1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập dự án Xây dựng khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Cư MGar Xuân Thiện

171 195 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 8,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao NNƯDCNC trên thế giới đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần làm thay đổi nền sản xuất truyền thống trong bối cảnh khoa học công n

Trang 1

- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-    -

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

`

XÂY DỰNG KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ CAO XXX CƯ M’GAR

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN VIỆT

P Tổng Giám đốc

NGUYỄN BÌNH MINH

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 6

MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6

III Sự cần thiết xây dựng dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 8

V Mục tiêu dự án 10

V.1 Mục tiêu chung 10

V.2 Mục tiêu cụ thể 11

VI Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động dự án 12

Chương II 14

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 14

I Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Ea Kpam, huyện Cư M’gar 14

I.1 Điều kiện tự nhiên 14

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17

I 3 Đánh giá chung các điều kiện dự án 18

I.4 Khái quát thực trạng ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp 19

I.5 Định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk, huyện Cư M’gar đến năm 2020, tầm nhìn 2030 23

II Quy mô sản xuất của dự án 24

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường - Định hướng chiến lược tiêu thụ 24

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 31

III Nhu cầu sử dụng đất 32

III.1 Địa điểm xây dựng- Hình thức đầu tư: 32

III.2 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất: 33

III.3 Nhu cầu sử dụng đất 33

Trang 3

III.4 Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển

quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: 34

IV Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 35

Chương III 36

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 36

I Phân tích qui mô đầu tư 36

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ áp dụng 37

II.1 Công nghệ nhà màng áp dụng trong dự án 37

II.2 Công nghệ trồng thủy khí canh 44

II.3 Công nghệ xử lý, đóng gói, bảo quản và chế biến sau thu hoạch dưa 47 II.4 Công nghệ sản xuất VietGAP – GlobalGAP ( Tiêu chuẩn Việt Nam và Toàn cầu về thực hành nông nghiệp tốt 48

II.5 Công nghệ sản xuất giống nấm 52

II.6 Quy trình sản xuất giá thể 55

II.7 Quy trình trồng cây ăn quả 55

II.8 Công nghệ sơ chế rau, quả của dự án 56

II.9 Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch 58

II.10 Một số công nghệ nông trại khác: 59

Chương IV 70

CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 70

I Chuẩn bị mặt bằng và cơ sở hạ tầng cho dự án 70

I.1 Chuẩn bị mặt bằng dự án 70

I.2 Phương án tái định cư 70

II Các phương án kiến trúc 70

II Các phương án xây dựng công trình 72

III Phương án tổ chức thực hiện 74

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 74

Chương V 76

Trang 4

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG

CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 76

I Đánh giá tác động môi trường 76

I.1 Giới thiệu chung 76

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 76

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 77

II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm 77

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 77

II.2.Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 79

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 80

IV Kết luận 82

Chương VI 83

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ 83

HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 83

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 83

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 92

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 92

III.2 Phương án vay 94

II.3 Các thông số tài chính của dự án 95

3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay 95

3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 95

3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 95

3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 96

KẾT LUẬN 97

I Kết luận 97

II Đề xuất và kiến nghị 97

PHỤ LỤC 99

I Bảng tính hiệu quả tài chính của dự án 99

Trang 5

I.1 Bảng chi phí trồng 1 ha Cherry 99

I.2 Bảng chi phí trồng 1 ha Sầu riêng 100

I.3 Bảng chi phí trồng 1 ha Bưởi da xanh 101

I.4 Bảng chi phí trồng 1 ha Chanh leo 102

I.5 Bảng chi phí trồng 1 ha Tâm thất 102

I.6 Bảng chi phí trồng 1 ha Đinh lăng 103

I.7 Bảng khái toán vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án 104

I.8 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 109

I.9 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 141

I.10 Bảng Mức trả nợ hàng năm theo dự án 142

I.11 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (1000 đồng)143 I.12 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án (1000 đồng) 145

I.13 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án (1000 đồng) 146

I.14 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 147

II Kỹ thuật trồng các đối tượng cây trồng trong dự án 149

I.1 Cây đinh lăng 149

II.2 Cây tam thất Bắc 152

II.3 Cây Cherry 162

II.4 Cây sầu riêng 164

II.5 Cây chanh leo 166

II.6 Cây bưởi da xanh 169

III Mặt bằng tổng thể của dự án 149

Trang 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao XXX Cư

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Khoa học công nghệ (KHCN) ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là động lực phát triển kinh tế - xã hội nói chung và nông nghiệp nói riêng Nhờ thành tựu của KHCN mà năng suất, chất lượng sản phẩm tăng đáng kể, tạo

ra sức mạnh cạnh tranh ngày càng to lớn trên thị trường Thực trạng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNƯDCNC) trên thế giới đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần làm thay đổi nền sản xuất truyền thống trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển nhanh và liên tục Ở Việt Nam, từ những năm 90 của thế kỷ trước đã bắt đầu phát triển NNƯDCNC Bước đầu hoạt động của các doanh nghiệp, khu, vùng NNƯDCNC dù còn những bất cập về tổ chức cũng như hiệu quả, nhưng khẳng định rằng đó là xu thế đúng, đã và đang thay đổi về nhận thức của một nền sản xuất mà nền tảng là ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ mới Quốc hội đã thông qua Luật công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày

Trang 7

13/11/2008; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020; Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng NNƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến năm

2030 và Văn phòng Chính phủ đã có văn bản số 5181/VPCP-KTN ngày 27/6/2016 về điều chỉnh quy hoạch và thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Gần đây nhất, Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 7/3/2017 của Chính phủ đã chỉ đạo các ngân hàng dành 100 nghìn tỷ đồng từ nguồn vốn huy động để thực hiện cho vay ưu đãi đối với NNƯDCNC, nông nghiệp sạch Thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 7/3/2017, Bộ NN&PTNT đã ban hành Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 về Tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 813/QĐ-NHNN ngày 24/4/2017 về chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 7/3/2017 của Chính phủ

Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau Đắk Lắk là tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp, tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo giá hiện hành chiếm 45,4% Giá trị hàng nông sản xuất khẩu gần 700 triệu USD Tỉnh Đắk Lắk xác định nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh, là nền tảng cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong nhiều năm tới Chính vì vậy, Tỉnh ủy Đắk Lắk ban hành Nghị quyết 10-NQ/TU ngày 18/5/2012 về việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển sản xuất, làm cơ sở bước đầu cho việc ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh

Huyện Cư M’gar cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 18 km về hướng Đông Bắc Toàn huyện có 17 đơn vị hành chính với diện tích 824,43 km2, dân số 165.293 người Do đặc điểm địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ với trên 70% diện tích là đất đỏ Bazan, có hệ thống sông suối trải đều khắp địa bàn nên thích hợp cho phát triển các cây công nghiệp dài ngày có giá trị cao như

Trang 8

cà phê, cao su, hồ tiêu,…Đến nay, toàn huyện có 34.081 ha cà phê, sản lượng 70.000 tấn; 7.975 ha cao su, sản lượng 10.174 tấn; hồ tiêu 680 ha, sản lượng 1.785 tấn; điều 5.772 ha, sản lượng 1.785 tấn

Trên địa bàn huyện có công trình thủy lợi Buôn Joong được đầu tư xây dựng từ năm 2006 với dung tích hơn 15 triệu m3 nước, cung cấp nước tưới cho hơn 3.000 ha cây trồng và 20.000 hộ dân đang sinh sống, tạo cảnh quan môi trường, tạo nguồn cho các đập dâng đã có ở hạ lưu Đây cũng là những yếu tố thuận lợi để xây dựng khu NNƯDCNC trên địa bàn huyện

Trước tình hình đó, chúng tôi đã phối hợp với công ty cổ phần tư vấn đầu

tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu và lập dự án đầu tư “Xây dựng Khu nông

nghiệp ứng dụng công nghệ cao XXX Cư M’gar”

Luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 của Quốc hội;

Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Trang 9

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND của HĐND Tỉnh Đắk Lắk ngày 13 tháng 12 năm 2014 về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Quyết định số 87/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17 tháng

6 năm 2009 về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Lăk thời kỳ đến năm 2020;

Nghị định 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19 tháng 12 năm 2013

về Chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT đến năm 2020;

Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;

Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN ngày 24/01/2006 của Bộ NN& PTNT về việc ban hành giá Quy hoạch Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

Quyết định số 2724/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020;

Trang 10

Quyết định số 839/QĐ-UBND, ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk

về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk;

Quyết định số 3998/QĐ-UBND, ngày 3/2/2016 của UBND tỉnh Đắk Lắk

về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Cư M’gar;

Quyết định số 2325/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 4 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ: về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghê cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Văn bản số 5181/VPCP-KTN ngày 27/6/2016 của Văn phòng Chính phủ

về điều chỉnh quy hoạch và thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

Văn bản số 500/UBND-NNMT ngày 20/1/2017 của UBND tỉnh Đắk Lắk

về chủ trương lập đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk;

Văn bản số 3899/UBND-NNMT ngày 24/5/2017 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc lập Đề án khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn huyện Cư M’gar;

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

- Xây dựng thành công mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ nhằm nâng cao giá trị nông sản, cung cấp các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và hướng đến xuất khẩu;

- Đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực; Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;

- Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống tại địa phương;

- Đạt mục tiêu lợi nhuận trên nguyên tắc 3 bên cùng có lợi: Nhà nước, người dân và doanh nghiệp; đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận sản xuất thông qua các khoản thuế;

- Hình thành mô hình điểm trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, sản

Trang 11

phẩm xuất khẩu và cung ứng vào các hệ thống phân phối khó tính như siêu thị, nhà hàng,khách sạn…

- Hình thành điểm tham quan học tập mô hình trình diễn tri thức nông nghiệp và du lịch sinh thái trong tuyến du lịch của huyện Cư M'gar và tỉnh Đắk Lắk;

V.2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng nhà màng (nhà kính, nhà lưới với các thiết bị kèm theo) để tiếp nhận công nghệ (sản xuất rau quả công nghệ cao, công nghệ hữu cơ) và tổ chức thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật (cải tiến cho phù hợp với điều kiện của địa phương), trình diễn chuyển giao công nghệ sản xuất

- Khi dự án đi vào sản xuất với công suất ổn định, thì hàng năm dự án cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước khoảng:

300 tấn quả Cherry/ năm

224 tấn quả sầu riêng/năm

800 tấn quả chanh leo/năm

120 tấn quả bưởi da xanh/năm

- Toàn bộ sản phẩm của dự án được sơ chế, đóng gói và gắn mã vạch, từ đó

có thể truy xuất nguồn gốc hàng hóa đến từng công đoạn trong quá trình sản xuất

- Hình thành điểm du lịch sinh thái với lượng khách ổn định hằng năm khoảng 180.000 lượt khách

Trang 12

VI Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động dự án

* Chức năng:

- Khu nhà điều hành;

- Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp;

- Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm;

- Khu đầu tư sản xuất cây giống;

- Đào tạo nhân lực công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp;

- Tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm nông nghiệp;

- Thu hút nguồn đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

* Hoạt động:

- Hoạt động khoa học và công nghệ:

+ Tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp;

+ Nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp;

+ Chuyển giao công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp

- Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao:

+ Đào tạo và huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý về ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp;

+ Phối hợp đào tạo chuyên viên cao cấp trong một số chuyên ngành về sinh học, nông nghiệp

- Hoạt động sản xuất, dịch vụ;

Trang 13

+ Sản xuất sản phẩm nông nghiệp;

+ Tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm nông nghiệp;

+ Thực hiện dịch vụ tư vấn công nghệ cao trong nông nghiệp; dịch vụ cung ứng vật tư, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm;

+ Thực hiện dịch vụ dân sinh

- Tham gia các hoạt động đào tạo lực lượng sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng, hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

Trang 14

Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Ea Kpam, huyện Cư M’gar

I.1 Điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý

Xã Ea Kpam, huyện Cư M’gar, thuộc phía Tây Bắc của tỉnh Đắk Lắk với

hệ thống giao thông đường bộ thuận lợi như: Tỉnh lộ 8, đường DT 6 nối liền với Quốc lộ 14 và Quốc lộ 29 Tiếp giáp với Cảng hàng không Buôn Ma Thuột và Thành phố Buôn Ma Thuột là cơ hội tốt cho hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật của khu sau này Về mặt địa lý Khu NNƯDCNC Cư M’gar có ranh giới như sau:

Phía Tây giáp khu dân cư của xã Ea Kpam và đường liên xã Ea Kpam

-Cư Dliê Mnông

- Phía Bắc, Nam và Đông giáp các lô đất cao su thuộc nông trường cao su

Cư M'gar

Đặc điểm địa hình, địa chất, đất đai

* Địa hình: có địa hình bằng phẳng, có độ cao trung bình từ 500- 600m,

hướng địa hình cao dần từ Tây Nam về Đông, Đông Bắc, khu vực trung tâm xã

có độ cao khoảng 540m Đây cũng là một trong những thuận lợi cho canh tác nông nghiệp, phát triển KT - XH của xã mà các xã khác trong huyện không có

* Địa chất: Trong bản chú giải bản đồ địa chất và khoáng sản, Khu vực

nghiên cứu phân bố trên mẫu chất bazan

* Đất đai: Theo kết quả điều tra đất trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 do Viện Quy

hoạch và Thiết kế Nông nghiệp xây dựng năm 2017, Khu nghiên cứu có diện tích 105,5ha, chiếm 10,33% diện tích tự nhiên (DTTN) của xã Ea Kpam, gồm có

1 loại đất duy nhất là đất nâu đỏ trên đá Bazan (Fk) Kết quả phân tích đất tại Khu vực nghiên cứu cho thấy: đất có phản ứng rất chua đến chua (pHKCl từ 4,27

- 5,42), hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số từ rất nghèo đến trung bình (OM: 0,23 - 1,5% và N: 0,02 - 0,11%) Hàm lượng lân, kali tổng số và dễ tiêu trong đất trung bình Cation trao đổi và CEC thấp Đất có thành phần cơ giới nhẹ (hàm lượng sét <10%)

Trang 15

Loại đất này rất giàu dinh dưỡng, có tầng dày thích hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả

Hàm lượng As, Cu, Pb, Zn và Cd trong đất tại Khu vực nghiên cứu đều đạt ngưỡng an toàn cho phép Đất không bị ô nhiễm kim loại nặng

Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn

11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể chiếm khoảng 19% lượng mưa cả năm và thường bị khô hạn vào cuối mùa khô, thiếu nước cho sinh hoạt

và sản xuất gây nhiều khó khăn cho đời sống của nhân dân Nền nhiệt độ tương đối cao đều trong năm, biên nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn

- Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành trong vùng từ tháng 5 đến tháng 9 là hướng Tây - Tây Nam, từ tháng 11 đến tháng 4 hướng gió Đông - Đông Nam Hướng gió Tây thịnh hành quan trắc được tại trạm Buôn Ma Thuột chiếm tần suất 50 - 55% trong các tháng mùa hạ (6,7,8) Trong các tháng mùa đông (11,

12, 1) gió Đông thịnh hành, chiếm tần suất 60 - 70%

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của huyện Cư M’gar từ 21- 24oC, nền nhiệt độ chung của toàn vùng nói chung là đồng đều Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn, chỉ khoảng từ 5 – 6oC; nhiệt độ trung bình thấp nhất thường là vào tháng 12 và tháng 1 (19,0oC); nhiệt độ trung bình cao nhất thường vào tháng 4 và tháng 5 (26,5oC)

- Chế độ mưa: Mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng

10, lượng mưa chiếm xấp xỉ 85% lượng mưa của cả năm Mùa khô (mưa ít) kéo dài 6 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ có những cơn mưa nhỏ rải rác vào khoảng thời gian đầu và cuối, còn trong suốt cả mùa khô hầu như không có mưa, thời kỳ giữa mùa khô vào tháng 1 - 3 thường xuyên không có mưa, lượng mưa mùa khô chỉ chiếm khoảng 15% tổng lượng mưa năm

- Chế độ nắng: Số giờ nắng trung bình khoảng 2.200 - 2.600 giờ/năm Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất (cuối mùa khô) và đạt tới 260 - 300giờ/tháng;

Trang 16

khoảng 9,8giờ/ngày Tháng có số giờ nắng ít nhất thường vào tháng giữa mùa mưa và chỉ đạt khoảng 105giờ/tháng; khoảng 3,5giờ/ngày

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí tương đối trung bình nhiều năm của vùng nghiên cứu dao động từ 81 - 85%, theo quy luật tăng theo độ cao Biến trình của độ ẩm không khí trùng với biến trình của lượng mưa năm và ngược với biến trình của nhiệt độ trong năm Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%; tháng có

độ ẩm thấp nhất từ tháng 2 - 4 là 57% và cao nhất từ tháng 8 - 11 là 90%

* Thuỷ văn:

Nguồn nước cung cấp cho khu vực nghiên cứu chủ yếu là nước mặt:

- Suối Ea H’Ding: Là ranh giới phía bắc với xã Ea Tar và phía Tây Bắc với xã Ea H’Ding; đây là đoạn đầu của nguồn suối; suối chảy theo hướng từ Đông sang Tây (ranh giới với xã Ea Tar) và hướng Đông Bắc - Tây Nam (ranh giới với xã Ea H’Ding);

- Suối Ea Kpal: Là suối đặc trưng mang tên xã, chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam; suối bắt nguồn từ xã Cư Dliê M’Nông ở phía Đông Bắc; hợp lưu với suối Ea H’Ding ở phía Tây của xã Ea Kpam;

- Suối Ea Tul: Đây là suối lớn trên địa bàn huyện Cư M’gar, chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam; suối bắt nguồn từ xã Ea Tul ở phía Đông; là ranh giới phía Đông Nam giữa 2 xã Ea Kpam và Ea Tul; đồng thời là một phần ranh giới phía Nam giữa xã Ea Kpam và xã Quảng Tiến; hồ Buôn Jông được xây dựng tại vị trí hợp lưu giữa suối Ea Tul với suối Ea Mur

- Suối Ea Mur: Có 2 nhánh bắt nguồn từ xã Ea Tul ở phía Đông giữa 2 xã

Ea Kpam và xã Ea Tul; chảy theo hướng Bắc - Nam tạo hợp lưu với suối Ea Tul tại ranh giới với xã Quảng Tiến ở phía Nam;

Ngoài ra, trên địa bàn khu vực còn có hệ thống các hồ như hồ Buôn Joong, hồ Rôti và hồ Xima trên khu vực 104 ha thuộc xã Ea K’pam; các hồ như

hồ Buôn Lang 1, Buôn Lang 2, hồ Đội 4, hồ Buôn Sút trên khu vực 108 ha thuộc thị trấn Ea Pôk

Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa có công trình, dự án nào nghiên cứu, khảo sát về trữ lượng nước ngầm trong khu vực nghiên cứu Qua kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại nhà dân gần khu vực dự án cho thấy người dân đã đào giếng và sử dụng nước ngầm phục vụ sinh hoạt, chất lượng khá tốt

Trang 17

Nguồn nước phục vụ sản xuất trong vùng dự án được lấy từ hồ Buôn Joong, hồ Rôti và hồ Xima qua hệ thống mương cấp 2 và mương nội đồng đã được kiên cố hóa, chưa bị ô nhiễm nên có thể khai thác để cấp nước sản xuất cho Khu NNƯDCNC

 Hiện trạng cảnh quan, môi trường và các hệ sinh thái

Khu vực nghiên cứu là đất trồng cao su của nông trường Cao su CưM’gar

đã có hệ thống thoát nước mưa Nước mưa được thoát ra ở những điểm mương rãnh rồi theo kênh mương lớn ra suối Hệ thống thoát nước là rãnh xây dọc trục tuyến đường trung tâm, kích thước 1.200 x 1.200 mm

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Thực trạng kinh tế: Hoạt động kinh tế trên địa bàn nghiên cứu chủ yếu

là nông nghiệp với cây trồng chính là cao su giai đoạn thanh lý

Về xã hội: Trong quá trình khảo sát thực địa xây dựng Đề án đã xác

định khu vực nghiên cứu là đất trồng cao su của 66 công nhân thuộc Nông

trường Cao su Cư M’gar

Về sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất của Khu vực nghiên cứu được tổng hợp dựa trên kết quả điều tra khảo sát thực địa, bản đồ địa chính và bản đồ kiểm kê đất đai của xã EaKpam năm 2017 như sau:

Bảng: Hiện trạng sử dụng đất Khu vực nghiên cứu

(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2076)

Tổng diện tích tự nhiên của Khu là 105,5 ha Trong đó: Đất nông nghiệp

có diện tích 100,8 ha, chiếm 95,6% DTTN là đất trồng cao su đã thanh lý và đất phi nông nghiệp 4,7 ha, chiếm 4,4% DTTN là đất giao thông của 04 lô cao su

Hiện trạng sử dụng đất cho thấy, khu vực dự kiến thành lập Khu NNƯDCNC là khả thi

Trang 18

Về cơ sở hạ tầng

* Giao thông: Trong Khu vực nghiên cứu có các tuyến đường lô cao su

với tổng chiều dài 750 m, đường đất, mặt đường rộng 6m Như vậy, về giao

thông cơ bản đáp ứng yêu cầu ban đầu cho hoạt động của Khu

* Thủy lợi: Hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã tương đối hoàn

chỉnh khi xây dựng Khu sẽ bố trí trạm cấp nước và hệ thống ống dẫn nước từ hồ

Buôn Joong vào khu vực dự án

* Cấp điện: Hiện tại có 01 trạm biến áp trung thế gần khu đất công suất

180 KVA, với đường dây hạ thế đạt chuẩn

Lực lượng lao động dồi dào, nhân dân có truyền thống đoàn kết, cần cù lao động được Đảng và nhà nước quan tâm với nhiều chính sách đầu tư phát triển thuận lợi cho việc hình thành Khu NNƯDCNC

Trang 19

- Hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, hạ tầng xã hội còn thiếu một số công trình quan trọng như: dường giao thông, khu thu gom rác tập trung,

- Hệ thống giao thông trục xã, thôn bản mặt cắt nhỏ, chủ yếu là đường đất gây khó khăn cho đi lại sinh hoạt, sản xuất, giao lưu, trao đổi hàng hóa

- Nguồn lao động dồi dào nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp nên việc sắp xếp lao động gặp không ít khó khăn, chủ yếu là lao động phổ thông

I.4 Khái quát thực trạng ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

a Hiện trạng cơ sở khoa học công nghệ, nghiên cứu chuyển giao công nghệ

* Tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk là trung tâm đào tạo lớn của vùng Tây Nguyên Trên địa bàn tỉnh hiện có 2 trường đại học, 5 trường cao đẳng nghề và cao đẳng chuyên nghiệp, trung học chuyên nghiệp và trường nghề Hàng năm đào tạo khoảng trên 12.550 người thuộc các hệ nghiên cứu sinh, thạc sỹ, đại học, cao đẳng, trung cấp, nghề dài hạn, ngành nghề đào tạo thuộc các nhóm kỹ thuật, nông - lâm, kinh tế - tài chính, y dược, văn hóa,

Trên địa bàn tỉnh có 03 Viện nghiên cứu, trong đó có 02 Viện thuộc Bộ Nông nghiệp (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên và Trung tâm Nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường Tây Nguyên) và 01 Viện thuộc Đại học Tây Nguyên (Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường); 9 tổ chức KH&CN (06 tổ chức KH&CN công lập và 03 tổ chức KH&CN ngoài công lập)

và 03 phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt tiêu chuẩn LAS, VILAS như: Phòng thí nghiệm Trung tâm Quan trắc và công nghệ môi trường- VILAS 154, Phòng kiểm nghiệm của Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường (phù hợp ISO/IEC 17025:2005, được trang bị hệ thống xét nghiệm sinh học phân tử, máy sinh hóa

tự động 86 chỉ tiêu; hệ thống xét nghiệm I-ốt niệu), Phòng đo lường thử nghiệm của Trung tâm Kiểm định Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk: Đo lường xăng dầu, công tơ điện, đo dung tích, lưu lượng, điện tim, đồng hồ cấp nước, kiểm định các loại cân, kiểm định các thiết bị

có yêu cầu nghiêm ngặt về lao động, các thiết bị đo an toàn bức xạ hạt nhân Phòng nuôi cấy mô tế bào và phòng sản xuất giống cây trồng của Trung tâm Ứng

dụng tiến bộ KH&CN

Trang 20

Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN của tỉnh giai đoạn 2010 - 2016 có

xu hướng tăng, nhưng chỉ đạt khoảng 0,7% tổng chi ngân sách Hàng năm, tỉnh

đã dành khoảng 50 - 55% kinh phí sự nghiệp KH&CN cho hoạt động nghiên cứu phát triển và đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển

Giai đoạn 2010 - 2017, UBND tỉnh phê duyệt cho triển khai là 105 đề tài/

dự án Trong đó, 84% tổng số đề tài/dự án là các dự án ứng dụng KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn chỉ chiếm 16% tổng số đề tài/dự án

b Thực trạng ứng dụng KHCN trong nông nghiệp

Việc ứng dụng khoa học công nghệ đã góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp; thúc đẩy chuyển dịch từ nông nghiệp sản xuất truyền thống, tự cung tự cấp sang nông nghiệp sản xuất hàng hóa, góp phần tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp

Từ năm 2010 đến nay, được sự hỗ trợ của Bộ NN&PTNT và sự cộng tác, phối hợp có hiệu quả của các Viện nghiên cứu - Trường Đại học trên địa bàn (Viện KHKTNLN Tây Nguyên, Trung tâm Nghiên cứu Đất phân bón và Môi trường Tây Nguyên, Đại học Tây Nguyên, ), công tác nghiên cứu và chuyển giao KHCN vào sản xuất nông nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng

Cụ thể, trên lĩnh vực trồng trọt, đã xây dựng mô hình trồng thâm canh một

số giống cà phê mới theo quy trình VietGAP, mô hình trồng một số giống lúa thuần chất lượng cao, mô hình thâm canh giống ngô mới, sản xuất giống cây trồng sạch bệnh, năng suất, chất lượng tốt, phát triển sản phẩm có lợi thế của địa phương như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, cây ăn quả, cây dược liệu, lúa đặc sản… đã giúp nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp Ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm cho cà phê từ năm 2010 ở xã Ea Tu, thành phố Buôn Ma Thuột, kiểm soát độ ẩm đất, năng suất tăng từ 1,6 tấn/ha năm 2009 lên 2,6 tấn/ha năm 2010 và 4 tấn/ha năm 2011, giảm 20 công lao động/năm và tiết kiệm 40% lượng nước tưới Ứng dụng thành công chế phẩm phân bón lá NUCAFE tăng năng suất 5 - 30% và tỷ lệ hạt loại 1 tăng từ 5 - 10%

Áp dụng quy trình trồng, chăm sóc và bảo vệ thực vật đối với vườn cao su Qua khảo sát một số hộ trồng cao su ở huyện cho thấy: có tới 35% số hộ trồng cao su vào nửa cuối mùa mưa, 67% hộ sử dụng phương pháp trồng bầu để tiết kiệm chi phí giống và 91% số hộ không bón lót phân hữu cơ khi trồng

Trang 21

Sử dụng thuốc theo tiêu chuẩn 4 đúng: đúng liều lượng, đúng thời gian phun, đúng thời điểm phun và đúng đối tượng gây hại cho cây hồ tiêu, sử dụng biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) cho cây điều và sử dụng thuốc có nguồn gốc sinh học, thảo mộc cho cây rau

Song song với đó, ngành đã áp dụng các biện pháp canh tác kết hợp phòng trừ bệnh hại, sử dụng các loại phân bón hữu cơ vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học trong quy trình sản xuất các nông sản, ứng dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP giúp nông dân tiếp cận và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông sản an toàn Nhờ áp dụng giống mới và biện pháp canh tác tiên tiến đã tăng năng suất và giá trị cây trồng

Lĩnh vực chăn nuôi, thực hiện tiêm phòng bệnh lở mồm long móng, tụ huyết trùng trên đàn bò và tiêm vắc xin phòng bệnh cúm cho gia cầm hai đợt trong năm Tuyên truyền kỹ thuật chăm sóc và phòng chống các dịch bệnh thường gặp để người chăn nuôi chủ động khi bệnh dịch xảy ra Cải tạo đàn trâu

bò bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo, chăn nuôi gà thịt an toàn theo quy trình VietGAP, lai tạo giống, truyền giống đưa tỷ lệ bò lai sind đạt 35%, lợn nái ngoại, lợn nái lai đạt 43%

Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, ngành đã triển khai thực hiện nghiên cứu khả năng thích nghi của cá Tầm và cá Hồi, hướng dẫn ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giống và nhập các giống cá mới để hoàn chỉnh cơ cấu đàn, nâng cao chất lượng đàn cá giống bố mẹ trên địa bàn tỉnh

Ngoài ra, tỉnh còn triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ biogas xử lý chất thải kết hợp chạy máy phát điện, ứng dụng công nghệ EM (vi sinh vật hữu hiệu) xử lý môi trường trang trại chăn nuôi; sử dụng phân bón hữu cơ cho cà phê trên địa bàn tỉnh,…

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc ứng dụng KHCN trong nông nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn và tồn tại Trong đó, sự phối hợp giữa các cấp, các ngành của tỉnh trong việc triển khai ứng dụng KHCN trong nông nghiệp còn hạn chế và hiệu quả chưa cao Đồng thời, chưa tạo được sự liên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - ứng dụng - nhân rộng sản xuất - kinh doanh; giữa Nhà nước - khoa học - doanh nghiệp - người dân

Thêm vào đó, tỉnh vẫn chưa xây dựng và hình thành được các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn sản xuất theo chuỗi, chủ yếu vẫn sản xuất phân tán; các cơ sở chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch chưa nhiều, quy

Trang 22

mô nhỏ, chưa có nhiều sản phẩm mang tính cạnh tranh cao Công tác tuyên truyền phổ biến và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống còn hạn chế về số lượng và chất lượng

Song song với đó, thị trường KHCN của tỉnh vẫn còn hạn hẹp, nhiều doanh nghiệp chậm đổi mới công nghệ sản xuất, chủ yếu do khó khăn về tài chính Nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu, không đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp, dẫn đến sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh thấp Bên cạnh

đó, việc xã hội hóa kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp còn hạn chế, chủ yếu vẫn dựa vào ngân sách nhà nước

Trong thời gian tới, ngành nông nghiệp sẽ thực hiện nhiều giải pháp đồng

bộ trên các lĩnh vực Cụ thể, về lĩnh vực trồng trọt, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng KHCN nhằm tăng năng suất và đảm bảo nâng cao chất lượng, tăng giá trị gia tăng của sản phẩm, giảm chi phí đầu vào, giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí hậu Trong đó, tập trung vào việc nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng chủ lực như: cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả (bơ và sầu riêng), cao su, điều, lúa, ngô có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với điều kiện đất đai, khí hậu của tỉnh

Về bảo vệ thực vật, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng quản lý sâu bệnh tổng hợp, gắn với quản lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; chọn giống và quy trình canh tác tổng hợp theo từng loại cây trồng Trên lĩnh vực chăn nuôi, thú y, tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến, sử dụng thức ăn chăn nuôi,

xử lý môi trường chăn nuôi; ứng dụng thiết kế mẫu chuồng trại, hệ thống xử lý chất thải trong chăn nuôi nông hộ, gia trại, trang trại; dây chuyền công nghệ giết

mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi; quy trình chăn nuôi an toàn sinh học; nghiên cứu vắc xin, thuốc thú y, hóa chất khử trùng tiêu độc, chế phẩm sinh học và quy trình phòng chống dịch bệnh đảm bảo chăn nuôi an toàn

Về thủy sản, ứng dụng tiến bộ về giống, thức ăn, chế phẩm sinh học, quy trình kỹ thuật nuôi trồng, phòng trừ dịch bệnh thủy sản theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng; quy trình quản lý, quy trình kỹ thuật sản xuất thủy sản hàng hóa đối với hồ chứa thủy lợi

Về lâm nghiệp, phát triển các giống cây lâm nghiệp sinh trưởng nhanh, cây bản địa làm gỗ lớn, cây lâm sản làm gỗ có giá trị, sức cạnh tranh cao, cây dược liệu, quy trình công nghệ chế biến gỗ

Trang 23

I.5 Định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk, huyện Cư M’gar đến năm 2020, tầm nhìn 2030

a Định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk

Định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk được nêu tại Nghị quyết

số 137/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc rà soát, điều chỉnh,

bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm

2020, định hướng đến năm 2030 Cụ thể như sau:

- Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tăng sản lượng, chất lượng hàng hóa xuất khẩu

- Phát triển hài hòa giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu nhập trên ha đất nông nghiệp

- Phấn đấu đạt giá trị sản xuất nông nghiệp 54 - 55 triệu đồng/ha canh tác vào năm 2020

- Về trồng trọt: các cây trồng nông nghiệp chủ yếu của tỉnh vẫn là cây công nghiệp dài ngày có giá trị hàng hóa xuất khẩu như cà phê, cao su, điều, ca cao, hồ tiêu, cây ăn quả; cây công nghiệp ngắn ngày có tiềm năng như mía, lạc, đậu tương; cây lương thực chủ yếu là lúa nước và ngô lai, rau, đậu, thực phẩm

- Về chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản: đầu tư phát triển ngành chăn nuôi, thủy sản để trở thành ngành kinh tế hàng hóa Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản trong cơ cấu nông, lâm nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp – nông thôn

- Về lâm nghiệp: có kế hoạch bảo vệ và khai thác rừng hợp lý, bảo đảm tái sinh rừng, khai thác rừng gắn với việc trồng rừng, bảo đảm thực hiện mục tiêu

về độ che phủ của rừng

b Định hướng phát triển nông nghiệp huyện CưM’gar

Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của HĐND huyện về phát triển nông nghiệp, đã định hướng phát triển ngành nông nghiệp huyện đến năm 2020 như sau:

Trang 24

- Phát triển nông nghiệp gắn với thị trường, kết hợp phát triển công nghiệp- dịch vụ, nhất là công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp nhằm chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp- dịch vụ

- Tập trung đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường; thu hút đầu tư các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp, mà đặc biệt là công nghiệp chế biến nhằm nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ ngang tầm với nhiệm vụ

- Giá trị ngành nông, lâm, ngư nghiệp ước đạt 4.750 tỷ đồng, tăng 3 - 4%

Cơ cấu ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm từ 46 - 47%;

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông

nghiệp theo hướng phát triển sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới Xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển nông nghiệp cao, bền vững; sản xuất kinh doanh, dịch vụ; Tiếp tục triển khai chương trình hỗ trợ cà phê giống trồng tái canh giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, trên đàn gia súc, gia cầm; xây dựng phương án phòng, chống thiên tai

và tìm kiếm cứu nạn Tổ chức tổng kết đánh giá hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, dịch vụ

- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới ở cơ sở; Tiến hành rà soát, đánh giá kết quả từng tiêu chí, xác định kế hoạch, lộ trình tiếp tục đầu tư; thực hiện có chất lượng từng tiêu chí còn lại

- Tăng cường công tác tuyên truyền Luật Bảo vệ và Phát triển rừng Tổ chức tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn

Theo dõi, kiểm tra việc trồng rừng, trồng cây phân tán theo kế hoạch

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường - Định hướng chiến lược tiêu thụ

1 Đánh giá nhu cầu thị trường

1.1 Đánh giá nhu cầu thị trường rau – quả

Với những kết quả đạt được trong năm 2015 vừa qua, trong đó nổi bật là khoảng 2 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu, cùng với việc thâm nhập được một số thị trường “khó tính” trên thế giới, ngành rau quả Việt Nam đang được nhiều

Trang 25

chuyên gia dự báo là sẽ có cơ hội và tiềm năng để vươn lên xuất khẩu ấn tượng trong năm 2016

Dự báo được đưa ra không chỉ dựa trên cơ sở những kết quả đạt được trong năm qua của ngành rau quả Việt Nam, mà cả từ nhu cầu tiêu thụ của không ít thị trường vốn được coi là khó tính, như Mỹ, Nhật Bản, Australia, Liên minh Châu

Âu (EU)

Tính chung đến năm 2015, các mặt hàng rau, quả của Việt Nam đã được xuất khẩu đến trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ Trong đó có 10 thị trường chủ lực, gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Nga, Đài Loan (Trung Quốc), Hàn Quốc, Indonesia, Hà Lan, Thái Lan và Singapore Đây là một trong số không nhiều các mặt hàng nông sản của Việt Nam đạt được con số ấn tượng trong xuất khẩu, với khoảng 2 tỷ USD trong năm 2015

Dù số lượng và kim ngạch xuất khẩu chưa lớn nhưng theo các chuyên gia, trong bối cảnh các mặt hàng nông sản khác sụt giảm mạnh về kim ngạch xuất khẩu trong năm qua, thì đây là tín hiệu vui, mang lại tiềm năng và cơ hội cho ngành rau quả Việt Nam vươn lên, đạt kết quả ấn tượng trong năm 2016

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cho biết, hiện các nước nhập khẩu chỉ còn sử dụng 2 hàng rào kỹ thuật là an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật Nếu đáp ứng được 2 hàng rào này thì Việt Nam có khả năng cạnh tranh để xuất khẩu đi các nước

Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng, đặc biệt trong năm 2016, với việc Việt Nam trở thành thành viên Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), thành viên cộng đồng kinh tế ASEAN, càng tạo cơ hội và tiềm năng cho ngành rau quả vươn lên

Theo ước tính, tổng dung lượng của thị trường rau quả thế giới hàng năm khoảng 240 tỷ USD Riêng 11 quốc gia thành viên Đối tác xuyên Thái Bình Dương hàng năm nhập khẩu tới hơn 50 tỷ USD hàng rau, củ quả

Tuy nhiên, theo các chuyên gia, mặc dù có nhiều cơ hội và tiềm năng nhưng ngành rau quả Việt Nam đang phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức Trong đó, rào cản lớn nhất hiện nay là tình trạng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng trên rau, quả vẫn còn phổ biến như: ruồi đục quả, dư lượng thuốc sâu, hàm lượng kim loại nặng, chất lượng bao bì… còn hạn chế Để nâng cao kim ngạch

Trang 26

xuất khẩu rau quả, giải pháp quan trọng là cần tổ chức lại sản xuất theo hướng

áp dụng công nghệ cao, quy mô lớn, đảm bảo an toàn thực phẩm

Đối với lĩnh vực rau, quả quan trọng nhất là chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Muốn hội nhập sâu, rõ ràng chất lượng phải được nâng lên Muốn chiếm được thị trường trong nước cũng phải nâng cao chất lượng Cho nên, nhiệm vụ hàng đầu đối với ngành rau quả đó là chất lượng, trong đó là chất lượng an toàn thực phẩm để tạo ra chuỗi giá trị gia tăng trên nền tảng của chất lượng an toàn thực phẩm

a Những thuận lợi

Theo Tổ chức nông lương Liên hợp quốc (FAO), nhu cầu tiêu thụ rau trên thế giới tăng bình quân 3,6%/năm, nhưng mức cung chỉ tăng 2,8%/năm Mức độ chênh lệch này phản ánh sự thiếu hụt, mất cân đối giữa cung và cầu về rau trên thị trường thế giới Đây cũng là một cơ hội rất tốt nếu chúng ta tìm hiểu và đầu

tư khai thác vào thị trường này

Trong những năm gần đây, xuất khẩu rau sang thị trường Nga, Trung Quốc

và Indonesia tăng khá mạnh

Về thị trường xuất khẩu: Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu hàng rau của nước ta đều tăng ổn định Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang hầu hết các thị trường chủ lực đều tăng khá mạnh Năm thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả nói chung của nước ta trong những năm gần đây là Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và Indonesia

Trang 27

b Những khó khăn

Ở nước ta rau - quả là một trong những ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu

lớn nhưng hiện trạng xuất khẩu rau của Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn

Nguyên nhân là do chi phí vận chuyển tăng cao, phương tiện vận chuyển và bảo

quản còn nhiều yếu kém gây ảnh hưởng đến chất lượng và tiêu chuẩn, giá thành

không có tính cạnh tranh, không đủ khối lượng cung ứng theo yêu cầu, không có

thương hiệu, chất lượng không cao và không đồng đều, phương thức thanh toán

không linh hoạt…

Việc Trung Quốc và Thái Lan vừa ký hợp đồng hợp tác thương mại, thực

hiện thuế xuất nhập khẩu bằng 0 cho rau quả Thái Lan, đã gây khó khăn lớn cho

ngành rau quả Việt Nam vì không thể cạnh tranh bằng giá cả và chất lượng

Để khắc phục khó khăn trên các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này

đang tăng cường và mở rộng các thị trường tiềm năng như Đài Loan, Hàn Quốc,

Nhật Bản, Nga, Pháp, Mỹ, Đức, nhằm giúp hạn chế phụ thuộc vào thị trường

Trung Quốc và gia tăng kim ngạch xuất khẩu

1.2 Đánh giá nhu cầu thị trường dược liệu

Theo tổ chức y tế thế giới WHO, 80% dân sốthế giới nằm ở khu vực các

nước đang phát triển sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên như một lựa chọn

hàng đầu trong việc phòng và chữa bệnh Với số dân lớn nên nhu cầu sử dụng

thuốc hiệu quả cao ngày càng tăng Nhu cầu về sử dụng thuốc trên thế giới rất

lớn, cả về số lượng và chất lượng Đây đang là một thách thức lớn đối với các

nước đang phát triển nói riêng và nhân loại nói chung

Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các

loại thuốc mới trên thế giới Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới

Trang 28

50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó khoảng 25% tổng số thuốc có nguồn gốc từ thực vật bậc cao Trong số 20 thuốc bán chạy nhất trên thế giới, có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la Theo ước tính, doanh số thuốc từ cây thuốc và các sản phẩm của nó đạt trên 100 tỷ đô la/năm Các công ty dược phẩm lớn trên thế giới cũng đã trở lại quan tâm đến việc nghiên cứu tìm kiếm các hoạt chất sinh học từ thảo dược và sau đó là phát triển nó thành thuốc chữa bệnh Sự kết hợp với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã đem lại hiệu quả cao hơn cho việc chữa bệnh bằng y học cổ truyền, cho quá trình tìm và phát triển thuốc mới

Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng để phòng và chữa bệnh cho con người Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao Theo ước tính Việt Nam có khoảng trên 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4-5% tống số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở châu Á Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật

và 400 loài động vật được dùng làm thuốc

a) Thị trường thế giới

Như đã phân tích phí trên cho thấy thị trường thuốc của thế giới là rất lớn

Xu hướng sử dụng thuốc phòng và chữa bệnh có nguồn gốc từ dược liệu đang trở thành nhu cầu ngày càng cao trên thế giới Với những lí do: thuốc tân dược thường có hiệu ứng nhanh nhưng hay có tác dụng phụ không mong muốn; thuốc thảo dược có hiệu quả chữa bệnh cao, ít độc hại và tác dụng phụ Ước tính nhu cầu dược liệu trên Thế giới: 15 tỷ USD/năm, riêng Mỹ là 4 tỷ USD/năm, châu

Âu là 2, 4 tỷ USD/năm, Nhật bản là 2,7 tỷ USD/năm, các nước Châu Á khác khoảng 3 tỷ/USD năm

Một số dược liệu được ưa chuộng trên thị trường Mỹ như: Sâm Mỹ, Sâm Triều Tiên, Đương quy, Lô hội, ma hoàng, Valeriana, Bạch quả, tỏi, gừng, Các thị trường lớn tiêu thụ dược liệu : Anh, Đức, Hà Lan, Pháp, Thuỵ Sỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Sin gapo, ấn độ, Nhật Bản

Một trong những nước xuất khẩu nhiều dược liệu gồm Trung Quốc: 2 tỷ USD/năm, Thái Lan : 47 triệu USD/năm

b) Thị trường trong nước

Trang 29

Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng để phòng và chữa bệnh cho con người Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao Theo ước tính Việt Nam có khoảng trên 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4-5% tống số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở châu Á Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật

và 400 loài động vật được dùng làm thuốc Thế nhưng, các thuốc này mới chủ yếu được sử dụng trong y học cổ truyền và y học dân gian Việt Nam

Hiện nay, các công ty dược phẩm của Việt Nam đã và đang phát triển sản xuất thuốc từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, tức là Dược liệu Đã có nhiều công ty phát triển rất tốt Sự phát triển này đã góp phần giúp chúng ta tự cung cấp được trên 40% nhu cầu sử dụng thuốc của đất nước, giúp giảm giá thành các loại thuốc sử dụng cho việc phòng và điều trị bệnh tật, đồng thời cũng tạo ra nhiều công ăn cho nhân dân

Theo số liệu điều tra cơ bản nguồn dược liệu toàn quốc của Viện Dược Liệu-Bộ Y Tế (2003) Việt Nam có 3.830 loài thực vật làm thuốc chiếm khoảng 36% số thực vật có mặt ở Việt Nam Trong dự án “ Quy hoạch tổng thể đầu tư phát triển ngành dược Việt Nam đến năm 2020 “ với nội dung quy hoạch,sản xuất dược liệu và xây dựng các vùng dược liệu chuyên canh nhằm đạt các mục tiêu chính sau:

- Đáp ứng nhu cầu 20.000 - 30.000 tấn dược liệu/năm từ cây thuốc cho Y học cổ truyền và 10.000 đến 15.000 tấn dược liệu cho công nghiệp chế biến thuốc đông dược

- Sản xuất trong nước cung ứng cho nhu cầu phòng và chữa bệnh cho cộng đồng chủ yếu từ dược liệu - phải đạt 70% giá trị thuốc sử dụng (hiện mới đạt 20

sự cụ thể để phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, cung cấp cho thị trường

Trang 30

1 Nấm Linh Chi đỏ 2 Đinh lăng 1.3 Xu hướng của du lịch trải nghiệm

Trên thế giới hình thức "du lịch trải nghiệm" này được được khai thác và phát triển khá lâu Trong nhiều năm trở lại đây hình thức du lịch hấp dẫn này cũng đang trở thành xu thế không chỉ của các bạn trẻ mà còn dành cho các gia đình ở mọi lứa tuổi Theo chia sẻ của các hướng dẫn viên du lịch thì du khách đi

du lịch theo hình thức du lịch trải nghiệm thích thú và lựa chọn nhiều hơn cả Vì

du khách không chỉ được đến những địa điểm mới với cảnh sắc thiên nhiên tuyệt đẹp mà du khách còn được quan sát ở cự ly gần, được trực tiếp hòa mình vào đời sống của người dân địa phương thông qua các hoạt động lao động như: bắt

cá, làm bánh, trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch hoa màu và thậm chí là nấu ăn , ngủ nghỉ tại nơi khám phá

Những chuyến đi như vậy thực sự mang lại những trải nghiệm vô cùng khó quên đối với tất cả mọi người Loại hình du lịch trải nghiệm này được nhiều người yêu thích cũng bởi vì đi du lịch mà không bị gò bó theo một chương trình

Trang 31

khép kín hay đơn thuần là nghỉ dưỡng, ngủ và nghỉ như đi Tour du lịch truyền thống Không điều gì có thể tuyệt vời hơn khi bản thân chúng ta được nhìn, được ngắm, được cầm, nắm, được tận mắt chứng kiến và kiểm chứng mọi thứ

Và đặc biệt du lịch trải nghiệm còn mang đến cho du khách, đặc biệt là các lứa tuổi học trò những bài học bổ ích mang lại, từ những hoạt động dân dã, mang đến sự gần gũi với cuộc sống bình yên trong bối cảnh đô thị hóa mạnh mẽ như hiện nay

2 Định hướng chiến lược tiêu thụ - phát triển sản phẩm của công ty

Từ nhu cầu đã phân tích ở trong và ngoài nước, chúng tôi nhận thấy thị trường tiêu thụ các sản phẩm đầu ra của dự là rất lớn Theo định hướng chiến lược, Công ty TNHH XXX Đắk Lắk dự kiến tiêu thụ 40% sản lượng trong nước

và 60% nước ngoài Nông sản đảm bảo các tiêu chí, quy chuẩn để cung cấp cho các hệ thống chuỗi siêu thị lớn như Big C, Coopmart và vươn ra xuất khẩu các thị trường quốc tế

Trong tương lai, khi nguồn nguyên liệu ổn định, công ty cũng định hướng xây dựng nhà máy chế biến trên diện tích đất khác thuộc khu vực Cư M’gar để nâng cao chuỗi giá trị nông sản, dược liệu Bên cạnh đó, công ty cũng tiến hành thu mua nguồn nguyên liệu từ nông dân trên địa phương Việc thu mua nguyên liệu này được thực hiện thông qua hợp đồng liên kết sản xuất theo từng loại sản phẩm phù hợp nhu cầu của doanh nghiệp Bằng việc thực hiện hợp đồng này, nông dân sẽ được hỗ trợ đầu vào và các dịch vụ sản xuất, tiếp cận tín dụng, tiến bộ kỹ thuật; ổn định thị trường đầu ra, giá cả được bảo đảm; thông qua thực hiện hợp đồng, nông dân nâng cao được ý thức trong sản xuất hàng hóa, an toàn

vệ sinh thực phẩm Về phía doanh nghiệp sẽ chủ động nguồn nguyên liệu chất lượng cao và ổn định, có điều kiện giám sát chất lượng ngay từ đầu vào, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, giảm giá thành sản xuất

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Diện tích đất thực hiện dự án : 105,5ha Gồm các hạng mục như sau:

(m²)

Trang 32

TT Nội dung Diện tích

1 Khu văn phòng điều hành 28.518

2 Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới

thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 14.000

3 Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô

hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 10.000

III Nhu cầu sử dụng đất

III.1 Địa điểm xây dựng- Hình thức đầu tư:

1 Địa điểm xây dựng

Dự án đầu tư “Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao XXX Cư M’gar” tại Ea K’Pam, Huyện Cư M’Gar – tỉnh Đắk Lắk

+ Phía Đông giáp xã Ea Tul và Ea Drơng;

+ Phía Tây giáp xã Ea H’Đing và xã Cư M’Gar;

+ Phía Bắc giáp xã Ea Tar và xã Cư Đliê M’nông

+ Phía Nam giáp thị trấn Quảng Phú;

Thửa đất có số hiệu: 1, 2, 8, 10, 12, 17 thuộc tờ bản đồ địa chính số 13 Bản

Trang 33

đồ tỷ lệ 1/10000 xã Ea K’pam, huyện Cư M’Gar, tỉnh Đắc Lắk

2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới

III.2 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất:

- Hiện trạng sử dụng đất: Đất nông nghiệp trồng cây công nghiệp dài ngày

do Doanh nghiệp nhà nước quản lý

- Nguồn gốc sử dụng đất: Đất Cao su hết chu kỳ khai thác, đã già cỗi, thanh

lý bàn giao lại cho tỉnh để đầu tư dự án mới

- Hiện trạng giao thông: Tiếp giáp với tỉnh lộ 8, được xây dựng hoàn chỉnh, cách thành phố Buôn Ma Thuột 20km

- Hiện trạng cấp điện: Có tuyến đường điện trung thế đi qua

- Hiện trạng cấp thoát nước: Chưa được đầu tư

III.3 Nhu cầu sử dụng đất

Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất của dự án

1 Khu trồng cây ăn quả 336.000 31,85%

Trang 34

TT Nội dung Diện tích

1 Khu văn phòng điều hành 28.518 2,70%

1.9 Xưởng sản xuất giá thể và vô hạt giống 800 0,08%

1.11 Nhà ăn, nhà xe và trực cho công nhân,

2

Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ,

trình diễn và giới thiệu sản phẩm nông

nghiệp ứng dụng công nghệ cao

14.000 1,33%

3

Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và

trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp

ứng dụng công nghệ cao

10.000 0,95%

III.4 Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất,

chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

Dự án nằm trong danh mục trọng điểm kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 – 2020, trong đó xã Ea K’pam, huyện Cư M’gar là một trong bốn dự án kêu gọi đầu tư lĩnh vực Nông nghiệp ƯDCNC

Đến thời điểm đề xuất thực hiện dự án đầu tư Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao XXX Cư M’gar, Công ty TNHH XXX Đắk Lắk chưa vi phạm

Trang 35

các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định

của Luật Đất đai

IV Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Các vật tư đầu vào như: Vật liệu xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Các thiết bị, máy móc được mua trong nước và nhập khẩu nước ngoài Cây giống:

+ Giai đoạn năm 2018-2020: Mua giống chất lượng cao trong nước và Nhập khẩu giống

+ Giai đoạn sau năm 2020: Phần lớn giống sẽ được công ty tự sản xuất, phần còn lại mua ngoài và Nhập khẩu;

Trang 36

Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô đầu tư

Bảng tổng hợp danh mục đầu tư của dự án

Trang 37

STT Nội dung ĐVT Số lượng

1.11 Nhà ăn, nhà xe và trực cho công nhân, chuyên gia m² 1.200

2

Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và

giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công

nghệ cao

3

Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình

diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ áp dụng

II.1 Công nghệ nhà màng áp dụng trong dự án

Với ưu thế nhà màng (nhà kính) giúp che mưa, nhà giúp ngăn ngừa sâu bệnh, giúp chủ động hoàn toàn trong việc tạo ra điều kiện sống tối ưu cho cây trồng để đạt được năng suất và chất lượng tối ưu Đồng thời nhà có thể trồng được tất cả các loại rau, quả quanh năm, đặc biệt các loại rau khó trồng ngoài trời mùa mưa và hạn chế sâu bệnh,… Chính vì vậy việc lựa còn công nghệ nhà màng, nhà lưới là rất phù hợp với điều kiện canh tác nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao

Đối tượng cây trồng áp dụng trong dự án: Dưa các loại, Dâu tây Nhật Bản, New dealan, rau các loại

Trang 38

 Phân biệt nhà màng và nhà lưới: Nhà màng là nhà trên mái được bao phủ bởi màng polyethylene, xung quanh che lưới ngăn côn trùng Nhà lưới là mái và xung quang bao phủ bằng lưới ngăn côn trùng

 Dự án sử dụng kiểu nhà màng: Kiểu nhà Gotic, thông gió mái cố định theo công nghệ Israel

Nhà màng sử dụng trồng rau, quả trên giá thể và trên đất, có hệ thống tăng cường khung nhà để treo đỡ cho rau ăn quả

 AV - Anti virus: chống virus

 Diffusion 50%: Khuyếch tán ánh sáng 50%, tạo ra ánh sáng khuyếch tán đồng đều trong nhà màng, cho phép ánh sáng đến với mọi cây trồng bên trong

Lưới ngăn côn trùng

Trang 39

+Khẩu độ thống gió mái che bằng lưới có kích thước lỗ 25 mesh (tương đương 0,7mm)

+Bốn vách nhà màng che bằng lưới chống côn trùng với kích thước lỗ 50mesh (50 lỗ cho 1 inch dài), phần lưới bốn vách nhà màng tiếp đất bên dưới khổ 1.5m sẽ được lắp đặt màng bằng sợi plastic dệt được may liền với phần lưới chống côn trùng

+Lưới nhôm Aluminet phản xạ nhiệt và cắt nắng Hệ thống lưới nhôm di động giảm sự gia nhiệt trong nhà màng và che bớt nắng giảm cường độ ánh sáng trong nhà màng Lưới nhôm được chế tạo từ sợi nhân tạo phủ nhôm, được dệt + Xoắn kép, mức cắt nắng 60% Lưới nhôm vừa là vật liệu cách nhiệt, vừa

là vật liệu giảm cường độ ánh sáng trong nhà màng, được sử dụng trong những thời điểm nắng nóng để giảm nhiệt độ tăng cao trong nhà màng Hệ thống màng lưới nhôm cắt nắng được đóng mở nhờ hệ thống mô tơ và cơ khí truyền động, vận hành bằng cách đóng mở mô tơ

Thanh nẹp màng PE và lưới ngăn côn trùng

Thanh âm khoá định hình bằng thép mạ kẽm pre-galvanized, được thiết kế đồng bộ với kết cấu khung nhà màng, cùng với nẹp giữ bằng các lò xo thép bọc nhựa định hình zic-zac được thiết kế đồng bộ, đảm bảo nẹp giữ lưới ngăn côn trùng và màng PE căng, thẳng, kín

Hệ thống tăng cường treo đỡ cây (chỉ cung cấp cho nhà màng trồng rau ăn quả)

+Hệ thống treo đỡ cây cho nhà màng là hệ thống treo đỡ cây tiên tiến cho các cây trồng đảm bảo ứng dụng được các phương pháp canh tác tiên tiến trong nhà màng Toàn bộ hệ thống treo đỡ cây được lắp dựng cho cây trồng từ khi cây còn rất nhỏ và hướng bố trí lắp đặt cho hệ thống này theo chiều từ đông sang tây

và nằm ở hướng bắc cuả nhà màng nhằm tránh sự che khuất ánh sáng mặt trời giữa các cây trồng Ngoài việc tiết kiệm không gian, rau quả được trồng theo phương pháp này sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho việc thu hoạch và làm giảm đi tỷ

lệ hao hụt bởi vì làm cho quả không bị tiếp xúc với đất

+Chất lượng quả và tốc độ tăng trưởng khi áp dụng hệ thống này rất cao do quả không va chạm và không cọ xát với các quả của cây khác trồng bên cạnh +Một lợi ích nữa của hệ thống này sẽ tạo điều kiện cung cấp nhiều ánh sáng mặt trời cho nhà màng với tác dụng phân phối tối ưu của ánh sáng cho

Trang 40

xung quanh cây trồng Sử dụng hệ thống treo đỡ cho cây trồng làm giảm chiều cao của cây trong quá trình sinh trưởng, kéo dài thời gian sinh trưởng của cây để đạt được sản lượng thu hoạch cao

Quạt đối lưu

Quạt đối lưu trong nhà màng trồng rau ăn lá và nhà màng trồng rau ăn quả

có tác dụng tăng cường thông gió cưỡng bức Có 02 quạt đối lưu sẽ được lắp đặt cho 1 khẩu độ nhà Các quạt đối lưu này có thể sử dụng như là các quạt thông gió tổng thể, thông gió song song hoặc như là các quạt điều hoà tái lưu thông không khí trong nhà màng Các quạt này là quạt đa chức năng, cung cấp dòng khí thổi ra mỏng nhưng lại có hiệu quả sâu và rất hiệu dụng trong các điều kiện làm việc khác nhau tạo điều kiện tối đa trong việc đẩy khí nóng trong nhà màng

ra bên ngoài và thu nhận không khí mát ngoài trời

Hệ thống quạt đối lưu sẽ được vận hành tự động bằng công tắc đóng mở Chức năng và lợi ích của quạt đối lưu:

 Đảm bảo tốt cho dịch chuyển khí

 Tạo ra được lượng không khí dịch

chuyển và tái tạo không đổi trong

nhà màng

Hệ thống tưới làm mát Coolnet:

 Vòi phun Coolnet bao gồm 4 đầu vòi phun tạo thành cụm hình chữ thập

 Lưu lượng vòi phun 22 l/h, (5.5l/h x 4 đầu phun = 22 l/h) dưới áp lực nước 4 bars

Ngày đăng: 19/09/2018, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w