1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp (TT)

27 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh mạch vành là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong. Ước tính trên thế giới (2015) có 110,55 triệu người mắc và 8,92 triệu người tử vong do bệnh tim thiếu máu cục bộ. Tại viện Tim mạch VN: 11,2% (2003), 24% (2007) trong số các BN nhập viện. Trong đó tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành chỉ đứng sau đột quỵ não [1]. Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành lên ba lần và tăng theo cấp số nhân nếu kết hợp với các yếu tố nguy cơ tim mạch khác. Những người trưởng thành có độ tuổi từ 40 đến 69 tuổi, với mỗi mức tăng huyết áp 20/10 mmHg làm gia tăng nguy cơ tử vong do bệnh động mạch vành lên gấp 2 lần [4]. Chẩn đoán BMV bằng lâm sàng, cận lâm sàng trong đó chụp ĐMV qua da là tiêu chuẩn vàng nhưng là biện pháp xâm lấn nên có một số hạn chế và nguy cơ nhất định. Chụp CLVT ĐMV giải quyết được một số hạn chế của chụp ĐMV qua da, trong đó chụp CLVT 256 dãy 2 bóng phát tia có độ tin cậy cao trong chẩn đoán bệnh ĐMV. Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đề cập tới vấn đề này, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp” nhằm 2 mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính 256 dãy trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát . 2. Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích với các đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát.

Trang 1

HỌC VIỆN QUÂN Y

TÔ THỊ MAI HOA

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN

GIỮA CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VỚI ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY Ở

BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

Chuyên ngành: NỘI KHOA

Mã số: 9 72 01 07

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI-NĂM 2018

Trang 2

Nội dung luận án gồm: 139 trang, trong đó:

- Đặt vấn đề: 2 trang.

- Chương 1: Tổng quan tài liệu, 35 trang.

- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu, 25 trang.

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu, 31 trang.

- Chương 4: Bàn luận, 43 trang.

- Kết luận: 2 trang.

- Kiến nghị: 1 trang.

Luận án có: 45 bảng, 02 sơ đồ, 04 hình, 07 biểu đồ và 139 tài liệutham khảo (115 tài liệu tiếng Anh và 24 tài liệu tiếng Việt)

2 Những điểm mới và đóng góp của luận án cho chuyên ngành:

- Chụp cắt lớp vi tính 256 dãy có giá trị chẩn đoán bệnh ĐMVvới độ nhạy 96,83% và độ đặc hiệu 100% (ở cấp độ bệnh nhân)

Ở cấp độ nhánh ĐM vành: độ nhạy và độ đặc hiệu của chẩn đoántổn thương thân chung là: 55,56% và 96,49%; của nhánh liên thấttrước là: 91,07% và 80%; của nhánh mũ là 65,63% và 82,355; củanhánh vành phải là: 81,58% và 82,14%; của tổn thương tắc mạn tínhlà: 66,67% và 94,12%

- Nên áp dụng thang điểm Framingham và phân tầng nguy cơtheo khuyến cáo của ACC/AHA 2013 cho tất cả các bệnh nhân THAđến khám tim mạch để có thể cân nhắc chỉ định chụp CLVT 256 dãy

ở những bệnh nhân THA mà có mức nguy cơ vừa – cao theo thang

điểm nhằm phát hiện tổn thương ĐMV (tránh lạm dụng chỉ định

chụp CLVT).

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh mạch vành là một trong những nguyên nhân hàng đầu gâybệnh tật và tử vong Ước tính trên thế giới (2015) có 110,55 triệungười mắc và 8,92 triệu người tử vong do bệnh tim thiếu máu cục bộ.Tại viện Tim mạch VN: 11,2% (2003), 24% (2007) trong số các BNnhập viện Trong đó tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành chỉ đứng sau độtquỵ não [1]

Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành lên

ba lần và tăng theo cấp số nhân nếu kết hợp với các yếu tố nguy cơtim mạch khác Những người trưởng thành có độ tuổi từ 40 đến 69tuổi, với mỗi mức tăng huyết áp 20/10 mmHg làm gia tăng nguy cơ tửvong do bệnh động mạch vành lên gấp 2 lần

Chẩn đoán BMV bằng lâm sàng, cận lâm sàng trong đó chụpĐMV qua da là tiêu chuẩn vàng nhưng là biện pháp xâm lấn nên cómột số hạn chế và nguy cơ nhất định Chụp CLVT ĐMV giải quyếtđược một số hạn chế của chụp ĐMV qua da, trong đó chụp CLVT 256dãy 2 bóng phát tia có độ tin cậy cao trong chẩn đoán bệnh ĐMV Tuynhiên, ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đềcập tới vấn đề này, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp” nhằm 2 mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính 256 dãy trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát

2 Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích với các đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát.

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tăng huyết áp

Tăng huyết áp (THA) khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHgvà/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90mmHg

Bảng 1 1 Phân độ tăng huyết áp theo mức HA đo tại phòng khám

* Nguồn: theo Huỳnh Văn Minh và CS (2015) [6]

- Phân loại tăng huyết áp:

THA được chia làm 2 loại: THA nguyên phát (không có nguyênnhân); THA thứ phát (có nguyên nhân) thường gặp do các bệnh lýthận, mạch máu như: hẹp ĐM thận, u tủy thượng thận…

- Phân chia giai đoạn tăng huyết áp:

Có 3 giai đoạn (WHO 1996) Giai đoạn I: THA nhưng chưa códấu hiệu khách quan về tổn thương thực thể cơ quan đích Giai đoạnII: THA và có ít nhất một dấu hiệu tổn thương cơ quan đích Giai đoạnIII: THA kèm theo có các dấu hiệu tổn thương cơ quan đích mức độnặng [5]

Trang 5

1.2 Bệnh động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp

1.2.1 Khái niệm chung về bệnh động mạch vành

Bệnh mạch vành là bệnh lý chỉ tình trạng lòng mạch bị hẹp lại

do các mảng xơ vữa hoặc do co thắt mạch Đến một mức độ nào đó thìdòng máu đến nuôi cơ tim sẽ không đủ và dẫn đến tình trạng thiếumáu cơ tim

1.2.2 Cấu trúc giải phẫu động mạch vành

Hình 1 1 Phân đoạn giải phẫu động mạch vành

*Nguồn: theo Allen J Taylor (2015)[21]

(Lef main : Thân chung ĐMV trái, Diagonal 1: nhánh chéo 1,

Diagonal 2: nhánh chéo 2, LAD (Left Anterior Descending): Động

mạch liên thất trước, Left circumflex Artery: Động mạch mũ trái,

Obtuse marginal 1 (OM1): Nhánh bờ tù 1, Obtuse marginal 2

(OM2): Nhánh bờ tù 2, RCA (Right coronary Artery): Động mạch vành phải, R-PDA (Right posterior Descending Artery): Nhánh xuống sau bên phải, R-PLB (Right posterior-lateral Branch): Nhánh

sau bên bên phải, L-PLB (Left posterior-lateral Branch): Nhánh sau

bên bên trái).

Trang 6

1.2.3 Các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành

1.2.3.1.Các yếu tố nguy cơ kinh điển: Giới tính và tuổi, Hút thuốc lá,

lạm dụng các chất có cồn, Lối sống ít vận động và tập thể dục, Tănghuyết áp, Đái tháo đường, Rối loạn lipid máu, Béo phì

1.2.3.2.Các yếu tố nguy cơ không kinh điển gây xơ vữa mạch máu, bệnh mạch vành ở bệnh nhân THA: các yếu tố asymmetrical

dimethylarginine, homocystein và C Reactive Protein - CRP,

Sơ đồ 1 1 Liên quan giữa tăng huyết áp và bệnh động mạch vành

* Nguồn: theo Oladipupo.O.va CS (2011)

Tăng huyết áp

Tổn thương nội mô

Trang 7

+ Các dấu ấn men tim

+ Siêu âm tim

+ Siêu âm nội mạch

- Một số ưu điểm của máy chụp CLVT 256 dãy 2 bóng phát tia

Thế hệ máy 256 dãy 2 bóng phát tia (mỗi bóng có 128 dãy) sửdụng hai nguồn phát tia là tube A và tube B nằm cách nhau gần 90 độ,với tốc độ di chuyển bàn nhanh nên chỉ dưới 5 giây là có thể chụpđược toàn bộ cơ thể, độ phân giải thời gian thấp (75ms), tốc độ 0,28

Trang 8

lớp vi tính đa dãy

64 dãy 256 dãy

1 bóngphát tia

256 dãy

2 bóng phát tia

320 dãy

1 bóngphát tia

Độ phân giải thời gian

BN không rõ có bệnh ĐMV trước đó bao gồm trên các BN không cótriệu chứng bệnh ĐMV, có triệu chứng bệnh ĐMV và một số tình huốngkhác

Trang 9

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu trên 186 bệnh nhân được chẩn đoán THA nguyênphát có chỉ định chụp CLVT 256 dãy hai bóng phát tia tại Viện TimMạch Quốc Gia – Bệnh Viện Bạch Mai

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

BN tuổi từ 18 trở lên, đồng ý tham gia nghiên cứu Bệnh nhânđược chẩn đoán THA nguyên phát theo khuyến cáo của Hội Tim mạchViệt Nam (2015) BN có THA nguyên phát, có chỉ định và được chụpCLVT 256 dãy hai bóng phát tia ĐMV BN có THA đã được chụpCLVT 256 dãy hai bóng phát tia, có chỉ định và được chụp ĐMV quada

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

BN có chống chỉ định chung của thuốc cản quang đường tĩnhmạch BN đã được chẩn đoán NMCT cấp, đã được can thiệp ĐMVqua da hoặc đã được mổ bắc cầu nối chủ vành BN đang mắc bệnh cấptính như: sốt, nhiễm trùng…BN có suy gan; suy thận; suy tim nặng…

BN không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Địa điểm nghiên cứu: Viện Tim Mạch Quốc gia, BV Bạch Mai 2.3 Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 11/2014 đến tháng

06/2016

2.4 Phương pháp nghiên cứu:

2.4.1 Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt

ngang, so sánh nội nhóm

2.4.2 Cỡ mẫu:

Công thức tính cỡ mẫu tối thiểu:

Trang 10

(1  p)

n = Z2

1- /2  p2

-Z2

1 /2 : Hệ số tin cậy Với độ tin cậy 95% thì Z=1,96

p: Tỷ lệ lý thuyết , q = 1 – p , : Sai số tương đối, ta lấy 10% = 0,1Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan [85], tỷ

lệ hẹp mạch vành trên MSCT là 69,5% Chúng tôi chọn p ước tính làp=0,695 Cỡ mẫu tối thiểu là 169 bệnh nhân có chỉ định chụp CLVT

256 dãy hai bóng phát tia (Dự kiến có thể có 10% đối tượng từ chốitham gia nghiên cứu hoặc không đủ tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứunên cỡ mẫu cần chọn là 186 bệnh nhân)

2.4.3 Phương pháp chọn mẫu:

Trong nghiên cứu của chúng tôi lấy liên tiếp 186 bệnh nhân cóchỉ định chụp CLVT 256 dãy tại Bệnh viện Bạch Mai

2.5 Các tiêu chuẩn chẩn đoán dùng trong nghiên cứu

* Các tiêu chuẩn chẩn đoán, đánh giá, phân loại dùng trong

nghiên cứu

- Chẩn đoán THA: khuyến cáo của Hội Tim mạch VN (2015)

- Chẩn đoán cơn đau thắt ngực ổn định: WHO và ACC/AHA

- Phân độ đau ngực: Hội tim mạch Canada – CCS (2002)

- Phân độ khó thở: phân độ NYHA (1994)

- Chẩn đoán thừa cân, béo phì: WHO (2000)

- Chẩn đoán Rối loạn lipid máu: Hội tim mạch VN 2008

- Chẩn đoán Đái tháo đường: Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (2015)

- Phân loại mức độ hẹp ĐMV trên chụp CLVT: khuyến cáo của Hiệphội cắt lớp Tim mạch Mỹ (2009)

- Phân loại mức độ vôi hóa ĐMV trên chụp CLVT: thang điểmAgatston

- Đánh giá mức độ hẹp ĐMV trên phim chụp ĐMV qua da: theoACC/AHA.

Trang 11

Hình 2 2 Hệ thống máy chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai bóng phát

tia SOMATOM Definition Flash - Siemen

(Hình ảnh chụp tại khoa Chẩn đoán hình ảnh – BV Bạch Mai)

Sơ đồ 2 1 Thiết kế nghiên cứu

66 BN có CĐ

chụp ĐMV qua da

Chụp ĐMV qua da

Kết quả chụp ĐMV trên MSCT 256 dãy

Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích với các đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp CLVT 256 dãy ở bệnh nhân THA nguyên phát.

Mô tả đặc điểm hình ảnh và giá

trị của CLVT 256 dãy trong chẩn

đoán tổn thương ĐMV ở bệnh

nhân tăng huyết áp nguyên phát

Chụp CLVT 256 dãy ĐMV

186 BN có CĐ chụp

CLVT 256 dãy ĐMV

BN THA nguyên phát:

Khám LS, CLS, các YTNC

Trang 12

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trong 186 BN THA nguyên phát chỉ định chụp CLVT có 66

BN chụp MV qua da Tuổi TB của nhóm nghiên cứu là 63,88 ± 9,39tuổi, nam 116 (62,4 %), nữ 70 (37,6%)

Số BN THA giai đoạn II và III là 91,4%, số BN có thời gian pháthiện THA < 5 năm là 55,4%, BN có dấu hiệu đau ngực điển hình vàkhông điển hình chiếm 97,8%, 100% các BN có dấu hiệu khó thở từ

độ I trở lên Có 1,1% BN có nhịp chậm < 60 ck/phút, 15,6% BN cónhịp tim nhanh > 90 ck/phút Tỷ lệ béo phì (BMI≥ 23) chiếm 54,8%,

Tỷ lệ BN đái tháo đường 22,6%, Có tới 2/3 BN (66,7%) có rối loạn ítnhất 1 thành phần lipid máu Tỷ lệ BN có rối loạn từng thành phầnlipid máu trong nghiên cứu 36,2% tăng cholesterol; 36,9% tăngtriglycerid; 23,4% tăng LDL-C và 20,6% giảm HDL-C Phần lớn BN

có bất thường trên ĐTĐ, trong đó BN dày thất trái trên ĐTĐ caonhất (64,5%); biến đổi đoạn ST và sóng T lên tới 28%; thấp nhất làBlock nhánh trái hoàn toàn và rung nhĩ (1,6%) Tỷ lệ BN có giãnđường kính tâm trương thất trái là 13,1%, tâm thu thất trái là 12,6%.Chỉ có 6,9% BN có giảm EF% < 50% Giảm vận động thành timchiếm 4,6% và 76,6% BN dày thất trái trên siêu âm tim

Kết quả nghiên cứu cho thấy hơn một nửa BN có hoạt động thể lực(61,3%), không thấy có sự khác biệt giữa nam và nữ (p>0,05) BN cóhút thuốc (46,2%), lạm dụng rượu (46,2%) và hút thuốc và lạm dụngrượu đồng thời (36%) Yếu tố hút thuốc lá, lạm dụng rượu chỉ gặp ởnam mà không gặp ở nữ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Tỷ lệ BN chỉ có yếu tố nguy cơ là THA đơn thuần là 30,1%.Hơn một nửa BN có nhiều hơn 3 YTNC (50,5%) Trong các biến

Trang 13

chứng của nhóm THA, biến chứng dày thất trái chiếm tỷ lệ cao nhất76,6%, tai biến mạch máu não thấp nhất chiếm 8,6%

3.2 Đặc điểm tổn thương, giá trị chẩn đoán động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy

3.2.1 Đặc điểm tổn thương ĐMV trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy

Bảng 3.9 Đặc điểm chung kết quả CLVT 256 dãy ĐMV

Trong từng nhánh, tỷ lệ BN có hẹp từng phân nhánh khác nhau.Nhánh LAD, tỷ lệ BN hẹp LAD1 là cao nhất 33,9%, thấp nhất làLAD3 chỉ gặp 5,4% Nhánh RCA, tỷ lệ BN hẹp RCA1 và RCA2 làtương đương nhau (lần lượt là 16,1% và 17,2%) Nhánh RCA3 tỷ lệ

Trang 14

hẹp thấp nhất 10,8% Nhánh LCx, tỷ lệ hẹp LCx1 hay gặp hơn chiếm14%, LCx2 chỉ chiếm 10,2%.

Điểm vôi hoá trung bình trong nghiên cứu là 164,33 điểm BN

có điểm vôi hoá mức độ nhẹ (<100 điểm) chiếm 29,6%, mức độnặng (>400 điểm) chiếm thấp nhất 12,9% và 14,0% vôi hoá vừa(100-400 điểm)

3.2.2 Giá trị chẩn đoán ĐMV trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy

Ở cấp độ BN, giá trị chẩn đoán hẹp ĐMV của phương pháp chụpCLVT 256 dãy so với chụp ĐMV qua da cản quang là: độ nhạy96,83%, độ đặc hiệu 100%, độ chính xác 96,97%, giá trị dự báodương tính 100%, giá trị dự báo âm tính 60%

Ở cấp độ nhánh: ĐM thân chung của ĐMV, nhánh LAD, nhánh

LCx, nhánh RCA, hẹp ĐMV mạn tính giá trị chẩn đoán hẹp ĐMV củaphương pháp chụp CLVT 256 dãy so với chụp ĐMV qua da cản quanglần lượt là:

- Mối liên quan giữa tuổi và giới với tổn thương ĐMV:

+ Với hẹp ĐMV: Nhóm BN tuổi từ 60 trở lên có tỷ lệ hẹp ĐMVcao hơn nhóm BN dưới 60 tuổi, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê(OR=2,578; p<0,01) Nhóm BN nam có tỷ lệ hẹp ĐMV cao hơnnhóm BN nữ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (OR=2,215; p< 0,05)

Trang 15

+ Với vôi hóa ĐMV: Tỷ lệ vôi hóa ĐMV ở BN trên 60 tuổi caogấp 2,2 lần so với BN dưới 60 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê(p<0,05) Tuy nhiên không có có sự khác biệt về vôi hóa ĐMV giữanam và nữ (p>0,05).

- Mối liên quan giữa BMI, hoạt động thể lực, tình trạng kiểm soát

HA và tổn thương ĐMV

+ Với hẹp ĐMV: Nhóm BN có BMI ≥ 23, ít hoạt động thể lực có

tỷ lệ hẹp ĐMV cao hơn nhóm BN BMI < 23, có hoạt động thể lực sựkhác biệt có ý nghĩa (OR=3,604; p< 0,01 và OR = 3,941; p<0,01).+ Với vôi hóa ĐMV:

Biểu đồ 3 7 Mối liên quan mức độ vôi hoá ĐMV với BMI (n=186)

Mức vôi hoá ĐMV ở BN THA liên quan với BMI Nhóm BN cóBMI từ 23 trở lên tỷ lệ vôi hoá nặng cao hơn nhóm BN BMI < 23 có

ý nghĩa thống kê (p< 0,01) BN ít hoạt động thể lực có tỷ lệ vôi hóacao gấp 3,326 lần với BN có hoạt động thể lực (p<0,001)

Trang 16

- Mối liên quan giữa thời gian phát hiện THA, giai đoạn THA với tổn thương ĐMV

+ Với hẹp ĐMV: Tỷ lệ BN có tổn thương ĐMV tăng dần theo thờigian phát hiện THA, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê(p>0,05) Tất cả bệnh nhân hẹp ĐMV đều ở giai đoạn III của THA.Mối liên quan giữa tình trạng hẹp ĐMV và giai đoạn THA có ý nghĩathống kê (p<0,001)

+ Với vôi hóa ĐMV: Tình trạng vôi hoá ĐMV ở BN THA liênquan với thời gian phát hiện THA và giai đoạn THA Tỷ lệ BN có vôihoá ĐMV tăng dần theo thời gian phát hiện THA (p<0,01) và giaiđoạn THA (p<0,001)

- Mối liên quan giữa Đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hs - CRP tăng với tổn thương ĐMV.

+ Với hẹp ĐMV: Tình trạng đái tháo đường và tăng hs - CRP liênquan với hẹp ĐMV ở BN THA Tỷ lệ BN có hẹp ĐMV ở BN có đáitháo đường cao hơn nhóm BN không đái tháo đường 3,602 lần(p<0,01) Những BN có tăng hs - CRP thì tỷ lệ mắc hẹp ĐMV cao gấp4,747 lần so với nhóm hs-CRP không tăng (p<0,05)

+ Với vôi hóa ĐMV: Tỷ lệ BN có vôi hoá ĐMV ở nhóm BN Đáitháo đường cao hơn nhóm BN không Đái tháo đường 2,666 lần, sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)

- Mối liên quan giữa hút thuốc lá, lạm dụng rượu, hút thuốc lá và lạm dụng rượu đồng thời, tiền sử gia đình mắc ĐMV với hẹp ĐMV

Trang 17

Bảng 3 24 Mối liên quan giữa hút thuốc lá, lạm dụng rượu, hút thuốc lá và lạm dụng rượu đồng thời, tiền

Không 89 100 95 97,9

Tình trạng hút thuốc lá, lạm dụng rượu, hút thuốc và đồng thời

có mối liên quan với hẹp ĐMV sự khác biệt có ý nghĩa thống kê + Với vôi hóa ĐMV: Ở nhóm BN nghiên cứu tình trạng vôi hoáĐMV có liên quan với tình trạng lạm dụng rượu, hút thuốc và lạmdụng rượu đồng thời của BN Tỷ lệ BN có vôi hoá ĐMV nhóm BNlạm dụng rượu cao hơn nhóm BN không lạm dụng rượu 2,821 lần (p

Ngày đăng: 19/09/2018, 12:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w