1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI 28 DIEN THE NGHI VA DIEN THE HOAT DONG

13 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN BÀI 28 ĐIỆN THÊ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG. MÔN SINH HỌC LỚP 11 NÂNG CAO. GIÁO ÁN HAY, CHI TIẾT NHẤT ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG GIÁO ÁN WORD THIẾT KẾ BÀI GIẢNG HAY NHẤT BÀI 28 SINH HỌC 11

Trang 1

%3ACZmw7DzoWm7sIjhyybemrBZ1yB9FRhS7SSkYjLtDAbQolojDFqbiDGHw

pa7wa-YO2zk2TXd6d3j264bgUw1wwgwmpCoSCXLJt6asFnXIESXspF9pO2S8KhIJH0

VGFLtJKRgRElEg-xscjAMqEgmMu0MBtCiWiBFEzHN1tqGelioSCcMWpuIMYfClEWHsf7N3R9S xKhIJrvBr5g7bOTYRhHX3CrkbCi8qEglNd3p3ePbrhhHqE_12qpTqVyCoSCeBT DXDCDCakEcTfL48QPsxP&q=%E1%BA%A2NH%20%C4%90%E1%BB

%98NG

%20POWERPOINT&ei=bZrsVKrRA9fluQSQ6YCwDQ&ved=0CAkQ9C8wAA

#imgdii=_&imgrc=HSemVjK1CT2B-M%253A%3BLSHc9BRZVseySM%3Bhttp

%253A%252F%252F4.bp.blogspot.com%252F-0erd8b8g50Q

%252FU25SS_JqNAI%252FAAAAAAAAKWk%252FX1jybYs2CPw

%252Fs1600%252FGambar%252BBurung%252BLucu%252BAnimasi

%252BBergerak%252BFunny%252BBird.gif%3Bhttp%253A%252F

%252Fpaolojacopomedda.com%252Ftag%252Fanimasi-bergerak-kartun

%3B640%3B480

TRƯỜNG ĐHSP HUẾ MÔN: Sinh học 11 - Nâng cao GVHD: Đặng Thị Dạ Thủy Tiết:

SVTH: Ngô Thị Nhung Ngày soạn:

GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ BÀI 28 ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm điện sinh học

- Phân biệt được khái niệm điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

- Phân tích được cơ chế hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

- Nêu được cơ chế lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

- So sánh được điểm khác nhau cơ bản giữa sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin và trên sợi thần kinh không có bao miêlin

2 Kỹ năng:

- Quan sát, phân tích sơ đồ, tranh

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn

3 Thái độ:

- Hiểu được bản chất của điện sinh học để từ đó giải thích một số hiện tượng sinh

lí, chống mê tín dị đoan

- Ứng dụng vào trong đời sống sản xuất, y học

II Kiến thức trọng tâm:

Trang 2

- Cơ chế hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt động.

- Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

III Phương pháp giảng dạy

- Quan sát tìm tòi

- Thuyết trình

- Hoạt động nhóm

IV Phương tiện dạy học:

Tranh:

-Cách đo điện thế nghỉ trên nơron của mực ống

-Cơ chế hình thành điện thế nghỉ

-Cơ chế hình thành điện thế hoạt động

-Sự phân bố ion hai bên màng tế bào ở trạng thái nghỉ

-Đồ thị điện thế hoạt động

-Sự truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin

-Sự truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin

V Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức lớp học (1’).

2 Kiểm tra bài cũ (5'):

Câu hỏi: Phản xạ là gì? Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

Nêu một số ví dụ về phản xạ có điều kiện và không điều kiện

3 Tổ chức dạy bài mới:

* Đặt vấn đề:

Trong chúng ta chắc ai cũng đã biết đến “điện tâm đồ”, “điện não đồ” Đây là hai phương pháp quan trọng trong y học nhằm chuẩn đoán bệnh nhờ vào việc đo dòng điện trong cơ thể Điện tâm đồ là đồ thị ghi những thay đổi của dòng điện trong tim Điện não đồ là đồ thị ghi lại những thay đổi dòng điện ở trong não Vậy, điện trong tế bào sống, cơ thể được gọi là điện sinh học, điện sinh học có hai dạng là điện thế nghỉ và điện thế động

Điện trong cơ thể có gì khác với điện chúng ta dùng hằng ngày Để hiểu được điện sinh học là gì, nó tồn tại trong tế bào - cơ thể sống như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Bài 28 Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

Trang 3

Bài 28 ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm điện thế nghỉ

I Điện thế nghỉ:

1 Khái niệm:

-GV: Treo tranh: cách đo điện thế

nghỉ trên nơron của mực ống

-GV: Giới thiệu tranh

? Các em hãy mô tả thí nghiệm đo

điện thế nghỉ trên nơron mực ống

?Kim của điện kế lệch đi một

khoảng chứng tỏ được điều gì?

?Điều kiện để có điện thế nghỉ là

gì?

?Giá trị điện thế nghỉ người ta đo

được ở tế bào thần kinh mực ống

là bao nhiêu?

-GV thông báo: Vậy, -70mV là

giá trị điện thế nghỉ của tế bào

thần kinh mực ống

Sở dĩ có giá trị (-) là do ở bên

trong màng tích điện (-) so với

bên ngoài màng

HS: Đặt một điện cực

ở mặt ngoài của nơron, điện cực thứ hai đâm xuyên qua màng vào mặt trong màng tế bào, hai điện cực được nối với nhau bằng một điện

kế cực nhạy

Kết quả: kim của điện

kế lệch đi một khoảng

HS: chứng tỏ có sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng

Tế bào ở trạng thái nghỉ (không bị kích thích)

HS: -70mV

I.Điện thế nghỉ:

1.Khái niệm:

Trang 4

? Vậy, em nào có thể nêu khái

niệm điện thế nghỉ?

-GV: thông báo một số giá trị điện

thế nghỉ khác như:

Ở tế bào nón trong mắt ong mật:

-50 mV

Ở tế bào thần kinh tiểu não chó:

-80mV

Ở tế bào thần kinh cua là -82mV

2 Cơ chế hình thành điện thế

nghỉ:

-GV:Treo tranh vẽ: sự phân bố

các ion và tính thấm của màng tế

bào; giới thiệu tranh

? Em có nhận xét gì về nồng độ

ion K+, Na+ ở trong và ngoài

màng?

? Ta thấy rằng, ion K+ di chuyển

từ bên trong màng ra bên ngoài

màng Tại sao ion K+ lại di

chuyển như vậy? Sự di chuyển

này dẫn đến kết quả gì?

HS trả lời:

HS: Quan sát hình và trả lời câu hỏi:

Có sự chênh lệch nồng

độ ion giữa trong và ngoài màng: Nồng độ ion Na+ở ngoài màng lớn hơn so với bên trong màng Nồng độ ion K+ở trong màng lớn hơn so với ngoài màng

Ion K+ khuếch tán từ trong màng đi ra ngoài màng, theo chiều gradient nồng độ (do nồng độ K+ ở trong màng tế bào lớn hơn ngoài màng tế bào và màng tế bào có tính thấm đối với ion K+)

Kết quả: bên trong

- Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng

tế bào khi nơron không bị kích thích (bên trong màng tích điện

âm, bên ngoài màng tích điện dương)

2 Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:

Điện thế nghỉ được hình thành do: -Sự chênh lệch nồng độ ion ở hai bên màng tế bào

Trang 5

? Ion Na+ đồng thời có khuếch

tán không, tại sao?

GV: như vậy, ở trạng thái nghỉ,

màng tế bào chỉ có tính thấm đối

với ion K+

? Các ion K+ đi ra ngoài màng

nhưng lại tập trung sát bên ngoài

màng mà không đi xa, tại sao?

? Nếu như ion K+ cứ khuếch tán

từ bên trong ra bên ngoài màng

như vậy thì sẽ dẫn đến kết quả gì

-GV: Vậy, cần có một cơ chế hoạt

động nào đó để đảm bảo duy trì

nồng độ ion K+ ở bên trong màng

luôn ở trạng thái ổn định

Đó chính là vai trò của bơm

Na+/K+

GV: cho học sinh quan sát sơ đồ

bơm Na+/K+, trả lời câu hỏi:

? Hoạt động Bơm Na+/K+ diễn ra

như thế nào để đảm nhận vai trò

duy trì nồng độ ion K+ ở bên

trong màng luôn ổn định?

- GV: Trình bày cơ chế hình thành

điện thế nghỉ:

+ Có sự chênh lệch nồng độ Na+

và K+ giữa dịch mô và dịch ngoại

màng tích điện âm, bên ngoài màng tích điện dương

HS: không, vì cổng Na+

đóng

Do lực hút tĩnh điện của các anion bên trong màng

Làm mất tính ổn định của điện thế nghỉ

HS: bơm Na+/K+ có vai trò chuyển Na+ từ bên trong màng ra bên ngoài màng và chyển

K+ ở bên ngoài màng vào trong màng theo tỉ

lệ 3 Na+ đi ra/2 K+ đi vào  duy trì được tính ổn định tương đối của điện thế nghỉ

Hoạt động bơm Na+/K+

tiêu tốn năng lượng

-Tính thấm chọn lọc của màng tế bào

- Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

- Hoạt động của bơm K+/ Na+

Trang 6

Nồng độ Na+ trong dịch mô lớn

hơn dịch ngoại bào Na+ có xu

hướng di chuyển vào trong màng

thuận chiều gradient nồng độ

Nồng độ K+ trong dịch bào lớn

hơn ngoài dịch môK+ có xu

hướng di chuyển ra bên ngoài

màng theo chiều gradient nồng

độ

+ Ở trạng thái nghỉ, màng chỉ có

tính thấm chọn lọc đối với K+:

Kênh K+ mở  K+ đi ra bên

ngoài màng Trong khi đó, cổng

Na+ đóng

K+ khi đi ra khỏi màng thì bị các

anion giữ lại nên không đi xa

được mà tập trung quanh màng

+ Lực hút tĩnh điện giữa các ion

trái dấu

+Bơm Na+ / K+ thường xuyên

chuyển 3Na+ ra và 2 K+ vào nên

duy trì được tính ổn định tương

đối của điện thế nghỉ

Hoạt động bơm Na+/K+ tiêu tốn

năng lượng ATP (do vận chuyển

các ion ngược chiều gradient

nồng độ)

- GV nêu một số ứng dụng:

+ Đo điện thế nghỉ của phôi trứng

gia cầm để xác định được mức

sống của gà, vịt ngay từ những

ngày đầu phát triển của phôi Phôi

có sức sống càng cao thì điện thế

nghỉ càng lớn và ngược lại, phôi

có sức sống kém thì điện sinh học

càng bé Trên cơ sở đó chọn trứng

tốt cho ấp nở, loại bỏ trứng xấu

Hoạt động 2:Tìm hiểu điện thế hoạt động

Trang 7

II.Điện thế hoạt động:

1.Điện thế hoạt động:

a Khái niệm:

-GV: Cho học sinh quan sát tranh

đồ thị điện thế hoạt động; giới

thiệu tranh

? Điện thế hoạt động gồm có

những giai đoạn nào?

? Điều kiện để xuất hiện điện thế

hoạt động là gì?

? Điện thế hoạt động là gì?

b Cơ chế:

-GV: cho học sinh quan sát tranh:

cơ chế hình thành điện thế hoạt

động; giới thiệu tranh

? Ở giai đoạn mất phân cực và

giai đoạn đảo cưc, loại ion nào đi

qua màng tế bào và sự di chuyển

của ion đó có tác dụng gì?

- GV bổ sung và hoàn thành câu

trả lời: ở giai đoạn mất phân cực

và giai đoạn đảo cưc, cổng Na+

mở rộng nên Na+ ồ ạt đi vào bên

trong màng, trong khoảnh khắc,

ion Na+ gây mất phân cực Ion

Na+ tiếp tục vào gây nên hiện

tượng đảo cực (bên trong tích điện

dương, bên ngoài màng tích điện

HS: gồm có 3 giai đoạn: giai đoạn mất phân cực (khử cực), giai đoạn đảo cực và giai đoạn tái phân cực

Khi tế bào bị kích thích (kích thích đủ ngưỡng)

HS trả lời:

Ion Na+ đi qua màng, gây nên mất phân cực

và đảo cực

II.Điện thế hoạt động:

1.Điện thế hoạt động:

a Khái niệm:

- Điện thế hoạt động là sự thay đổi hiệu điện thế giữa trong và ngoài màng khi nơron bị kích thích

b Cơ chế:

Trang 8

?Ở giai đoạn tái phân cực, loại ion

nào đi qua màng, sự di chuyển

này có tác dụng gì?

- GV bổ sung và hoàn thành câu

rả lời: sau khi cổng Na+ đóng lại,

cổng K+ mở ra K+ tràn qua màng

đi ra ngoài màng gây nên hiện

tượng tái phân cực (ở trong màng

tích điện âm, ngoài màng tích điện

dương)

? Sau giai đoạn tái phân cực, các

ion phân bố lại như thế nào ở

trong và ngoài màng tế bào?

- GV: vậy, hoạt động của bơm

Na+/K+ có vai trò phân phối lại

Na+và K+ giữa trong và ngoài

màng (đã tìm hiểu ở phần cơ chế

hình thành điện thế nghỉ )

Ion K+ đi qua màng gây

ra hiện tượng tái phân cực

Lúc này: Na+ trong dịch bào > dịch mô K+

trong dịch bào < dịch

Khi có kích thích (kích thích đạt ngưỡng)xuất hiện điện thế hoạt động, gồm 3 giai đoạn:

-Giai đoạn mất phân cực: khi có

kích thích đạt ngưỡngthay đổi tính thấm màng tế bào ion Na+

đi từ bên ngoài màng vào bên trong màng trung hòa điện tích

-Giai đoạn khử cực: ion Na+ tiếp tục vào bên trong màng gây đảo cực

-Giai đoạn tái phân cực: cổng K+

mở, ion K+ từ bên trong màng đi

ra bên ngoài màng gây tái phân cực (bên trong màng tích điện (-), bên ngoài màng tích điện (+))

Điện thế hoạt động được hình thành là do sự biến đổi rất nhanh

Trang 9

của các giai đoạn:ất phân cực, khử cực, đảo cực

Hoạt động 3 Tìm hiểu sự truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

III Sự lan truyền xung thần

kinh trên sợi thần kinh:

- GV thông báo: Có hai dạng sợi

thần kinh: sợi thần kinh không có

bao miêlin và sợi thần kinh có bao

miêlin

+ Sợi không có bao miêlin là sợi

thần kinh trần, không có bao

miêin bao bọc

+Sợi thần kinh có bao miêlin là

sợi thần kinh có bao miêlin bao

bọc không liên tục, ngắt quãng tạo

thành các eo Ranvie Bao miêlin

bản chất là photpholipid có màu

trắng và cách điện

Điện thế hoạt động khi xuất hiện

được gọi là xung thần kinh hay

xung điện Xung thần kinh xuất

hiện ở nơi bị kích thích sẽ lan

truyền dọc theo sợi thần kinh

Cách lan truyền và tốc độ lan

truyền của xung thần kinh trên sợi

thần kinh không có bao miêlin và

có bao miêlin là khác nhau

1 Sự lan truyền xung thần kinh

trên sợi thần kinh không có bao

myêlin:

-GV: cho học sinh quan sát tranh:

sự lan truyền xung thần kinh trên

sợi thần kinh không có bao

miêlin; giới thiệu tranh

Quan sát tranh và nghiên cứu

SGK, cho biết :

? Khi điện thế động phát sinh tại

HS: lắng nghe

Xung thần kinh không

III Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh:

1 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao myelin:

Trang 10

một điểm, nó sẽ được truyền trên

sợi thần kinh Có phải nó được

truyền đi bằng cách chạy dọc trên

sợi thần kinh không ?

- GV phân tích cơ chế dẫn truyền

XTK:

Khi bị kích thích (kích thích đạt

ngưỡng)xuất hiện điện thế hoạt

động ở nơi bị kích thích(vùng A)

Ở vào giai đoạn đảo cực, bên

trong màng tích điện (+), bên

ngoài màng tích điện (-) Chính

điều này đã làm xuất hiện dòng

điện (dòng ion, trong trường hợp

này là dòng ion Na+) di chuyển từ

nơi có điện tích (+) đến nơi có

điện tích (-) Dòng điện này chính

là tác nhân kích thíchkích thích

vùng màng kế tiếpxuất hiện

điện thế hoạt động ở vùng này

(vùng B) Lúc này vùng A trở về

tái phân cực, cứ như vậy, xung

thần kinh lan truyền đến tận cùng

sợi thần kinh

* Chú ý:

- Xung thần kinh chỉ gây nên sự

thay đổi tính thấm ở vùng màng

kế tiếp, còn nơi điện thế hoạt động

vừa sinh ra, màng đang ở vào giai

đoạn trơ tuyệt đối nên không tiếp

nhận kích thích

- Nếu kích thích ở giữa sợi thần

kinh thì xung thần kinh truyền đi

theo cả hai chiều kể từ điểm xuất

phát

2 Sự lan truyền xung thần kinh

trên sợi thần kinh có bao myelin.

chạy dọc trên sợi thần kinh mà nó kích thích làm xuất hiện xung thần kinh kế tiếp và cứ như thế, xung thần kinh lan truyền suốt dọc sợi thần kinh

- Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên Xung thần kinh lan truyền là

do mất phân cực, đảo cực, tái phân cựcliên tiếp hết vùng này sang vùng khác trên sợi thần kinh -Xung thần kinh lan truyền theo một chiều nhất định trên sợi thần kinh

2 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao myelin.

-Xung thần kinh truyền theo kiểu

Trang 11

- GV: cho học sinh xem tranh sự

truyền xung thần kinh trên sợi

thần kinh có bao myêlin

+Cơ chế:

Do tính cách điện của bao miêlin

mà xung thần kinh lan truyền trên

sợi thần kinh có bao miêlin theo

lối nhảy cóc từ eo Ranvie này

sang eo Ranvie khác

- Xung thần kinh lan truyền theo

cách nhảy cóc là do mất phân cực,

đảo cực và tái phân cực từ eo

Ranvie này sang eo Ranvie khác

- Do lan truyền theo cách nhảy

cóc nên tốc độ lan truyền xung

thần kinh trên sợi thần kinh có

bao miêlin nhanh hơn nhiều so

với trên sợi không có bao miêlin

Ví dụ: ở người, tốc dộ lan truyền

xung thần kinh trên sợi thần kinh

vận động là khoảng 100/s; trên sợi

thần kinh giao cảm là khoảng

3-5m/s

*Ứng dụng:

- Sản xuất thuốc gây mê, gây tê

Cơ chế hoạt động: thuốc làm giảm

tính thấm của màng đối với ion

Na+ do thuốc gắn vào trong màng,

ngăn cản sự khử cực vì vậy ngăn

cản sự dẫn truyền xung thần kinh

 không mang được cảm giác

đau đến trung ương thần kinh

Một số loại thuốc gây mê như:

lidocain, procain

- Sắp xếp thời gian học tập, nghỉ

ngơi hợp lí Sau khi học xong một

tiết học thì có thời gian nghỉ giải

lao từ 5-10 phútcho tế bào thần

kinh nghỉ ngơi, thư giản Nếu

không thì tế bào thần kinh sẽ làm

nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác -Tốc độ truyền xung thần kinh nhanh hơn và tiết kiệm năng lượng hơn sợi thần kinh không có bao myelin

Ngày đăng: 19/09/2018, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w