THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC VŨ THẮNG, HUYỆN KIẾN XƯƠNG, THÁI BÌNHNĂM 2017Báo cáo đề tài nghiên cứu sâu răng 2017Chủ nhiệm: Ths. Nguyễn Thị SenTham gia NC : Ths Nguyễn Văn Tiến Nhóm sv YHDPK6
Trang 1BÁO CÁO
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU SÂU RĂNG 2017
Chủ nhiệm: Ths Nguyễn Thị Sen
Tham gia NC : Ths Nguyễn Văn Tiến
Nhóm sv YHDP-K6
Trang 2THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC VŨ THẮNG, HUYỆN KIẾN XƯƠNG, THÁI BÌNH
NĂM 2017
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
• Sâu răng là bệnh khá phổ biến, gây hậu quả ở nhiều mức độ về sức khoẻ răng miệng và sức khoẻ chung.
• Đã thực hiện các chương trình mục tiêu về
CSSK răng miệng cho hs như chương trình sử dụng flour, flour hóa nước uống, sử dụng kem đánh răng có chứa flour,… nhưng đến nay, sâu răng vẫn có xu hướng gia tăng.
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
• Lứa tuổi học sinh tiểu học- lứa tuổi nhạy cảm,
ý thức và chăm sóc được sức khỏe răng miệng cho bản thân mình
• Đánh giá thực trạng và yếu tố liên quan đến
sâu răng ở học sinh tiểu học là cần thiết.
NHA HỌ
C
ĐƯ ỜN
GBỆNH SÂU RĂNG
Trang 5MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1
2
Mô tả thưc trạng sâu răng ở học sinh trường tiểu học Vũ Thắng, huyện Kiến Xương, Thái Bình, năm 2017.
Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng ở học sinh trường Tiểu học Vũ Thắng, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình năm 2017.
Mục
tiêu
Mục
tiêu
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Bình
Tiểu học Vũ Thắng, Kiến Xương.
Cha mẹ của những hs được chọn vào NC
Thời gian: 12/2016 – 03/2017
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: phương pháp dịch tễ
học mô tả qua điều tra cắt ngang.
Cỡ mẫu: 200 học sinh
Phương pháp chọn mẫu:
mẫu ngẫu nhiên đơn
PP thu thập thông tin:
• Khám lâm sàng sâu răng.
• Phiếu phỏng vấn phụ huynh.
Trang 8KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
7 8 9 10 110
Giới
Biểu đồ 1: Đặc điểm đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới.
Trang 9KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Đặc điểm của phụ huynh học sinh
Đặc điểm Số lượng (N=200) Tỷ lệ %
1 Giới Nam 76 38,0
Nữ 124 62,0
2 Tuổi 13 6,5 > 30 187 93,5
3 TĐHV Dưới THPT 107 53,5
Từ THPT trở lên 93 46,5
4 Nghề nghiệp CBCC 36 18,0 Khác 164 82,0
5 Số con Từ 2 con trở xuống 150 75,0 Trên 2 con 50 25,0
6 Kinh tế gđ dưới 3 triệu/ tháng 45 22,5 trên 3 triệu/ tháng 155 77,5
Đặc điểm Số lượng (N=200) Tỷ lệ %
1 Giới Nam 76 38,0
Nữ 124 62,0
13 6,5 > 30 187 93,5
3 TĐHV Dưới THPT 107 53,5
Từ THPT trở lên 93 46,5
4 Nghề nghiệp CBCC 36 18,0 Khác 164 82,0
5 Số con Từ 2 con trở xuống 150 75,0 Trên 2 con 50 25,0
6 Kinh tế gđ dưới 3 triệu/ tháng 45 22,5 trên 3 triệu/ tháng 155 77,5
Trang 10KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2 THỰC TRẠNG SÂU RĂNG SAU KHÁM LÂM SÀNG
không sâu răng sâu răng 0%
Biểu đồ 2: tỷ lệ sâu răng
Trang 11KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
7 8 9 10 11 (tuổi)
Biểu đồ 3: Tình trạng sâu răng theo tuổi qua khám lâm sàng
Trang 12KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2 THỰC TRẠNG SÂU RĂNG SAU KHÁM LÂM SÀNG
Bảng 2: Tình trạng SMT răng sữa theo tuổi
Tuổi TS
khám
Số răng sâu
Số răng mất do sâu
Số răng trám
Tổng số răng SMT
Chỉ số SMT (DMFT)
Trang 13KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2 THỰC TRẠNG SÂU RĂNG SAU KHÁM LÂM SÀNG
Bảng 3: Tình trạng SMT răng vĩnh viễn theo tuổi
Tuổi TS khám Số răng
sâu
Số răng mất do sâu
Số răng trám
Tổng số răng SMT
Chỉ số SMT (DMFT)
Trang 14KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.Kiến thức phòng chống sâu răng ở phụ huynh học sinh
Biểu đồ 4: Hiểu biết về nguyên nhân gây sâu răng
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ằng Flour
Khôn
g ăn đ
ồ ngọt
Khám
răng
định kỳ
Trang 16KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
.
Bảng 4: Thực hành về cách phòng bệnh sâu răng
Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Có mua kem chải răng chứa flour 136 68,0
2 Có dùng loại bàn chải cho trẻ em 180 90,0
3 Thời gian thay bàn chải cho con
4 Thời điểm đánh răng trong ngày
Buổi sáng sau khi ngủ dậy 171 85,5Buổi tối trước khi đi ngủ 165 82,5
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
.
Bảng 4: Thực hành về cách phòng bệnh sâu răngNội dung Số lượng Tỷ lệ (%)
5 Thời điểm đánh răng trong ngày
Buổi sáng sau khi ngủ dậy 171 85,5Buổi tối trước khi đi ngủ 165 82,5Sau mỗi bữa ăn 5 2,5
6 Có dạy con cách đánh răng 164 82,0
7 Kĩ năng chải răng
Đánh 1 mặt răng 3 1,5Đánh 2 mặt răng 34 17,0Đánh 3 mặt răng 122 61,0Đánh dọc thân răng 94 47,0Đánh ngang thân răng 119 59,5Đánh xoay tròn 23 11,5
Trang 18KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 4: Thực hành về cách phòng bệnh sâu răng
Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%)
8 Kiểm tra khi con chải răng
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
.
Biểu đồ 6 : Điểm K-P của người chăm trẻ chính về bệnh SR
Kiến thức Thực hành0
102030405060708090100
20.5 35.5
79.5 64.5
ĐạtKhông đạt
Trang 20KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG SÂU RĂNG
Bảng 5: Mối liên quan giữa một số yếu tố với tình trạng SR Đặc điểm Sâu răng Không sâu răng
OR (95% CI) p
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG SÂU RĂNG
Bảng 5: Mối liên quan giữa một số yếu tố với tình trạng SR
Đặc điểm Sâu răng Không sâu răng
OR (95% CI) p
Trang 22KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG SÂU RĂNG
Bảng 6 : Mối liên quan KP của người chăm sóc trẻ chính với SRĐặc điểm Sâu răng Không SR
OR (95%CI) P
Trang 23KẾT LUẬN
1 THỰC TRẠNG SÂU RĂNG CỦA HỌC SINH
- Tỷ lệ sâu răng chung ở học sinh là 82,0% trong
đó học sinh sâu từ 3 răng trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (70,7%).
- Tỷ lệ sâu răng ở học sinh nam cao hơn học sinh nữ (53,0% và 47,0%).
- Chỉ số sâu mất trám răng sữa trung bình ở trẻ
từ 7 - 11 tuổi là 1,02, cao nhất ở trẻ 7 tuổi (1,21), thấp nhất ở trẻ 11 tuổi (0,61)
- Chỉ số SMT răng vĩnh viễn ở trẻ 7 - 11 tuổi là 0,26, cao nhất ở trẻ 10 tuổi (0,46), thấp nhất ở trẻ 8 tuổi (0,08).
- Kiến thức của cha/mẹ học sinh về PCSR đạt chiếm tỷ lệ 79,5%.
- Thực hành của cha/mẹ về PCSR cho con đạt chiếm tỷ lệ 64,5%
Trang 24KẾT LUẬN
2 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC TRẠNG SÂU RĂNG CỦA HỌC SINH
-Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối liên quan giữa giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn của phụ huynh học sinh với bệnh sâu răng của trẻ.
-Cha/mẹ có trình độ học vấn dưới THPT, là nam giới có khả năng làm tăng nguy cơ sâu răng cho con cao hơn (p<0,05).
-Cha mẹ có nghề nghiệp là CBCC thì nguy cơ con mắc sâu răng thấp hơn cha mẹ có nghề khác (p<0,00)
-Cha/mẹ có K-P về PCSR cho con không đạt có khả năng làm tăng nguy cơ sâu răng cho con cao hơn so với con của cha/mẹ có K-P đạt về PCSR (p<0,05)
Trang 25KHUYẾN NGHỊ
1 Khuyến khích phụ huynh tăng cường quan sát con thực hành PCSR, phát hiện khi con thực hành không đúng, nên đưa con đi khám răng định kỳ 6 tháng/lần.
2 Trạm y tế và Nhà trường tổ chức các buổi nói chuyện, hướng dẫn các biện pháp VSRM cho học sinh và phụ huynh
và các dấu hiệu sớm phát hiện sâu răng
Đồng thời tư vấn, hỗ trợ kịp thời về PCSR cho các cha/mẹ khi đưa con đến khám, điều trị tại các cơ sở y tế.
Trang 26KHUYẾN NGHỊ
3.Truyền thông, giáo dục để nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về kiến thức, thực hành phòng chống các bệnh răng miệng.
4 Nghiên cứu cần tiến hành trên địa bàn rộng hơn, tăng cỡ mẫu, kết hợp thêm phương pháp nghiên cứu định tính để xem xét toàn diện hơn các yếu tố liên quan.
Trang 27CHÂN THÀNH CẢM
ƠN !