Câu 1. Trình bày khái niệm chủ thể quan hệ quốc tế phân loại các chủ thể quan hệ quốc tế. Câu 2. Phân tích các yếu tố tự nhiên và xã hội cấu thành sự mạnh quốc gia. Lấy ví dụ thức tiễn để minh họa. Câu 3. Phân tích những mâu thuẫn cơ bản và mối quan hệ giữa các quốc gia dân tộc trong thời đại ngày nay. Câu 4. Phân tích và chứng minh cơ sở hoạt động của các quốc gia trong quan hệ quốc tế là lợi ích quốc gia. Câu 5. Phân tích và chứng minh mực độ cùng phụ thuộc giữa các quốc gia ngày càng gia tăng. Câu 6. Phân tích và chứng minh sự đa dạng hóa các chủ thể quan hệ chính trị quốc tế làm đa dạng hóa và phực tạp hóa quan hệ quốc tế. Câu 7. Phân tích những nguyên nhân dẫn đến xung đột quosc tế hiện nay. Câu 8. Nếu mục đích thành lập, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức của liên hợp quốc. Câu 9. Phân tích những nguyên tắc hoạt động cơ bản của hiệp các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Câu 10. Phân tích những vẫn đề toàn cầu cấp bách hiện nay và các phương hướng giải quyết. Câu 11. Phân tích đường lối ngoại độc lập chủ, hoa bình, hợp tác và phát triển vì lợi ích tối cao của quốc gia dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng và cùng có lợi của Việt Nam hiện nay. Câu 12. Phân tích nhiệm vụ, nguyên tắc và phương châm trong công tác đối ngoại của dảng và nhà nước ta hiện nay.
Trang 1QUAN HỆ QUỐC TẾ
1 Trình bày khái niệm chủ thể quan hệ quốc và phân loại các chủ thể quan hệ
quốc ?
1.1 Khái niệm : chủ thể quan hệ chính trị quốc tế là những thực thể chính trị
- xã hội và cá nhân có hoạt động xuyên quốc gia, hoặc có các hoạt động, ảnh hưởng,xuyên quốc gia,
làm nảy sinh và phát triển các mối quan hệ chính trị quốc tế
Khái niệm chủ thể quan hệ chính trị quốc tế thường hay được dùng và hiểu tượng với khái niệm
chủ thể của luật quốc tế
Chủ thể luật quốc tế là thực thể đang tham gia vào những quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc
lập, có đầy đủ quyền nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do
những hành vi do những chủ thể gây ra
1.2 phân loại chủ thể quan hệ chủ thể quốc tế
1.2.1 theo tiêu chí về khả năng thực hiện và gành vác trách nhiệm nghĩa vụ quốc tế cũng
như tác động và ảnh hưởng của chủ thể và sự phát triển của quan hệ chính trị quốc tế cóthể phân
biết thành
Quốc gia có chủ quyền :là chủ thể chính đầy đủ nhất của quan hệ chính trị quốc tế.đó là
những thực thể chính trị cao nhất có khả năng và trách nhiệm trực tiếp thữa nhân nghĩa vụ và
quyền lợi của mình trong hệ thống pháp luật quốc tế
Các tổ chức quốc tế và khu vực : trong sự phát triển của đời sống quốc tế hiện tại vai trò của các tổ quốc tế và khu vực ngày càng lớn và đó là một bộ phận không thể thiếu trong việc giao lưu thực hiện nhiệm vụ và quyền lợi nhiệm vụ quốc tế của quốc gia Các tổ chức quốc tế lớn như :liên hợp quốc, tổ chức thương mai thế giới WTO, cộng đồng châu EC, hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN Các tổ chức chính trị xã hội :các đảng phái các tổ chức nghề nghiệp,lứa tuổi, tôn giao, giới
tính, sở thích các phong trào chính trị - xã hội, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
Các công ty xuyên quốc gia : tập đoàn dầu lừa, viễn thông, máy tính có vai trò ngày càng lớn chi phối ngày càng nhiều đời sống chính trị thế giới.các cá nhân lãnh tụ của các quốc gia, các tổ chức quốc tế, các cá nhân bình thương
2.2 theo phạm vi mức độ phân tích
Các chủ thể quan hệ chính trị quốc tế được chia thành công dân và lãnh tụ ; quần chúng và tầng lớp thượng đẳng ; các chính sách và ngoại giao, truyền thông và nhóm quyền, cộng đồng dân tộc,cộng đồng tôn giao; đảng chính trị và các nhóm chính trị xã hội khác; gia, liên minh quốc gia và các tổ chức khu vực ;các tổ chức tập
Trang 2thể tổng hợp ;các tập đoàn xuyên quốc gia (bao gồm các công ty đa quốc gia)hệ thống thế giới
Câu 2: phân tích các yếu tố tự nhiên và xã hội cấu thành sức mạnh quốc gia.
Sức mạnh quốc gia Sức mạnh quốc gia là khả năng tổng hợp của quốc gia, vô hình và hữu hình, nhân tố tự nhiên và nhân tố xã hội, nhân tố dân số và nhân tố lạnh đạo, nhằm tác động và ảnh hứng ra bên ngoài nhằm thực hiện các lợi ích quốc gia
1 Yếu tố tự nhiên
Nhân tố tự nhiên bao gồm vị trí địa lý , diện tích, địa hình, điều kiện khí hậu, tài nguyên
thiên nhiên của quốc gia
Điều kiện tự nhiên ảnh hướng,chỉ phối mạnh mẽ đến lịch sử hình thành, phát triển của quốc gia Điều kiện tự nhiên là yếu tố khách quan, vốn có, được thiên nhiên tạo lập, con người khai thác, sử dụng các điều kiện tự nhiên sẵn có và bằng lao động của mình cải tạo thế giới tự nhiên Tuy theo từng giai đoạn phát triển lịch sử khác nhau, tuy theo từng mục tiệu phát triển khác nhau mà điều kiện tự nhiên có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển của quốc giia Trong quá trình phát triển của mình, các quốc gia thường khai thác triệt để những ưu thế về điều kiện địa lý và tài nguyên thiên nhiên để
phát triển đất nước và hạn chế những bất lợi do thiên nhiên chi phối
Vị trí địa lý, điều kiện địa hình của quốc gia liên quan mật thiết đến khả
năng phát triển kinh tế và phòng thủ của quốc gia
Tài nguyên thiên nhiên luôn là cơ sở cho phát triển kinh tế của một quốc gia Tuy nhiên , không phải quốc gia nào giàu tài nguyên cũng là quốc gia mạnh và ngược lại Tài nguyên Thiên
nhiên có đem lại sức mạnh hay không còn phụ thuộc vào khả năng khai thác
và sử dụng tài nguyên, vào trình độ kỹ thuật, cơ cấu nền kinh tế
2 Yếu tố về dân số.Sức mạnh quốc gia gắn liền với yếu tố dân số và biểu hiện
trước hết ở số lượng, thành phần, đặc điểm và tính chất của dân số ( số dân, cơ cấu độ tuối, giới, mật độ dân số, phân bố dân số, trình độ, tính cố két, tín ngưỡng, tập quán, truyền thống, long yêu nước, tinh thần dân tộc…)
Những yếu tố về dân số của một quốc gia là những mục tiêu quan trọng của các chính trị gia, Các nhà hoạch định chính sách, trong đó có chính sách đối ngoại
3 Truyền thống và tập quán là những yếu tố góp phần xây dựng sức mạnh của quốc gia.Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của từng thành viên, những tập quan phù hợp với xu thế phát triển tiến bộ xã hội cần được khuyến khích phát triển và trở thành một trong những động lực đối với quyết sách chính tri của quốc gia Truyền thống tạo bộ mật da dạng của lối sống cộng đồng giữa các nước Truyền thống là những tiềm lực to lớn đối với mọi cuộc cách mangjdaan tộc Một quyết sách chính tri đúng đắn khi nó đã huy động được tối đa những gì tiềm ẩn trongtruyền thống bên thành sức mạnh vật chất để giai quyết, các nhiệm vụ của quốc gia
4 Sức mạnh quân sự.
Trang 3Sức mạnh quân sự thể hiện trước hết ở khả năng phòng thù bảo vệ lãnh thổ và công dân, bảo vệ độc lập chủ chuyền quốc gia chống các lực lượng phá hoại từ bên ngoài và bên trong có bên ngoài hồ trợ
Sức mạnh quân sự với nhiều nước lớn còn thể hiện ở hiệu quả các hoạt động quân sự ở bên ngoài, khả năng phát huy ảnh hướng quân sự trong các quan hệ quốc
tế Sức mạnh quân sự còn thể hiện qua việc sản xuất, sam vũ khi hiện đại, ở kinh nghiệm chiến đấu, tổ chức quân đội, qua tinh thần chiến đấu của bình lính
Sức mạnh quân sự không đồng nhất với toàn bộ sức mạnh quốc phòng của quốc gia và cần được xem xát trong tổng thể với các yêu tổ sức mạnh về vật chất và tinh thần khác như: kinh tế, xã hội, truyển thống, tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc
5 Sức mạnh kinh tế.
Sức mạnh kinh tế thể hiện ở trong sản phẩm kinh tế quốc dần (GDP), ở tỷ trong ngoài thương, tỷ trong đầu tư trong khu vực và quốc tế, ở nguồn dự trữ vàng và ngoài tệ, ở khả năng kỹ thuật chuyển sức mạnh kinh tế thành sức mạnh quân sự, ở khả năng sử dụng công nghệ trong sản xuất, ở vị trí địa lý trong vận tài, ở hạ tầng cơ
sở, giao dịch quốc tế, ở vai trò trong quả trình hội nhập kinh tế quốc tế…
Sức mạnh kinh tế là cơ sở để quốc gia tham gia các quan hệ quốc tế có hiệu quả, nâng cao đời sống, tạo ổn định quốc gia và nâng cao sức mạnh quốc phòng
6 Khả năng của giới lãnh đạo.
Sức mạnh quốc gia phụ thuộc rất lớn vào khả năng của giới lãnh đạo được thể hiện trongviệc nhận thức đúng đắn tình hình khu vực và thế giới, qua khả năng hoạch định và tổ chức thức hiện chính sách phủ hợp, qua khả năng tập hợp lực lượng trong nước và quốc tế để thức hiện các mục tiêu đẻ ra
Trang 4Câu 3 phân tích những mâu thuẫn cơ bản và mối quan hệ giữ các quốc gia dân tộc?
Những mâu thuẫn, cơ bản của thời đại có 4 mâu
thuẫn cơ bản như:-Mâu thuẫn giữa CNXH và CNTB
- Mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
-Mâu thuẫn giữa các nước đang phát triển và chủ
nghĩa đế quốc
-Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với nhau
1 Mâu thuẫn giữa CNXH và CNTB:
Là mẫu thuẫn cơ bản thường xuyên suất thờ kỳ quá
độ
- Được chúng minh trong thức tiễn trong lịch sử sau CM tháng mười Nga 1917 đến nay
- Là cuộc đấu tranh của nhân dân Nga chống lại sự can thiệp vũ trang của các nước đế quốc là sự bao vây phá loại liên xô của các nươc đế quốc
- Là cuộc tiến công của phát xít Đức hòng tiêu diệt liên xô, cuộc chiến tranhlạnh hòng làm suy yếu, tiến tới làm sụp đổ liên xô
- Là cuộc chiến tranh của các nước đế quốc xâm lược chống nhân dân triều tiên, chiến tranh xâm lược VN, Lào…
Hiện nay, là cuộc đấu tranh của các thể lực đế quốc
lợi dụng sự sụp đổ của CNXH ở liên xô vàđộng Âu để đẩy mạnh phản kích nhằm xóa bỏ các nướcXHCN còn lại
Ngày nay, mâu thuẫn CNXH và CNTB biểu hiện củ yếu bằng “diễn biến hoa bình” và “chống diễn biến hoa bình” tuy hình thức biểu hiện cò khác trước những vẫn rất quyết liệt
2.Mâu thuẫn giữa các TB và LĐ:
Là mâu thuẫn cơ bản của thời đạ
- Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của hàng trăm nước đã làm sụp đổ thuộ địa của chủ nghĩa tư bản, sự điều chỉnh của CNTB, và sự vận dụng thành tựu của koa họ công nghệ, cải tiến phương pháp quản lý, thay đổi cơ cấu sản xuất, điều chỉnh các hình thức sở hữu và cuộc sống xã hội, CNTB đã có tiềm năng phát triển và làm dịu bớt những mâu thuẫn
- Mâu thuẫn CNTB với GCCN và các tâng lớp kháctrong làng XH tư bản vẫ còn tồn tại
- Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản càng ngày giàu có
và nhiều người nghèo khổ trong XHTB vẫn là mâu thuẫn cơ bản của thời đại
3.Mâu thuẫn giữa các nước đang phát triển và CN đế quốc.
- CNTB đầu tư cho các nước thuộc địa kinh tế
của các nước này phù thuộc vào CNTB từ đó dẫn đến sự phù thuộc về CT
- Mâu thuẫn giữa những nước nghèo và nước giàu ngày càng tăng
- Sự bòn rút chất xám từ các nước kém phát triển đưa về các nước phát triển làm cho các nước kém phát triển càng khó khăn và kiệt quệ, kém phát triển
- CNTB biến các nước kém phát triển thành bãi vác của thế giới, liên hệ VN
4 Mâu thuẫn TB với nhau.
Trang 5- CNTB chống CNTB, chiến tranh giữa các nước TB phát triển nhất, những mâu thuẫn phức tạp vẫn tồn tại
- Mỹ là trung tâm phát triển cao nhất của CNTB, cũng trung tâm khác cạnh tranh quyết liệt và Mỹ là nhất Bản và Tây Âu
- Mâu thuẫn giữa các nước CNTB với nhau, chủ yếu là mâu thuẫn giữa 3 trung tâm kinh tế - chính trị hàng đầu thế giới tư bản(Mỹ,Nhất Bản, Tây Âu) là mâu thuẫn
cơ bản trong thời đại ngày nay Trong giai đoạn hiện nay của thời kỳ quá độ lên CNXH còn có nhiều mâu thuẫn
giữa lực lượng bảo vệ hoa bình và lực lượng gây chiến tranh Nhân dân các nước đứng trước những vấn đề toàn cầu là: bảo vệ mỗi trường sống, hạn chế bùng nổ dân số, phòng ngừa và đẩy lùi bệnh tật hiểm nghèo, để giải quyết những vấn đề đo đòi hỏi sự hợp tác và đấu tranh của tất cả các dân tộc
5 Xu hướng vận động trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc,trong giai doạn hiện nay.
1 Quan hệ giữa các quốc gia dân tộc nói chung, không phân biết sự khác nhau về trình độ phát triển và chế độ chính trị xã hội.
- Đấu tranh và hợp tác, tồn tại hoa bình giữa các nước hợp tác bình đẳng
và cũng có lợi là nhu cầu chi phối mối qua hệ này
2 Quan hệ các nước CNXH với nhau
- Là mối quan hệ giữa các quốc gia dân tộc cùng một bản chất chế độ chính trị xã hội, có những mục tiêu, lợi ích và cùng phát triển theo quy luật chung của nó
- Đặc trung là bình đẳng, hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau, phối hợp hoạt động
và bảo vệ nhau, cùng nhau phát triển
- Cơ sở thức tiễn hình thành và phát triển của mối quan hệ này là chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân
- Hiện nay có nhiều diễn biến phực tạp của thời kỳ quá độ quốc tế đòi hỏi các lực lượng cạch mạng và tiến bộ trên thế giới phải luôn tỉnh táo và cảnh giác trước mọi luận điệu xuyên tạc, chống phá của CN đế quốc
Câu 4 Phân tích và chứng minh cơ sở hoạt động của các quốc gia trong quan hệ quốc tế là lợi ích quốc gia.?
Các quốc gia khi tham gia vào đởi sống chính trị
quốc tế điều đặt lợi ích của mình lên trên hết và điều hướng tới việc bảo vệ, thỏa mãn, phát triển lợi ích quốc gia của mình Các nhóm lợi ích khác như lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể ( lợi ích giai cấp, lợi ích nhóm, lợi ích của các đảng phái, tổ chức chính trị - xã hội ) lợi ích cá nhân loại điều được xem xét dưới góc độ bảo vệ, phát triển lợi ích quốc gia va fchir được thúc đẩy phát triển khi nó hài hòa với lợi ích quốc gia
Lợi ích quốc gia là điểm cơ bản trong vạch định
chiến lược phát triển, hoạch định và thực hiện chính sách
đối nội, đối ngoại của mỗi quốc gian, là những mục tiêu
nhu cầu mà một quốc gia theo đuổi thực hiện ở trong
nước cũng như trong quan hệ quốc tế
Lợi ích quốc gia trong quan hệ chính trị quốc tế liên quan và được thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời
Trang 6sống chính trị - xã hội, nhưng lợi ích được ưu tiên, lợi ích
cơ bản lâu dài là bất biến là củng cố, bảo vệ và phát triển
an ninh quốc gia bao gồm cả an ninh về chính trị, quân
sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, môi trường là những giá
trị gắn với sự tồn tại và phát trển của bất cứquốc gia nào,
do vậy luôn được xác định là những mục tiêu và nguyên
tắc cơ bản cần theo đuổi thực hiện trong quan hệ chính
trị quốc tế
Để thỏa mãn nhu cầu giữ gìn và phát triển lợi ích quốc gia của mình, các nước trên thế giớ điều có 2 xu hướng như:
+ Xu hướng tăng cường tiềm lực quốc phòng thông qua việc củng cố, hiện đại hóa quân đội, tăng cường về quy mô và sự tinh nhuệ của quân đội, mua sắm trong trang thiết bị, khí tài các quốc gia nhất là những quốc gia nhỏ và nghèo, thướng có
xu hướng hợp tác quân sự hoăc ở mức độ cao hơn, tạo thành một thế cần bằng lực lượng tương đối
+ Xu hướng phát triển kinh tế, lấy kinh tế làm lĩnhvực trung tâm trong quan
hệ quốc tế
Nhìn nhận dưới góc độ quan hệ chính trị quốc tế, vai trò của kinh tế rất lớn, vừa là một yếu tố cấu thành sức mạnh, quyền lực, đảm bảo cho an ninh, chủ quyền của quốc gia, vừa là yếu tố của sự thịnh vượng, giàu mạnh và lĩnh vực hợp tác với các nước
Trang 7Câu 5 phân tích và chứng minh mực độ cùng phụ thuộc
giữa các quốc gia ngày càng tăng.?
Biểu hiện của nó là quá trình toàn cầu hóa về kinh tế, tài chính, thông tin, là sự xuất hiện ngày càng nhiều các vấn đề toàn cầu, là quá trình dân chủ hóa và dân đạo hóa đời sống quốc tế
Các quốc gia ngày càng có nhiều lợi ích chung, bên cạnh lợi ích riêng, lợi ích đặc thù của mỗi quốc gia Sự đan xen lợi ích giữa các quốc gia thể hiện này càng rõ ràng và số lượng phạm vi những lợi ích chung ngày càng mở rộng Sự hoạt động của các tổ chức quốc tế này, sẽ củng cố mỗi liên hệ, yhucs đẩy mức đọ quan hệ mở rộng phạm vi, lĩnh vực quan hệ giữa các quốc gia Sự hiện diện và phát triển của các tổ chức quốc tế làm tăng thêm sự cùng phụ thuộc giữa các quốc gia
Sự phát triển của các khoa học kỹ thuật,công nghệ và quá trình toàn cầu hóa kinh tế, tài chính, thông tin đang làm cho các quốc gia phụ thuộc vào nhau hơn Sự phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt là về kinh tế, đang phụ thuộc và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tình hình, diễn biến các sự kiện trên thế giới, và trước hết là từ tình hình, của nền kinh tế toàn cầu
Nền kinh tế của mỗi quốc gia đang trở thành một bộ
phận của nền KT toàn cầu và những biến động trong nền KT toàn cầu lập tức tác động, ảnh hưởng đến nền KT của các quốc gia Cùng với quá trình toàn cầu hóa
về KT, các giá trị chung về văn hóa, xã hội và cuối cùng là chính trị đang được phổ biến ngày càng rộng rãi Điều nay đòi hỏi quá trình dân chủ háo và nhân đạo hóa đời sống KT phải được thúc đẩy, làm cơ sở cho sự hợp tác bình đẳng, dân chủ giữa các quốc gia
Trang 8Câu 6 phân tích và chứng minh sự đa dạng hóa các chủ
thể quan hệ chín trị quốc tế làm đa dạng hóa và phức tạp hóa quan hệ quốc tế.? Chủ thể quan hệ chính trị quốc tế được hiểu là những
thực thể chính trị - xã hội và cá nhân có hoạt động xuyên quốc gia, hoặc có tác động anhe hưởng xuyên quốc gia là nảy sinh và phát triển các mỗi quan hệ chính trị quốc tế Một cách chung nhất chủ thể quan hệ chính trị quốc tế có thể là công dân và lãnh tụ, nhóm truyền thống và nhóm quyền lợi, cộng đồng dân tộc, cộng đồng tôn giao và văn hóa, đảng chính trị và các nhóm chính trị - xã hội, quốc gia liên minh quốc gia và các tổ chức khu vực, các tổ chức phong trào quốc tế, các tập đoàn xuyên quốc gia hoặc các công ty đaquốc gia, toàn bộ hệ thống thế giới như một chỉnh thể chính phủ các quốc gia bằng việc thông qua các quyết định, các điều luật để kiểm soát và điều hóa hoạt động của mình và các chủ thể khác phi quốc gia trong quan hệ chính trị quốc tế Nói khách đi, sự cùng phụ thuộc giữa các quốc gia, sự đa dạng hóa các chủ thể quan hệ quốc tế, sự chuyển biến trong quan niệm an ninh không đời quốc gia ra khỏi đòi sống quốc tế mà chỉ làm thay đổi và phức tạp hóa vai trò của
nó trong giữ gìn ổn định an ninh quốc tế
Sự tham gian ngày càng tích cực của các chủ thể phi quốc gia vào đời sống chính trị quốc tế, một mặt làm nảy sinh nhiều mỗi quan hệ chính trị quốc tế mới làm cho nội dung, hình thức quan hệ ngày càng đa dạng, phong phú, mặt khác làm phức tạp hóa các mỗi quan hệ vốn dĩ đã không đơn giản, làm cho quan hệ chính trị quốc tế ngày càng trở nên khó dự báo, khó lường trước Vai trò của các chủ thể phi quốc gia đang ngày càng lớn mạnh và chính sách đối với các chủ thể nay không thể xây dựng trên cơ sở các suy nghĩ truyền thống về chính sách đối ngoại, về ngoại nhà nước Các khái niệm cơ bản gắn với quốc gia như an ninh chủ quyền sức mạnh, lực lượng cân bằng lực lượng cần phải được áp dụng một cách linh hoạt trong quan hệ với các chủ thể phi quốc gia
Câu 7 phân tích những nguyên nhân dẫn đến xong đột
quốc tế hiện nay.?
Nguyên nhân dẫn đến xong đột quốc tế hết sức đa
dạng, nó có thể là nguyên nhân bên trong hay bên dân bên ngoài, thuộc lĩnh vực nay hay lĩnh vực khác có thể đưa ra nhung ữ nguyên nhân dẫn đến xong đột quốc tế như sau:
1.Địa lý : tranh chấp biên giới xâm chiếm lãnh thổ 2.Tôn giao : phân biệt vì tính dưỡng ; ngược đãi tính
dưỡng; va chạm các giá trị tôn giao
3.Kinh tế : phong tỏa hàng hóa, thiết lập hàng rào gi
cao, độc quyền các phương pháp bán hàng, cấm vận thương mại
4.Môi trương : mưa acid, ô nhiễm nguồn nước, các tiêu chuẩn môi trường của quốc gia khác nhau
5.Nguyên liệu : phương pháp độc quyền, khai thác khoáng sản tự nhiên
6.Chính trị : khác về hệ tư tưởng, nhân quyền, đàn áp nhóm thiểu sổ, trở giúp ngững người bị áp bức
7.Vũ trang : tấn công trực tiếp, chính phủ bù nhìn, pháp hoại, xuyên tạc
8.Các nguyên nhân khác :
Trang 9Các nguyên nhân chủ yếu là những nguyên nhân
nằm trong quan hệ giữa hai quốc gia, hai cộng đồng trên trường quốc tế có thể tổng hợp như sau :
+ sự tồn tại trong mỗi quốc gia, những nhóm dân
tộc, có sự phân chia ranh giới hành chính tương đối rõ ràng Nó chủ yếu được
tổ chức đưa vào các nguyên tác lãnh thổ dân tộc
+ sự tương đối khác nhau ở địa phương kết hợp với sự tập trung cao ở trung ương ( các vùng khác nhau về kinh tế, tính dưỡng, văn hóa, dân tộc )
+ có sự thay đổi xã hội chính trị lớn trong xã hội và sự xuất hiện tầng lớn chính trị hoặc kinh tế mới trong nước
+ sự yếu kém của các cơ quan và sự kém phát triển của hệ thống luật pháp, cũng như một cơ cầu giải quyết khác với xong đột cơ cầu trung gian, hhoij đồng hòa giải
+ văn hóa hòa giải, thỏa thuận kém phát triển trong xã hội, hệ thống các giá trị
và truyền thống chưa phát triển hiện nay
- Là cuộc đấu tranh của nhân dân Nga chống lại sự can thiệp vũ trang của các nước đế quốc, là sự bao vây phá loại liên xô của các nươc đế quốc
- Là cuộc tiến công của phát xít Đức hòng tiêu diệtliên xô, cuộc chiến tranh lạnh hòng làm suy yếu, tiến tới làm sụp đổ liên xô
- Là cuộc chiến tranh của các nước đế quốc xâm
lược chống nhân dân triều tiên, chiến tranh xâm lược VN, Lao…
- Hiện nay, là cuộc đấu tranh của các thể lực đế quốc lợi dụng sự sụp đổ của CNXH ở liên xô và động Âu để đẩy mạnh phản kích nhằm xóa bỏ các nước XHCN còn lại
Ngày nay, mâu thuẫn CNXH và CNTB biểu hiện củ yếu bằng “diễn biến hoa bình” và “chống diễn biến hoa bình” tuy hình thức biểu hiện cò khác trước những vẫn rất quyết liệt
Trang 10Câu 8 nêu mục đính thành lập, nguyên tắc và cơ cầu tổ chức của liên hợp quốc.?
1 sự thành lập
* sự ra đời
- tên gọi là hợp quốguc liên
- ngày 26/6/1945, đại diệun 51 nước đã ký hiến chương LHQ
- hiến chương LHQ có hiệu lực từ ngày 24/10/ 1945 trở đi Ngày 24/10 hàng năm được coi là ngày kỳ niệm của LHQ
- LHQ là một tổ chức tập hợp trên cơ sở tự nguyện của các nước
có chủ quyền nhằm quy trì ,cùng cố hòa bình và an ninh quốc tế,
phát triển sự hợp tác giữa các nước
* mục đính thành lập
- duy trì hòa bình và an ninh quốc tế nhằm ngằn ngừa và loại trừ những mối
đe dọa hòa bình và thủ tiêu hành đồng xâm lược hoặc sự xâm phạm hòa bình khác, giải quyết các tranh chấp và xong đất quốc tế bằng phương pháp hòa bình
- phát triển quan hữu nghị giữa các nước trên cơ sở
tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết các dân tộc
- thực hiện sự hợp tác quốc tế trong lịnh vực : KT, XH, VH, tôn trọng quyền con người, không phân biết chùng tộc, giới tính, ngôn ngữ và tôn giao
- là trung tâm phối hợp hành đồng các nước nhằm đạt được mục đính chung ở trên
* những nguyên tắc cơ bản
- bình đẳng chủ quyền của mọi thanh viên
- các thành viên tự nguyện thực hiện các nghĩa vụ của hiến chương
- các th viên giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình,không đe dọa hòa bình.an ninh và đạo lý quốc tế
- không đe dọa bằng vũ lực hoặc sự dùng vũ lực chống lại quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ hoặc sự độc lập về CT của bất cứ nước nào
- mọi thanh viên giúp đỡ LHQ thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với những nước gây ra hoạt động đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế
Câu 9: phân tích những nguyên tắc hoạt động cơ bản của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Gồm 13 nhuyên tắc cơ bản:
1 Tôn trộng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toạn vẹn lãnh thổ và bản sắc hoạt động của tất cả các quốc gia thành viên
2 Cùng cam kết và chia sẽ trách nhiệm tập thể trong việc thúc đẩy hòa bình, an ninh của khu vực
3 Không xâm lược, sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực hay các hành động khác dưới bất ký hình thức nào