Muốn đạt hiệu quả giáo dục cao nhất, việc giảng dạy bộ môn văn đòi hỏi người giáo viên không chỉ nắm vững phương pháp, nội dung bài học, các mục tiêu cần đạt của tiết dạy mà còn biết xử
Trang 1Chuyên đề:
MỞ RỘNG VỐN TỪ HÁN VIỆT QUA DẠY BÀI THÀNH NGỮ
A Lý do chọn chuyên đề:
Dạy học nói chung, dạy văn nói riêng là quá trình lao động sáng tạo của người giáo viên Muốn đạt hiệu quả giáo dục cao nhất, việc giảng dạy bộ môn văn đòi hỏi người giáo viên không chỉ nắm vững phương pháp, nội dung bài học, các mục tiêu cần đạt của tiết dạy mà còn biết xử lí các tình huống trên lớp, biết cách tạo hứng thú cho học sinh Bên cạnh đó việc sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp có tác động không nhỏ đến các em về quan niệm và phong cách sống Giúp các em lựa chọn ngôn từ là vô cùng quan trọng mà phần lớn góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng trong hệ thống ngôn ngữ tiếng việt đó là yếu tố Hán Việt Để giúp các em chọn lọc ngôn từ cũng như cách học tập, vận dụng những "lời hay, ý đẹp" trong
giao tiếp hằng ngày bản thân tôi chọn chuyên đề "Mở rộng vốn từ Hán Việt qua bài dạy Thành ngữ" ở chương trình phân môn Tiếng Việt - NV 7 Trong phạm vi
chuyên đề nhỏ này, Chúng tôi sẽ lấy bài "Thành Ngữ" ứng dụng mở rộng vốn từ hán việt cho học sinh
B Nội dung của chuyên đề:
I Mục tiêu cần đạt:
- Khái niệm thành ngữ
- Hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ
- Tăng thêm vốn thành ngữ thuần việt
- Mở rộng vốn thành ngữ Hán việt
Trang 2- Giải thích nghĩa hàm ẩn của thành ngữ và biết cách sử dụng thành ngữ hán việt
có sử dụng thành ngữ hán việt có hiệu quả trong nói, viết
II Quy trình thực hiện và hiệu quả cần đạt của chuyên đề
1 Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh:
- Giao nhiệm vụ cho tổ, nhóm, cá nhân chuẩn bị bài mới, hướng dẫn cụ thể công việc: học bài, soạn bài, sưu tầm các thành ngữ Hán việt có ý nghĩa tương đương với các thành ngữ Thuần việt (giao trước)
- Sắm vai (nếu có): phân vai cụ thể, tập trước ở nhà (Trải nghiệm, sáng tạo)
- Giáo viên theo dõi, quan sát, phát hiện , hỗ trợ khó khăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình chuẩn bị
2 Phát huy tính tích cực hoạt động, tư duy của học sinh, gây hứng thú cho tiết học: ( VD: Trước khi vào bài mới cho học sinh xem hình ảnh nhớ lại một số
thành ngữ mà các em đã được học ở bài Từ trái nghĩa hoặc tổ chức trò chơi tìm thành ngữ có thưởng…)
3 Học sinh tích cực, sáng tạo (sắm vai), tham gia, trình bày, trao đổi, thảo luận( biết hợp tác, hỗ trợ nhau…) các vấn đề đặt ra trong bài học:
* Thông qua việc khai thác nội dung mụcI Thế nào là thành ngữ học sinh có thể
hiểu thêm được khái niệm và đặc diểm của hai loại thành ngữ sau:
a Thành ngữ Thuần Việt
- Khái niệm: Thành ngữ là một loại cụm từ cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Đặc điểm:
Trang 3+ Nghĩa đích thực của thành ngữ là nghĩa bóng, hoặc bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các thành tố tạo nên thành ngữ hoặc thông qua những phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh, Vì thế nghĩa của thành ngữ có tính bóng bẩy, biểu cảm + Thành ngữ phản ánh những đặc trưng văn hóa, những nét riêng trong cách tư duy của cộng đồng
VD: Lên Thác xuống ghềnh, ba chìm bảy nổi, tắt lửa tối đèn…
b Thành ngữ Hán Việt:
- Khái niệm: dùng để chỉ những kết cấu ngôn ngữ rất ổn định, phổ thông, cô đọng về mặt ngữ nghĩa thịnh hành trong tiếng Trung quốc, được du nhập vào Việt Nam và sử dụng rộng rãi từ xưa đến nay
- Đặc điểm:
+ Được sử dụng nguyên bản từ gốc Hán nếu đó là thành ngữ có những từ Hán Việt tương đối dễ hiểu, phổ thông với đa số:
VD: Tôn sư trọng đạo,Vạn sự khởi đầu nan, bách chiến bách thắng, trường sinh bất lão…
+ Những thành ngữ được sử dụng thường xuyên trong tiếng Việt nhưng nếu để nguyên gốc Hán sẽ rất khó hiểu mà cần phải dịch nghĩa hoặc phỏng dịch:
VD: - Manh nhân mạc tượng: Thầy bói xem voi
- Tỉnh để chi oa: Ếch ngồi đáy giếng
- Đại ngư cật tiểu ngư: Cá lớn nuốt cá bé
- Thiết xử ma thành châm: Có công mài sắt có ngày nên kim
- Bất tri giả bất tội: Không biết không có tội…
c Điểm giống nhau giữa thành ngữ Thuần Việt và thành ngữ Hán Việt:
Trang 4Tuy thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định:
* Thuần việt: - Đứng núi này trông núi nọ, đứng núi này trông núi khác…
- Bảy nổi ba chìm, ba chìm bảy nổi…
- Nước đổ đầu vịt, nước đổ lá môn…
* Hán Việt: - Nhất lộ bình an, thượng lộ bình an…
- Thập tử nhất sinh, cửu tử nhất sinh…
- Khẩu phật tâm xà, khẩu xà tâm phật…
* Thông qua việc khai thác nội dung ở mục II, III,trò chơi, sắm vai, củng cố… gv
mở rộng vốn từ Hán Việt, trải nghiệm sáng tạo, liên hệ giáo dục cho HS
III Mở rộng vốn từ Hán Việt qua tiết dạy tiếng việt: Thành ngữ:
Tiếng Việt: Tiết 48:
THÀNH NGỮ T
-I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : Giúp HS
- Hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ
- Nhận biết thành ngữ trong văn bản: hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ trong vbản
- Có ý thức trao dồi vốn thành ngữ
* Tích hợp: - Mở rộng vốn từ Hán Việt:
Trang 5+ TV: Từ trái nghĩa, Từ Hán Việt
+ VB: CD, DC (Những câu …than thân), Bánh trôi nước, Dế Mèn…, Các yếu
tố hán Việt đã được học trong các bài thơ (Xa ngắm …, Cảm nghĩ…, Ngẫu nhiên…, Bài ca nhà tranh…, rằm tháng giêng
+ TLV: Luyện nói về văn biểu cảm, đánh giá 1 tp văn học
- Trải nghiệm, sáng tạo: Sắm vai diễn tiểu phẩm “ Ếch ngồi đáy giếng”
1 Kiến thức:
+ khái niệm thành ngữ
+ Nghĩa của thành ngữ
+ Chức năng của thành ngữ trong câu
+ Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ
2 Kĩ năng:
+ Nhận biết thành ngữ
+ Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
3 Thái độ:
Yêu thích học tiếng việt, thành ngữ Hán Việt, ý thức sử dụng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp…
* KNS: KN nhận thức, KN ra quyết định, KN giao tiếp, ứng xử…
II CHUẨN BỊ
1 GV: SGK, SGV, STK, bảng phụ, máy chiếu, phiếu học tập, tranh ảnh, tư
liệu,
Trang 62 HS: - Soạn bài, tập tiểu phẩm, sưu tầm các thành ngữ Hán Việt có nghĩa
tương đương với thành ngữ Thuần Việt (GV đã giao)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (Tiết trước KT 1 tiết, gv có thể chỉ KT sự chuẩn bị của HS)
- Chiếu từ Slide 2- Slide 5 → chuyển ý vào bài mới
3 Bài mới:
Giới thiệu: Trong lời ăn tiếng nói của người VN rất phong phú trong cách diễn đạt.
Từ xa xưa ông cha ta đã sử dụng những cụm từ cố định, có ý nghĩa, có h/ảnh để biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh đó chính là Thành ngữ Để hiểu rõ cấu tạo và ý nghĩa của TN Hôm nay…
GV ghi tựa đề bài mới…
- Chiếu S6 lần lượt khai thác các câu
hỏi mục a/sgk→ nhận xét, chốt ý, kết
hợp ghi bảng
? Có thể thay cụm từ “Lên thác ghềnh”
= các cụm từ ngữ khác được không?
I/ Thế nào là thành ngữ
*Đọc Vd sgk và nhận xét:
1 Cấu tạo cụm từ “Lên thác xuống ghềnh”
a Không thay đổi từ khác được
Trang 7?Có thể chêm xen 1 vài từ khác vào
cụm từ được không ?
?Có thể thay đổi vị trí của các từ trong
cụm từ được không ?
? Vậy em có nhận xét gì về cấu tạo
của cụm từ này?
? Khi thay đổi hoặc thêm từ có làm
thay đổi ý nghĩa của cụm từ này
không? Nghĩa của cụm từ này là gì?
( GV giải nghĩa thác? ghềnh ? → sự
gian khổ, vất vả, nguy nan…)
Gv chốt ý: Vậy cụm từ … là thành
ngữ Em hiểu thế nào là thành ngữ?
- Chuyển ý Vd 2: yêu cầu Hs đọc
(nghĩa của thành ngữ lên…ghềnh đã
làm ở vd(a) yêu cầu HS nhắc lại → ghi
bảng
? Biện pháp tu từ nào được sử dụng để
diễn đạt ý nghĩa của cụm từ này?
→ Chiếu S7: Chớp là gì? Tại sao lại
nói nhanh như chớp ?
? Biện pháp tu từ nào được sử dụng để
- Không thêm từ vào cụm từ được
- Không hoán đổi được
b Cụm từ có cấu tạo cố định
- Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
* Ý 1- ghi nhớ 1/ sgk
2 Ý nghĩa:
a Cụm từ “Lên… ghềnh” -> khó
khăn vất vả trắc trở của con người
Trang 8diễn đạt ý nghĩa của cụm từ này?
GV mở rộng Thành ngữ Hán Việt:
GD KN ra quyết định
- Gv chiếu S8→ treo bảng phụ hướng
dẫn trò chơi tiếp sức (3’): Với các
thành ngữ cho sẵn sắp xếp chúng vào
đúng cột ý nghĩa
(Gv có thể hỏi thêm HS : chỉ ra đâu là
thành ngữ Hán Việt, thử giải nghĩa 1
vài thành ngữ đó)
GV: Qua các bài tập vừa tìm hiểu, cho
biết nghĩa của thành ngữ thường được
diễn đạt như thế nào? → chiếu S9 chốt
ý 2 ghi nhớ
Chiếu S10: giải thích phần chú ý/ sgk
Gv chuyển ý : Hiểu được thành ngữ
và ý nghĩa của thành ngữ các em sẽ
sữ dụng như thế nào cho phù hợp với
hoàn cảnh giao tiếp…
- Chiếu S11 : Xác định vai trò ngữ
pháp của thành ngữ trong các câu sau?
- Hs : đọc ví dụ máy chiếu + Sgk
→ Ẩn dụ
b Cụm từ “Nhanh như chớp -> hành động mau lẹ, rất nhanh, chính xác
→ So sánh
* Ý 2- ghi nhớ 1/ sgk
Trang 9GV nhận xét, kết luận
? Vậy thành ngữ có thể giữ những vai
trò ngữ pháp gì trong câu?
GV:Phân tích cái hay của việc sử
dụng thành ngữ (Cho HS thay thế
mỗi thành ngữ đã nêu bằng một cụm
từ đồng nghĩa rồi so sánh 2 cách diễn
đạt xem cách nào hay hơn).
+ Lá rách: đùm bọc, tương trợ giúp
đỡ nhau
+ Bảy nổi ba chìm: trôi nổi long đong,
phiêu dạt
+ Tắt lửa tối đèn: khó khăn, hoạn nạn
Hs: Cách dùng thành ngữ hay hơn vì
ngắn gọn, hàm súc
Gv giảng thêm: liên hệ giáo dục: để
đánh giá một người có bản tính tráo
trở, bội bạc, quên đi ơn nghĩa người
giúp đỡ mình ta dùng thành ngữ? →
Ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván, khỏi
II Sử dụng Thành ngữ:
* Đọc ví dụ/sgk và nhận xét:
1a Lá… rách: chủ ngữ
b Bảy nổi ba chìm -> vị ngữ c.Tắt lửa tối đèn -> làm phụ ngữ
cho DT “khi”
à Có thể làm CN, VN hoặc phụ ngữ trong cụm DT, Cụm ĐT…
Trang 10vòng cong đuôi → cách dùng TN sẽ
tế nhị, uyển chuyển hơn vửa ngắn gọn
vừa giàu tính biểu cảm và tránh gây
khó chịu cho người nghe.
?Em sử dụng thành ngữ ntn trong
lời ăn tiếng nói hằng ngày? Hãy đặt
1 câu có sử dụng thành ngữ?
→ chuyển ý sang phần BT ghi để mục
III lên bảng→ lần luợt chiếu các
S13,14,15
? Tìm và giải nghĩa các thành ngữ
trong những câu sau ? ( Bt này gv mở
rộng từ hán việt qua thành ngữ sơn
hào hải vị, tứ cố vô thân)
-> HS trình bày tại chỗ, HS khác nhận
xét, bổ sung -> GV nhận xét → cho
điểm
* Hoạt động trải nghiệm sáng tạo :
BT2/ sgk
- Chiếu S16: cho hS nhìn tranh đoán
2 Cái hay của thành ngữ: gắn gọn,
hàm súc, có tính hình tượng và biểu cảm cao
* Ghi nhớ 2: Sgk/144
III/ Luyện tập
1/145: Tìm và giải nghĩa các thành ngữ:
Trang 11thành ngữ (đây là những thành ngữ
gắn với các câu chuyện đã được học ở
lớp 6, hướng dẫn các em về tập kể để
thực hiện trong giờ GDKN)
? Gọi lần lượt từng HS trình bày các
thành ngữ tương ứng với tranh Sau đó
yêu cầu nhóm trình bày tiểu phẩm Ếch
ngồi đáy giếng lên thể hiện.
- Hs khác theo dõi, nhận xét → rút ra
bài học từ Ếch ngồi đáy giếng ( người
có tầm nhìn hạn hẹp, góc nhìn thiển
cận, kém hiểu biết nhưng lại cho mình
là tài giỏi xem thường người khác)
→ gv chốt ý liên hệ giáo dục : không
nên quá kiêu ngạo, tự cao tự đại, xem
thường người khác bởi thế giới rộng
vô cùng, chúng ta chỉ là một hạt cát
giữa sa mạc rộng lớn mà thôi…
- BT3/ Sgk : Tổ chức trò chơi nhanh
tay đáp lẹ, nhận quà bằng cách chia
nhóm thảo luận (4 nhóm), phát phiếu
học tập trình bày trong 10 giây để hoàn
thành các thành ngữ cho sẵn
→ Gv chiếu các S17- S27→ các nhóm
trình bày bảng → nhận xét HS phát
a/ Sơn hào hải vị: những thức ăn quý lấy từ núi + biển à ngon, hiếm
+ Nem công chả phượng: thức ăn quý hiếm
b/ Khoẻ như voi à Rất khoẻ + Tứ cố vô thân à nhìn lại bốn bên không có ai thân thích
2/145 (hướng dẫn tự học)
Trang 12hiện thành ngữ Hán Việt Bách chiến
bách thắng, sinh cơ lập nghiệp (Hướng
dẫn HS điền sgk -> về chép vở BT)
→ Chiếu S28 - S35 các nhóm nhận
quà
* Mở rộng vốn từ Hán Việt: (BT này
tuỳ thời gian, có thể thực hiện ngay
trên lớp hoặc hướng dẫn thực hiện ở
tiết GDKN, NGLL )
- Chiếu S36: Gọi Hs trình bày phần
sưu tầm → nhận xét, cho điểm cá nhân
3/145 Điền thêm yếu tố để thành ngữ trọn vẹn.
- Lời ăn tiếng nói
- Một nắng hai sương
- Ngày lành tháng tốt
- No cơm ấm áo
- Bách chiến bách thắng
- Sinh cơ lập nghiệp
4/145 Sưu tầm 10 thành ngữ ( 5 thành ngữ Thuần Việt (đã giao) tìm 5 thành ngữ Hán Việt tương ứng → giải nghĩa
Trang 13
TN Thuần Việt TN Hán Việt
- Lá cành vàng
- Trăm thắng
- Không tội
- Biến trẻ
- Ơn nặng
- Kim diệp
- Bách thắng
- Bất tội
- Cải đồng -Ân
thâm trọng
4 Củng cố: Chiếu sơ đồ tư duy
? Thế nào là thành ngữ ? Ý nghĩa của thành ngữ ?
? Giá trị của việc sd thành ngữ trong khi nói - viết?
Chiếu S37 nhìn hình đoán thành ngữ? → Kết thúc.
5 HDTH:
- Học bài, hoàn thành BT … vào vở,
- Sưu tầm thêm 1 số TN sử dụng trong các tác phẩm đã học, Thành ngữ Hán Việt
- Soạn bài: Điệp ngữ
* Rút kinh nghiệm:
Trang 14IV Mục đích của việc sử dụng thành ngữ Hán Việt:
- Thành ngữ Hán Việt có khả năng sử dụng rộng rãi trong nhiều phong cách tiếng Việt
Làm cho lời ăn tiếng nói thêm trang trọng, ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao
- Qua bài học Gv khuyến khích và giúp đỡ học sinh tăng thêm vốn thành ngữ Thuần Việt và thành ngữ Hán Việt, luyện tập sử dụng thành ngữ với nhiều hình thức, không chỉ ở giờ học Ngữ văn mà cả ở hoạt động ngoại khoá như thi sưu tầm thành ngữ, giải nghĩa TN, sinh hoạt kể chuyện thành ngữ