Hiện nay, các bệnh viện (BV) công và tư của Việt Nam đã được chỉ đạo thực hiện 83 tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện (CLBV), ban hành theo quyết định 6585/QĐ-BYT [1]. Đối tượng tham gia đánh giá CLBV theo bộ tiêu chí này thông thường là giám đốc bệnh viện, phòng/tổ quản lý chất lượng và các trưởng khoa phòng. Đôi khi, việc đánh giá được thực hiện bởi nhóm cán bộ của y tế tuyến trên. Cách đánh giá như trên mô tả có ưu điểm là phản ánh được góc nhìn của cấp trên- người quản lý với chất lượng dịch vụ bệnh viện; tuy nhiên nhược điểm của cách đánh giá này chính là ở chỗ, việc đánh giá chất lượng có tính phiến diện, chưa phản ảnh được các góc nhìn của các nhóm khách hàng quan trọng như nhân viên y tế và người bệnh. Mặc dù, các tiêu chí thuôc nhóm A của Bộ tiêu chí này do người bệnh trực tiếp sử dụng và trải nghiệm nhưng đánh giá của họ lại chưa được sử dụng. Với nhóm tiêu chí A trong bộ tiêu chí của Bộ Y tế, các bệnh viện hoàn toàn có thể ứng dụng quan điểm hướng tới khách hàng trong đánh giá chất lượng bệnh viện, thông qua việc lấy ý kiến của người bệnh. Bệnh viện Việt Đức nói chung và Viện Chấn Thương Chỉnh Hình nói riêng đã có hoạt động đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua bộ tiêu chí đánh giá CLBV hàng năm. Tuy nhiên, ý tưởng về việc lấy ý kiến đánh giá của người bệnh là một cách đánh giá còn mới, chưa từng được thực hiện tại đây. Vì vậy, nghiên cứu: “Xác định mức độ hài lòng của người bệnh nội trú trong mối liên quan với bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện tại Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2017”: được tiến hành với hai mục tiêu: 1. Đánh giá của người bệnh về thực hiện “Nhóm A-Hướng đến người bệnh” của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Viện Chấn thương Chỉnh hình - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2017. 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự đánh giá của người bệnh trên đây
Trang 1TRẦN THỊ AN
XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TRONG MỐI LIÊN QUAN VỚI BỘ TIÊU CHÍ CHÂT LƯỢNG BỆNH VIỆN TẠI VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN HỮU
NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2017 Chuyên ngành: Quản lý Bệnh viện
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS.BS VŨ KHẮC LƯƠNG TS Lưu Ngọc Hoạt
Hà Nội - 2018
Trang 2TRẦN THỊ AN
XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TRONG MỐI LIÊN QUAN VỚI BỘ TIÊU CHÍ CHÂT LƯỢNG BỆNH VIỆN TẠI VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN HỮU
Trang 3Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Bộ môn Tổ chức và Quản lý
Y tế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình học tập,nghiên cứu để em có thể hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, tạo điều kiện của Viện Chấnthương chỉnh hình – Bệnh viện Việt Đức
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc của người học trò, em xin
bày tỏ lòng biết ơn tới PGS TS Vũ Khắc Lương - Giảng viên Bộ Môn Tổ
chức và Quản lý Y tế – Trường Đại học Y Hà Nội – người Thầy kính mến đãdạy dỗ, tận tình chỉ bảo, định hướng và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Và cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn
bè đã luôn bên cạnh dành cho em mọi sự động viên, khích lệ và hỗ trợ để emvượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu
Hà nội, ngày 4 tháng 8 năm 2018
Học viên
Trần Thị An
Trang 4 Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học trường Đại học Y Hà Nội
Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học Viện Đào tạo Y học dự phòng và
Y tế công cộng
Bộ môn Tổ chức và Quản lý Y tế –Viện đào tạo Y học dự phòng và Y
tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu,cách xử lý, phân tích số liệu là hoàn toàn trung thực và khách quan Các kếtquả nghiên cứu này chưa được công bố ở trong bất kỳ tài liệu nào
Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà nội, ngày tháng 05 năm 2018
Học viên
Trần Thị An
Trang 5CLBV Chất lượng bệnh viện
Trang 61.1 Một số khái niệm 13
1.1.1 Chất lượng 13
1.1.2 Chất lượng bệnh viện 13
1.1.3 Giới thiệu về Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo Quyết định 6585 - Bộ Y tế [1] 13
1.2 Đánh giá của người bệnh về thực hiện “Nhóm A-Hướng đến người bệnh” của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện ở nước ta 15
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự đánh giá của người bệnh về các tiêu chí nhóm A, Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện 24
1.3.1 Trên thế giới: 24
1.3.2 Tại Việt Nam 27
1.4 Sơ lược về địa điểm thực hiện nghiên cứu: Viện Chấn thương Chỉnh hình- Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức 29
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Sơ đồ lý thuyết nghiên cứu 30
2.2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 31
2.2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 31
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 31
2.3.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu 31
2.4 Phương pháp, công cụ thu thập số liệu 36
2.5 Xử lý và phân tích số liệu 37
2.6 Sai số và cách khống chế sai số 38
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 39
Trang 73.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của
Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo quan điểm của người bệnh 47
3.4 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo quan điểm của người bệnh 52
BÀN LUẬN 59
4.1 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu 59
4.2 Kết quả đánh giá thực hiên nhóm A của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Viện CTCH-BV HN Việt Đức 60
4.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo quan điểm của người bệnh 68
KẾT LUẬN 73
1 Kết quả đánh giá thực hiên nhóm A của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Viện CTCH-BV HN Việt Đức 73
2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo quan điểm của người bệnh 75
KHUYẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC I 80
PHỤ LỤC 2 90
PHỤ LỤC 3 92
Trang 8Sản – Nhi Bắc Ninh năm 2016 [5] 15
Bảng 1.3: Kêt quả đánh giá phần A1 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6] 17
Bảng 1.4: Kêt quả đánh giá phần A2 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6] 18
Bảng 1.5: Kêt quả đánh giá phần A3 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6] 19
Bảng 1.6: Kêt quả đánh giá phần A4 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6] 20
Bảng 1.7: So sánh kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện vác tiêu chí nhóm A giữa đoàn kiểm tra của Bộ Y tế với bệnh viện tự đánh giá tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2015 [7] 21Y Bảng 2.1: Các biến số, chỉ số chung 3 Bảng 3.1: Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu 40
Bảng 3.2: Kêt quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của người bệnh 41
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 của người bệnh 43
Bảng 3.4: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A3 của người bệnh 44
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A của người bệnh 45
Bảng 3.6: Tỷ lệ tiêu chí A1 đạt mức 2 theo các đặc điểm nhân khẩu học 47
Trang 9Hình 2.4: Phương pháp thu thập số liệu 35 Y
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ tiêu chí A1 đạt mức 2 40
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ tiêu chí A2 đạt mức 2 41
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ tiêu chí A3 đạt mức 2 42
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ tiêu chí A4 đạt mức 2 44
Trang 10theo quyết định 6585/QĐ-BYT [1] Đối tượng tham gia đánh giá CLBV theo
bộ tiêu chí này thông thường là giám đốc bệnh viện, phòng/tổ quản lý chấtlượng và các trưởng khoa phòng Đôi khi, việc đánh giá được thực hiện bởinhóm cán bộ của y tế tuyến trên Cách đánh giá như trên mô tả có ưu điểm làphản ánh được góc nhìn của cấp trên- người quản lý với chất lượng dịch vụbệnh viện; tuy nhiên nhược điểm của cách đánh giá này chính là ở chỗ, việcđánh giá chất lượng có tính phiến diện, chưa phản ảnh được các góc nhìn củacác nhóm khách hàng quan trọng như nhân viên y tế và người bệnh Mặc dù,các tiêu chí thuôc nhóm A của Bộ tiêu chí này do người bệnh trực tiếp sửdụng và trải nghiệm nhưng đánh giá của họ lại chưa được sử dụng Với nhómtiêu chí A trong bộ tiêu chí của Bộ Y tế, các bệnh viện hoàn toàn có thể ứngdụng quan điểm hướng tới khách hàng trong đánh giá chất lượng bệnh viện,thông qua việc lấy ý kiến của người bệnh
Bệnh viện Việt Đức nói chung và Viện Chấn Thương Chỉnh Hình nóiriêng đã có hoạt động đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua bộ tiêu chí đánhgiá CLBV hàng năm Tuy nhiên, ý tưởng về việc lấy ý kiến đánh giá củangười bệnh là một cách đánh giá còn mới, chưa từng được thực hiện tại đây
Vì vậy, nghiên cứu: “Xác định mức độ hài lòng của người bệnh nội trú trong mối liên quan với bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện tại Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2017”: được tiến
hành với hai mục tiêu:
Trang 11đây
Trang 121.1.1 Chất lượng
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm về định nghĩa chất lượng (CL) Theoquan niệm xuất phát từ người tiêu dùng được tiến sĩ Eward Deming đúc kếtlại thì "Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng hay sự thỏa mãn củakhách hàng" [2]
Ngoài ra, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO 8402) đưa ra địnhnghĩa: “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các tính chất đặc trưng củathực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn” [3]
1.1.2 Chất lượng bệnh viện
Bộ Y tế Việt Nam đã định nghĩa: CLBV là toàn bộ các khía cạnh liênquan đến người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế, năng lực thựchiện chuyên môn kỹ thuật; các yếu tố đầu vào, yếu tố hoạt động và kết quảđầu ra của hoạt động khám, chữa bệnh [1] Một số khía cạnh CLBV là khảnăng tiếp cận dịch vụ, an toàn, người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y
tế, trình độ chuyên môn, kịp thời, tiện nghi, công bằng, hiệu quả [1]
1.1.3 Giới thiệu về Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo Quyết định 6585
Trang 13định 6585/QĐ-BYT [1] Bộ tiêu chí được áp dụng để đánh giá, chứng nhận vàcải tiến chất lượng cho toàn bộ các bệnh viện Nhà nước và tư nhân.
Bộ tiêu chí bao gồm 83 tiêu chí chính thức, được chia làm 5 phần A, B,
C, D, E [1]:
Phần A: Hướng đến người bệnh (19 tiêu chí);
Phần B: Phát triển nguồn nhân lực (14 tiêu chí);
Phần C: Hoạt động chuyên môn (35 tiêu chí);
Phần D: Cải tiến chất lượng (11 tiêu chí);
Phần E: Tiêu chí đặc thù chuyên khoa (4 tiêu chí)
- Từng tiểu mục ở mỗi tiêu chí sẽ được đánh giá theo thang điểm 5mức:
Mức 1: Chất lượng kém (chưa thực hiện, chưa tiến hành cải tiếnchất lượng hoặc vi phạm văn bản quy pháp luật, quy chế, quy định, quyếtđịnh)
Mức 2: Chất lượng trung bình (đã thiết lập một số yếu tố đầuvào)
Mức 3: Chất lượng khá (đã hoàn thiện đầy đủ các yếu tố đầu vào,
có kết quả đầu ra)
Mức 4: Chất lượng tốt (có kết quả đầu ra tốt, có nghiên cứu,đánh giá lại công việc và kết quả đã thực hiện)
Mức 5: Chất lượng rất tốt (có kết quả đầu ra tốt, có áp dụng kếtquả đánh giá, nghiên cứu vào cải tiến chất lượng, tiếp cận với chất lượng bệnhviện các nước trong khu vực hoặc các nước tiên tiến trên thế giới)
Nghiên cứu này sử dụng đánh giá của người bệnh theo các mức chấtlượng được hướng dẫn trong QĐ 6858/QĐ-BYT Tuy nhiên, nghiên cứu chỉquan tâm tới việc đánh giá mức độ đạt hay chưa đạt được đến mức 2 – Mức
Trang 14ưu tiên giải quyết theo khuyến cáo của bộ y tế về nhóm tiêu chí A: “Hướngđến người bệnh” Nhóm tiêu chí này được chia thành 4 chương lớn với 19 tiêuchí (Phụ lục 3):
- Chương A1: Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn người bệnh (Gồm 6 tiểumục từ A1.1 - A1.6);
- Chương A2: Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (Gồm 5 tiểumục từ A2.1 - A2.5);
- Chương A3: Điều kiện chăm sóc người bệnh (Gồm 2 tiểu mục A3.1
có ý nghĩa tích cực rõ ràng, cho thấy thái độ cầu thị, và hưởng ứng phong tràohướng tới người bệnh Mặt khác, đánh giá từ nhiều người bệnh, người nhàtrực tiếp sử dụng dịch vụ y tế sẽ khách quan, đa dạng, tránh gặp nhiều yếu tốtiêu cực hoặc nghi vấn tiêu cực không đáng có trong quá trình khảo sát Kếtquả đánh giá nhóm tiêu chí A của 3 nhóm đối tượng là người bệnh, cán bộ y
tế và nhóm đánh giá của bệnh viện như sau:
Trang 15Bảng 1.1: Kết quả đánh giá phần A bộ tiêu chỉ của 3 nhóm đổi tượng
tại bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh năm 2016 [5]
Bảng 1.2: Kêt quả đánh giá phần A bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh
viện Sản – Nhi Bắc Ninh năm 2016 [5]
Tiêu chí
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Mức 5
Điểm Trung bình
Số tiêu chí
Phần A: Hướng đến
A1 Chỉ dẫn đón tiếp,
Trang 16A2 Điều kiện cơ sở vật
Rõ ràng, cách đánh giá tại Bệnh viện Sản – Nhi Bắc Ninh năm 2016 đãđạt được ưu điểm là bệnh viện có được cái nhìn từ phía người bệnh và nhânviên y tế, từ đó đưa ra những vấn đề ưu tiên thiết thực hơn, đúng nhu cầu củangười bệnh hơn Có thể thấy điểm chất lượng theo đánh giá của người bệnhthấp hơn so với nội bộ bệnh viện tự đánh giá nhưng mặt tích cực mà bệnhviện có được là xác định đúng vấn đề cần cải thiện, nâng cao, đây là cơ sở đểtăng cường mức độ hài lòng của người bệnh, trực tiếp nâng cao CLBV
Từ năm 2013 – 2015, hằng năm Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức đã định
kỳ đánh giá chất lượng bệnh viên theo quyết định số 4858/QĐ-BYT năm
2013 Thành viên tổ đánh giá gồm 37 người chia thành 10 nhóm đánh giáriêng rẽ các nhóm tiêu chí của bộ tiêu chí Kết quả về đánh giá các tiêu chínhóm A trong 3 năm này được thể hiện như sau:
Trang 17Bảng 1.3: Kêt quả đánh giá phần A1 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại
bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]
A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong
phòng đầy đủ tiện nghi và được
A1.4 Bệnh viện đảm bảo các điều kiện
cấp cứu người bệnh kịp thời
Trang 18A1.5 về người bệnh được làm các thủ tục khám bệnh, thanh toán theo đúngthứ tự đảm bảo tính công bằng và mức ưu tiên đạt mức 4 ở năm 2013 và 2014nhưng lại chỉ đạt mức 3 năm 2015 Tiêu chí A1.2 về nơi chờ đợi đầy đủ tiệnnghi và sự vận chuyển phù hợp với người bệnh đạt mức 3 qua cả 3 năm.Ngoài ra, tất cả các tiêu chí thành phần đều đạt mức cao hơn ở năm 2015 sovới 2013.
Bảng 1.4: Kêt quả đánh giá phần A2 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại
bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]
A2.4 Người bệnh được hưởng các tiện
nghi đảm bảo sức khỏe, nâng cao
thể trạng và tâm lý
A2.5 Người khuyết tật được tiếp cận
với các khoa/phòng, phương tiện
và dịch vụ khám, chữa bệnh
trong bệnh viện
Trang 19Trong nhóm A2 về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh, với 5tiểu mục, tổ đánh giá cho rằng hầu hết các tiểu mục này tại Bệnh viện Đức đạtmức 3 trở lên, ngoại trừ năm 2013 có tiểu mục A2.4 về việc người bệnh đượchưởng các tiện nghi đảm bảo sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý chỉ đạtmức 2 Rõ ràng, đa số các tiêu chí đánh giá đều cho thấy sự tiến bộ của nhữngnăm sau so với năm trước.
Bảng 1.5: Kêt quả đánh giá phần A3 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại
bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]
A3.1 Người bệnh được điều trị trong
môi trường, cảnh quan xanh, sạch,
đẹp
A3.2 Người bệnh được khám và điều trị
trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn
nắp
Với 2 tiêu chí đánh giá nhóm chỉ tiêu về điều kiện chăm sóc người bệnh tại Bệnh Việt Việt Đức đều chỉ đạt mức 3 vào năm 2013, tuy nhiên tới
2015, cả 2 tiêu chí này đều đã đạt được ở mức 4
Bảng 1.6: Kêt quả đánh giá phần A4 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại
bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]
Trang 20tin và tham gia vào quá trình điều
trị
A4.2 Người bệnh được tôn trọng bí
mật riêng tư
A4.3 Người bệnh được nộp viện phí
thuận tiện, công khai, minh bạch,
chính xác
A4.4 Người bệnh được hưởng lợi từ
chủ trương xã hội hóa y tế
A4.5 Người bệnh có ý kiến phàn nàn,
thắc mắc hoặc khen ngợi được
bệnh viện tiếp nhận, phản hồi,
giải quyết kịp thời
A4.6 Bệnh viện thực hiện khảo sát,
đánh giá sự hài lòng của người
Năm 2016, nhóm tác giả Trịnh Hồng Sơn và cộng sự đã công bố kết quả một nghiên cứu so sánh kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện giữa đoàn
Trang 21kiểm tra của Bộ Y tế và của bệnh viện tự đánh giá tại bệnh viện Việt Đức năm
2015 Các kết quả được trình bày dưới đây:
Bảng 1.7: So sánh kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện vác tiêu chí nhóm A giữa đoàn kiểm tra của Bộ Y tế với bệnh viện tự đánh giá tại Bệnh
viện Hữu nghị Việt Đức năm 2015 [7]
Tiêu
Điểm Bệnh viện
Bộ Y tế
A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp
và hướng dẫn cụ thể
A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy
đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp
A1.5 Người bệnh được làm các thủ tục, khám
bệnh, thanh toán … theo đúng thứ tự bảo
đảm tính công bằng và mức ưu tiên
A1.6 Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm
xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò
chức năng theo trình tự thuận tiện
4A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một
người một giường
A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh
sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện
Trang 22A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân
đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt
A2.4 Người bệnh được hưởng các tiện nghi đảm
bảo sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý
A2.5 Người khuyết tật được tiếp cận với các
khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám,
chữa bệnh trong bệnh viện
A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham
gia vào quá trình điều trị
A4.5 Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc
hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận,
phản hồi, giải quyết kịp thời
A4.6 Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự
hài lòng của người bệnh và tiến hành các
biện pháp can thiệp
Kết quả nghiên cứu cho thấy năm 2015, việc thực hiện các tiêu chínhóm A của bệnh viện Việt Đức theo đánh giá của cả 2 nhóm: một nhóm từbệnh viện và một nhóm của Bộ Y tế đều cho những kết quả rất cao, đạt mức 3
Trang 23trở lên, nhiều tiêu chí đạt mức 5 Mặt khác, việc đánh giá của hai nhóm ở cả
19 tiêu chí nhóm A đều không có sự sai lệch với nhau Tuy nhiên, cũng theonghiên cứu này ở các nhóm tiêu chí B, C và D lại có một số tiêu chí có sựkhác biệt giữa kết quả đánh giá của những nhóm khác nhau [7]
Có thể thấy rằng, việc đánh giá chất lượng bệnh viện sử dụng bộ tiêuchí nhóm A vẫn còn khá hạn chế, chủ yếu được thực hiện bởi nhóm tự cử vàcòn hiếm nơi áp dụng cho người bệnh đánh giá
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự đánh giá của người bệnh về các tiêu
chí nhóm A, Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện
1.3.1 Trên thế giới:
Trên thế giới, việc đánh giá chất lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏecũng được xem là một bài toán khó khăn do các đặc điểm riêng biệt củangành y tế như tính phi vật thể, tính không đồng nhất, tính đồng thời [8] Tuynhiên, chất lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe phụ thuộc nhiều vào quátrình tương tác giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ, mà cụ thể ở đây làngười bệnh và phía cơ sở y tế [9], [10] Theo Ali Mohammad Mosadeghrad,một số thuộc tính chất lượng chăm sóc sức khỏe như tính kịp thời, tính nhấtquán, độ chính xác khó đo lường chỉ có thể dựa vào những đánh giá chủ quancủa người bệnh [8]
Một nghiên cứu điều tra 64.900 người bệnh được điều trị thuốc và phẫuthuật tại 31 bệnh viện ở Cleveland - Mỹ trong các khoảng thời gian từ năm
1990 đến 1995 (Tháng 7/1990 đến tháng 11/1990, tháng 7/1991 đến tháng5/1992 và tháng 12/1992 đến tháng 3/1995) bằng hình thức gửi bộ câu hỏi tựđiền và đánh giá sự hài lòng dựa trên 5 khía cạnh: Chăm sóc vật lý, chăm sócđiều dưỡng, cung cấp thông tin, cách thức thanh toán và hiệu quả kết hợp
Trang 24trong công việc của nhân viên y tế Khi phân tích so sánh sự hài lòng giữa 5nhóm tuổi, tác giả tìm ra rằng điểm đánh giá 5 khía cạnh chăm sóc ban đầu(sự chăm sóc của bác sĩ, chăm sóc của điều dưỡng, việc cung cấp thông tin,hướng dẫn cho trẻ sơ sinh và điều phối chăm sóc) tăng theo tuổi (p<0, 001) vàsau đó thì giảm (p<0, 001) Mặt khác, ưu điểm của nghiên cứu là việc tác giảđiều tra qua mail, người bệnh tự điền bộ câu hỏi thay vì có điều tra viên giámsát nên câu trả lời có thể mang tính khách quan, không bị ảnh hưởng bởi bác
sĩ, nhân viên y tế hay điều tra viên [11] Kết quả này cho thấy, CLBV theođánh giá của người bệnh về những yếu tố như việc cung cấp thông tin, yếu tốcán bộ y tế, yếu tố chỉ dẫn, hưỡng dẫn tăng theo lứa tuổi của người bệnh Bêncạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy việc đánh giá độc lập của người bệnh làmột ưu điểm mang lại tính khách quan cho khảo sát
Một nghiên cứu của tác giả Ali Mohammad Mosadeghrad tìm hiểu
“Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe” trongbối cảnh nước Iran tại 8 bệnh viện trong đó gồm cả bệnh viện công và tư Đây
là một nghiên cứu định tính điều tra dưới hình thức phỏng vấn sâu ở nhiềunhóm đối tượng gồm: Bác sĩ, nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách vàngười trả tiền dịch vụ Quan điểm của những người tham gia về các yếu tốảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc sức khỏe được phân thành 3 nhóm chính:Yếu tố liên quan đến người bệnh gồm nhân khẩu học, tình trạng bệnh lý; yếu
tố liên quan đến người cung cấp dịch vụ gồm nhân khẩu học, năng lực nhàcung cấp, động lực và sự hài lòng của nhà cung cấp dịch vụ; yếu tố liên quanđến điều kiện bên ngoài gồm hệ thống chăm sóc sức khỏe, nguồn lực và cơ sởvật chất, lãnh đạo và quản lý, hợp tác và phát triển quan hệ đối tác Khi nóiđến nhân khẩu học của người bệnh, kết quả của nghiên cứu đưa ra là chấtlượng chăm sóc người bệnh phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng giáo dục củangười bệnh Sự hiểu biết về các quyền của người bệnh ảnh hưởng đến sự
Trang 25mong đợi của họ đối với các dịch vụ Ngoài ra, việc thiếu hệ thống thông tin
và mức viện phí thấp là những yếu tố ảnh hưởng tới việc bác sĩ không đápứng được nhu cầu của người bệnh [8]
Kết quả tương tự cũng được Nelson và CS (1992) thu được khi nghiêncứu trên 15.000 người bệnh điều trị tại 51 bệnh viện đa khoa và chuyên khoangoại ở Mỹ, cho thấy có mối liên quan giữa việc người bệnh đánh giá caolượng dịch vụ y tế với chất lượng công tác khám và điều trị, thủ tục thanhtoán khi ra viện và nguồn thu của bệnh viện Khi chất lượng dịch vụ y tế đượcđảm bảo, sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ tăng và họ sẵn sàng trả tiềncho các dịch vụ mà họ sử dụng [12] Điều này đồng nghĩa với việc chất lượngkhám chữa bệnh, thủ tục thanh toán của bệnh viện là một trong những yếu tốảnh hưởng tới sự đánh giá của người bệnh về chất lượng bệnh viện
Ngoài ra, nghiên cứu do Tengilimoglu về chăm sóc điều dưỡng (2001)thực hiện trên 420 người bệnh ra viện từ bệnh viện đa khoa trung ương củaThổ Nhĩ Kỳ cũng cho thấy đa số người bệnh hài lòng với thái độ, sự giao tiếpcủa nhân viên và bác sĩ trong quá trình chăm sóc người bệnh, mặc dù sự hàilòng có khác nhau giữa những người bệnh có trình độ học vấn khác nhau Bêncạnh đó, nhiều người bệnh không hài lòng với cơ sở vật chất, trang thiết bị,dịch vụ ăn uống…[13]
1.3.2 Tại Việt Nam
Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng có xu hướng tìm hiểu mối liên quangiữa yếu tố nhân khẩu học của người bệnh với đánh giá về chất lượng dịch vụ
y tế mà họ sử dụng Một nghiên cứu của tác giả Đặng Đức Nhu và cộng sựđược thực hiện tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2014 với mục đích tìmhiểu một số yếu tố liên quan đến đánh giá của người bệnh khi đến khám tạikhoa khám bệnh theo yêu cầu Nghiên cứu quan tâm đến các yếu tố nhân
Trang 26khẩu học như: Nhóm tuổi, trình độ học vấn nghề nghiệp và mối liên quan củanhững yếu tố này với từng khía cạnh như sự thuận tiện trong khám bệnh, chiphí khám bệnh, thời gian chờ đợi khám bệnh, cơ sở vật chất phục vụ khámbệnh và thái độ hướng dẫn của nhân viên y tế, chất lượng kỹ thuật khám bệnh.Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng không có yếu tố nào có ý nghĩa thống kêgiữa các đặc điểm của đối tượng và mức độ đánh giá về dịch vụ khám bệnhtại khoa khám bệnh theo yêu cầu của bệnh viện [14].
Tác giả Đặng Hồng Anh (2013) nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tốđến sự đánh giá của người bệnh đối với dịch vụ KCB tại Bệnh viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng, bao gồm 38 biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm trongnghiên cứu, đã sử dụng mô hình thang đo SERVQUAL đánh giá nhân tố chấtlượng chức năng (bao gồm 5 thành phần là tin cậy, đáp ứng, đảm bảo, cảmthông và hữu hình được đo lường bởi 27 biến quan sát), nhân tố chất lượng kỹthuật (được đo lường bởi 3 biến quan sát), nhân tố hình ảnh (được đo lườngbởi 2 biến quan sát), nhân tố mức độ hài lòng (được đo lường bằng 6 biếnquan sát) [15] So sánh kết quả của các mô hình đo lường trong nghiên cứucho thấy, sau khi bổ sung và điều chỉnh, các thang đo đều đạt được độ tin cậy
và giá trị cho phép Mức độ hài lòng của người bệnh chịu ảnh hưởng bởi chấtlượng chức năng, chất lượng kỹ thuật, hình ảnh (trong đó nhân tố hình ảnh tácđộng mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ từ đó gây tác động mạnh đến sự hàilòng của người bệnh) [15]
Nghiên cứu của Lý Thị Thúy tìm hiểu về sự đánh giá chất lượng dịch
vụ của người bệnh và người nhà của người bệnh với các dịch vụ y tế tại KhoaKhám bệnh-Bệnh viện Bạch Mai vào năm 2014, đã chỉ ra rằng, một số yếu tốnhân khẩu học như: địa chỉ, giới, trình độ học vấn, thu nhập, số lần sử dụngdịch vụ y tế và hình thức sử dụng dịch vụ cũng có mối liên quan ảnh hưởng
Trang 27đến sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của Khoa khámbệnh (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05) [16].
Thay vì tìm hiểu mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học và sựđánh giá của người bệnh như các nghiên cứu thường thấy, tác giả Lê ThanhChiến và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu mối liên quan giữa chính nhữngcấu phần dùng và kết quả đánh giá của người bệnh Người bệnh được đánhgiá ở 5 nhóm yếu tố: Cơ sở vật chất, thủ tục hành chính, bác sĩ điều trị, côngtác chăm sóc điều dưỡng và vệ sinh, an ninh, trật tự với thang đánh giá 5 mức
độ Các tác giả sử dụng hồi quy tuyến tính bội giữa 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng
và kết quả tính hệ số tương quan r và R2 R 2=0, 751 tức là 75, 1% sự đánh giácủa người bệnh chịu ảnh hưởng bởi 5 nhóm yếu tố trên Kết quả hồi quy chothấy mức độ chất lượng được đánh giá xuất phát từ 3 nhóm yếu tố: Cơ sở vậtchất, Thủ tục hành chính và Công tác chăm sóc điều dưỡng với p<0, 05, trong
đó sự phụ thuộc nhiều nhất là vào nhóm Công tác chăm sóc điều dưỡng.Nghiên cứu cũng chỉ ra chưa tìm thấy sự phụ thuộc vào 2 nhóm yếu tố còn lại[17]
1.4 Sơ lược về địa điểm thực hiện nghiên cứu: Viện Chấn thương
Chỉnh hình- Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
Viện CTCH thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức được thành lập theoQuyết định số 3636/QĐ – BYT ngày 30 tháng 09 năm 2010 và chính thức đivào hoạt động ngày 24/12/2010 có con dấu, có tài khoản riêng
Cơ cấu tổ chức của Viện Chấn thương Chỉnh hình gồm có ban lãnh đạoviện với 1 viện trưởng và 3 phó viện trưởng, điều hành bộ máy hành chínhgồm 9 khoa phòng và đơn vị: Khoa Phẫu thuật Cột sống; Khoa Chấn thươngChỉnh hình I; Khoa Chấn thương Chỉnh hình II; Khoa Chấn thương Chỉnhhình III; Khoa Phẫu thuật Hàm mặt-Tạo hình-Thẩm mỹ; Khoa Phục hồi Chức
Trang 28năng; Khoa Khám xương và Điều trị ngoại trú; Trung tâm Nghiên cứu vàỨng dụng Phẫu thuật Công nghệ cao; Văn phòngViện CTCH
Tổng số cán bộ, nhân viên của Viện là 217 người trong đó có 56 Bác sỹ(25.8%), 160 ĐD (73.4%) số còn lại là nhân viên văn phòng và trợ giúp chămsóc
Năm 2014, Viện CTCH có 194 giường bệnh nội trú thực kê, luôn trongtình trạng quá tải, tỷ lệ quá tải trong 6 tháng đầu năm 2014 là 115% Số ngườibệnh đến khám và điều trị ngoại trú 6 tháng đầu năm 2014 là 34624 người
bệnh [18] Năm 2016, viện CTCH có 326 giường bệnh nội trú, tuy nhiên vẫn
chưa đáp ứng đủ nhu cầu nằm viện nội trú tại đây Trung bình một năm việnkhám chuyên khoa cho 11000 lượt người và phòng khám cấp cứu phải thựchiện 500 lượt khám bệnh mỗi ngày với 20 ca mổ/ngày
Trang 29A3: Điều kiện chăm sóc người bệnh
A4: Quyền và lợi ịch của người bệnh
Đánh giá của người bệnh về việc thực hiện tiêu chí chất lượng bệnh viện
Đặc điểm sử dụng dịch vụ: Số lần khám/
nằm viện; thời gian nằm viện…
Đặc điểm cá nhân của
người bệnh: tuổi, giới,
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Sơ đồ lý thuyết nghiên cứu
Hình 2.1: Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu
Trang 302.2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Viện CTCH - bệnh viện HN Việt Đức
2.2.1.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2017 - tháng 4/ 2018
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện trên hai nhóm đối tượng là người bệnh và toàn
bộ cán bộ QLCL của bệnh viện:
Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh:
o Người bệnh nội trú điều trị tại VCTCH trong thời gian nghiêncứu
o Người bệnh tỉnh táo, có khả năng nhận thức tốt
o Người bệnh từ 15 tuổi trở lên
Tiêu chuẩn loại trừ
o Người bệnh từ chối tham gia nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng vàđịnh tính
2.3.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
a, Đối tượng là người bệnh
Cỡ mẫu được tính theo công thức cho một tỷ lệ trong nghiên cứu mô tả:
Trang 31Trong đó:
p = 0,5 là tỷ lệ người bệnh đánh giá các tiêu chí đạt mức 2 dựa vào kếtquả nghiên cứu thử tại Viện Chấn Thương chỉnh hình
ε = 0, 1 là sai số ước lượng
α = 0, 05 là mức ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%CI
z= 1, 96 (Tra theo bảng chuẩn) tương ứng với mức ý nghĩa thống kê α
= 0, 05
Thay số vào công thức, ta tính được cỡ mẫu tối thiểu cần thu thập khinghiên cứu là 385 người bệnh Cỡ mẫu được làm tròn thành 400 người bệnh
- Kỹ thuật chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu sẽ được chọn theo phương pháp
chọn mẫu phân tầng Số người bệnh được chọn ở các khoa tỷ lệ với số ngườibệnh nội trú của các khoa trong 6 tháng đầu năm 2017
ST
Số người bệnh 6 tháng đầu năm
Tỷ lệ tương ứng Mẫu tương
.2
/1
p
q p Z
Trang 32Nhóm nghiên cứu tiến hành chọn mẫu thuận tiện tất cả các người bệnhthỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn cho tới khi đủ cỡ mẫu ở mỗi khoa phòng và đủ
cỡ mẫu nghiên cứu
b, Đối tượng là nhóm cán bộ QLCL của bệnh viện
Nhóm 03 cán bộ Quản lý chất lượng bệnh viện Viện chấn thương chỉnhhình, bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức được lấy toàn bộ vào phỏng vấn sâu
Nhóm tuổi Tỷ lệ NB nhóm tuối x bằng
Số NB thuộc nhómtuối x Tổng số đối tượng NC ×100 %
Phỏng vấnĐTNCbằng bộcâu hỏi(Đối vớiNgườibệnh) và
Tự điền(đối vớiNVBV)
Giới Tỷ lệ NB giới nam/nữ bằng
Số NB giớinam/nữ Tổng số đối tượng NC × 100 %
Trình độ
học vấn
Tỷ lệ NB có trình độ học vấn x bằng
Số NB có TĐHV x Tổng số đối tượng NC × 100 %
Nghề
nghiệp
Tỷ lệ NB có nghề nghiệp x bằng
Số NB có nghề nghiệp x Tổng số đối tượng NC ×100 %
Hình 2.2: Các biến số/ chỉ số cho mục tiêu 1
Trang 33Đánh giá
nhóm tiêu
chí A
Tỷ lệ NB đánh giá nhóm tiêu chí A đạt mức 2bằng
Số NBđánh giánhóm A đạt mức 2 Tổng số đối tượng NC ×100 %
Phỏng vấnĐTNCbằng bộcâu hỏi(Đối vớiNgườibệnh) và
Tự điền bộcâu hỏi(đối vớiNVYT)
Hình 2.3: Các biến số/ chỉ số cho mục tiêu 2
TT Biến số/Chỉ số Định nghĩa/Cách tính Phương pháp
Trang 34đánh giá thực hiện nhóm
tiêu chí A của người bệnh
bằng bộ câuhỏi
Mối tương quan giữa yếu
quả đánh giá thực hiện
nhóm tiêu chí A của người
bệnh
OR= a ×d b × c (p)
Mối tương quan giữa yếu
tố số lần đến BV và kết
quả đánh giá thực hiện
nhóm tiêu chí A của người
bộ y tếTrong đó:
OR: Tỷ suất chênh của mối liên quan giữa các yếu tố theo biến (nhóm tuổi,giới, trình độ học vấn, số lần khám )
a: Số người bệnh đánh giá tiêu chí của nhóm A đạt mức 2 và có mang cácyếu tố liên quan (nhóm tuổi, giới, trình độ học vấn, số lần khám )
Trang 35b: Số người bệnh đánh giá tiêu chí của nhóm A không đạt mức 2 và cómangcác yếu tố ảnh hưởng (nhóm tuổi, giới, trình độ học vấn, số lần khám ) c: Số người bệnh đánh giá tiêu chí của nhóm A đạt mức 2 và không mangcácyếu tố ảnh hưởng (nhóm tuổi, giới, trình độ học vấn, số lần khám )
d: Số người bệnh đánh giá tiêu chí của nhóm A không đạt mức 2 và khôngmang các yếu tố ảnh hưởng (nhóm tuổi, giới, trình độ học vấn, số lần khám)
2.4 Phương pháp, công cụ thu thập số liệu
Hình 2.4: Phương pháp thu thập số liệu
Tình hình quản lý, cơ chếthi đua, Các vấn đề chấtlượng bệnh viện còn tồntại, nguyên nhân, giảipháp, yếu tố liên quan với
sự hài lòng của NB vớinhóm A
Công cụ Thu thập
thông tin
Bộ câu hỏi Bảng hỏi gợi ý
Địa điểm Tại từng khoa, Viện
Chấn thương chỉnh hình
Viện Chấn thương chỉnhhình
- Bộ câu hỏi:
Được xây dựng và phát triển dựa trên mục tiêu nghiên cứu
Trang 36 Dựa trên nhóm A: Hướng đến người bệnh của Bộ tiêu chí chấtlượng bệnh việnViệt Nam (Quyết định 6858/QĐ-BYT)
- Điều tra viên:
Nghiên cứu viên, học viện và một số sinh viên Trường Đại học Y HàNội
Điều tra viên đã được đào tạo về phương pháp nghiên cứu khoa học vàđược tập huấn trước khi tham gia điều tra để thống nhất các khái niệm, cáchđánh giá, đảm bảo điều tra viên hiểu bộ câu hỏi và hạn chế sai số hệ thốngtrong quá trình điều tra
Nghiên cứu viên thực hiện phỏng vấn sâu hiểu rõ mục đích tìm hiểu cácvấn đề và nguyên nhân, giải pháp của công tác QLCL tại bệnh viện
2.5 Xử lý và phân tích số liệu
Đối với nghiên cứu dịnh lượng:
- Thông tin thu thập sau khi làm sạch được nhập bằng phần mềmEpidata 3.1 với các tập QES, REC, và CHEK để hạn chế sai số
- Số liệu được kiểm tra và phân tích bằng phần mềm Stata 12.0 với cảthống kê mô tả và thống kê phân tích được sử dụng
- Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả các đặc điểm nhân khẩu họccủa đối tượng nghiên cứu, kết quả đánh giá từng tiêu chí do người bệnh thựchiện (tần số, tỷ lệ đối với các biến định tính như trình độ học vấn, nghề nghiệpcủa người bệnh; hay mức độ của từng tiêu chí…; trung bình, độ lệch chuẩnđược sử dụng mô tả các biến định lượng như tuổi của đối tượng nghiên cứu,điểm số các tiêu chí…)
- Thống kê phân tích được sử dụng để tìm mối tương quan giữa một số
Trang 37yếu tố và kết quả đánh giá thực hiện nhóm tiêu chí A của người bệnh Chỉ số
OR được sử dụng để xác định các mỗi tương quan
Đối với nghiên cứu định tính:
- Phỏng vấn và ghi lại, tiến hành lọc thông tin cần thiết vào bảng matrận lấy các biến có ý nghĩa cho nghiên cứu hay xếp theo nhóm thông tin
+ Tập huấn kĩ cho các điều tra viên: Huấn luyện kỹ điều tra viên về
bộ câu hỏi cũng như một số ngôn ngữ ở địa phương Bộ công cụ điều trađược tiến hành Pre-test và có điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thựctế
+ Đối với sai số do đối tượng trả lời : Hỏi chi tiết kỹ hơn, kiểm trachéo thông tin bằng cách lập lại câu hỏi, nhấn mạnh tính bí mật và quyềnriêng tư
+ Đối với sai số trong quá trình thu thập số liệu: Giám sát, kiểm tra
số liệu tại thực địa
Trang 38+ Đối với sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu: Đọcphiếu và làm sạch trước khi nhập liệu Tạo các tệp check của phần mềmnhập liệu nhằm hạn chế sai số trong quá trình nhập liệu.
+ Làm sạch các số liệu bị thiếu và số liệu vô lý trước khi phân tích
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua bời hội đồng thông qua đề cươngnghiên cứu Trường đại học Y Hà Nội và được sự đồng ý từ phía Viện Chấnthương chỉnh hình, bênh viện Hữu Nghị Việt Đức
Đối tượng tham gia nghiên cứu được nghe giải thích về mục đíchnghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn Nghiên cứu chỉ có mục tiêu tìmhiểu về đánh giá chất lượng bệnh viện theo bộ tiêu chí A, hoàn toàn khônglàm ảnh hưởng tới sức khỏe hay kinh tế của đối tượng nghiên cứu Đối tượngtham gia sẽ được thông báo là họ hoàn toàn tự nguyện quyết định tham giavào nghiên cứu, không có bất kì sự ép buộc nào Thông tin thu được sẽ chỉphục vụ cho mục đích nghiên cứu và được giữ bí mật Đối tượng được dừnghoặc rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào
Trang 39KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên
Trang 40Bảng 3.2: Kêt quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của người bệnh
2 cao nhất Các tiểu mục A1.1, A1.2, A1.5, A1.6 đều có tỷ lệ ngườibệnh đánh giá đạt mức 2 trên 90%