Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn dịch bệnh hay xảy ra, đặc biệt là bệnh viêm đường hô hấp ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của đàn lợn.. N
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THIÊN THUẬN TƯỜNG, CẨM PHẢ, QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn Nuôi Thú Y Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn Nuôi Thú Y
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
GS.TS Từ Quang Hiển đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa
luận này
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty CP Thiên Thuận Tường, phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Để hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ đó
Một lần nữa em xin được gửi tới thầy giáo, cô giáo và các bạn bè lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2017
Sinh viên
Phạm Hùng
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại trường Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu Tạo điều kiện cho bản thân có tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước ngày càng phát triển
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và tiếp nhận
của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm
sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại Công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh”
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản khóa luận này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo,
cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện của trang tra ̣i 3
2.1.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu 3
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại 4
2.1.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại 4
2.1.1.5 Thuận lợi, khó khăn 5
2.2 Tổng quan tài liệu 6
2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 6
2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 6
2.2.1.2 Nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp ở lợn 11
2.2.1.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn 17
2.2.1.4 Một số bệnh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn 18
2.2.1.5 Một số loại thuốc sử dụng trong điều trị bệnh viêm đường hô hấp 33
2.2.1.6 Nguyên tắc và biện pháp phòng trị bệnh viêm đường hô hấp ở lợn 34
Trang 62.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 37
2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nướ c 37
2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 39
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH41 3.1 Đối tượng 41
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 41
3.3 Nội dung tiến hành 41
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 41
3.4.1 Theo dõi gián tiếp 41
3.4.2 Theo dõi trực tiếp 41
3.4.3 Phương pháp chẩn đoán lâm sàng 41
3.4.4 Phương pháp mổ khám và quan sát bệnh tích 42
3.4.5 Các chỉ tiêu theo dõi 42
3.4.6 Phương pháp xác đi ̣nh chỉ tiêu 42
3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 43
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại trong 3 năm gần đây 44
4.2 Kết quả công tác chăn nuôi 45
4.3 Kết quả công tác phòng bệnh 50
4.4 Kết quả 52
4.5 Kết quả khác 53
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Đề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
I Tài liệu tiếng Việt Error! Bookmark not defined.
II Tài liệu tiếng Anh Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC
Trang 7Scs : Sau cai sữa
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát mô ̣t số giống lợn 10
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường, Quảng Ninh qua 3 năm 2015 - 2017 44
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác cho lợn ăn 46
Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 50
Bảng 4.4 Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại 51
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng vắc xin 51
Bảng 4.6 Kết quả công tác điều trị 53
Bảng 4.7 Kết quả các công tác khác 55
Trang 9là tăng kim ngạch xuất khẩu, đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân
Tuy có rất nhiều thuận lợi nhưng ngành chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là trong tình hình đất nước ta gia nhập hiệp định TPP thì càng yêu cầu ngành chăn nuôi trong nước phải có bước phát triển mạnh Ngoài việc cung cấp nhu cầu hàng ngày lượng thực phẩm người chăn nuôi chúng ta phải cạnh tranh với các nước trên thế giới nhất là khi ngành chăn nuôi của chúng ta còn lạc hậu chưa phát triển
Đứng trước yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành chăn nuôi lợn nói riêng phải có một bước phát triển mới để sánh kịp với các nước khác trên thế giới Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn dịch bệnh hay xảy ra, đặc biệt là bệnh viêm đường hô hấp ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của đàn lợn Do đó cần có chế
độ chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh hợp lý Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
của sản xuất, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm
sóc nuôi dưỡng phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại Công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh”
Trang 101.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Nắm được quy trình nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tại trại
- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh
- Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn thi ̣t
nuôi ta ̣i tra ̣i chăn nuôi Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh
- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi
- Trau dồi kiến thức thực tế, nâng cao được tay nghề, thành thạo về
chẩn đoán, điều trị bệnh, dùng thuốc chính xác, có hiệu quả
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
- Xác định được tỉ lệ mắc bệnh trên lợn thịt để làm số liệu phục vụ nghiên cứu khoa học làm cơ sở cho trại để có phương pháp chăn nuôi phòng bệnh tốt hơn
- Tìm ra phương pháp điều trị bệnh để giảm thiểu về thiệt hại kinh tế cho trại đồng thời giúp trại có được phương pháp điều trị hiệu quả nhất
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Tư vấn cho trại chăn nuôi của công ty tìm ra phương pháp chăn nuôi
và điều trị bệnh hợp lí nhất
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiê ̣n của trang trại
2.1.1.1 Vị trí địa lý
- Trại giống hạt nhân của công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường nằm trên địa phận tổ 2, khu 1, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Trại hoạt động từ giữa năm 2012 Là trại lợn tư nhân do ông Trần Hòa làm chủ trại kiêm tổng giám đốc công ty
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu
Cẩm Phả là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, ở vùng Đông Bắc
Bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Do đó, trại lợn của Công
ty CP KTKS Thiên Thuận Tường, Quảng Ninh cũng chịu ảnh hưởng chung của khí hậu vùng
- Nhiệt độ trung bình năm là 230C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là
390C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 120C
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 2.567,8 mm/ năm Lượng mưa hàng năm tương đối lớn, chế độ mưa chia làm hai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tổng lượng mưa cả năm gần như tập trung vào mùa mưa, chiếm 80 - 90% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô thì lượng mưa rất nhỏ chỉ chiếm khoảng 10 - 20% tổng lượng mưa cả năm
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trong khu vực khá cao, trung bình tháng thấp nhất đạt 78% (tháng 10) và độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất đạt 88% (tháng 3)
- Bão, giông: Mỗi năm Quảng Ninh (trong đó có Cẩm Phả) chịu ảnh hưởng trung bình của 5 - 6 cơn bão, năm nhiều có tới 9 - 10 cơn Bão thường
Trang 12tới cấp 8 - 9, cá biệt đã có những cơn bão cấp 12 Tháng 7, tháng 8 là những tháng bão hay đổ bộ vào Quảng Ninh Các cơn giông thường xảy ra trong mùa
hè, trung bình mỗi tháng có 5 ngày Giông thường xảy ra vào buổi trưa, chiều
- Chế độ gió mùa: Mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3, tháng 4 năm sau thường chịu ảnh hưởng của gió Bắc, Đông Bắc, mỗi tháng từ 3 - 4 đợt Mùa
hè từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam, Đông Nam Tốc độ gió trung bình năm là 3 - 3,4 m/s
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức của trang trại được tổ chức như sau:
- 01 Chủ trại là tổng giám đốc công ty
- 01 Quản lý trại
- 02: Kỹ thuật trại
- 01: Kế toán
- 12: Công nhân
- 02: Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như: tổ chuồng đực, tổ chuồng bầu, tổ chuồng đẻ, tổ chuồng hậu bị, tổ chuồng cai sữa Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại
2.1.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại
- Trang trại có tổng diện tích 69 ha, trong đó khu chăn nuôi cùng khu nhà ở, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả, ao hồ chiếm diện tích 6,5 ha Diện tích còn lại là đồi núi
- Khu chăn nuôi chia làm hai khu riêng biệt gồm: chăn nuôi lợn và chăn nuôi gà Trong đó khu chăn nuôi lợn được bố trí xây dựng chuồng trại cho hơn 600 nái với các giống sản xuất chính như: Landrace, Yorkshire, Pietrain,
Trang 13Duroc được nhập từ nước ngoài về Về chăn nuôi gà thì chủ yếu nuôi các giống gà đẻ trứng như: gà Ai Cập, gà Lương Phượng
- Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất Khu điều hành gồm nơi làm việc của quản lý trại và nơi ăn, ở của công nhân Khu sản xuất gồm: 2 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 2 chuồng hậu bị và 1 chuồng cai sữa Một số công trình khác phục vụ cho chăn nuôi như: kho cám, kho thuốc, phòng tinh, phòng sát trùng
- Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín và hoàn toàn tự động Trang thiết bị trong chuồng hiện đại được nhập từ Đan Mạch về Đầu mỗi chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió Riêng chuồng đẻ thì cuối chuồng còn có hệ thống xử lý mùi và trong chuồng có hệ thống cảm biến nhiệt độ Hệ thống chăn nuôi có silo cám tự động từ chuồng bầu, chuồng đẻ, chuồng cai sữa đến chuồng hậu bị nên tiết kiệm được nhân lực và mang lại hiệu quả sản xuất cao
- Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại phục vụ cho chăn nuôi như: kính hiển vi, nồi hấp cách thủy, tủ sấy và các dụng cụ khác
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều được đổ bê tông và có hố sát trùng Khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm ngặt Mọi công nhân trong trại cho đến khách đều phải thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dụng và phải đi qua hệ thống sát trùng
- Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ thống thoát nước ngầm
- Xung quanh trang trại còn trồng rau xanh, cây ăn quả, đào những hồ sinh học tạo môi trường thông thoáng
2.1.1.5 Thuận lợi, khó khăn
Thuâ ̣n lợi
- Trại được xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông
Trang 14- Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay
2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn
Sinh trưởng được nhiều tác giả nghiên cứu cho các khái niê ̣m cũng phần nào khác nhau
Khi nghiên cứ u về sinh trưởng : Sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein , cho nên người ta lấy viê ̣c tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng Tuy nhiên có những khi tăng khối lượng không phải là tăng trưởng Sự tăng trưởng thực sự là sự tăn g lên về khối lượng , số lượng và các chiều của tế bào mô cơ Ông còn cho biết cường đô ̣ phát triển qua giai đoa ̣n bào thai và giai đoa ̣n sau khi sinh có ảnh thưởng đến chỉ tiêu phát triển của con vật
Theo Trần Đình Miên và cs (1975) [15], sinh trưởng là mô ̣t quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá , là sự tăng về chiều dài , chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bô ̣ phâ ̣n và toàn cơ thể con vâ ̣t trên cơ sở
Trang 15tính chất di truyền t ừ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoa ̣n , biểu hiê ̣n dưới nhiều hình thức khác nhau
Để xác đi ̣nh sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân đi ̣nh kì khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống và thường đo ở các tháng tu ổi: sơ sinh 1,
2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn các tổ chức khác nhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh, hê ̣ tiêu hoá, tuyến nô ̣i tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bô ̣ xương ,
hê ̣ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ
Cơ bắp là phầ n quan tro ̣ng ta ̣o nên sản phẩm thi ̣t lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành số lượng các bó cơ và sợi cơ ổn đi ̣nh Tuy nhiên giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức na ̣c
Đối với mô mỡ , sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối của quá trình phát tr iển cá thể trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển và tích luỹ mỡ
Trong cơ thể đô ̣ng vâ ̣t có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau theo từng giai đoa ̣n sinh trưởng phát triển và cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận
Trước hết dinh dưỡng được ưu tiên cho hoa ̣t đô ̣ng thần kinh , tiếp đến cho hoa ̣t đô ̣ng sinh sản , cho sự phát triển bô ̣ xương , cho sự tích luỹ na ̣c và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy khi dinh dưỡng cung cấp bi ̣ giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,
Trang 16mỡ của lợn bi ̣ dừng l ại Vì vậy nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì lợn sẽ không có tăng khối lượng
* Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt
Lợn thi ̣t là giai đoa ̣n chăn nuôi cuối cùng để ta ̣o ra sản phẩm thi ̣t , lợn thịt cũng là thà nh phần chiến tỉ lê ̣ cao nh ất trong cơ cấu đàn (65 - 80%), do
vâ ̣y chăn nuôi lợn thi ̣t quyết đi ̣nh thành công của chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn thi ̣t cần đa ̣t những yêu cầu : lợn có tốc đô ̣ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thứ c ăn thấp, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt
Dinh dưỡng là yếu tố quan tro ̣ng của yếu tố ngoa ̣i cảnh quyết đi ̣nh đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phù ng và cs (2004) [17] cho rằng : các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có mô ̣t môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiê ̣m đã chứng minh rằng , khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể là m thay đổi tỷ lê ̣ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so vớ i khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lê ̣ na ̣c cao hơn
Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566 g xuống 408 g và thức
ăn cần cho 1 kg tăng khối lượng tăng lên 62%
Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoa ̣n phát triển và vừa
tâ ̣n du ̣ng được nguồn thức ăn có sẵn ta ̣i đi ̣a phương
Trần Văn Phùng và cs (2004) [17] cho biết : môi trường xung quanh
Trang 17gồm nhiê ̣t đô ̣, đô ̣ ẩm, mâ ̣t đô ̣, ánh sáng Nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiê ̣t đô ̣ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 -
18oC Nhiệt đô ̣ chuồng nuôi liên quan mâ ̣t thiết đến đô ̣ ẩm không khí , đô ̣ ẩm không khí thí ch hợp cho lợn ở khoảng 70% Tác giả Nguyễn Thiện và cs (2005) [22] cho biết: ở điều kiện nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩm cao hơn lợn phải tăng cường quá trình toả nhiê ̣t thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhâ ̣n thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó tăng khối lượng bi ̣ ảnh hưởng và khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của lợn bị giảm
Mâ ̣t đô ̣ lợn trong chuồng nuôi có ảnh hưởng chủ yếu đến năng suấ t Khi ta nhốt lợn ở mâ ̣t đô ̣ cao hay số con /ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thức ăn Do vâ ̣y khi nhốt ở mâ ̣t đô ̣ cao sẽ tăng tính không ổn đi ̣nh t rong đàn Sự không ổn đi ̣nh này sẽ dẫn đến sự tấn công lẫn nhau , giảm bớt thời gian ăn
và nghỉ của lợn Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấy: khi nuôi lợn với mâ ̣t đô ̣ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăng khối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức
ăn Chăm sóc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất , chuồng vê ̣ sinh kém dễ gây
bê ̣nh, chuồng nuôi ồn ào , không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoa ̣n bú sữa kém như thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoa ̣n nuôi thi ̣t tăng khối lượng kém (Vũ Đình Tôn, 2005) [24]
Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc đô ̣ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn ha ̣n chế , những giống lợn hướng mỡ nên cho ăn ha ̣n chế từ đầu , còn với những giống lợn hướng na ̣c nên cho ăn tự do sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất
* Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn
- Giống
Trang 18Theo Nguyễn Thiê ̣n và cs (2005) [22], giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng , phát dục, năng suất và phẩm chất thi ̣t Các giống lợn
nô ̣i có tốc đô ̣ sinh trưởng châ ̣m hơn và chất lượng thi ̣t thấp hơn các giống lợn lai và lợn ngoa ̣i
Các giống khác nhau có khả năng tăng khối lượng khác nhau , phụ thuô ̣c vào các gen quy đi ̣nh tính tra ̣ng này Cùng một khối lượng như nhau , cùng kiểu gen, nhưng khi trưởng thành , những con có khối lượng lớn hơn có khả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơ n những con có khối lượng nhỏ hơn
Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 - 350 g/1ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoa ̣i) đa ̣t 550 - 600 g/1ngày Lợn ngoa ̣i nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đa ̣t tới 700 - 800 g/1ngày
Phẩm chất thi ̣t của lợn ngoa ̣i và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn đi ̣a
phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiê ̣n nay người ta lợi du ̣ng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tâ ̣n du ̣ng các đă ̣c điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời tạo con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm thi ̣t Kết quả khảo sát năng xuất và phẩm chất thi ̣t của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng , tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát mô ̣t số giống lợn
Giống Khối lươ ̣ng giết mổ
Đa ̣i ba ̣ch 95 650 - 750 75 - 82 42 - 48
Trang 19- Thơ ̀ i gian và chế độ nuôi
Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt Thời gian nuôi dài lợn có tro ̣ng lượng cao nhưng tiêu tốn thức ăn nhiều , tốn nhiều công chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chuồng tra ̣i, và các chi phí khác cao,
hê ̣ số quay vòng thấp, chất lượng thi ̣t kém.Thời gian nuôi dưỡng ngắn sẽ khắc phục được các nhược điểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc nuôi dưỡng tốt Chế đô ̣ dinh dưỡng cao lợn tăng khối lượng nh anh và tiêu tốn thưc
ăn thấp , hiê ̣u quả cao chất lượng thi ̣t tốt Nếu lợn được ăn thức ăn có dinh dưỡng cao và phù hợp với các giai đoa ̣n sinh trưởng phát triển của chúng thì năng suất và chất lượng thi ̣t sẽ cao
Khí hậu mát mẻ , nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt , tỷ lệ tiêu hoá cao, tích luỹ cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiê ̣t đô ̣ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiê ̣t
đô ̣ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao
2.2.1.2 Nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
* Nguyên nhân do vi khuẩn
Có nhiều tác giả khi nghiên cứu về hội chứng hô hấp ở lợn đều đưa ra nhận định: Vi khuẩn là nguyên nhân chủ yếu làm rối loạn hoạt động hô hấp ở lợn “Trong số vi khuẩn gây hội chứng hô hấp ở lợn phải đề cập tới vai trò
quan trọng của các vi khuẩn Pasteurella multocida, Haemophilus parasuis và
Streptococcus spp” Ngoài ra còn có vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae
gây viêm phổi mãn tính ở lợn hay còn gọi là bệnh suyễn lợn
+ Vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở lợn, bệnh
có tính chất lây lan mạnh, thường xảy ra khi điều kiện nhiệt độ, độ ẩm cao, thời tiết thay đổi đột ngột Triệu chứng của bệnh chủ yếu là con vật sốt cao, ho, khó
Trang 20thở, bụng hóp lại để thở, tần số hô hấp tăng Giai đoạn sau của bệnh: xuất hiện các nốt xuất huyết, tụ huyết ở tai, bụng, phía trong đùi, có thể bị tiêu chảy
+ Vi khuẩn Haemophilus parasuis là nguyên nhân gây bệnh thể kín
(Glasser’s) và viêm phổi lợn trong giai đoạn từ sau 2 tuần đến 4 tháng tuổi Triệu chứng chủ yếu của bệnh là con vật bị viêm các khớp như khớp gối và khớp cổ chân, liệt do viêm khớp, khó thở Ngoài ra, ở thể viêm phổi thường
thấy sự có mặt của Haemophilus parasuis trong một số bệnh khác như viêm phổi hóa mủ do vi khuẩn Streptococcus spp, Staphylococcus spp gây ra
+ Vi khuẩn Streptococcus spp gây nhiễm trùng máu cấp tính, viêm
màng não, viêm đa khớp và viêm phổi ở lợn Bệnh thường xảy ra cấp tính, gây chết lợn đột ngột Bệnh có thể lây cho người và một số gia súc khác Thể bệnh viêm não, màng não thường xảy ra ở lợn con từ 1 đến 3 tuần tuổi Thể viêm khớp, viêm phổi thường xảy ra ở lợn con sau cai sữa và lợn con trưởng
thành Ngoài ra, Streptococcus cũng là tác nhân gây bệnh đường sinh dục, sẩy
thai ở lợn nái, gây viêm vú
+ Vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây bệnh viêm phổi mãn tính
(còn gọi là bệnh suyễn lợn) giai đoạn từ sau cai sữa đến khi trưởng thành, triệu chứng bệnh chủ yếu là ho dai dẳng, đặc biệt khi gặp thời tiết nóng ẩm, nuôi nhốt chật trội Bệnh xảy ra chủ yếu ở thể mãn tính với triệu chứng ho kéo dài nhiều ngày (có thể hàng tháng, hàng năm ở lợn nái), ho khan, ho chủ yếu vào sáng sớm và về đêm Con vật vẫn ăn uống bình thường nhưng sinh trưởng chậm Bệnh thường thấy dưới dạng mãn tính ở lợn và ít khi thấy ở lợn trước 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra nhiều nhất ở đàn lợn giai đoạn đang lớn và giai đoạn trưởng thành
Triệu chứng lâm sàng của viêm phổi do Mycoplasma biểu hiện ho khan
và chậm lớn, không sốt hoặc ít có sự nguy hiểm về chức năng hô hấp nhưng sẽ trở nên nghiêm trọng khi sức đề kháng giảm sút, xuất hiện các vi khuẩn kế
Trang 21phát gây nên các dấu hiệu nặng hơn của dịch viêm phổi địa phương Lợn biểu hiện sốt, mệt li bì, khó thở, da tím tái và chết
Bệnh thường lây lan do tiếp xúc trực tiếp hoặc giữa các đàn trong cùng khu vực Việc lây truyền từ con này sang con khác có thể hoàn toàn không có hiệu quả và đôi khi có thể không xảy ra giữa các con cùng chuồng Tuy nhiên,
sự lây truyền qua không khí hình như được coi là cách nhiễm bệnh của các đàn nuôi kín không có Mycoplasma
* Nguyên nhân do virus
+ Nguyên nhân do virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
Stan Done (2002) [19] cho biết: Các virus gây bệnh cho lợn thường xuyên
nhất là virus gây bệnh cúm lợn (Swine Influenza) và virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory
Syndrome - PRRS) Ngoài ra còn có một loại virus khác nữa là PCV2
(Porcine circo virus type 2)
Kết quả nghiên cứu của Li V.Y.Y (2006) [30] cho thấy: virus PRRS có quan hệ gần gũi về mặt sinh học, cấu trúc và di truyền với virus gây viêm động mạch truyền nhiễm ở ngựa, virus LDV ở chuột và virus SHF ở khỉ Dựa vào
các đặc điểm đó mà người ta đưa 4 virus vào một nhóm mới, các Arteri virus
Triệu chứng lâm sàng của PRRS thay đổi và phụ thuộc vào các chủng virus, trạng thái miễn dịch của cơ thể cũng như điều kiện quản lý chăm sóc Bệnh cảnh lâm sàng xuất hiện ở một số đàn chủ yếu là kết quả của sự nhiễm virus từ cá thể mắc bệnh và việc truyền virus từ nhau thai của con mẹ mắc bệnh sang bào thai thường xảy ra vào kỳ chửa thứ ba Triệu chứng lâm sàng của bệnh trong các nhóm lợn có thể được tóm tắt như sau:
- Thời gian nung bệnh từ 3 - 5 ngày
- Các dấu hiệu đầu tiên là bỏ ăn, sốt và chứng xanh da (Cyanosis) Các
triệu chứng lâm sàng tiếp theo tùy thuộc vào tuổi lợn và giai đoạn mang thai
Trang 22- Lợn nái giai đoạn cạn sữa: Trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm virus lợn biếng ăn từ 7 - 14 ngày, chiếm từ 10 - 15 % đàn; sốt 39 - 40o
C, sẩy thai thường vào giai đoạn cuối, chiếm từ 1 - 6 %; tai chuyển màu xanh trong thời gian ngắn, chiếm 2 %; đẻ non chiếm 10 - 15 %; động dục giả 3 - 5 tuần sau thụ tinh; đình dục hoặc chậm động dục trở lại sau khi đẻ; ho và có dấu hiệu viêm phổi
- Lợn nái giai đoạn đẻ và nuôi con: Biếng ăn, lười uống nước, mất sữa
và viêm vú (triệu chứng điển hình), đẻ sớm khoảng 2 - 3 ngày, lợn sơ sinh da biến màu, lờ đờ hoặc hôn mê; đẻ ra thai gỗ chiếm 10 - 15 % (thai chết trong 3
- 4 tuần cuối của thai kỳ); lợn con chết ngay sau khi sinh chiếm 30 %; lợn con sinh ra yếu, tai chuyển màu xanh, khoảng dưới 5 % và duy trì trong vài giờ Pha cấp tính kéo dài trong đàn tới 6 tuần, điển hình là đẻ non, tăng tỷ lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai đoạn 3 tuần cuối trước khi sinh, ở một vài đàn có thể tới 30 % số lợn con được sinh ra Tỷ lệ chết ở đàn con có thể tới 70 % ở tuần thứ 3 - 4 sau khi xuất hiện triệu chứng Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4 - 8 tháng trước khi trở lại bình thường
- Lợn đực: Sốt trong thời gian ngắn, kém ăn, hôn mê và có triệu chứng lâm sàng ở đường hô hấp Lợn đực giống mắc PRRS sẽ không còn sinh lực và tinh trùng kém chất lượng
- Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ Nếu sống sót sẽ tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúc cai sữa nhưng có thể có triệu chứng khó thở và tiêu chảy Tỷ lệ chết trước khi cai sữa từ 10 - 40 % Triệu chứng chủ yếu: lợn ủ rũ, gầy còm do bị đói, chân cong, thở nhanh; sưng mí mắt và kết mạc, đôi khi người ta cho đây là triệu chứng mang tính chẩn đoán đối với lợn con dưới 3 tuần tuổi mắc hội chứng PRRS; lợn con đôi khi ỉa chảy, khi được điều trị bằng kháng sinh không cho thấy hiệu quả
Trang 23- Lợn cai sữa và lợn choai: Biểu hiện ủ rũ, viêm phổi, thở nhanh và khó thở; xuất huyết dưới da, tai thường tím xanh, lông cứng và giảm tăng trọng Tỷ lệ chết đôi khi lên tới 12 - 20 % do viêm phổi, lợn bệnh chết thường do bội nhiễm với vi khuẩn kế phát
- Lợn vỗ béo và lợn sắp xuất chuồng: lợn ốm với triệu chứng giống như
cúm Biểu hiện viêm phổi, thường kế phát do Pasteurella multocida hoặc
Mycoplasma hyopneumoniae Thời gian ốm có thể kéo dài đến 3 tuần, tỷ lệ
vi khuẩn kế phát trong các đàn lợn
Dạng cổ điển của bệnh gây nên ổ dịch cấp tính, với biểu hiện mệt mỏi,
chán ăn, phổ biến là ho, chảy nước mũi và viêm kết mạc Ổ dịch xảy ra nhanh
và khỏi bệnh cũng nhanh sau 5 - 7 ngày, tỷ lệ chết thấp nếu không xảy ra nhiễm trùng kế phát
Thời gian ủ bệnh chỉ 1 - 2 ngày, tỷ lệ mắc bệnh cao (100 %) tỷ lệ chết thấp (1 %) Sẩy thai có thể xảy ra trong đàn lợn nái sinh sản ở nửa sau thời kỳ mang thai
Trong các đàn mắc bệnh mãn tính triệu chứng có thể nhẹ hơn, cũng không phải mọi triệu chứng đều được biểu hiện Virus đôi khi phân lập được
từ những lợn không có triệu chứng bệnh hô hấp Kháng thể thụ động từ mẹ có thể bảo hộ lợn con tới 12 tuần tuổi, dẫn đến hiện tượng lợn mắc bệnh nhưng
Trang 24không biểu hiện lâm sàng này, các triệu chứng lâm sàng đôi khi biểu hiện khi lợn đã được 12 - 24 tháng tuổi
Virus lây lan qua tiếp xúc trực tiếp, qua bụi khí hoặc những hạt nước nhỏ Nó không tồn tại lâu trong môi trường Virus dễ bị vô hoạt nhưng tồn tại lâu trong điều kiện lạnh Chim có thể mang trùng
Qua mổ khám thấy những vùng tụ huyết có ranh giới ở thùy đỉnh, thùy tim và có thể ở các thùy khác của phổi Chất nhầy và dịch rỉ viêm thấy ở phế quản Chẩn đoán lâm sàng các ổ dịch cổ điển được đơn giản hóa nhờ đặc tính lây lan nhanh của bệnh đường hô hấp Bệnh mãn tính khó xác định hơn Hiệu giá kháng thể tăng lên trong các mẫu huyết thanh cần được xem là nghi ngờ Phản ứng HI thường được sử dụng, nhưng các phản ứng ELISA có vai trò quan trọng để xác định bệnh
+ Virus Corona (Porcine Respiratory Corona virus): Được xác định
bằng một số phản ứng huyết thanh học từ các trường hợp nghi ngờ Virus có
thể gây viêm phổi biểu hiện: Sốt, ho, mệt mỏi và chết Tuy nhiên, bệnh cũng
có thể xuất hiện ở dạng cận lâm sàng
* Nguyên nhân do ký sinh trùng
Một trong những nguyên nhân gây bệnh ở đường hô hấp là do giun
phổi lợn Metastrongylus gây bệnh khi ký sinh ở khí quản và nhánh phế quản
của lợn Lợn bệnh thường gầy còm, suy dinh dưỡng, hiện tượng ho rõ nhất vào sáng sớm và buổi tối Giai đoạn đầu con vật vẫn ăn uống bình thường nhưng gầy dần, giai đoạn sau ăn ít, khó thở và chết
Ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum gây ra trong giai đoạn di hành qua
phổi Thỉnh thoảng thấy lợn ho, lợn thường gầy còm, lông xơ cứng và chậm lớn
* Nguyên nhân do điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ, độ ẩm cao, nồng độ khí độc trong chuồng nuôi (H2S, NH3,
CO2 ) tăng cao, thức ăn khô ở dạng bột Các yếu tố này sẽ tác động trực
Trang 25tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch Dịch tiết ra nhiều là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn sẵn có trong đường hô hấp trên sinh trưởng, phát triển Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này sẽ nhân lên nhanh chóng, tăng lên cả về số lượng và độc lực để gây bệnh
Ngoài ra, mật độ nuôi đông, nền chuồng gồ ghề, tình trạng stress, yếu
tố vệ sinh không đảm bảo, lợn con sau cai sữa hoặc chuyển đàn nhưng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng kém Đều dẫn tới làm tăng tỷ lệ hội chứng rối loạn hô hấp và viêm phổi ở đàn lợn
Do đó, muốn giảm hội chứng hô hấp, ngoài việc nâng cao sức đề kháng cho lợn, hạn chế sự có mặt của mầm bệnh trong khu vực chuồng nuôi, cần phải đồng thời hạn chế tối đa các tác động xấu do điều kiện ngoại cảnh gây nên
2.2.1.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
Lợn thường bỏ ăn tách đàn nằm ở góc chuồng, chậm lớn, da nhợt nhạt, thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ từ 39 - 40,5oC Lợn bệnh hắt hơi từng hồi, chảy nước mũi, thở khó, thở nhanh, thở nhiều, thở khò khè về đêm Lợn thường ho từng tiếng hay từng chuỗi dài đặc biệt là lúc sáng sớm hoặc buổi
tối, sau khi ăn
Ho, khó thở là triệu chứng bệnh lý đặc thù của đường hô hấp Triệu chứng này có ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thường gặp ở lợn sau cai sữa và lợn choai
Động tác hít vào và thở ra đều khó khăn, thường do các bệnh như viêm phổi, thủy thũng phổi, xung huyết phổi, tràn dịch phổi, tràn khí màng phổi, u phổi và những bệnh truyền nhiễm cấp tính làm giảm diện tích hô hấp và giảm tính đàn hồi của phổi (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2003) [10]
Viêm phổi: Bề mặt phổi và lớp màng ngực được lót một lớp màng mỏng gọi là màng phổi Nếu quá trình viêm phổi lan tới màng phổi thì gọi là viêm màng phổi Nếu lan rộng bệnh sẽ nặng, con vật có biểu hiện đau đớn ở vùng ngực
Trang 26Ngoài ra, tần số hô hấp tăng gia súc thở khó đột ngột, chảy dịch mũi cũng là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới phổi hay bệnh đường hô hấp
Theo Lê Minh Chí (2004) [6], hội chứng hô hấp không nhất thiết gây ra những triệu chứng lâm sàng nói trên Có khi gia súc bị viêm phổi nhưng ít biểu hiện ra ngoài Đó là, do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho phần lớn chức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tương đối ổn định ở mức độ trung bình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn Streptococcus gây ra Khi cơ thể gặp các
yếu tố bất lợi, stress thì Streptococcus trỗi dậy và là nguyên nhân chính hoặc
kết hợp với các loại vi khuẩn khác gây lên một số thể bệnh khá nghiêm trọng như bại huyết, dẫn đến chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ như viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc ở lợn con từ 7 - 10 ngày tuổi Nhóm vi khuẩn này
gồm Streptococcus suis type 1 và đôi khi kết hợp với Streptococcus suis type
2 lây nhiễm từ lợn mẹ qua đường không khí, qua đường tiêu hoá do tiếp xúc trực tiếp hoặc qua bơm, kim tiêm nhiễm trùng
Bệnh viêm màng não do Streptococcus ở lợn sau cai sữa và lợn vỗ béo
xảy ra sau khi chúng được nuôi nhốt chung với lợn mắc bệnh, có thể gây chết lợn đột ngột, sốt, triệu chứng thần kinh, gây viêm khớp ở lợn con
Đặc biệt khi kiểm tra dịch mũi, dịch khí quản, phế quản, phổi của gia súc, khoẻ cũng như bệnh phẩm là phổi, dịch phổi, dịch ngoáy mũi và hạch phổi của gia súc có bệnh tích của bệnh đường hô hấp thường phân lập được vi
khuẩn Streptococcus suis Khi sức đề kháng của cơ thể sút giảm, nó cùng với
các vi khuẩn khác trỗi dậy và gây nên bệnh viêm phế quản và viêm phổi hoá
mủ ở lợn
Trang 27- Triệu chứng và bệnh tích: Rất đa dạng, bao gồm như viêm não, nhiễm
trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa thanh mạc, viêm màng bụng, viêm phổi và thường dẫn đến chết đột ngột (Higgins và cs 2002 [27]; Lun Z R và cs 2007) [31]
Lê Văn Tạo (2007) [21] cho biết: Để gây bệnh, vi khuẩn Streptococcus
suis sau khi vào cơ thể sẽ nhân lên tại hạch hạch nhân rồi vào máu gây nhiễm
trùng huyết, nên triệu chứng đầu tiên là sốt 40,6 - 41,7oC, triệu chứng thần kinh như run rẩy, đứng không vững, liệt, dẫn đến chết Triệu chứng, bệnh tích
và các thể bệnh thường thấy:
+ Thể nhiễm trùng huyết: Lợn bệnh sốt rất cao (41 - 42oC), chảy nước mắt, ly bì, nằm bệt, niêm mạc đỏ sẫm, da đỏ tím từng mảng Lợn bệnh chết trong khoảng 1 đến 3 ngày, tỷ lệ chết lên đến 100 % Bệnh tích: Da đỏ tím từng mảng, tụ huyết và xuất huyết ở một số phủ tạng (lách, thận, hạch lâm ba)
+ Thể viêm não tuỷ: Lợn bệnh sốt cao, bỏ ăn, đi lại siêu vẹo, run rẩy,
co giật, nôn mửa, hôn mê và chết sau 2 - 3 ngày Bệnh thường thấy ở lợn sau cai sữa và lợn từ 2 - 3 tháng tuổi, tỷ lệ chết 100 % Bệnh tích: Màng não tụ huyết và xuất huyết, dịch não và tủy vẩn đục
+ Thể viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi: Lợn bệnh sốt cao, chảy nước mắt, dịch mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh, da tụ huyết từng mảng Thể này thường gặp ở lợn con và lợn sau cai sữa, tỷ lệ chết 60 - 70 % Bệnh tích: Hạch amidan sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi có màng giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ
và bọt khí; hạch phổi sưng, tụ huyết Lợn bị bệnh thể phổi gây ra bệnh tích ở phổi có các mức độ biểu hiện khác nhau từ viêm phổi - màng phổi dạng nhục hoá đến viêm phổi dạng fibrin có mủ
+ Thể viêm hạch: Sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sưng thủy thũng, sau thành apxe mủ, lâu thành bã đậu Bệnh thấy ở lợn vỗ béo, diễn biến 5 - 8
Trang 28ngày, tỷ lệ chết 20 - 30 % Bệnh tích: Hạch hầu, hạch trước vai, trước đùi sưng tụ huyết ở giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu
- Chẩn đoán: Phương pháp chẩn đoán thường được sử dụng là dựa vào
các triệu chứng lâm sàng, tuổi của động vật và bệnh tích đại thể
Để khẳng định bệnh cần nuôi cấy, phân lập, giám định đặc tính sinh học của mầm bệnh và kiểm tra bệnh tích vi thể Ngoài ra, có thể sử dụng kỹ thuật hóa mô miễn dịch và PCR để chẩn đoán cũng như để xác định serotype
của Streptococcus suis
điều trị cho lợn mắc bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra đã mang lại
hiệu quả Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ có hiệu quả tốt khi con vật chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay chưa có biểu hiện quá ủ rũ, bỏ ăn Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc không có hiệu quả
Trịnh Phú Ngọc (2002) [16] cho biết: Vi khuẩn Streptococcus suis phân
lập được mẫn cảm với penicilin và trong thực tế, khi sử dụng penicilin kết hợp
dexamethasone điều trị bệnh do Streptococcus suis gây ra ở lợn, điều trị từng
cá thể kết hợp với chăm sóc và nuôi dưỡng tốt có thể khỏi bệnh hoàn toàn
Theo Trương Quang Hải và cs (2012) [8], trong 25 chủng vi khuẩn
Streptococcus suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi mẫn cảm cao với
ceftiofur (92,0 %); florfenicol (88,0 %); amoxicillin (88,0 %) và amikacin (72,0 %) nên có thể sử dụng một trong các kháng sinh trên để điều trị cho lợn
khi mắc viêm phổi do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra
- Phòng bệnh:
● Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý
Trong chăn nuôi lợn việc chia đàn, phân ô chuồng theo từng loại lợn là rất cần thiết Với lợn con sau cai sữa, cần chia thành các ô nhỏ để đạt được tốc
Trang 29độ tăng trưởng tối đa vì khả năng lây truyền bệnh khi nuôi nhốt với mật độ
cao là rất lớn Để chủ động phòng bệnh ở lợn do vi khuẩn Streptococcus suis
gây ra cần:
+ Thường xuyên thực hiện phun thuốc diệt ruồi, muỗi để ngăn chặn nguồn mang mầm bệnh vào chuồng trại Thu gom rác, phân, chất độn chuồng, nước thải; phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các loại thuốc sát trùng như: NaOH 2 %, Benkocid Han - Iodine 10 % theo đúng qui định
+ Chú trọng khâu chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý đàn; hạn chế sự xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh nên thực hiện chính sách “Cùng vào cùng ra”
+ Bổ sung kháng sinh vào thức ăn để giảm tỷ lệ lợn khoẻ mang trùng + Lợn con sau khi sinh cần được bú đầy đủ sữa đầu của mẹ để có đủ kháng thể bảo vệ chúng trong giai đoạn đầu - là giai đoạn dễ cảm nhiễm với bệnh nhất
+ Loại bỏ những lợn mang trùng và có hướng điều trị kịp thời lợn
mắc bệnh
+ Không được vận chuyển lợn từ vùng có dịch sang vùng khác Đối với các vùng chăn nuôi tập trung và các trang trại, biện pháp tốt nhất là tự sản xuất lấy con giống Khi nhập lợn về phải nuôi cách ly tại khu vực nuôi cách ly
ít nhất 15 ngày Sau đó kiểm tra thấy lợn khoẻ mạnh bình thường và không có dấu hiệu gì về bệnh thì mới tiến hành cho nhập đàn
+ Khi có dịch xảy ra, phải cách ly những con bệnh ra khu vực nuôi cách ly để tránh lây lan Theo dõi và điều trị kịp thời những con bị bệnh Với những con không có khả năng chữa khỏi thì tiến hành loại thải Trong quá trình theo dõi, phải cách ly tuyệt đối không được nhập đàn mới vào, thường xuyên phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các thuốc sát trùng nhằm nhanh chóng tiêu diệt mầm bệnh (Phạm Sỹ Lăng và cs 2012) [13]
Trang 30
● Phòng bệnh bằng vắc xin
Hiện nay, các loại vắc xin được sử dụng để phòng bệnh do
Streptococcus suis gây ra cho lợn chủ yếu là các vắc xin chuồng và hiệu quả
bảo hộ của các loại vắc xin này cũng chưa được xác định một cách rõ ràng
Có thể do một số nguyên nhân của hiện tượng kháng nguyên bị biến tính mất tính đặc hiệu do quá trình xử lý bằng nhiệt hoặc formalin, do sự sản sinh kháng thể đối với các kháng nguyên mà không có liên quan đến độc lực của
vi khuẩn và sự thiếu hụt các chủng Streptococcus suis hay serotype liên quan
đến quá trình sinh bệnh học (Higgins, 2002) [27] Các nhà khoa học cũng đã chế tạo thử nghiệm nhiều loại vắc xin khác nhau như vắc xin toàn khuẩn, vắc xin sống nhược độc, vắc xin tiểu phần (chế từ kháng nguyên giáp mô hoặc các protein thành tế bào) Tuy nhiên, miễn dịch bảo hộ ở chuột hoặc lợn thí nghiệm được tiêm các loại vắc xin này cũng rất thất thường và không ổn định Trong một số trường hợp khẩn cấp, việc lựa chọn dùng vắc xin vẫn là phương thức tối ưu nhất để bảo vệ đàn lợn Tại Trung Quốc, năm 1994 đã dùng
vaccine đông khô chế từ chủng nhược độc của vi khuẩn Streptococcus suis
chủng ST.171, tiêm cho lợn từ cai sữa đến trưởng thành và nái có chửa ở thời
kỳ đầu Khi sử dụng cho thêm nước muối sinh lý có bổ trợ keo phèn 20 % hoà thành huyễn dịch tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với liều 1ml/con Sau khi tiêm 7 ngày đã sinh miễn dịch, miễn dịch cao nhất sau 14 ngày và thời gian miễn dịch kéo dài được 6 tháng Sau đó vào năm 2005, tại Trung Quốc cũng đã
kiểm soát được bệnh do Streptococcus suis gây ra ở lợn bằng vaccine vô hoạt chế từ các chủng Streptococcus suis serotype 2 (Lê Văn Tạo, 2005) [20]
- Nguyên nhân: Vi khuẩn P multocida được biết đến là nguyên nhân gây
ra bệnh tụ huyết trùng cho các loài gia súc, gia cầm Tuy nhiên, P multocida còn được coi là một trong những nguyên nhân gây nên viêm phổi lợn
Trang 31Bệnh viêm phổi lợn do P multocida gây ra là kết quả của sự lây nhiễm
vi khuẩn vào phổi Bệnh thường thấy ở giai đoạn cuối của viêm phổi cục bộ hay những bệnh ghép ở đường hô hấp của lợn Vi khuẩn thường cư trú ở
đường hô hấp của lợn, do vậy, thường rất khó bị tiêu diệt Vi khuẩn P
multocida thường kết hợp với các tác nhân khác như vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae làm cho quá trình viêm phổi càng thêm phức tạp
gây bệnh, thường xuất hiện 3 thể:
thấy ở những lợn lớn Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường được coi là biểu hiện để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh Triệu chứng lâm sàng của
bệnh ở thể này giống như viêm màng phổi do A pleuropneumoniae gây ra nhưng những đặc điểm phân biệt chính là viêm phổi do P multocida thì hiếm khi gây ra chết đột ngột, hơn nữa lợn mắc viêm phổi do P multocida gây ra
có thể tồn tại một thời gian dài
+ Thể cấp tính: Thể này thông thường do hầu hết các chủng Pasteurella multocida thuộc serotype B gây ra Những con vật mắc bệnh
thường có biểu hiện khó thở, hóp bụng vào để thở, gõ vào bụng có âm đục
“bịch, bịch”, sốt cao nhiệt độ lên tới 41 - 42oC, tỷ lệ chết cao (5 - 40 %) Ở những con vật chết và hấp hối có thể thấy những vết đổi màu tím ở vùng bụng
có thể là do sốc nội độc tố
+ Thể mãn tính: Đây là thể đặc trưng thường thấy của bệnh , bê ̣nh tích
chủ yếu ở p hổi như: viêm phổi với các mức đô ̣ khác nhau từ sưng đến thủy thũng, nhục hóa hoặc gan hóa, nếu kế phát các loa ̣i cầu khuẩn có thể ta ̣o thành các ổ viêm có mủ, ổ bã đậu Mức đô ̣ viêm khác nhau có thể tiến triển của từng
kỳ từng vùng hoặc ở cả trường phổi Màng phổi, bao tim viêm dính vào lồng ngực (Lê Văn Ta ̣o, 2007) [21]
Trang 32- Bệnh tích: Pasteurella multocida gây ra bệnh tích chủ yếu ở phần
xoang ngực và thường kèm với bệnh tích của M hyopneumoniae Đặc trưng
của bệnh này xuất hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi, cùng với việc có bọt khí trong khí quản Có sự phân ranh giới rõ rệt giữa vùng tổ chức phổi bị tổn thương và vùng tổ chức phổi bình thường Phần bị ảnh hưởng của phổi sẽ có sự
biến đổi màu sắc từ đỏ sang xám xanh phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh
Các trường hợp bệnh nghiêm trọng có thể xuất hiện viêm phế mạc và apxe ở các mức độ khác nhau Trong các trường hợp này thường thấy phế mạc dính chặt vào thành xoang ngực và phế mạc có vùng mờ đục, khô Đây là
bệnh tích chủ yếu để phân biệt viêm phổi do Pasteurella với viêm phổi do
Actinobacillus, trong đó thường thấy mủ chảy ra có màu vàng và dính cùng
với rất nhiều sợi fibrin
Theo Trần Văn Bình (2008) [5], lợn mắc bệnh ở thể này có biểu hiện đang bình thường đột nhiên kêu rống lên rồi lăn ra chết, sau khi chết xác lợn tím bầm, sùi bọt mép Trường hợp này xảy ra khi mầm bệnh đã có sẵn ở cơ sở chăn nuôi
- Chẩn đoán: Việc chẩn đoán viêm phổi do Pasteurella multocida gây
ra chủ yếu dựa vào xét nghiệm vi khuẩn học Thường có thể thấy được vi
khuẩn trực tiếp lên đĩa thạch máu
- Điều trị: Theo Phan Thanh Phượng và cs (2006) [18], thì trong thực tế
vi khuẩn P multocida có nhiều biến chủng kháng lại các thuốc kháng sinh
thông thường, nên muốn điều trị có hiệu quả cần phải tiến hành kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh để chọn loại kháng sinh có hiệu quả
Đỗ Quốc Tuấn (2008) [25] cho biết: Các chủng P multocida phân lập
được ở lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam mẫn cảm cao với norfloxacin, lincomycin, neomycin và đã chọn hai kháng sinh là lincomycin
Trang 33và norfloxacin điều trị lợn mắc bệnh do vi khuẩn P multocida gây ra, tỷ lệ lợn khỏi bệnh từ 84,37 % đến 91,48 %
- Phòng bệnh:
+ Cũng như các bệnh truyền nhiễm khác, biện pháp phòng chống bệnh
do vi khuẩn P multocida gây ra ở lợn chủ yếu là tuân thủ nghiêm ngặt các
điều kiện cách ly khi bổ sung lợn mới vào đàn Duy trì các biện pháp thú y chặt chẽ, có hệ thống hố sát trùng ở cửa ra vào chuồng trại, có quần áo bảo hộ lao động cho công nhân chăn nuôi, có hệ thống “chuồng nuôi”
+ “Chuồng nghỉ”, có kế hoạch diệt loài gặm nhấm, 77 khử trùng tiêu độc chuồng trại theo định kỳ bằng vôi bột, dung dịch NaOH 2 %, dung dịch foocmol 0,5 %, Han - Iodine 10 % Khi có lợn mắc bệnh cần cách ly triệt để những con ốm và điều trị kịp thời bằng thuốc kháng sinh đặc hiệu nhằm tiêu diệt vi khuẩn, tiêu diệt mầm bệnh ngay trong cơ thể lợn mắc bệnh; chất thải của mắc bệnh phải được tiêu huỷ và tiêu độc, sát trùng chuồng trại Không được bán chạy, vận chuyển lợn đang bị mắc bệnh đi nơi khác Đồng thời, cần
tập trung nghiên cứu về vi khuẩn P multocida gây bệnh ở lợn chọn ra các
chủng mới để chế tạo vaccine phòng bệnh thật hiệu quả Tùy từng địa phương
có thể sử dụng vaccine chế từ các chủng vi khuẩn khác nhau; thực hiện tiêm phòng vaccine thường xuyên, định kì, đều đặn, đúng qui trình với tỷ lệ tiêm phòng đạt cao 90 - 100 % đàn lợn là biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006) [12]
- Nguyên nhân: Mycoplasma được biết đến với bệnh suyễn lợn hay còn
gọi là hội chứng viêm phổi địa phương của lợn Bệnh gây thiệt hại nhiều về
kinh tế, tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng cao
Sau khi xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp, Mycoplasma tạo trạng
thái cân bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt Khi sức đề kháng của cơ thể
Trang 34giảm do chuồng trại không hợp lý, chăm sóc kém… Mycoplasma tác động
gây hội chứng viêm phổi ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành cách mô Sự kết
hợp của các vi khuẩn kế phát như Pasteurella multocida, Streptococcus,
Staphylococcus… Tác động làm cho bệnh thêm trầm trọng và gây biến chứng
viêm phổi, nung mủ phổi…
- Triệu chứng: Thời kì nung bệnh từ 1 - 3 tuần, trung bình 10 - 16 ngày
trong tự nhiên, 5 - 12 ngày trong phòng thí nghiệm Triệu chứng ho, khó thở xuất hiện sau 25 - 65 ngày Bệnh có thể chia làm 3 thể: Cấp tính, á cấp tính và
mãn tính
+ Thể cấp tính: Lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn
ốm thường rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lớn Thân nhiệt bình thường hoặc hơi cao, sốt nhẹ 39 - 39,5oC; khi có biểu hiện bệnh, con vật hắt hơi từng hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đường hô hấp hoặc do viêm phổi có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh Vài ngày sau, con vật ho, ho khi vận động mạnh, thường biểu hiện bệnh lúc sáng sớm và chiều tối Lợn bệnh ho liên tục trong 2 - 3 tuần, có khi kéo dài hơn
+ Thể á cấp tính: Thường gặp ở giống lợn tạp giao, lợn lai, lợn con còn
bú mẹ Bệnh có triệu chứng giống thể cấp tính nhưng không trầm trọng bằng Lợn ốm thường ho, thở nhanh, tần số hô hấp tăng, mồm há ra để thở, thân nhiệt tăng ít Nếu ghép với bệnh tụ huyết trùng thì sốt cao Bệnh có thể kéo dài vài tuần lễ
+ Thể mãn tính: Thể bệnh này thường từ thể cấp tính và thể á cấp tính
chuyển sang Không như trong thể cấp tính, bệnh khó phát hiện do biểu hiện không rõ ràng Con vật ho khan vào buổi sáng sớm, buổi chiều tối sau khi ăn xong Lợn ho từng tiếng một hoặc từng hồi kéo dài, ho một tuần rồi giảm đi hoặc kéo dài liên miên Con vật khó thở, thở nhanh, tần số hô hấp tăng từ 40 -
100 lần/phút Hít vào dài hơn thở ra, thở khò khè vào ban đêm
Trang 35Con vật đi táo rồi ỉa chảy Thân nhiệt tăng ít, khoảng 39 - 40oC, có thể tăng lên đến 40oC rồi hạ thấp xuống
Bệnh tiến triển vài tháng có khi đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì đàn lợn có thể phục hồi, tỷ lệ chết không cao, nhưng hầu hết giảm tốc độ sinh trưởng Nếu lợn con mắc bệnh này sẽ gầy còm, lông xù, có thể chết do kiệt sức
Cũng có khi lợn mắc bệnh ở thể ẩn tính Thể này thường thấy ở những lợn đực trưởng thành, lợn nái sinh sản Triệu chứng không rõ, thỉnh thoảng ho nhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn không đảm bảo thì bệnh mới phát ra Con vật sinh trưởng, phát triển chậm, thời gian nuôi vỗ béo kéo dài
Bệnh tích viêm phổi bắt đầu từ thuỳ tim lan sang thuỳ đỉnh về phía trước, thường phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi Bắt đầu xuất hiện những đốm đỏ hoặc xám bằng hạt đậu xanh to dần rồi tập trung lại thành vùng rộng hơn Theo dõi bằng chụp X - quang ta thấy bệnh tích lan từ trước ra sau theo một quy luật nhất định Hai bên phổi đều có bệnh tích như nhau và có giới hạn rõ
giữa chỗ phổi bị viêm và chỗ phổi bình thường
Chỗ viêm ở phổi cứng dần, màu đỏ thẫm hoặc màu xám nhạt, mặt bóng láng, trong suốt, bên trong có chất keo nên gọi là viêm phổi kính Phổi có bệnh thì dày lên, cứng rắn, bị gan hoá hoặc thịt hoá Cắt phổi ra có nước hơi lỏng màu trắng xám, có bọt, phổi dày và đặc lại, khi dùng tay bóp không xốp như bình thường Sau khi viêm từ 10 - 20 ngày, vùng nhục hoá đục dần, ít trong hơn, màu tro hồng, vàng nhạt hoặc vàng xám, cuối cùng màu đục hẳn, bóp rất cứng, sờ giống như tuỵ tạng hoá Cắt phổi có bệnh thấy nhiều bọt, nhiều vùng hoại tử màu vàng trắng Bệnh tích lan rộng, trên mặt có nhiều sợi
tơ huyết trắng, phổi dính vào lồng ngực khi màng phổi bị viêm nặng
Trang 36Một bệnh tích đặc trưng nữa là hạch lâm ba phổi sưng rất to, gấp 2 - 5 lần hạch bình thường, chứa nhiều vi khuẩn, nhiều nước màu tro, hơi tụ máu nhưng không xuất huyết, sưng thuỷ thũng, mọng nước
- Chẩn đoán: Hiện nay có nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh như:
chẩn đoán vi khuẩn học, chẩn đoán huyết thanh học… Trong đó, phương pháp chẩn đoán lâm sàng được sử dụng phổ biến nhất, căn cứ vào các biểu hiện điển hình của bệnh như: ho vào buổi sáng sớm và chiều tối, khi thời tiết lạnh, sau khi vận động Bệnh tích điển hình là viêm phổi kính, có vùng gan
hoá, nhục hoá, đỏ thẫm, vàng xám ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim
- Điều trị: Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh
dùng để điều trị bệnh do Mycolasma gây ra như: tylogenta 1 ml/10kg
TT/ngày; vetrimoxin L.A 1ml/10 kg TT/ngày; daynamutilin 1ml/20kg TT/ngày; florject 1ml/30kg TT/ngày Kết hợp sử dụng một số thuốc có tác dụng giảm đau hạ sốt, trợ sức trợ lực… Làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc
kháng sinh
- Phòng bệnh: Để phòng và chữa bệnh suyễn lợn đạt hiệu quả cao thì
phải thực hiện những nội dung sau:
+ Phòng bệnh khi chưa có dịch:
Tăng sức đề kháng cho lợn bằng cách vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần đủ protein, chất khoáng, vitamin Chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ, định kỳ quét vôi diệt khuẩn
Tự túc về con giống, nếu nhập giống từ bên ngoài thì nên mua giống ở những vùng an toàn dịch Lợn mới về phải được nhốt riêng để theo dõi ít nhất một tháng, nếu không có triệu chứng ho, khó thở thì mới nhập đàn Đối với đực giống cần phải chặt chẽ hơn: kiểm tra lại lai lịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít nhất hai tháng, hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đưa vào sử dụng Bên cạnh đó, việc tiêm phòng mang lại hiệu quả rất tốt