Khóa luận tốt nghiệp với đề tài Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi TNKqNLC chương động học chất điểm ban cơ bản vật lí 10 THPT nghiên cứu khả năng và trình độ nhận thức của học sinh thông qua 7 nội dung có trong chương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm Khoa Vật lý trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2; các thầy, cô giáo trong khoa đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Anh Dũng
người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Bùi Kim Ngọc
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Khoá luận tốt nghiệp Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương “Động học chất điểm” Vật lí
10 THPT được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Anh Dũng
Tôi xin cam đoan đề tài này là kết quả nghiên cứu do tôi thực hiện và không trùng lặp với bất kì kết quả nghiên cứu của tác giả nào khác Các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Bùi Kim Ngọc
Trang 5CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của đề tài 4
8 Cấu trúc của đề tài 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 6
1.1 Cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá trong dạy học 6
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá 6
1.1.2 Mục đích của kiểm tra đánh giá 6
1.1.3 Chức năng của kiểm tra đánh giá 7
1.1.4 Các yêu cầu sư phạm đối với việc kiểm tra đánh giá 9
1.1.5 Nguyên tắc chung cần quán triệt trong kiểm tra đánh giá 9
1.1.6 Các hình thức kiểm tra, đánh giá cơ bản 10
1.2 Mục tiêu dạy học 11
1.2.1 Tầm quan trọng của các mục tiêu dạy học 11
1.2.2 Cách phát biểu mục tiêu 11
1.2.3 Phân biệt các mục tiêu nhận thức 12
1.3 Phương pháp và kỹ thuật TNKQNLC 13
1.3.1 Các hình thức TNKQ 13
Trang 71.3.2 Tiến trình soạn thảo một bài TNKQNLC 15
1.3.3 Một số nguyên tắc soạn thảo những câu TNKQNLC 17
1.4 Cách trình bày và cách chấm điểm một bài TNKQNLC 18
1.4.1 Cách trình bày bài TNKQNLC 18
1.4.2 Chuẩn bị cho học sinh 18
1.4.3 Công việc của giám thị 18
1.4.4 Chấm bài 19
1.4.5 Các loại điểm của bài trắc nghiệm 19
1.5 Phân tích câu hỏi 20
1.5.1 Mục đích của phân tích câu hỏi 20
1.5.2 Phương pháp phân tích câu hỏi 20
1.5.3 Giải thích kết quả 21
1.6 Phân tích đánh giá bài trắc nghiệm thông qua các chỉ sô thống kê 23
1.6.1 Độ khó của bài trắc nghiệm 23
1.6.2 Độ lệch tiêu chuẩn 23
1.6.3 Độ tin cậy 23
1.6.4 Sai số tiêu chuẩn đo lường 24
1.6.5 Độ giá trị 24
1.6.6 Đánh giá một bài trắc nghiệm 25
1.7 Thực trạng của việc sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQNLC trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT 25
1.8 Sử dụng câu hỏi TNKQ để xây dựng kiến thức mới 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 27
CHƯƠNG II: SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÍ 10 THPT 28
2.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT 28
2.1.1 Đặc điểm nội dung chương “Động học chất điểm” 28
Trang 82.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Động học chất điểm” 28
2.2 Nội dung về kiến thức, kỹ năng học sinh cần có sau khi học 29
2.2.1 Nội dung kiến thức 29
2.2.2 Các kỹ năng cơ bản học sinh cần rèn luyện 30
2.3 Các sai lầm phổ biến của học sinh 31
2.4 Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 – THPT 31
2.4.1 Bảng trọng số và bảng phân bố câu hỏi theo mục tiêu giảng dạy 32 1.4.2 Bảng ma trận hai chiều 33
2.4.3 Hệ thống câu hỏi TNKQNLC chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT ban cơ bản 36
2.5 Quy trình sử dụng câu hỏi TNKQNLC trong dạy học bài mới 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 58
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 59
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 59
3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 59
3.3 Phương pháp thực nghiệm 59
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 59
3.4.1 Nội dung bài kiểm tra 59
3.4.2 Trình bày bài trắc nghiệm 60
3.4.3 Tổ chức kiểm tra 60
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 61
3.5.1 Kết quả thực nghiệm 61
3.5.2 Đánh giá theo mục tiêu bài trắc nghiệm 65
3.5.3 Đánh giá câu trắc nghiệm qua chỉ số độ khó và độ phân biệt 67
3.5.4 Đánh giá tổng quát bài trắc nghiệm 75
3.5.5 Phân tích phương án nhiễu 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 83
Trang 9KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 10MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Động học chất điểm” 29 Hình 3.1 Đồ thị phân bố điểm theo 11 bậc 64 Hình 3.2 Đồ thị phân bố tần suất điểm theo 11 bậc 64
Trang 11MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Điểm thô và điểm chuẩn (quy tròn – QT) 11 bậc của HS 61Bảng 3.2 Tần số, tần suất điểm chuẩn (QT – 11 bậc) bài làm của HS 63Bảng 3.3 Phân bố các loại điểm 63Bảng 3.4 Đánh giá mức độ đạt được kiến thức và kỹ năng của HS theo mục tiêu 65Bảng 3.5: Số HS chọn phương án A, B, C, D ở mỗi câu TN 67Bảng 3.6 Đánh giá câu TN thông qua chỉ số độ khó, độ phân biệt của 30 câu
TN 73
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
T sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI 1986 , Đại hội đã đưa đất nước ta tiến hành công cuộc đ i mới toàn diện nh m mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công b ng, dân chủ, văn minh, đất nước ta đã không ng ng đ i mới và phát triển Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam quyết định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nghị
quyết T 2 Khóa VIII xác định “Muốn tiến hành c ng nghiệp hoá, hiện đại
hóa thắng l i phải phát triển mạnh giáo dục – đào tạo, phát hu nguồn lực con người, ếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” Bởi vậy, “GD
& ĐT là quốc sách hàng đầu Nhà nước và hội phát triển giáo dục nh m nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dư ng nhân tài” Điều 35 Hiến pháp
nước CH HCN Việt Nam
Trước những đòi hỏi của sự phát triển đất nước và thực trạng của nền giáo dục, những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã tiến hành đ i mới nền giáo dục một cách toàn diện về mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trong nhà trường, việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy cái gì mà còn
là dạy như thế nào Đ i mới phương pháp dạy học là một yêu cầu cấp bách có tính chất đột phá để nâng cao chất lượng dạy học Muốn đ i mới phương pháp dạy học, trước hết phải đ i mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
T trước đến nay chúng ta đã vận dụng nhiều hình thức thi và kiểm tra trong giáo dục Các phương pháp kiểm tra đánh giá rất đa dạng, mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, không có một phương pháp nào là hoàn mĩ với mục tiêu giáo dục Thực tiễn cho thấy dạy học không nên chỉ áp
Trang 13dụng một hình thức thi, kiểm tra cho một môn học mà cần thiết phải tiến hành kết hợp các hình thức thi, kiểm tra một cách tối ưu Hiện nay có hai phương pháp được sử dụng là trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm tự luận là một phương pháp kiểm tra truyền thống có những hạn chế như chỉ cho phép khảo sát một số ít kiến thức trong thời gian nhất định, chấm điểm mất nhiều thời gian, thiếu khách quan, khó ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, không sử dụng được các phương tiện kĩ thuật hiện đại để chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra Trong khi đó trắc nghiệm khách quan có thể bao quát một phạm vi rộng của nội dung chương trình, có tiêu chí đánh giá đơn nhất, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chấm, sự phân bố điểm của các bài kiểm tra được trải trên một ph rộng, có thể sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại để chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra
Chính vì vậy mà Bộ GD & ĐT đã chủ trương sử dụng phương pháp TNKQ vào một số kì thi Quốc gia quan trọng và sử dụng trong một phần KTĐG HS ở các cấp học
Tuy nhiên, việc xây dựng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan không hề đơn giản, cần có các nguyên tắc, quy trình cụ thể Mặc dù hiện nay
có rất nhiều tài liệu tham khảo viết câu hỏi trắc nghiệm nhưng không phù hợp
vì hầu hết chúng không tuân thủ các quy tắc của việc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm Nhiều câu hỏi với các phương án nhiễu không phản ánh được các tư duy sai lầm khác nhau của học sinh
Xuất phát t những nhận thức, suy nghĩ ở trên và qua thực tiễn giảng
dạy môn vật lí ở trường THPT tôi lựa chọn đề tài Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT làm khóa luận tốt nghiệp
Trang 142 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQNLC trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT để sử dụng vào các mục tiêu khác nhau trong quá trình dạy học
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT thông qua hệ thống câu hỏi TNKQNLC
- Quy trình xây dựng và quy trình sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQNLC của chương “Động học chất điểm”
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về phương pháp KTĐG
- Nghiên cứu và xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQNLC trong dạy và học chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT
- Nghiên cứu về quy trình dạy học
- Thực nghiệm trên một số lớp ở trường THPT Trung Giã
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng được hệ thống câu hỏi TNKQNLC phù hợp với mục tiêu dạy học và nội dung kiến thức chương “Động học chất điểm” SGK 10 THPT thì có thể đánh giá một cách chính xác, khách quan kết quả học tập của HS trong chương này, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học vật
lí ở trường THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi TNKQNLC
- Nghiên cứu nội dung chương trình Vật lí 10 THPT nói chung và chương
“Động học chất điểm” nói riêng Trên cơ sở đó xác định trình độ của mục tiêu nhận thức với t ng kiến thức mà HS cần đạt được
Trang 15- Nghiên cứu điều tra các sai lầm mà HS hay mắc phải khi học chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT
- Vận dụng cơ sở lí luận xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQNLC cho chương
“Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của hệ thống câu hỏi đã soạn thảo và việc học tập của HS nh m nâng cao chất lượng dạy học
- Xây dựng quy trình sử dụng câu hỏi TNKQNLC trong dạy học một số bài trong chương “Động học chất điểm”
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu lí luận dạy học vật lí ở trường THPT, các tài liệu về KTĐG
- Nghiên cứu chương trình SGK, SBT, SGV, công trình nghiên cứu có liên quan T đó phân tích, t ng hợp, vận dụng để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài và hệ thống bài tập chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT
- Phương pháp điều tra
- Thực nghiệm sư phạm
7 Đóng góp của đề tài
- Làm tài liệu tham khảo về đánh giá trong bộ môn vật lí ở trường THPT
- Bộ câu hỏi TNKQNLC có thể xem như là một hệ thống bài tập mà thông qua đó người học có thể tự kiểm tra, đánh giá được kết quả học tập của mình
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về kiểm tra đánh giá trong dạy học ở
trường ph thông
Trang 16Chương 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 17CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG
DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1.1 Cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá trong dạy học
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá
Đánh giá được hiểu là sự theo dõi tác động của người kiểm tra đối với người học nh m thu được những thông tin cần thiết để đánh giá Theo
J.M.Deketle: “Đánh giá có nghĩa là em ét mức độ phù h p của tập h p
thông tin thu thập đư c với một tập h p các tiêu chí thích h p của mục tiêu
xác định nh m đưa ra qu ết định nào đó” [6]
Theo GS.TS Phạm Hữu Tòng: “Kiểm tra là sự theo dõi, tác động của
người kiểm tra đối với người học nh m thu đư c những thông tin cần thiết để đánh giá” Như vậy, kiểm tra là nh m theo dõi, thu thập số liệu, chứng cứ để
đánh giá kết quả học tập, nh m củng cố, tăng cường việc học tập và phát triển
tư duy của HS [7]
Kiểm tra và đánh giá là hai công việc có nội dung khác nhau nhưng liên quan mật thiết với nhau vì đều nh m miêu tả và tập hợp các b ng chứng về kết quả học tập của HS Kiểm tra là phương tiện để đánh giá, muốn đánh giá thì phải tiến hành kiểm tra
1.1.2 Mục đích của kiểm tra đánh giá [7]
Tùy theo đối tượng cụ thể mà KTĐG hướng vào các mục đích khác nhau
Trang 18+ Thúc đẩy, động viên HS cố gắng khắc phục những thiếu sót, phát huy năng lực của mình để học tập đạt kết quả tốt hơn
+ Đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung của HS theo mục tiêu giáo dục đánh giá đầu ra)
- Đối với cán bộ quản lí và nghiên cứu giáo dục:
+ Cung cấp thông tin, làm cơ sở cho việc cải tiến mọi hoạt động của giáo dục t phát triển chương trình, biên soạn SGK đến đào tạo, bồi dưỡng
GV, xây dựng cơ sở vật chất, quản lí nhà trường…
+ Cung cấp thông tin cần thiết cho việc đánh giá các cơ sở giáo dục
1.1.3 Chức năng của kiểm tra đánh giá [5]
GS.TS Trần Bá Hoành đề cập ba chức năng của đánh giá trong dạy học: Chức năng sư phạm, chức năng xã hội, chức năng khoa học
- Chức năng sư phạm: KTĐG thể hiện ở tác dụng có ích cho bản thân
HS được kiểm tra cũng như chất lượng dạy của GV trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục Qua đó làm sáng tỏ thực trạng, định hướng và điều chỉnh hoạt động dạy và học
- Chức năng xã hội: Công khai hóa kết quả học tập của mỗi HS trong tập thể lớp, trường, thông báo kết quả học tập, giảng dạy trước phụ huynh HS, trước các cấp quản lý giáo dục
Trang 19- Chức năng khoa học: Nhận định chính xác về một mặt nào đó trong thực trạng dạy và học, về tính hiệu quả của việc thực hiện một cách sáng kiến hay một cải tiến nào đó trong hoạt động dạy và học
Theo GS.TS Phạm Hữu Tòng, dạy học ở ph thông chủ yếu quan tâm đến chức năng sư phạm, được chia nhỏ thành ba chức năng: Chức năng chẩn đoán; chức năng chỉ đạo, định hướng hoạt động học; chức năng xác nhận thành tích học tập, hiệu quả dạy học
+ Chức năng chẩn đoán:
Các bài kiểm tra có thể sử dụng như một phương tiện để thu thập thông tin cần thiết cho việc xác định hoặc cải tiến nội dung, mục tiêu và PPDH Nhờ việc xem xét kết quả KTĐG kiến thức mà người dạy biết rõ trình độ xuất phát của người học, t đó điều chỉnh nội dung và PPDH cho phù hợp, cho phép đề xuất định hướng b khuyết những sai sót, phát huy kết quả trong cải tiến hoạt động dạy học đối với những phần kiến thức đã giảng dạy
+ Chức năng định hướng hoạt động học:
Nếu GV thường xuyên kiểm tra việc học của HS b ng các bài kiểm tra được soạn thảo một cách công phu có thể được xem như một cách diễn đạt mục tiêu dạy học cụ thể đối với các kiến thức, kỹ năng nhất định Nó có tác dụng định hướng hoạt động học tập tích cực, tự chủ của HS Việc xem xét thảo luận về các câu hỏi TN được t chức một cách khoa học, đúng lúc có thể xem như một PPDH tích cực giúp cho người học chiếm lĩnh được kiến thức một cách tích cực, sâu sắc và vững chắc Đồng thời có thể giúp cho người dạy kịp thời b sung, điểu chỉnh hoạt động dạy có hiệu quả
+ Chức năng xác nhận thành tích học tập, hiệu quả dạy học:
Với chức năng này đòi hỏi phải soạn thảo nội dung các bài kiểm tra TN
và các tiêu chí đánh giá căn cứ theo các mục tiêu dạy học cụ thể đã xác định
Trang 20cho t ng kiến thức kĩ năng Các bài kiểm tra TN như vậy có thể được sử dụng
để nghiên cứu đánh giá mục tiêu dạy học và hiệu quả của PPDH
1.1.4 Các yêu cầu sư phạm đối với việc kiểm tra đánh giá [5]
1.1.4.1 Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá
- Phản ánh trung thực kết quả lĩnh hội nội dung tài liệu học tập của HS so với yêu cầu chương trình quy định
- Nội dung kiểm tra phải phù hợp với các yêu cầu chương trình quy định
- T chức thi phải nghiêm minh
Để đảm bảo tính khách quan trong KTĐG t khâu ra đề, t chức thi tới khâu cho điểm; xu hướng chung là tùy theo đặc trưng môn học mà lựa chọn hình thức thi thích hợp
1.1.4.2 Đảm bảo tính toàn diện
Trong quá trình KTĐG kết quả học tập của HS phải chú ý đánh giá cả
số lượng và chất lượng, cả nội dung và hình thức
1.1.4.3 Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống
- Cần kiểm tra, đánh giá HS liên tục, thường xuyên trong mỗi tiết học, sau mỗi phần kiến thức, mỗi chương và học kì
- Các câu hỏi kiểm tra cần có tính logic và hệ thống
1.1.4.4 Đảm bảo tính phát triển
- Hệ thống câu hỏi t dễ đến khó, t cụ thể đến tr u tượng
- Trân trọng sự cố gắng của HS, đánh giá cao những tiến bộ trong học tập của HS
1.1.5 Nguyên tắc chung cần quán triệt trong kiểm tra đánh giá [5]
Để đảm bảo tính khoa học của việc KTĐG kiến thức, kĩ năng thì việc
đó phải được tiến hành theo một quy trình hoạt động chặt chẽ như sau:
- ác định rõ mục đích KTĐG
Trang 21- ác định rõ nội dung cụ thể của các kiến thức, kĩ năng cần KTĐG, các tiêu chí cụ thể của mục tiêu dạy học với t ng đơn vị kiến thức, kĩ năng để làm căn
cứ đối chiếu các thông tin cần thu và sẽ thu được trong kiểm tra
- ác định rõ hình thức kiểm tra phù hợp với đặc điểm của nội dung kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, phù hợp với mục đích kiểm tra
- Xây dựng các câu hỏi, các đề bài kiểm tra, các bài TN cho phép thu lượm các thông tin tương ứng với các tiêu chí đã xác định
- Tiến hành kiểm tra, thu lượm thông tin, xem xét kết quả và kết luận đánh giá
1.1.6 Các hình thức kiểm tra, đánh giá cơ bản [6]
Trong đề tài này ta chỉ đi sâu nghiên cứu hai loại trắc nghiệm: Trắc nghiệm tự luận (TNTL) và trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
* Trắc nghiệm tự luận: Là loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà HS phải tự viết đầy đủ các câu trả lời hoặc bài giải theo cách riêng của mình
- Ưu điểm:
+ Tạo điều kiện để HS bộc lộ khả năng diễn đạt những suy luận, phân tích, t ng hợp dữ kiện theo lời lẽ riêng của mình
+ Có thể thấy được quá trình tư duy của HS để đi đến đáp án
+ Soạn đề dễ và mất ít thời gian
- Nhược điểm:
+ Thiếu tính toàn diện và hệ thống, thiếu tính khách quan
+ Việc chấm bài khó khăn, mất nhiều thời gian
+ Không thể sử dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại để chấm bài cũng như phân tích kết quả kiểm tra
* Trắc nghiệm khách quan: Là loại hình câu hỏi, bài tập mà các phương án trả lời đã có sẵn hoặc nếu HS phải tự viết câu trả lời thì câu trả lời phải là câu ngắn và chỉ có duy nhất một cách viết đúng
Trang 22- Ưu điểm:
+ Có thể bao quát một phạm vi rộng của nội dung chương trình
+ Tiêu chí đánh giá đơn nhất, hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chấm
+ Sự phân bố điểm của các bài kiểm tra được trải trên một ph rộng + Sử dụng được các phương tiện kĩ thuật hiện đại trong việc chấm điểm
và phân tích kết quả kiểm tra
1.2.1 Tầm quan trọng của các mục tiêu dạy học [5]
- Có được phương hướng, tiêu chí quyết định về nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học
- Có được ý tưởng rõ ràng về nội dung cần KTĐG khi kết thúc môn học hay trong quá trình giảng dạy t ng kiến thức cụ thể
- Thông báo cho người học biết những cái mong đợi ở đầu ra của sự học là gì? Điều này giúp họ tự t chức công việc học tập của mình
- Có được ý tưởng rõ ràng về kiến thức, kĩ năng, thái độ cần có của GV
1.2.2 Cách phát biểu mục tiêu [5]
Các câu phát biểu mục tiêu cần:
- Phải rõ ràng, cụ thể
- Phải đạt tới được trong khóa học hay đơn vị học tập
- Phải bao gồm nội dung học tập thiết yếu của môn học
- Phải quy định rõ kết quả của việc học tập, nghĩa là các khả năng mà người học sẽ có được khi họ đã đạt đến mục tiêu
Trang 23- Phải đo lường được
- Phải chỉ rõ những gì người học có thể làm được vào cuối giai đoạn học tập
1.2.3 Phân biệt các mục tiêu nhận thức [6]
Benjamin Bloom đã xây dựng các cấp độ mục tiêu giáo dục, thường được gọi là thang đo Bloom Trong đó ở lĩnh vực nhận thức chia thành sáu mức độ tư duy được sắp xếp t đơn giản nhất đến phức tạp nhất: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, t ng hợp, đánh giá.Với các bài ở trong SGK chuẩn, mức độ nắm vững kiến thức chỉ giới hạn ở ba cấp độ đầu tiên
1.2.3.2 Thông hiểu (Comprehension)
Mức độ này thể hiện ở khả năng giải thích, minh họa được nghĩa của kiến thức, áp dụng được kiến thức đã nhớ lại hoặc đã được gợi ra để giải quyết những tình huống tương tự với tình huống đã biết, giải đáp được câu hỏi thuộc dạng “A giúp giải quyết như thế nào?” (Kiến thức A giúp bạn giải quyết vấn đề như thế nào?)
1.2.3.3 Vận dụng (Application)
Mức độ này thể hiện ở khả năng lựa chọn, áp dụng tri thức trong tình huống có biến đ i so với tình huống đã biết, nhận ra r ng có thể giải quyết tình huống đã cho b ng cách vận dụng phối hợp các cách giải quyết các tình huống theo các mẫu đã biết, giải đáp được câu hỏi thuộc dạng: “Các kiến thức
A nào giúp giải quyết vấn đề X và giải quyết như thế nào?”
Trang 24- Ưu điểm: Các câu ghép đôi dễ viết, dễ dùng; có thể kiểm tra nhiều nội dung trong thời gian ngắn và chiếm ít chỗ trang giấy kiểm tra
- Nhược điểm: Dễ trả lời thông qua việc loại tr , khó đánh giá được mức độ tư duy ở trình độ cao HS mất nhiều thời gian làm bài vì mỗi câu hỏi phải đọc lại toàn bộ những câu lựa chọn, có cả những câu rõ ràng là không thích hợp
- Phạm vi sử dụng: Thích hợp với việc kiểm tra kiến thức cơ bản sau khi học xong một chương, một chủ đề
1.3.1.3 Trắc nghiệm điền khuyết
Trang 25Có thể có hai dạng, chúng có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn, hay cũng có thể gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống mà HS phải điền vào một t hay một cụm t
- Ưu điểm: Dễ soạn đề và HS có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường, phát huy óc sáng kiến, suy luận và khảo sát được khả năng luyện trí nhớ HS mất cơ hội đoán mò, có độ tin cậy cao hơn
- Nhược điểm: Cách chấm điểm không dễ dàng, mất nhiều thời gian, thiếu yếu tố khách quan khi chấm điểm Phạm vi các vấn đề khảo sát hẹp và không có khả năng kiểm tra phát hiện sai lầm của HS
- Phạm vi sử dụng: Thích hợp cho các môn ngoại ngữ, xã hội, nhân văn
1.3.1.4 Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Dạng TNKQNLC là dạng TN được sử dụng nhiều nhất hiện nay Đây
là loại câu hỏi mà chúng tôi sử dụng trong chương sau của khóa luận
Một câu hỏi dạng nhiều lựa chọn gồm hai phần: Phần gốc, phần lựa chọn
- Phần gốc: Là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng chưa hoàn tất) Yêu cầu phải tạo căn bản cho sự lựa chọn, b ng cách đặt vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho người làm bài có thể hiểu rõ câu hỏi ấy muốn đòi hỏi điều gì, t đó có thể lựa chọn câu trả lời thích hợp
- Phần lựa chọn: Gồm có nhiều giải pháp có thể lựa chọn, trong đó có một lựa chọn được dự định là đúng hay đúng nhất, còn những lựa chọn còn lại
là những “mồi nhử” Điều quan trọng là làm sao cho những “mồi nhử” ấy đều hấp dẫn ngang nhau đối với những HS chưa học kĩ hay chưa hiểu kĩ bài học
Trong đề tài này, tôi chọn TNKQ 4 lựa chọn vì theo tôi nếu ít lựa chọn hơn thì không bao quát được sai lầm của HS, nhiều lựa chọn hơn thì có những mồi thiếu căn cứ
Trang 26- Ưu điểm:
+ Có thể tiến hành KTĐG trên diện rộng trong thời gian ngắn
+ Yếu tố đoán mò, may rủi giảm nhiều nên HS phải xét đoán và phân biệt kĩ càng trước khi trả lời câu hỏi; độ tin cậy cao
+ Đảm bảo tính khách quan khi chấm
+ Phân tích được tính chất “mồi” của câu hỏi
+ Tính chất giá trị tốt hơn, có thể đo được khả năng nhớ, vận dụng, khả năng suy diễn, t ng quát hóa… tạo điều kiện cho HS tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách chính xác
+ Có thể sử dụng phương tiện hiện đại để chấm bài và phân tích kết quả
- Nhược điểm:
+ Khó khăn trong việc biên soạn các câu hỏi, tốn nhiều thời gian
+ Các câu TNKQNLC có thể không đo được khả năng phán đoán tinh
vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo một cách hiệu nghiệm b ng loại câu hỏi tự luận soạn kĩ
+ HS dễ nhắc nhau khi làm bài
+ Tốn nhiều trang giấy kiểm tra
- Phạm vi sử dụng: Có thể dùng cho mọi hình thức KTĐG Rất thích hợp cho việc đánh giá xếp loại HS
1.3.2 Tiến trình soạn thảo một bài TNKQNLC [5]
Để soạn thảo bài TNKQNLC đảm bảo chất lượng cần trải qua 4 giai đoạn sau:
1.3.2.1 Xác định mục đích của bài trắc nghiệm
Một bài TN có thể phục vụ cho nhiều mục đích nhưng bài TN ích lợi và
có hiệu quả nhất khi nó được soạn thảo để phục vụ cho một mục đích chuyên
biệt nào đó
Trang 27- Nếu là bài TN nh m kiểm tra những hiểu biết tối thiểu về một phần nào đó thì soạn thảo câu hỏi sao cho hầu hết HS đều đạt được điểm tối đa
- Nếu bài TN là một bài thi cuối học kì nh m xếp hạng HS thì các câu soạn phải đảm bảo điểm số được phân tán rộng, phân loại được HS
- Nếu bài TN nh m mục đích chẩn đoán, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của HS, giúp GV điều chỉnh PPDH cho phù hợp thì các câu TN được soạn thảo sao cho tạo cơ hội cho HS phạm tất cả mọi sai lầm về môn học nếu chưa học kĩ
1.3.2.2 Phân tích nội dung môn học
- Tìm ra những khái niệm quan trọng trong nội dung môn học để đem ra khảo sát trong các câu TN
- Phân loại hai dạng thông tin được trình bày trong môn học hay chương : + Những thông tin nh m mục đích giải nghĩa hay minh họa
+ Những khái niệm quan trọng của môn học, lựa chọn những gì HS cần nhớ
- Lựa chọn một số thông tin và ý tưởng đòi hỏi HS phải có khả năng ứng dụng những điều đã biết để giải quyết vấn đề trong tình huống mới
1.3.2.3 Thiết lập dàn bài trắc nghiệm
Sau khi nắm vững mục đích của bài TN và phân tích nội dung môn học
ta lập được một dàn bài TN
Lập một bảng ma trận hai chiều, một chiều biểu thị nội dung chương, bài, kiến thức), một chiều ghi các mức độ nhận thức cần đạt được (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) Số câu hỏi cần được đưa vào trong mỗi loại phải xác định rõ và ma trận này phải chuẩn bị xong trước khi các câu hỏi TN được viết
ra
Một mẫu dàn bài TN:
Trang 28biết
Thông hiểu
Vận dụng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
1.3.2.4 Số câu hỏi trong bài TNKQNLC
- Số câu hỏi trong bài TN phải tiêu biểu cho toàn thể kiến thức mà ta đòi hỏi ở
HS phải có
- Số câu hỏi phụ thuộc vào thời gian dành cho bài TN và loại câu hỏi được sử dụng liên quan đến mức độ phức tạp của tư duy của HS)
1.3.3 Một số nguyên tắc soạn thảo những câu TNKQNLC [5]
Viết các câu TN sao cho phân biệt được HS giỏi và HS kém
- Đối với phần gốc: Dù là một câu hỏi hay câu b sung đều phải tạo cơ sở cho
sự lựa chọn b ng cách đặt ra một vấn đề hay đưa ra những ý tưởng rõ ràng giúp cho sự lựa chọn được dễ dàng
+ Nếu phần gốc là một câu phủ định thì phải in đậm hoặc gạch dưới chữ diễn tả sự phủ định để HS khỏi nhầm
+ Phần gốc khi kết hợp với phần lựa chọn phải mang lại ý nghĩa trọn vẹn; tuy nhiên nên sắp xếp các ý vào phần gốc sao cho phần lựa chọn được ngắn gọn và người đọc thấy rõ nội dung cần kiểm tra
- Đối với phần lựa chọn:
+ Nên có 4 đến 5 phương án lựa chọn
+ Chỉ có một phương án đúng
Trang 29+ Nên tránh hai lần phủ định liên tiếp
+ Câu lựa chọn không nên quá ngây ngô
+ Độ dài các câu trả lời nên gần b ng nhau
+ Các câu trả lời nên có dạng đồng nhất
+ Các câu chọn đúng phải được sắp xếp ở các vị trí khác nhau
1.4 Cách trình bày và cách chấm điểm một bài TNKQNLC [5]
1.4.1 Cách trình bày bài TNKQNLC
Có hai cách thông dụng:
- Cách 1: Dùng máy chiếu Mỗi câu, mỗi phần được chiếu lên màn ảnh trong khoảng thời gian nhất định đủ cho HS bình thường có thể trả lời được Cách này có ưu điểm: Kiểm soát được thời gian, tránh được sự thất thoát đề thi và gian lận
- Cách 2: In bài TN ra nhiều bản tương ứng với số người dự thi
1.4.2 Chuẩn bị cho học sinh
- Báo trước cho HS ngày giờ thi, hình thức, nội dung thi Huấn luyện cho HS
về cách thi TN, nhất là trong trường hợp dự thi lần đầu
- Nhắc nhở HS trước khi làm bài:
+ Lắng nghe và đọc kĩ càng chỉ dẫn cách làm bài TN
+ HS phải được biết về cách tính điểm
+ Đánh dấu các câu lựa chọn một cách rõ ràng, sạch sẽ Nếu có tẩy xóa thì phải tẩy xóa thật sạch
+ Khuyến khích trả lời tất cả các câu hỏi dù không hoàn toàn chắc chắn
+ HS nên bình tĩnh khi làm bài TN, không nên lo lắng quá
1.4.3 Công việc của giám thị
- Đảm bảo nghiêm túc thời gian làm bài
- Xếp chỗ ngồi cho HS sao cho tránh được nạn quay cóp, nhìn bài nhau
Trang 301.4.5 Các loại điểm của bài trắc nghiệm
Có hai loại điểm:
* Điểm thô: Tính b ng điểm số cho trên bài TN Trong bài TN mỗi câu đúng được tính 1 điểm và câu sai là 0 điểm Như vậy điểm thô là t ng điểm tất cả các câu đúng trong bài TN
* Điểm chuẩn: Nhờ điểm chuẩn có thể so sánh điểm số của HS trong nhiều nhóm hoặc giữa nhiều bài TN của nhiều môn khác nhau
- Công thức tính điểm chuẩn: Z x x
S
Trong đó: x là điểm thô
x là điểm thô trung bình của nhóm làm bài TN
S là độ lệch tiêu chuẩn của nhóm làm bài TN
- Điểm 11 bậc (t 0 đến 10) dùng ở nước ta hiện nay, ở đây chọn điểm trung bình là 5, độ lệch tiêu chuẩn là 2 nên V = 2.Z + 5
* Cách tính điểm trung bình thực tế, điểm trung bình lý thuyết của bài
TN
- Điểm trung bình thực tế: T ng số điểm thô toàn bài TN của tất cả mọi người làm bài trong nhóm chia cho t ng số người
N i i
xx
N
Trang 31- Điểm trung bình lý thuyết: Là trung bình cộng của điểm tối đa có thể
có với điểm may rủi có thể làm đúng số câu chia cho số lựa chọn)
1.5 Phân tích câu hỏi [5]
1.5.1 Mục đích của phân tích câu hỏi
- Kết quả bài kiểm tra giúp GV đánh giá mức độ thành công của công việc giảng dạy và học tập để thay đ i phương pháp, cách thức làm việc
- Xem xét HS trả lời mỗi câu như thế nào, nên sửa lại các câu hỏi ra sao
để đo lường thành quả khả năng học tập một cách hữu hiệu hơn
1.5.2 Phương pháp phân tích câu hỏi
Khi phân tích câu hỏi của một bài TN, ta thường so sánh câu trả lời của
HS ở mỗi câu hỏi với điểm số chung toàn bài, mong có nhiều HS ở nhóm điểm cao và ít HS ở nhóm điểm thấp trả lời đúng mỗi câu hỏi Nếu kết quả không như vậy, có thể câu hỏi viết chưa chuẩn hoặc vấn đề chưa được dạy đúng mức
Để xét mối tương quan giữa cách trả lời mỗi câu hỏi với điểm t ng quát chúng ta có thể lấy 25 - 27% HS có nhóm điểm cao nhất và 25 - 27% HS có nhóm điểm thấp nhất Đếm số câu trả lời cho mỗi câu hỏi trong bài TN Ở mỗi câu hỏi cần biết có bao nhiêu HS trả lời đúng, bao nhiêu HS trả lời sai, bao nhiêu HS không trả lời Khi đếm sự phân bố các câu trả lời như thế ở các nhóm có điểm cao, điểm thấp và điểm trung bình ta sẽ suy ra:
- Mức độ khó của câu hỏi
- Mức độ phân biệt nhóm giỏi và nhóm kém của mỗi câu hỏi
- Mức độ lôi cuốn của các câu hỏi
Sau khi chấm một bài TN chúng ta thực hiện các giai đoạn sau đây:
- Sắp xếp các bài làm theo t ng số điểm t cao xuống thấp
- Chia tập bài thành 3 phần:
+ Phần 1: 25% hoặc 27% những bài điểm cao
Trang 32+ Phần 2: 50% hoặc 46% những bài điểm trung bình
+ Phần 3: 25% hoặc 27% những bài điểm thấp
Số giỏi
tr số kém
Nhóm giỏi
Nhóm
TB
Nhóm kém
1.5.3.1 Phân tích sự phân bố số người chọn các câu trả lời cho mỗi câu hỏi
Phân tích xem các phương án nhiễu có hiệu nghiệm không Nếu cột cuối cùng có giá trị âm và trị tuyệt đối càng lớn thì các phương án nhiễu càng hay Nếu cột cuối cùng có giá trị b ng 0 cần xem xét lại các phương án nhiễu
đó vì nó không phân biệt được nhóm giỏi và nhóm kém Câu trả lời đúng bao giờ cũng có giá trị dương cao
1.5.3.2 Độ khó của một câu hỏi (P)
Trang 33Sè lùa chänP
2Một câu có giá trị và đáng tin cậy thường là những câu có độ khó xấp xỉ b ng
độ khó v a phải
1.5.3.3 Độ phân biệt của một câu hỏi (D)
Khả năng của câu TN thực hiện được sự phân biệt năng lực giỏi, khá, trung bình, kém… của HS gọi là độ phân biệt
L: Số người trả lời đúng nhóm điểm thấp
n: Số lượng người trong mỗi nhóm
Dương Thiệu Tống đã đưa ra một thang đánh giá độ phân biệt dưới đây:
T 0,30 đến 0,39 Khá tốt, có thể làm cho tốt hơn
T 0,20 đến 0,29 Tạm được, cần hoàn chỉnh
1.5.3.4 Tiêu chuẩn để chọn câu hỏi hay
- Các câu hỏi hay là những câu có các tính chất sau:
+ Hệ số khó vào khoảng 40% đến 62,5%
+ Hệ số phân biệt dương khá cao
+ Các câu nhiễu có tính chất hiệu nghiệm (lôi cuốn được HS ở nhóm kém)
Trang 341.6 Phân tích đánh giá bài trắc nghiệm thông qua các chỉ sô thống kê [6]
1.6.1 Độ khó của bài trắc nghiệm
x
§é khã =
c 0§é khã 1 Trong đó: c là điểm tối đa b ng số câu của bài)
xlà điểm trung bình thực tế
Độ khó của bài TN được xác định b ng cách đối chiếu điểm số trung bình của bài TN với điểm trung bình lí thuyết Trong trường hợp điểm trung bình thực tế quá xa với điểm trung bình lí thuyết thì bài TN ra là quá khó hoặc quá dễ
1.6.2 Độ lệch tiêu chuẩn
Một trong các số đo lường quan trọng nhất là độ lệch tiêu chuẩn
Độ lệch tiêu chuẩn là số đo lường độ phân tán của các điểm số trong một phân bố Độ lệch chuẩn tính trên mỗi nhóm HS làm thực tế nên có thay
đ i Để tính nó ta có thể sử dụng công thức:
2
dS
n 1
Trong đó: n là sô người làm bài
d xixvới xilà điểm thô của mẫu thứ i
x là điểm trung bình cộng điểm thô của mẫu
1.6.3 Độ tin cậy
Độ tin cậy của đề TN là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của phép
đo tức là bài TN tốt phải đo được cái cần đo ở mức độ chắc chắn và chính xác nhất có thể được, nghĩa là có độ tin cậy cao
Độ tin cậy của bài TNKQ được xem như là một số đo về sự sai khác giữa điểm số quan sát được và điểm số thực
- Điểm số quan sát được là điểm số trên thực tế HS có được
Trang 35- Điểm số thực là điểm số lí thuyết mà HS phải có
Để xác định độ tin cậy, người ta dùng hệ số tin cậy Công thức căn bản
để phỏng định hệ số tin cậy của Kuder – Richardson:
p.qK
p: Tỉ lệ số trả lời đúng cho một câu hỏi
q: Tỉ lệ số trả lời sai cho một câu hỏi
2
: Phương sai điểm số của bài TN
Độ tin cậy của một bài TN có thể chấp nhận được là 0,6 r 1,0
1.6.4 Sai số tiêu chuẩn đo lường
Sai số tiêu chuẩn đo lường là một phong cách biểu thị độ tin cậy của bài TN theo ý nghĩa tuyệt đối, nghĩa là không theo ý nghĩa tương đối như hệ
số tin cậy đã nêu
Công thức: SEm Sx 1 r tc
Trong đó: SEm là sai số tiêu chuẩn đo lường
Sx là độ lệch tiêu chuẩn của bài
rtc là hệ số tin cậy của bài
1.6.5 Độ giá trị
Độ giá trị của đề TN là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề
ra cho phép đo nhờ đề TN
Để đề TN có độ giá trị cao cần phải xác định tỉ mỉ mục tiêu cần đo qua
đề TN và bám sát mục tiêu đó khi xây dựng câu hỏi TNKQ
Để đảm bảo tính giá trị của bài kiểm tra cần phải quan tâm đến tính toàn diện của nó tức là cả chất lượng và số lượng Trong quá trình KTĐG tuyệt đối không được đánh giá phiến diện, riêng lẻ t ng mặt một
Trang 361.6.6 Đánh giá một bài trắc nghiệm
Đánh giá một bài TN là xác định độ giá trị và độ tin cậy của nó Một bài TN hay phải có độ tin cậy cao, độ khó v a phải Khi đánh giá giá trị, sự phân tích nội dung thường quan trọng hơn là các số liệu thống kê Khi đánh giá độ tin cậy thì nên xem xét sai số chuẩn của phép đo Việc phù hợp về độ tin cậy, độ giá trị trong việc đánh giá và tuyển chọn các bài phải phù hợp với mục tiêu dạy học
1.7 Thực trạng của việc sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQNLC trong dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT
Trong nhiều năm gần đây, cùng với việc Bộ GD & ĐT chủ trương đưa hình thức kiểm tra TNKQ vào kì thi tốt nghiệp THPT và thi Đại học ở một số môn trong đó có môn Vật lí thì việc KTĐG ở trường THPT cũng đã có sự đ i mới Các đề TNKQ được sử dụng trong các đề kiểm tra 15 phút và sử dụng kết hợp với TNTL trong các đề kiểm tra 45 phút và học kì Tuy nhiên, về mục đích sử dụng các đề kiểm tra, quy trình soạn thảo đề kiểm tra TNKQ và kĩ thuật soạn thảo các phương án nhiễu của GV còn nhiều hạn chế Điều này được thể hiện rõ như sau:
- Về mục đích sử dụng các đề kiểm tra, hầu hết là để kiểm tra với mục tiêu đánh giá kết quả học tập và học lực (theo môn học ) của HS, một số ít dùng kết quả kiểm tra để tìm ra những chỗ mạnh, yếu của HS t đó giúp GV điều chỉnh phương pháp dạy cho phù hợp hơn
- Về quy trình, kĩ thuật soạn thảo đề kiểm tra TNKQ: GV đều có kĩ thuật trong soạn thảo đề TNKQ, thường kết hợp cả hai hình thức TNTL và TNKQ trong các đề kiểm tra 45 phút và học kì ở các khối lớp vì việc soạn được một đề kiểm tra TNKQ nói chung, các phương án nhiễu nói riêng là mất nhiều thời gian
Trang 37Nhìn chung, hoạt động KTĐG kết quả học tập môn Vật lí của HS ở trường THPT được tiến hành thông qua các bài kiểm tra thường xuyên, định
kì Hình thức kiểm tra chủ yếu là kết hợp giữa kiểm tra TNTL và TNKQ Hình thức kiểm tra TNKQ được áp dụng đối với HS khối 12, giúp các em làm quen với hình thức kiểm tra TN chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp và thi Đại học, Cao đẳng
1.8 Sử dụng câu hỏi TNKQ để xây dựng kiến thức mới [3]
Câu hỏi TNKQ là một phương tiện để truyền tải nội dung dạy học và
có tác dụng rất lớn trong các tiết học NCTLM Đó là các tiết học mà HS chưa
t ng được biết hoặc chưa được biết một cách rõ ràng, chính xác Tức là trong tiết học đó, HS có thể thu được KTM, có cách hiểu mới về kiến thức đã học hoặc thấy rõ hơn giới hạn, phạm vi áp dụng của kiến thức Trong các tiết học, câu hỏi TNKQ giúp HS mở rộng kiến thức b ng cách đi sâu vào một khía cạnh của vấn đề Khi HS muốn trả lời đúng câu hỏi và lí giải đúng phương án trả lời thì cần phải sử dụng kiến thức đã biết và kiến thức SGK để t ng hợp khái quát hóa xác lập phương án đúng Qua đó HS có khả năng lập luận để hình thành và xây dựng kiến thức Sử dụng TNKQ trong khâu hình thành và xây dựng KTM không phải chỉ dựa vào câu trả lời đúng mới hình thành được kiến thức mà ngay cả trong những câu trả lời sai nếu HS lí giải được tại sao sai, t cái sai học được cái đúng Sử dụng TNKQ vào xây dựng KTM đảm bảo thông tin hai chiều giữa người dạy và người học, làm cơ sở cho việc uốn nắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong nhận thức của HS, là công cụ để kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức của HS Tóm lại, sử dụng câu hỏi TNKQ có thể thực hiện được các mục tiêu hình thành KTM
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương I, chúng tôi đã hệ thống lại cơ sở lí luận về KTĐG nói chung cũng như cơ sở lí luận và kỹ thuật xây dựng các câu hỏi TNKQNLC nói riêng Qua đó, chúng tôi rút ra được kết luận sau:
- Lựa chọn được phương pháp KTĐG thích hợp cho phép đánh giá được kết quả của người học một cách chính xác, khách quan
- Cách thức tiến hành soạn thảo câu hỏi TNKQ, soạn đề kiểm tra TN phải bám sát mục tiêu giảng dạy, phải xác định được ma trận hai chiều về nội dung giảng dạy và yêu cầu cần đánh giá về độ khó, độ phân biệt, độ tin cậy,
độ giá trị của hệ thống câu hỏi TNKQ cũng như đề kiểm tra TNKQ
- Vận dụng những điều trình bày ở trên để xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQNLC chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT và xây dựng KTM mà nội dung nghiên cứu cụ thể sẽ được trình bày ở chương sau
Trang 39CHƯƠNG II SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÍ
10 THPT 2.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT
2.1.1 Đặc điểm nội dung chương “Động học chất điểm”
Chương “Động học chất điểm” là chương đầu tiên n m trong phần Cơ học của Vật lí lớp 10 THPT nghiên cứu về các loại chuyển động đơn giản Trong SGK Vật lí 10 THPT ban cơ bản, chương này đề cập tới các vấn đề sau:
6 Tính tương đối của chuyển động Công thức cộng vận tốc
7 Sai số của phép đo các đại lượng vật lí
Các khái niệm liên quan đến chuyển động như chất điểm, quỹ đạo, hệ quy chiếu; các đại lượng đặc trưng cho chuyển động như thời gian, quãng đường, vận tốc, gia tốc; các dạng chuyển động và đặc điểm của chuyển động trong chương này sẽ giúp HS có nền tảng cơ sở vững chắc để lĩnh hội các kiến thức khác trong chương trình Vật lí THPT
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Động học chất điểm”
Đối tượng của cơ học là chất điểm Để nghiên cứu chuyển động cần có
hệ quy chiếu T khái niệm hệ quy chiếu xuất hiện tính tương đối của chuyển động (chuyển động không như nhau trong các hệ quy chiếu khác nhau)
Trang 40Bài toán cơ bản của cơ học là xác định vị trí của vật (chất điểm) trong không gian theo thời gian Trong quá trình giải quyết bài toán đó phải xác định tọa độ, độ dời, quỹ đạo, quãng đường T quỹ đạo cho phép xét hai dạng chuyển động thẳng và tròn Chuyển động rơi tự do được xem như một ví dụ
về chuyển động thẳng nhanh dần đều [6]
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Động học chất điểm”
2.2 Nội dung về kiến thức, kỹ năng học sinh cần có sau khi học
2.2.1 Nội dung kiến thức
Sau khi học xong chương “Động học chất điểm” HS cần nắm vững các nội dung kiến thức sau:
Tính tương đối của chuyển động
Tọa
độ
Độ dời
Quỹ đạo
Quãng đường
Hệ quy chiếu
Bài toán cơ bản của cơ học
Chuyển động
thẳng đều
Chuyển động thẳng biến đ i đều
Chuyển động thẳng chậm dần đêu
Chuyển động thẳng nhanh dần đều
Chuyển động rơi tự do Chuyển động
tròn đều