.2.5 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất 65

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN HÒA VANG 66

2.3.1 Những thành công 66

2.3.2 Những hạn chế 68

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ……….73

3.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 73

3.1.1 Quan điểm của Đảng về chuyển dịch CCKT nông thôn 73 3.1.2 Quan điểm, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang

Trang 6

74

3.1.3 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang 75

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN HÒA VANG TRONG THỜI GIAN ĐẾN 76

3.2.1.Hoàn thiện công tác quy hoạch trên địa bàn huyện 76

3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư 79

3.2.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 81

3.2.4 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất 85

3.2.5 Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế 90

3.2.6 Một số giải pháp khác 93

3.3 MỘT SỐ KIÊN NGHỊ 97

3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước 97

3.3.2 Kiến nghị đối với thành phố Đà Nẵng 97

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99

KẾTLUẬN 100 PHỤLỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CÁC KÝ HIỆU

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

D : độ lệch tỷ trọng

K : Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

TFP : Năng suất của các nhân tố tổng hợp (Total Factor Productivity)

 : Tỷ trọng

 : góc hợp bởi các véc tơ cơ cấu kinh tế giữa 2 thời kỳ

CÁC CHỮ VIẾT TẮT:

CCKT : Cơ cấu kinh tế

CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 8

2.5 Cơ cấu diện tích và sản lƣợng của cây trồng hàng năm

huyện Hòa Vang năm 2005 và năm 2015 45

2.6 Số lƣợng gia súc, gia cầm Hòa Vang giai đoạn

2.14 Hệ số góc chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công

2.15 Giá trị GTSX trong nội bộ ngành công nghiệp – TTCN 57 2.16 Cơ cấu GTSX và cơ sở sản xuất CN-TCN theo thành

Trang 9

Số ệu

2.17 Cơ cấu GTSX ngành thương mại, dịch vụ huyện Hòa

2.18 Cơ cấu tổn mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

xã hội theo thành phần kinh tế huyện Hòa Vang 61

2.19 Lực lượng lao động trên địa bàn huyện phân theo ngành

2.20 Lực lượng lao động của huyện phân theo trình độ

2.21 Thay đổi giá trị sản xuất bình quân đầu người Hòa

2.22 Tình hình biến động cơ cấu sử dụng đất của huyện Hòa

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ

Số ệu

2.1 Hình Ranh giới hành chính huyện Hòa Vang 29

2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Hòa Vang giai

2.7 Cơ cấu GTSX trong nội bộ ngành nông nghiệp

huyện Hòa Vang giai đoạn 2010-2015 44 2.8 Cơ cấu GTSX trong nội bộ ngành công nghiệp -

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết củ đề tài

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, vấn đề chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn nói riêng luôn được xem như một trong những nội dung chủ yếu, có ý nghĩa rất quan trọng

Hòa Vang là huyện nông thôn duy nhất của thành phố Đà Nẵng, huyện có nhiều lợi thế và tiềm năng để phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ Vì vậy, phát triển kinh tế huyện Hòa Vang là một trong những định hướng phát triển quan trọng đối với thành phố Đà Nẵng Trong những năm qua, mặc dầu cňn nhiều khó khăn thử thách song dựa vào tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và sự chỉ đạo của các cấp ngành trong việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, kinh tế của Huyện đã đạt được những thành tựu to lớn Đã góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động tại địa phương Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của huyện vẫn còn chưa xứng đáng với tiềm năng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế so với yêu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện diễn

ra chậm và vẫn còn chưa hiệu quả, sự phát triển của các ngành còn chưa đảm bảo tính đồng bộ, năng lực cạnh tranh vẫn còn yếu, hiệu quả kinh tế không cao

Để có thể đánh giá thực trạng và tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến sự phát triển kinh tế, xã hội của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua Đồng thời, đánh giá với các chính sách khuyến khích để thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay của huyện có thực sự hiệu quả Chính

vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang,

thành phố Đà Nẵng” là cần thiết để có thể đề xuất định hướng và chính sách

thúc đấy chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách có hiệu quả kinh tế ở huyện Hòa

Trang 12

Vang, thành phố Đà Nẵng phù hợp với quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, luận văn đưa ra các định hướng, giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Hòa Vang nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Phân tích đánh giá thực trạng quá trình CDCCKT huyện Hòa Vang, chỉ

ra những thành công, những mặt còn hạn chế trong CDCCKT của huyện Hòa Vang và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đến năm 2020

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua diễn ra như thế nào?

- Những nhân tố, chính sách nào tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh

tế huyện Hòa Vang?

- Cần có những giải pháp như thế nào để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang đạt hiệu quả?

4 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó tập trung chủ yếu vào CDCCKT theo ngành

Trang 13

5 P ươn p áp n ên ứu

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Tài liệu, số liệu thứ cấp trong luận văn được thu thập chủ yếu từ Chi cục Thống kê huyện Hòa Vang, các báo cáo, bài báo, tạp chí khoa học, văn kiện, Nghị quyết của Đảng bộ huyện Hòa Vang

- Phương pháp biểu đồ, đồ thị: Đề tài sử dụng hệ thống các loại đồ thị toán học (đồ thị hình cột, đồ thị đường, đồ thị tổng hợp, …) và những bảng thống kê số liệu theo chiều dọc và chiều ngang mô tả hiện trạng cơ cấu đầu

tư, cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, CCKT và tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của huyện Hòa Vang từ năm 2005-2015, từ đó tổng hợp đánh giá sự tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến sự phát triển chung của huyện Hòa Vang trong những điều kiện thời gian cụ thể đến năm

2025 và các năm sau đó

- Phương pháp so sánh, phân tích: Nhằm so sánh nhịp độ biến động, cơ cấu của các ngành kinh tế huyện Hòa Vang qua các năm; đánh giá độ biến động chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nói riêng ở huyện Hòa Vang phản ánh bằng các chỉ tiêu như mức độ thay đổi tương quan tỷ trọng các ngành trong GDP, mức độ thay đổi cơ cấu lao

động…

Trang 14

- Phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích, thống kê làm rõ thực trạng thu hút và tác động của các nguồn vốn đầu tư, cơ cấu lao động, GDP vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ đó rút ra những kết quả tích cực, tác động

tiêu cực và nguyên nhân trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang

- Phương pháp khái quát hóa những vấn đề đã được nghiên cứu trong các chương cơ sở sở lý thuyết và chương đánh giá thực trạng để rút ra những quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang

6 Ý n ĩ khoa học và thực tiễn củ đề tài

Thứ nhất, luận văn góp phần làm phong phú hơn nội dung về CDCCKT nông thôn Đánh giá quá trình CDCCKT nông thôn bằng phương pháp lựa chọn và sử dụng các chỉ tiêu định lượng kết hợp với một số chỉ tiêu định tính Thứ hai, luận văn tập trung phân tích, tổng kết những đặc điểm cơ bản của huyện Hòa Vang và đánh giá những thuận lợi, khó khăn đối với CDCCKT huyện Hòa Vang Sử dụng các nhóm chỉ tiêu được lựa chọn để phân tích, đánh giá quá trình CDCCKT của huyện Hòa Vang Phân tích những thành công, hạn chế và những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những thành công, hạn chế của quá trình CDCCKT tại huyện Hòa Vang

Thứ ba, luận văn đã đề xuất những định hướng, các kiến nghị và giải pháp CDCCKT huyện Hòa Vang, tập trung vào những vấn đề cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của huyện Hòa Vang

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Ở Việt Nam, vấn đề CDCCKT cũng được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu, đặc việt là trong bối cảnh nước ta đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiên đại hóa Sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ và sự cạnh tranh ngày càng mạnh khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu có tác động lớn đến quá trình CDCCKT Vì vậy, một số tác giả đã quan tâm nhiên cứu về

Trang 15

CDCCKT Vấn đề CCKT và CDCCKT được đề cập trong các giáo trình như: Giáo trình “Kinh tế phát triển” của PGS.TS Ngô Thắng Lợi (2012), NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân; Giáo trình “Kinh tế phát triển” của PGS.TS Bùi Quang Bình, trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng (2012), NXB Thông tin và truyền thông; Giáo trình “Kinh tế phát triển” của TS Đinh Văn hải,

TS Lương Thu Thủy (2014), NXB Tài Chính Nhìn chung, các giáo trình của các trường Đại học là các kiến thức cơ bản về kinh tế phát triển Theo

đó, nội dung được nghiên cứu (1) dựa trên nền của những công cụ lý thuyết của kinh tế học, nhất là kinh tế học tân cô điển và hiện đại để tìm hiểu, lý giải và phân tích những vấn đề thực tiễn đã và đang diễn ra, (2) dựa vào các công trình nghiên cứu thực nghiệm của các nhà kinh tế ở cả các nước phát triển và các nước đang phát triển, (3) dựa trên những kinh nghiệm thực tiễn của các nước đang phát triển, khám phá ra những xu hướng và hình thái tổng quát, sử dụng nhiều số liệu, tình huống từ các nước để minh họa cho những luận điểm chính về xu hướng vận động của một nền kinh tế phát triển từ thấp lên cao, (4) thực tế phát triển kinh tế của Việt Nam.Đề cập về Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nghiên cứu đã giới thiệu các khía cạnh về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển; các cách thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế gắn liền với sự phát triển qua các mô hình lý thuyết nổi tiếng, qua đó đưa ra những gợi ý vận dụng cho các nước đang phát triển và cuối cùng là xem xét cụ thể trường hợp của Việt Nam

Đi sâu vào nghiên cứu ứng dụng trên thực tiễn, một số tác giả đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến CCKT, CDCCKT trong bối cảnh thực tế nước ta Tác giả Bùi Tất

Thắng qua các tác phẩm “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam” xuất bản năm 2006 và “Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu

Trang 16

ngành trong thời kỳ CNH ở Việt Nam” xuất bản năm 2006 đã đưa ra những

quan điểm có giá trị về khoa học và thực tiễn đối với quá trình phát triển và chuyể dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta, các tác phẩm này đã khái quát lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời ký CNH, nêu ra những thực trạng, quan điểm và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Tác giả Ngô Doãn Vịnh và đồng nghiệp qua các tác phẩm như: “Những

vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển” xuất bản năm 2006, “Bàn về cải tiến

cơ cấu nền kinh tế Việt Nam” xuất bản năm 2010, từ kinh nghiệm thực tiễn

nghiên cứu chiến lược, quy hoạch và tổng kết thực tiễn quá trình CDCCKT của nước ta, tác giả đã đưa ra những quan điểm, đặc điểm, tính chất, các yếu tố tác động đến CCKT, CDCCKT trong bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam

để làm nền tảng cho những đề xuất CDCCKT hiệu quả

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, một số nhà nghiên cứu đã đi sâu vào nghiên cứu quá trình CDCCKT trong bối cảnh của từng địa phương để đưa

ra những nhận định và những tổng kết thực tiễn đặc thù cho từng địa phương nghiên cứu Nổi bật các nghiên cứu như:

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, luận án tiến sĩ, Học viên Khoa học xã hội Hà Nội, 2012 đã sử dụng phương pháp phân tích – so sánh, phân tích – tổng hợp là chủ yếu để đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Nam Định với những khía cạnh sau: đặc điểm, tính chất, tính quy lậu và xu hướng CDCCKT; những cơ sở, điều kiện và nhân tố tác động đến quá trình CDCCKT; những vấn đề đặt ra trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Nam Định Cụ thể của quá trình đánh giá thực trạng CDCCKT dựa vào so sánh trong sự phát triển chung của cả nước và đồng bằng sông Hồng; tỷ trọng của các ngành trong

Trang 17

cơ cấu kinh tế của tỉnh; phân tích sâu vào quá trình chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ các ngành Sau đó, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích SWOT để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội, thách thức ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định để từ đó đưa ra một số chiến lượt và giải pháp phù hợp cho định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định

Tác giả Nguyễn Trọng Thừa, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Hải Dương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hiện nay”, luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại Hà Nội, 2012, đã kết hợp nghiên cứu thực tiễn CDCCKT ở 3 huyện đặc thù đại diện điển hình cho 3 tiểu vùng chiến lược kinh tế nông thôn tỉnh và phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH,HĐH của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001-2010, từ đó phát hiện được xu thế vận động, nguyên nhân tồn tại

và vấn đề đặt ra với tiếp tục CDCCKT giai đoạn tới

Tác giả Võ Tấn Danh, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Kom Tum”, Luận văn Thạc sĩ, 2011, đã phân tích sự ảnh hưởng của các nguồn lực với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Đồng thời, tác giả phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần gồm: cơ cấu GDP, cơ cấu lao động, năng suất lao động và cơ cấu giá trị sản xuất nội ngành, không phân tích sâu các lĩnh vực trong từng ngành Đặc biệt, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích SWOT để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội, thách thức ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Komtum để từ

đó đưa ra một số chiến lượt và giải pháp phù hợp cho định hướng chuyển dịch

cơ cấu kinh tế tỉnh Komtum

Tác giả Ngô Cẩm Tú, “Một số vấn đề về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, Tạp Chí Tài chính, Tháng 04/2017

đã dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Trang 18

trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Tác giả phân tích thực trạng dựa trên sự thay đổi về tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành trong nền kinh tế, sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành kinh tế

Tác giả Trần Anh Tuấn “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng biển Bắc Bộ theo hướng CNH, HĐH” (2012) đã lựa chọn các nhóm chỉ tiêu cơ bản để đánh giá CDCCKT theo hướng CNH, HĐH ở Việt Nam trên cơ sở áp dụng

mô hình phân tích hệ thống Các căn cứ để lựa chọn các chỉ tiêu:

(1) Mục tiêu CNH, HĐH: mục tiêu cơ bản là phát triển khu vực công nghiệp và dịch vụ hiện đại, HĐH nông nghiệp và chuyển sang phi nông nghiệp

(2) Quan điểm trong nước và ngoài nước về vấn đề CNH, HĐH và CDCCKT theo hướng CNH, HĐH

(3) Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới

(4) Điều kiện số liệu: số liệu sẵn có, số liệu thu thập được, khả năng xử

lý, độ tin cậy của số liệu

Tác giả Bùi Quang Bình, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 1(38), 2010 đánh giá sự chuyển dịch cơ cầu bằng cách kết hợp hai cách tiếp cận để đo lường khác nhau Từ góc độ tổng cung có thể sử dụng cách đo lường sự thay đổi của tỷ trọng của mỗi bộ phận trong tổng thể đầu ra Sự thay đổi này chỉ mới thể hiện một khía cạnh kết quả mà chưa phản ảnh được chất lượng và hiệu quả Cần phải xem xét sự thay đổi tỷ trọng của các yếu tố đầu vào như lao động, vốn và nhân tố tổng hợp TFP cũng như xem xét sự thay đổi của tỷ trọng của mỗi bộ phận đó trong 1% tăng trưởng, quan hệ này theo thời gian phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế Từ góc độ tổng cầu người ta xem

Trang 19

những thay đổi từ cơ cấu chi tiêu, cơ cấu thị trường Qua đánh giá đã cho thấy nền kinh tế Thành phố Đà Nẵng có sự phát triển nhất định trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế với nhiều dấu hiệu tích cực, tuy nhiên chất lượng chuyển dịch còn hạn chế và đặc biệt chưa theo chiều sâu, đây cũng chính là một chỉ cáo về chất lượng phát triển kinh tế thành phố chưa cao Trên cơ sở

đó, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị cho chính quyền thành phố có những chính sách kịp thời góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững

Tác giả Võ Duy Khương, trong bài báo “Định hướng và giải pháp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”, tạp chí Kinh

tế - Xã hội Đà Nẵng, (2014) đã đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thông qua phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Đồng thời, tác giá còn đánh giá thông qua xem xét mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với

sự chuyển dịch của vốn đầu tư Ngoài ra, tác giả đánh giá thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố theo thành phần kinh tế Từ đó, tác giả kiến nghị các giái pháp cho sự định chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố đến năm 2020

Các công trình khoa học trên đã đề cập nhiều khía cạnh khác nhau của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn ở nhiều địa phương mà tác giả có thể kế thừa một cách có chọn lọc Trên cơ

sở nghiên cứu lý luận, một số tác giả đã đi sâu nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong bối cảnh, tình hình, nguồn lực sẵn có của từng địa phương

để đưa ra thực trạng và những đề xuất, giải pháp phù hợp Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Hòa Vang với tư cách là một luận văn khoa học độc lập và

hệ thống trên các mặt lý luận, thực tiễn và giải pháp dựa trên cơ sở phân tích

kỹ các lợi thế của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Trang 20

8 Kết ấu ủ Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chương 2: Thực trạng CDCCKT huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Chương 3: Một số giải pháp CDCCKT huyện Hòa Vang

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1.1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1 1 1 Cơ ấu kinh tế

a Khái niệm cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế

cùng các mối quan hệ chủ yếu về định tính tính và định lượng, ổn định và phát triển giữa các bộ phận ấy với nhau hay của toàn bộ hệ thống trong những điều kiện của nền sản xuất xã hội và trong những khoảng thời gian nhất định

11, 157

Cơ cấu kinh tế không chỉ thể hiện ở quan hệ tỷ lệ về mặt số lượng mà quan trọng hơn là mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh

tế - xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể Nếu các thước đo tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về lượng thì xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện mặt chất lượng trong quá trình phát triển Đánh giá sự phát triển kinh tế cần xem xét một cách toàn diện việc hình thành

và chuyển dịch của các loại hình cơ cấu kinh tế

b Phân loại cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế

- Cơ cấu ngành kinh tế là tương quan giữa các ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng giữa các ngành với nhau Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể [11, 157] Bản chất của cơ cấu ngành kinh

Trang 22

tế thể hiện trên các khía cạnh:

Thứ nhất, đó là tổng thể các nhóm ngành, các ngành kinh tế được hình thành, số lượng các ngành kinh tế luôn thay đổi trong quá trình phát triển Theo tính chất phân công lao động xã hội (hay sự khác nhau về quy trình công nghệ của các ngành trong quá trình tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ), các ngành kinh tế được phân thành ba khu vực: khu vực I bao gồm các ngành nông – lâm – ngư nghiệp; khu vực II gồm các ngành công nghiệp và xây dựng; khu vực III gồm các ngành dịch vụ

Thứ hai, cơ cấu ngành kinh tế thể hiện ở mối quan hệ tương hỗ (bao gồm

cả về mặt số lượng và chất lượng) với nhau, mối quan hệ giữa các ngành thường xuyên biến đổi và ngày càng phức tạp theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội trong nước và quốc tế Trạng thái cơ cấu ngành là dấu hiệu phản ánh trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Cơ cấu ngành kinh tế chịu sự tác động của nhiều nhân tố, các nhân tố này đều tác động đến sự thay đổi trong cơ cấu của tổng cầu và sự phân bổ các yếu tố sản xuất Nhóm các nhân tố tác động từ bên trong bao gồm: nhân tố thị trường và nhu cầu tiêu dùng xã hội; trình độ phát triển của lực lượng sản xuất cùng với sự vận động phù hợp của quan hệ sản xuất; quan điểm, chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong mỗi giai đoạn nhất định Nhóm các nhân tố tác động từ bên ngoài bao gồm: xu thế chính trị xã hội trong khu vực và thế giới, xu thế toàn cầu hóa và quốc tế hóa lực lượng sản xuất; các thành tựu cách mạng khoa học và công nghệ; sự bùng nổ của công nghệ thông tin Đánh giá được một cách đúng đắn mức độ và phạm vi tác động của các nhân tố này là căn cứ để Nhà nước xây dựng và điều chỉnh cơ cấu kinh tế thông qua các chính sách cơ cấu phù hợp

- Cơ cấu vùng – lãnh thổ kinh tế là sự phân công lao động xã hội theo lãnh thổ trên phạm vi cả nước Cơ cấu vùng – lãnh thổ được coi là nhân tố

Trang 23

hàng đầu để tăng trưởng và phát triển bền vững các ngành kinh tế được phân

bố ở vùng Việc xác lập cơ cấu kinh tế vùng – Lãnh thổ 1 cách hợp lý nhằm phân bố trí các ngành sản xuất trên vùng – lãnh thổ sao cho thích hợp để triển khai có hiệu quả mọi tiềm năng và lợi thế của từng vùng Việc bố trí sản xuất

ở mỗi vùng không khép kín mà có sự liên kết với các vùng khác có liên quan

để gắn với cơ cấu kinh tế của cả nước: ở nước ta có thể chia ra các vùng kinh

tế như sau:Trung du và miền núi bắc bộ; Tây Nguyên; Đồng bằng sông cửu long; Vùng KTTĐ Bắc bộ; Vùng KTTĐ Miền trung; Vùng KTTĐ Phía Nam [11,159]

- Cơ cấu thành phần kinh tế đây là dạng cơ cấu phản ánh tính chất xã hội hóa về tư liệu sản xuất và tài sản của nền kinh tế Cơ sở hình thành cơ cấu thành phần kinh tế là chế độ sỡ hữu Xét về nguồn gốc thì có hai loại hình sở hữu là sở hữu công cộng và sở hữu tư nhân Nhìn chung các nước phát triển

và xu hướng ở các nước đang phát triển, khu vực kinh tế tư nhân thường chiếm tỷ trọng cao và nền kinh tế phát triển theo con đường tư nhân hóa Ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại sáu thành phần kinh tế là: thành phần kinh tế nhà nước; thành phần kinh tế tập thể; thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ; thành phần kinh tế tư bản tư nhân; thành phần kinh tế tư bản nhà nước; thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế nói trên không

có sự phân biệt về thái độ đối xử, đều có môi trường và điều kiện phát triển như nhau, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo [11,160]

Ba loại hình cơ cấu trên đặc trưng cho cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó cơ cấu ngành kinh tế có vai trò quan trọng hơn cả Cơ cấu vùng kinh tế có ý nghĩa trong việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng, miền; đồng thời, phát huy được tiềm năng, lợi thế của từng vùng Cơ cấu thành phần kinh tế phù hợp, sẽ tạo ra nội lực thúc đẩy

Trang 24

kinh tế tăng trưởng và phát triển Nhưng cơ cấu kinh tế ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể được chuyển dịch đúng đắn trên phạm vị không gian lãnh thổ và trên phạm vi cả nước Mặt khác, việc phân bổ không gian lãnh thổ một cách hợp lý có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy phát triển các thành phần kinh tế trên lãnh thổ và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

1.1.2 Chuyển dị ơ ấu kinh tế

a Khái niệm

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo thời

gian từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái khác phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái

cũ 1; 61

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là quá trình thay đổi của cơ cấu

ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với môi trường và điều kiện phát triển [11,163] Chuyển dịch cơ cấu ngành không chỉ là thay đổi số lượng các ngành, tỷ trọng của mỗi ngành mà còn bao gồm sự thay đổi về vị trí, tính chất mối quan hệ trong nội bộ cơ cấu ngành Việc chuyển dịch cơ cấu ngành phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có

và nội dung của sự chuyển dịch là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành: Bản thân mỗi nhóm

ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ cũng là một hệ thống động bởi sự vận động liên tục và sự thay đổi tương quan giữa các thành tố Đó chính là sự thay đổi trong nội bộ từng ngành Do đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội

bộ ngành là sự thay đổi cơ cấu nhóm ngành cả trên khía cạnh các bộ phận cơ cấu ngành, vùng, thành phần, mối quan hệ giữa chúng cả về số lượng và chất

Trang 25

lượng của cơ cấu để phù hợp với môi trường kinh tế tổng thể bảo đảm sự phát triển bền vững

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế là quá trình chuyển

biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới

b Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một nội dung quan trọng của quá trình CNH, HĐH đất nước Nếu xác định được phương hướng và giải pháp chuyển dịch đúng sẽ đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội cao trong sự phát triển Có thể khẳng định rằng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế có một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế vì:

Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác các yếu tố lợi thế của nền kinh tế, vùng hoặc địa phương Các yếu tố đó là nguồn lực tài nguyên, lao động yếu tố lợi thế so sánh như chi phí sản xuất

Thông qua quá trình tổ chức khai thác có hiệu quả các yếu tố lợi thế, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ tìm ra các ngành mũi nhọn tạo ra khả năng tăng trưởng mạng cho đất nước, vùng hoặc địa phương đồng thời giải quyết mối quan hệ bền vững giữa tăng trưởng kinh tế với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, với phát triển nguồn nhân lực

Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trước hết chuyển dịch cơ cấu ngành nhằm nâng cao vai trò và thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các ngành với nhau, tạo đà cho các ngành cùng nhau tăng trưởng và phát triển

Chuyển dịch cơ cấu ngành giúp các ngành có điều kiện thu hút trình

độ khoa học công nghệ, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Mặt khác chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ nâng cao tính hiệu quả và mở rộng quá trình hợp tác kinh tế giữa các vùng trong nước cũng như quốc tế

Trang 26

Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo ra sự thay đổi trong cơ cấu xã hội

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ có tác động đến thay đổi cơ cấu dân cư mà còn tạo điều kiện nâng cao trình độ người lao động

và mức sống dân cư, từ đó cũng làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng của dân cư Trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp vŕ dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Việc phát triển mạnh các ngŕnh công nghiệp sử dụng nhiều lao động như dệt may, da giày, điện, điện tử, đã thu hút một lực lượng lớn lao động từ khu vực nông nghiệp và nông thôn Bên cạnh đó, mức thu nhập của dân cư ở khu vực thành thị cao hơn ở nông thôn dẫn đến một bộ phận dân

cư di chuyển từ nông thôn ra thành thị làm thay đổi cơ cấu dân cư

Trong quá trình CNH, HĐH đối với khu vực nông nghiệp và nông thôn, việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng phát triển các ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển các lĩnh vực phi nông nghiệp, gắn chặt với quá trình xây dựng nông thôn làm cho thu nhập và đời sống của người lao động trong khu vực này được cải thiện, do đó cơ cấu tiêu dung của người dân cũng thay đổi Nếu trước đây người dân chỉ tiêu dùng những hàng hóa thông thường thì ngày nay khi thu nhập tăng lên người ta sẽ chuyển sang dùng hàng hóa xa xỉ, hàng hóa thứ cấp

Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội mỗi quốc gia Vì vậy, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một yêu cầu bức thiết để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước

c Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình tích lũy về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất của cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế

Trang 27

chuyển dịch theo yêu cầu và phương hướng tiến bộ hơn, mang tính quy luật trong điều kiện cụ thể của bối cảnh toàn cầu hóa và khu vực hóa Về nguyên tắc, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các hướng khác nhau nhưng theo quy luật là ngày càng tiến bộ hơn, hiện đại hóa hơn và hiệu quả hơn

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành: Chuyển dịch CCKT theo ngành là một quá trình tác động làm thay đổi kết cấu giữa 3 khu vực (nhóm ngành) kinh tế Trong quá trình đó, tỷ trọng của các khu vực trong GDP diễn ra theo xu hương tỷ trọng của khu vực I giảm dần, tỷ trọng của khu vực II và khu vực III tăng lên Trong giai đoạn đầu của CNH, HĐH, khu vực

II chiếm tỷ trọng lớn nhất, khi chuyển sang nền kinh tế tri thức khu vực III có

tỷ trọng tăng nhanh nhất và lớn nhất [14,35]

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành:

+Đối với ngành công nghiệp, CCKT chuyển dịch theo hướng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh về nguồn lao động, về tài nguyên, hướng mạnh về xuất khẩu, nuôi dưỡng để tạo ta những phân ngành công nghiệp có khả năng cạnh tranh trong tương lai [14,35]

+ Đối với ngành nông nghiệp, CCKT chuyển dịch theo hướng xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa, phát triển toàn diện, gắn sản xuất với chế biến Trong đó, ưu tiên các ngành: thủy sản, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, chăn nuôi, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm Đó là những ngành

có điều kiện thuận lợi ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ mới nhất, các quy trình sản xuất tiên tiến [14,35]

+ Đối với ngành dịch vụ, ưu tiên đặc biệt phát triển các ngành được coi

là kết cấu hạ tầng “mềm” của nền kinh tế hiện đại như viễn thông, tin học, thương mại điện tử, tài chính ngân hàng và các ngành du lịch, dịch vụ có lợi thế và dễ khai thác [14,35]

Trang 28

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: Kinh

tế nhà nước tuy giảm về tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế và tỷ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước ngày cảng tăng [14,36]

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1.2.1 Chuyển dị ơ ấu kinh tế theo ngành

Chuyển dịch CCKT ngành là quá trình biến đổi các yếu tố của CCKT giữa 3 khu vực (nhóm ngành) kinh tế Sự chuyển dịch cơ cấu ngành đạt được trên cơ sở đẩy mạnh các hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ, ứng dụng rộng rãi công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại vào trong tất cả các khâu, các yếu tố, các quá trình sản xuất kinh doanh của các ngành, nhằm khai thác tốt các lợi thế so sánh về tự nhiên, kinh tế - xã hội và các điều kiện thuận lợi do yếu tố thời đại tạo ra để đạt được tốc đột tăng trưởng nhanh, phát triển bền vững, hiệu quả cao, hội nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới 11, 164

Trong quá trình đó, thường diễn ra theo xu hướng tỷ trọng của khu vực I giảm dần, tỷ trọng của khu vực II và khu vực III tăng lên Trong giai đoạn đầu của CNH, HĐH, khu vực II chiếm tỷ trọng lớn nhất, khi chuyển sang nền kinh tế tri thức khu vực III có tỷ trọng tăng nhanh nhất và lớn nhất

Tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành [25,40]:

- Chuyển dịch CCKT theo ngành thường đánh giá thông qua sự thay đổi

tỷ trọng GTSX (hoặc GDP) của các nhóm ngành trong tổng thể GTSX (hoặc GDP) của nền kinh tế Đây là chỉ tiêu cho biết sự đóng góp về mặt lượng của mỗi ngành vào tổng sản lượng của nền kinh tế trong mỗi thời kỳ Nếu xét trong cùng một thời kỳ, chỉ số này thể hiện vai trò của ngành hay của thành phần kinh tế đó trong nền kinh tế Nếu xét nhiều thời kỳ liên tiếp, chỉ số này biểu hiện sự thay đổi vai trò của các ngành hay các thành phần kinh tế qua

Trang 29

- Hệ số cos

(2.2) Góc  = arccos 

Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu kinh tế là: K=  /90 (2.3)

Góc  là góp hợp bởi các véc tơ cơ cấu kinh tế giữa 2 thời kỳ;  bằng 0okhi không có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và 90o khi sự chuyển dịch là lớn nhất Hệ số K cho biết tốc độ của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhờ đó mà ta có thể sử dụng hệ số K của mỗi vùng hay mỗi vùng hay mỗi giai đoạn để so sánh

và đánh giá tốc độ của chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng hoặc của vùng đó qua các giai đoạn

Trang 30

Điều kiện áp dụng: trong công thức đưa ra; vai trò của hai thành phần tỷ trọng nông nghiệp và phi nông nghiệp là hoàn toàn bình đẳng Bởi vậy, việc

sử dụng hệ số K để đánh giá tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành chỉ áp dụng khi

sự chuyển dịch là đúng hướng (tỷ trọng khu vực nông nghiệp giảm, tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp tăng) Vì vậy, chỉ đánh giá k trong giai đoạn dNN<0

1.2.2 Chuyển dị ơ ấu kinh tế trong nội bộ ngành

Bản thân mỗi nhóm ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ cũng là một hệ thống động bởi sự vận động liên tục và sự thay đổi tương quan giữa các thành tố Đó chính là sự thay đổi trong nội bộ từng ngành Do đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành là sự thay đổi cơ cấu nhóm ngành cả trên khía cạnh các bộ phận cơ cấu ngành, vùng, thành phần, mối quan hệ giữa chúng cả về số lượng và chất lượng của cơ cấu để phù hợp với môi trường kinh tế tổng thể bảo đảm sự phát triển bền vững Chẳng hạn trong nông nghiệp là sự chuyển dịch cơ cấu giữa Nông nghiệp – Lâm nghiệp; thủy sản; trong nông nghiệp thuần túy là sự chuyển dịch cơ cấu giữa trồng trọt – chăn nuôi – dịch vụ nông nghiệp; trong trồng trọt là sự chuyển dịch cơ cấu giữa các loại cây trồng… Trong ngành công nghiệp là sự chuyển dịch cơ cấu giữa công nghiệp Khai thác – Chế biến; Trong ngành dịch vụ là sự chuyển dịch cơ cấu giữa các loại dịch vụ: Du lịch – bảo hiểm…

Tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành [18,35]:

+ Sự thay đổi tỷ trọng các phân ngành (thường đo bằng tỷ trọng GTSX hoặc GDP) trong nội bộ ngành công nghiệp; nông – lâm – thủy sản; thương mại – dịch vụ…

+ Hệ số cos

1.2.3 Chuyển dị ơ ấu các yếu tố đầu vào

a Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư

Chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế thành công hay thất bại phụ

Trang 31

thuộc rất nhiều vào khâu quyết định chủ trương chuyển dịch và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định ở đây, nhà nước có vai trò quyết định trong việc hoạch định chủ trương và chính sách kinh tế vĩ mô, còn các doanh nghiệp thì có vai trò quyết định việc thực thi phương hướng, nhiệm vụ chuyển dịch.Một nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều ngành sản xuất khác nhau Do đó, 1 quốc gia muốn phát triển và đạt được tốc độ tăng trưởng cao phả có 1 cơ cấu ngành hợp lý Chính vì vậy, việc đầu tư vào chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo sức bật cho nền kinh tế đóng 1 vai trò hết sức quan trọng Vai trò này của đầu tư được thể hiện ở những khía cạnh sau:

Thứ 1: Đầu tư tác động làm thay đổi tỷ trọng đóng góp vào GDP của các

ngành: Đây là 1 hệ quả tất yếu của đầu tư Đầu tư vào ngành nào càng nhiều thì ngành đó càng có khả năng đóng góp lớn hơn vào GDP Việc tập trung đầu tư vào ngành nào phụ thuộc vào chính sách và chiến lược phát triển của mỗi quốc gia Thông qua các chính sách và chiến lược, nhà nước có thể tăng cường khuyến khích hoặc hạn chế đầu tư đối với các ngành cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển Dẫn đến sự tăng đầu tư vào 1 ngành sẽ kéo theo sự tanưg trưởng kinh tế của ngành đó và thúc đẩy sự phát triển của các ngành, các khu vực có liên quan Vì vậy sẽ tạo ra sự tăng trưởng kinh tế chung của đất nước Việc xác định nên tập trung đầu tư vào ngành nào có tính chất quyết định sự phát triển của quốc gia Nhưng kinh nghiệm của các nước trên thế giới đã cho thấy con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp

và dịch vụ Do đó, để thực hiện được các mục tiêu đã định, Việt Nam cũng không thể nằm ngoài sự phát triển

Thứ 2: Như đã nói ở trên, đầu tư đã làm thay đổi tỷ trọng của các ngành

trong cả nền kinh tế Sự thay đổi này lại đi liền với sự thay đổi cơ cấu sản xuất trong từng ngành hay nói cách khác, sự phân hoá cơ cấu sản xuất trong

Trang 32

mỗi ngành kinh tế là do có tác động của đầu tư Sự phân hoá này cũng là một tất yếu để phù hợp với sự phát triển của ngành Trong từng ngành, đầu tư lại hướng vào các ngành có điều kiện thuận lợi để phát triển, phát huy được lợi thế của ngành đó và làm điểm tựa cho các ngành khác cùng phát triển

Các tiêu chí cơ bản đánh giá chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư [18,36]: +Cơ cấu vồn đầu tư: Chỉ tiêu này nên được sử dụng để quan sát sự biến đổi tỷ trọng của tỷ lệ đầu tư vào 3 khu vực kinh tế, từ đó nhận định về xu thế

và định hướng tập trung nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp và dịch vụ Đối với chỉ tiêu này, không nên căn cứ vào các mức chuẩn đánh giá về tỷ lệ đầu tư theo hướng CNH, HĐH do cơ cấu ngành nghề luôn có sự biến đổi, mỗi ngành nghề trong mỗi giai đoạn có sự đòi hỏi mức đầu tư khác nhau

+ Sự thay đổi tỷ trọng vốn đầu tư của các ngành và trong nội bộ các ngành

+ Tỷ lệ kinh phí đầu tư cho khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo so với tổng vốn đầu tư

b Chuyển dịch cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động thể hiện tỷ lệ của từng bộ phận lao động nào đó chiếm trong tổng số, hoặc thể hiện sự so sánh của bộ phận lao động này với bộ phận lao động khác

Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình biến đổi, khách quan từ cơ cấu lao động cũ sang cơ cấu lao động mới phù hợp với quá trình và trình độ phát triển kinh tế xã hội, tức là một quá trình nhằm làm thay đổi cấu trúc và mối liên hệ về lao động theo một mục tiêu nhất định Hay nói cách khác, chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân phối, bố trí lao động theo những quy luật, những xu hướng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các nguồn lực để tăng trưởng và phát triển

Xu hướng chuyển dịch: Ở Việt Nam, chuyển dịch cơ cấu lao động diễn

Trang 33

ra trên cơ sở quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao năng suất lao động, tạo nhiều việc làm và cải thiện đời sống nhân dân Do đó có thể coi chuyển dịch cơ cấu lao động là cách mạng trong phân công lại lao động với mục tiêu và xu hướng là tăng tỷ

lệ lao động kỹ thuật, có trình độ tay nghề, lao động làm việc trong các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ lệ lao động giản đơn, thiếu chuyên môn, lao động làm việc trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp

Cơ cấu lao động được chuyển dịch tùy theo sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế, phục vụ và đáp ứng cho chuyển dịch của cơ cấu kinh tế Ngoài ra, cơ cấu lao động được chuyển dịch nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự hấp dẫn của nghề nghiệp, điều kiện làm việc, hưởng thụ của ngành nghề mới sẽ chuyển dịch sang làm việc; sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước thông qua các cơ chế, chính sách cụ thể

Tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động [21,34]:

+Sự thay đổi tỷ trọng lao động trong các ngành và trong nội bộ các ngành

+ Sự thay đổi tỷ trọng lao động theo trình độ chuyên môn

+ Hệ số cos

+ Sự thay đổi năng suất lao động trong các ngành

+ Sự thay đổi năng suất lao động trong các phân ngành

c Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất

Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất là quá trình vận động, biến đổi của các loại đất khác nhau làm thay đổi vị trí, tương quan tỷ lệ và mối quan hệ, tương tác giữa các loại đất dưới sự tác động của những yếu tố kinh tế, xã hội và các điều kiện khách quan khác Quá trình chuyển dịch này đòi hỏi phải tốn một khoảng thời gian và trải qua các bước tuần tự khác nhau để đạt đến mục đích

Trang 34

cuối cùng là một tổng thể được kết hợp hợp lý, hài hòa từ các bộ phận cấu thành

Tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất [21,36]:

+Sự thay đổi tỷ trọng diện tích đất trong các ngành và trong nội bộ các ngành

+ Hệ số cos

+ Sự thay đổi năng suất đất

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan

a Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý là một yếu tố quan trọng để các địa phương định hương CDCCKT nhằm khai thác tốt những lợi thế so sánh cho sự phát triển như: vị trí thuận lợi về giao thông, vị trí nằm trên hoặc gần với tuyến liên vận quốc tế,

vị trí nằm gần với những trung tâm kinh tế Bên cạnh đó, các yếu tố tự nhiên cũng đóng vai trò quan trọng để hình thành cơ cấu ngành nghề sản xuất và định hướng CDCCKT nhằm khai thác tốt các lợi thế về điều kiện tự nhiên như: điều kiện đất ddai, khí hậu, tài nguyên nước, các loại tài nguyên khoáng sản, động thực vật, cảnh quan du lịch,

b Điều kiện văn hóa - xã hội của địa phương

Đặc điểm văn hóa – xã hội là nhân tố quan trọng tác động nhiều tới quá trình phát triển của đất nước Nhân tố văn hóa – xã hội bao trùm nhiều mặt từ các tri thức phổ thông đến các tích lũy tinh hoa của văn minh nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học, lối sống và các ứng xử trong quan hệ giao tiếp, những phong tục tập quán Trình độ văn hóa cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc gia Ngoài ra, nhu cầu của từng xã hội, thị trường ở mỗi giai đoạn lại là cơ sở để sản xuất phát triển đáp ứng nhu

Trang 35

cầu không chỉ về số lượng mà cả chất lượng hàng hóa, từ đó dẫn đến những thay đổi về vị trí, tỷ trọng của các ngành nghề trong nền kinh tế

c Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về kinh tế

Trong thời đại xu thế hội nhập quốc tế ngày nay, bất cứ quốc gia nào muốn tồn tai và phát triển phải tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đây là xu hướng tất yếu khách quan, do đó mỗi quốc gia cần phải xác định thế mạnh của mình, tìm ra khâu đột phá, tận dụng thời cơ để phát huy lợi thế các nguồn lực do toàn cầu hóa mang lại; đồng thời nhận thức rõ điểm yếu để hạn chế những tác động tiêu cực do toàn cầu hóa tạo ra Như vậy, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế có tác động mạnh đến việc hình thành cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại

d Sự phát triển của khoa học công nghệ

Những thành tựu của cách mạng khoa học, công nghệ, kỹ thuật đặc biệt

sự bùng nổ của công nghệ thông tin tạo nên những bước nhảy vọt trong mọi lĩnh vực sản xuất, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nước vì thông tin nhanh chóng làm cho sản xuất, kinh doanh được điều chỉnh nhanh nhạy, hợp lý hơn, dẫn đến cơ cấu sản xuất được thay đổi phù hợp hơn với thị trường và lợi ích của từng nước

1.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan

a Lao động và chất lượng nguồn nhân lực

Cùng với điều kiện hạ tầng, vốn, cơ cấu dân số hợp lý, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng sự thành công của quá trình CDCCKT tại các địa phương Để CDCCKT theo hướng CNH, HĐH, cơ cấu lao động của địa phương phải được định hướng chuyển dịch theo hướng tập trung cho phát triển công nghiệp và dịch vụ hiện đại Lao động trong ngành nông nghiệp cần giảm xuống và tăng tỷ trọng lao động các

Trang 36

ngành phi nông nghiệp trong cơ cấu lao động của địa phương Cơ cấu lao động của địa phương cần bảo đảm tỷ lệ lao động qua đào tạo đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH

b Vốn đầu tư

Vốn đầu tư là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng hàng đầu

để CDCCKT Điều này được thể hiện qua một số yếu tố như sau: Thứ nhất,

để CDCCKT theo hướng CNH,HĐH thì cần có một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đủ hiện đại và đồng bộ đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất hiện đại Điều này, không thể trở thành hiện nếu thiếu vốn; Thứ hai, việc xây dựng nguồn nhân lực có trình độ đáp ứng quá trình CDCCKT theo hướng CNH,HĐH cũng cần phải có nguồn vốn đủ mạng để đầu tư cho đào tạo cũng như cơ sở vật chất phục vụ quá trình đạo tạo nguồn nhân lực; Thứ ba, để

có thể CDCCKT theo hướng CNH,HĐH thì việc đầu tư cho phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ hiện đại cũng đòi hỏi nguồn vốn lớn, trong một

số trường hợp, vốn đầu tư đóng vai trò quyết định sự thắng lợi trong phát triển một số ngành hiện đại

c Thị trường và nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Theo thời gian, yêu cầu về chất lượng, chủng loại hàng hóa và độ thỏa dụng ngày một tăng lên Điều này đòi hỏi quá trình sản xuất phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Cơ cấu ngành sản xuất cũng phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu thị trường Do vậy, quá trình CDCCKT của địa phương chịu tác động lớn của việc thay đổi nhu cầu người tiêu dùng và chuyển dịch theo hướng ngày càng hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

d Chiến lược và cơ chế quản lý nhà nước (chính quyền địa phương)

Để CDCCKT đúng hướng của mỗi địa phương đạt được thành công cần phải có sự quản lý hiệu quả của nhà nước Điều này đòi hỏi đội ngủ quản lý

Trang 37

có trình độ cao, tâm huyết với sự phát triển của địa phương, được đào tạo bài bản và có lý tưởng cống hiến vì sự thịnh vượng chung của xã hội, có trách nhiệm với cuộc sống vật chất, tinh thần của người dân ở mọi tầng lớp trong xã hội Bên cạnh đó, phải có hệ thống các văn bản như chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách kinh tế được ban hành một cách hiệu quả, đóng góp đắc lực cho sự phát triển Hơn nữa, cần phải có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh và

cơ quan thực thi pháp luật, cơ quan bảo vệ pháp luật hoạt động bài bản để điều chính tốt các mối quan hệ xã hội, đặc biệt là các quan hệ kinh tế trong quá trình CDCCKT của địa phương

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã đưa ra các vấn đề về lý luận của cơ cấu kinh

tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế về mặt chất và lượng để góp phần làm rõ

khái niệm về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Theo đó, cơ cấu

kinh tế được hiểu là tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế cùng các mối

quan hệ chủ yếu về định tính tính và định lượng, ổn định và phát triển giữa các bộ phận ấy với nhau hay của toàn bộ hệ thống trong những điều kiện của nền sản xuất xã hội và trong những khoảng thời gian nhất định Cơ cấu kinh

tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế Cơ cấu kinh tế không chỉ thể hiện ở quan hệ tỷ lệ về mặt số lượng mà quan trọng hơn là mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể Nếu các thước đo tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về lượng thì xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện mặt chất lượng trong quá trình phát triển Đánh giá sự phát triển kinh tế cần xem xét một cách toàn diện việc hình thành và chuyển dịch của các loại hình cơ cấu kinh tế

Từ khái niệm chung về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chương 1 đã tập trung nghiên cứu nội dung và tiêu chí đánh giá chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo các cách tiếp cận: đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành; đánh giá chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ các ngành; đánh giá chuyển dịch cơ cấu các yếu tố đầu vào bao gồm: chuyển dịch cơ cấu lao động, chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất Đồng thời, chương 2 còn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế để làm rõ thêm lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA HUYỆN HÒA VANG

2 1 1 Đ ều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Hình 2.1 Ranh giới hành chính huyện Hòa Vang

(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Hòa Vang)

Hoà Vang là huyện ngoại thành của Thành phố Đà Nẵng, bao bọc quanh phía tây khu vực nội thành thành phố Đà Nẵng Huyện có tọa độ từ

15055 đến 16013 vĩ độ Bắc và 107049 đến 108013 độ kinh đông Phía Bắc giáp

2 huyện Nam Đông và Phú Lộc của tỉnh Thừa thiên Huế, phía nam giáp các

Trang 40

Đông Giang tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp các quận Cẩm Lệ và Liên Chiểu của Thành phố Đà Nẵng

Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện tương đối thuận tiện.Quốc lộ 1A là đường giao thông huyết mạch từ Bắc vào Nam chạy từ Cầu Đỏ qua các

xã Hòa Châu và Hòa Phước; Quốc lộ 14B chạy qua các xã Hòa Khương, Hòa Phong, Hòa Nhơn nối Thành phố Đà Nẵng với tỉnh Quảng Nam;Tuyến đường tránh Nam Hải Vân đi qua các xã Hòa Liên, Hòa Sơn và Hòa Nhơn; tuyến đường sắt thống nhất đi qua các xã Hòa Châu và Hòa Tiến

Như vậy với vị trí địa lý và hệ thống giao thông, có thể thấy rằng Hòa Vang có một vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, ANQP của thành phố Đà Nẵng, là địa bàn để thành phố Đà Nẵng giao lưu, hợp tác trao đổi hàng hóa với các tỉnh khác trong khu vực Đồng thời, điều này là một điều kiện quan trọng để Hòa Vang khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội trong ngắn hạn cũng như lâu dài

b Địa hình, khí hậu

Về địa hình, thổ n ưỡng: Địa hình của huyện được trải rộng trên cả 3

vùng: miền núi, trung du và đồng bằng có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Ở địa hình đồi núi cao gồm 4 xã: Hoà Bắc, Hoà Liên, Hoà Ninh và Hoà Phú, có thế mạnh phát triển chăn nuôi ; vùng trung du miền núi gồm 4 xã: Hoà Khương, Hoà Nhơn, Hoà Phong và Hoà Sơn, hầu hết là đồi núi thấp, xen kẽ với những cánh đồng nhỏ hẹp, có độ cao trung bình khoảng 40m, địa hình tương đối bằng phẳng, ít bị ngập úng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; vùng đồng bằng gồm 3 xã: Hoà Châu, Hoà Tiến, Hoà Phước, đây là vùng có địa hình thấp nhất của huyện, độ cao bình quân dưới 10m, địa hình bằng phẳng, đất tốt thuận lợi cho

Ngày đăng: 19/09/2018, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w