LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Định hướng chương trình giáo dục phổ thông với mục tiêu là giúp học sinhphát triển toàn diện về đạo đức, trí lực, thể chất, thẫm mĩ và các kĩ năng cơ bản, pháttriển năn
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Định hướng chương trình giáo dục phổ thông với mục tiêu là giúp học sinhphát triển toàn diện về đạo đức, trí lực, thể chất, thẫm mĩ và các kĩ năng cơ bản, pháttriển năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo, hình thành nhân cách con ngườiViệt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân….(Luật giáo
Giáo dục và Đào tạo cũng nêu: Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo của học sinh, phù hợp với từng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiệncủa từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rènluyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh
Trong tính chất "Kim loại phản ứng với dung dịch muối" có nhiều bài tập khákhó và trừu tượng đối với học sinh lớp 9, muốn nắm được nội dung của hai bài nàyđòi hỏi học sinh và giáo viên phải chủ động tìm kiếm kiến thức, nghiên cứu tài liệu
và đưa ra các dạng bài tập có tính hệ thống và các cách giải cụ thể nhằm đưa lại hiệuquả trong quá trình nghiên cứa và làm bài tập, đối với học sinh giỏi thì không chỉnắm vửng kiến thức cơ bản mà còn biết vận dụng thành thạo trong các dạng bài tậpcủa dạng toán kim loại phản ứng với dung dịch muối
Ví dụ: Khi cho kim loại vào dung dịch muối thì có thể kim loại đó không phảnứng hoặc phản ứng trực tiếp với dung dịch muối nhưng cũng có những kim loại vàodung dịch muối lại không phản ứng trực tiếp mà phải phải phản ứng gián tiếp thôngqua nước, nếu giáo viên không phân loại các dạng bài tập củng như đưa ra cácphương pháp giải các dạng bài tập một cách khái quát hóa cụ thể thì làm cho họcsinh khó tiếp cận một cách đầy đủ, nhớ lâu củng như vận dụng không tốt vào giảiquyết vấn đề? Trong các đề thi học sinh giỏi thường gặp những bài toán hóa học rấtkhó như dạng bài tăng giảm khối lượng của thanh kim loại sau phản ứng , trong quátrình học sinh làm bài thi cũng như các bài tập khác ở lớp, tôi nhận thấy học sinhthường lúng túng khi gặp các dạng bài tập này và thương đem lại kết quả không caotrong các kì thi đối với học sinh lớp 9, hậu quả đó đem lại là do ở bài học các emchưa có một hệ thống bài tập củng như phương pháp giải quyết các dạng bài tập theonhững nội dung cụ thể
Xuất phát từ những thực tế đó và một số kinh nghiện trong giảng dạy bộ mônhóa học, tôi thấy để có chất lượng giáo dục bộ môn hóa học nói riêng và các mônkhoa học tự nhiên nói chung, người giáo viên ngoài phát huy tốt các phương phápdạy học tích cực cần khai thác thêm các dạng bài tập hóa học đưa vào bài giảng bằngnhiều hình thức khác nhau nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạoniềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập bộ môn Từ những lí do đó tôi chọn đề tài:
"Vận dụng một số phương pháp giải bài tập kim loại phản ứng với dung dịch muối"
Trang 21 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.1 Đối tượng nghiên cứu
-Quá trình dạy học môn hóa học 9
-Các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp tích hợp môi trường, kĩ năng vậndụng kiến thức trong học tập và liên hệ thực tiễn của bộ môn hóa học
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và các loại sách tham khảo
1.2 Phạm vi thực hiện đề tài
-Một số bài tập trong chương trình lớp 9 cơ bản và nâng cao
- Ngoài ra sử dụng dạy các chuyên đề ở các lớp 9 do các giáo viên khác lên lớp
- Đề tài này được tham khảo ý kiến, đóng góp ý kiến của các giáo viên trong tổ bộmôn và nhiều người khác có kinh nghiệm
2 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu vận dụng tốt các kiến thức kim loại phản ứng với dung dịch muối giúphọc sinh lĩnh hội được kiến thức cơ bản về dạng bài tập này Đồng thời góp phầnnăng cao năng lực nhận thức, tự học, tích cực chủ động học tập của học sinh Điều
đó làm tăng hứng thú học tập mang lại kết quả học tập bộ môn hóa học cao hơn
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lí luận việc đổi mới chương trình giáo dục môn hóa, phươngpháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, tích hợp
Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa, sách giáo viên hóa học 9 Mục tiêuchương trình môn hóa 9 để xây dựng hệ thống một số dạng bài tập hóa học phát huytính tích cực, chủ động tư duy cho học sinh nhằm tăng hứng thú, say mê học tập bộmôn hóa học ở trường THCS
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-Nghiên cứu luật giáo dục về đổi mới chương trình, phương pháp dạy học,
-Các tài liệu về lí luận dạy học, phương pháp dạy học tích cực bộ môn hóa học
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên và các loại sách tham khảo khác
- Phương pháp đánh giá của học sinh qua từng dạng bài tập, so sánh với các phươngpháp khác để thấy được kết quả tiến bộ của học sinh
-Nghiên cứu thực trạng dạy học hóa lớp 9 ở trường THCS
5 DỰ BÁO ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã tìm hiểu được nhiều đối tượng học sinh
và giáo viên còn khó khăn trong khâu giải toán hóa học xác định các dạng bài tập và định dạng được theo hướng giải quyết như thế nào cho phù hợp, một số bài tập đơn giản trong sách giáo khoa cũng khiến học sinh lúng túng, không biết xuất phát từ đâu
để làm bài, một số bài toán khó, đối với giáo viên củng gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình nghiên cứu, vì vậy tôi tin chắc rằng sau khi tôi hoàn thành đề tài này để được đông đảo học sinh và giáo viên tham khảo và xem là nguồn tư liệu quý giá cho quá trình học tập và giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 3B PHẦN NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
Đối với học sinh THCS các em chưa có nhiều định hướng nghề nghiệp chotương lai nên ý thức học tập các bộ môn chưa cao, các em chỉ thích môn nào mìnhhọc có kết quả cao hoặc thích giáo viên nào thì thích học môn đó Người giáo viêndạy hóa học phải biết nắm tâm lý và đặc điểm lứa tuổi của học sinh, bài tập liên quanđến kim loại phản ứng với dung dịch muối trong chương trình hóa học trung học cơ
sở là một chương trình khó nếu chúng ta không có phương pháp truyền tải cho họcsinh hiểu cặn kẻ các vấn đề về kiến thức, không phân loại các dạng bài tập dẩn đếnkhó hiểu và gây nhàm chán đối với học sinh
Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụcho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp vơi thực tiển và truyền thốngViệt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực
và thế giới
Căn cứ khoa học và thực triển giáo dục
-Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lựctrong giai đoạn mới
- Do sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ của khoa học và côngnghệ hiện nay
- Đối tượng giáo dục cũng có sự thay đổi do những tác động rất lớn của xã hội, do xuthế hội nhập trên thế giới hiện nay
Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp này đối với học sinh hiện nay cũng cònnhiều hạn chế, do các em chưa thực sự quan tâm đến môn học, gia đình còn gặpnhiều khó khăn về kinh tế nên các em chưa có thời gian nhiều dành cho môn học vàtiếp cận phương pháp một cách có hiệu quả Do đó tôi mạnh giạn đầu tư qua thựcnghiệm dạy học của bản thân, nêu ra một số kinh nghiệm trong đề tài này nhằm mụcđích giới thiệu bạn đọc cùng tham khảo và đóng góp ý kiến cho đề tài ngày đượchoàn hiện hơn
II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Thuận lợi
- Đa số giáo viên có trình độ kiến thức tương đối vững vàng, luôn luôn cố gắng traudồi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng các phương pháp giáo dục đặc trưngcủa bộ môn
- Học sinh có truyền thống hiếu học, đa số phụ huynh và địa phương quan tâm giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện tối đa cho công tác giáo dục
2 Khó khăn
Trang 4- Đại đa số các em xuất thân từ gia đình làm nông nghiệp nên có không ítnhững khó khăn quan tâm sát sao đối với việc học tập của học sinh, địa bàn hai xãtương đối rộng việc đi lại cũng gặp khó khăn, trong quá trình học tập các em chưathực sự có thời gian tiếp cận các bài tập một cách có hiệu quả dẫn đến kết quả khôngcao trong các kỳ thi khảo sát cũng như thi học sinh giỏi.
- Mặt khác đề tài này cần sự quan tâm đúng mức của học sinh và giáo viên bởitrong đề tài có những bài rất khó nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh trước các kỳthi học sinh giỏi các cấp, có như thế mới đem lại hiệu quả trong công tác giảng dạy
3.3 Sự quản lí và hổ trợ của đoàn thể trong quá trình thức hiện đề tài
Dựa vào điều kiện thực tế và điều kiện cơ sở vật chất hiện có, nhà trường và cácđồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện tối đa trong quá trình thực hiện đề tài này
Trang 5III: NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
III.1 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHỨA MỘT MUỐI
III.1.1- Phương pháp:
Dạng bài tập này thường cho dưới dạng nhúng một lá kim loại vào một dung dịch muối,sau phản ứng lấy lá kim loại ra khỏi dung dịch rồi cân lại thấy khối lượng lá kim loại thay đổi
Phương trình: kim loạitan + muối Muối mới + kim loại mớibám
+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là m thì áp dụng như sau:
Khối lương lá kim loại tăng lên so với trước khi nhúng ta có:
m kim loại bám vào - m kim loại tan ra = m tăng
Khối lương lá kim loại giảm so với trước khi nhúng ta có:
m kim loại tan ra - m kim loại bám vào = m giảm
+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là x% thì ta áp dụng như sau:Khối lương lá kim loại tăng lên x% so với trước khi nhúng ta có:
m kim loại bám vào - m kim loại tan ra = m bđ *100x
Khối lương lá kim loại giảm xuống x% so với trước khi nhúng ta có:
m kim loại tan ra - m kim loại bám vào = m bđ *100x
kim loại ban đầu
III.1.2- Một số bài tập có hướng dẫn giải và phân tích các đáp án:
thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăngthêm 1,6gam Giá trị của x là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phương trình hóa học: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Trang 6Mol: a < - a -> a
Theo đề bài ta cĩ: mCu bám- mFe tan= mFetăng
64a - 56a = 1,6 Giải ra a = 0,2
Nồng độ mol/l CuSO4: CM = n
V = 0, 20, 2= 1 M Chọn A
- Đáp án B: Học sinh giải được số mol nhưng sử dụng thê tích là 200 ml để làm.
- Đáp án C: Học sinh giải số mol bằng 0,2 nhưng sử dụng sai cơng thức tính
CM = n/V
- Đáp án D: Học sinh lấy số mol vừa giải để chọn làm đáp án.
hồn tồn khối lượng thanh kim loại giảm 0,45g Kim loại M là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phân tích: Vì đề bài yêu cầu xác định kim loại mà chưa cho hĩa trị, các đáp án chỉ
cĩ Al là hĩa trị III, do đĩ để giải quyết bài tốn đơn giản hơn ta cĩ thể giả sử kim loại M cĩhĩa trị II để giải, nếu tìm khơng phải kim loại hĩa trị II ta chọn đáp án Al Cịn nếu đề bài cho các kim loại cĩ hĩa trị biến đổi từ I đến III, khi đĩ ta giải trường hợp tổng quát với n làhĩa trị của kim loại M
Giả sử kim loại cĩ hĩa trị II
Số mol của FeCl2: n = CM.V = 0,5 0,1 = 0,05 mol
Phương trình hĩa học: M + FeCl2 MCl2 + Fe
Mol: 0,05 < 0,05 -> 0,05mol
Theo đề bài ta cĩ: mM tan - mFe bám = mMgiảm
0,05.M - 56.0,05 = 0,45 Giải ra M = 65 (Zn) Chọn C
khối lượng lá Zn tăng 2,35% so với ban đầu Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng
Trang 7Phản ứng xong khối lượng lá Zn giảm xuống 10% so với ban đầu Giá trị của V là
(Cho : Cu=64, N=14, O=16, Zn=65)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta cĩ khối lượng lá Zn ban đầu bằng 1 gam
Phương trình hĩa học: Zntan + Cu(NO3)2 Zn(NO3)2 + Cubám
Mol: x < -x -> x
Theo đề bài ta cĩ: mZn tan- mCubám = mbđ*10010 = 0,1
65.x - 64.x = 0,1 x = 0,1
VCu(NO3)2= 0,12 0,05 lít = 50 ml Chọn A.
- Đáp án B: Đây là phương án nhiễu cho học sinh giải ra được thể tích bằng 0,05 lít,
nhưng thể tích trong đề cho là ml
- Đáp án C: Đây là phương án nhiễu cho học sinh sử dụng sai cơng thức tính thể
tích là
V = n.CM = 0,2 lít
- Đáp án D: Đây là phương án nhiễu nếu học sinh lấy x = 0,1 là thê tích và chuyển
về ml
phản ứng xảy ra xong thì khối lượng thanh sắt sau khi đem ra khỏi dung dịch vàsấy khơ là
Trang 8A 19,2 gam B 6,4 gam C 5,6 gam D 20,8 gam.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta cĩ khối lượng thanh Fe ban đầu bằng 20 gam
Phương trình hĩa học: Fetan + CuSO4 ZnSO4 + Cubám
Mol: 0,1 < -0,1 -> 0,1
Theo đề bài ta cĩ: mCubám = 64.0,1 = 6,4 gam
mFe tan = 56.0,1 = 5,6 gam
Như vậy sau phản ứng khối lượng thanh Fe đã tăng lên: 6,4 – 5,6 = 0,8 gam
- Đáp án A: Nếu học sinh lấy 20 – 0,8 = 19,2 gam
- Đáp án B: Đây là phương án nhiễu nếu học sinh nghỉ rằng khối lượng Cu bám là
khối lượng Fe sau phản ứng
- Đáp án C: Đây là phương án nhiễu nếu học sinh tính khối lượng Fe tham gia phản
ứng
Một số dạng bài tốn kim loại tác dụng với dung dịch muối nhưng khơng phảisau phản ứng khối lượng thanh kim loại tăng lên hoặc giảm xuống Dạng tốn nàyđịi hỏi học sinh phải biết vận dụng ý nghĩa của dãy điện hĩa để xét phản ứng đĩ cĩxảy ra hay khơng và phương trình hĩa học của phản ứng đĩ được viết như thế nào
Dạng tốn này thường được cho trong các kỳ thi Cao đẳng và Đại học, muốngiải được học sinh phải biết vận dụng nhiều đến kiến thức tổng hợp vơ cơ như: cânbằng phản ứng oxi hĩa khử, xác định chiều của 2 cặp oxi hĩa khử, dự đốn đượcphản ứng diễn ra thế nào
khí NO, và thu được dung dịch X Cơ cạn dung dịch X thu được m gam muốikhan Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phương trình hĩa học: Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1)
Trang 9Mol: 0,1< 0,4 -> 0,1
Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2 (2)
Mol: 0,02 ->0,04 -> 0,06
Dung dịch X gồm: Fe(NO3)2: 0,06 mol, Fe(NO3)3 còn lại: 0,1 – 0,04 = 0,06 mol
- Đáp án A: Đây là phương án sẽ có nhiều học sinh chọn nhất bằng cách chỉ tính
- Đáp án B: Phương án nhiễu này được tính bằng cách lấy số mol của Fe là 0,12 để
- Đáp án C: Học sinh đã làm hoàn thiện đến phương trình (2), nhưng khi tính khối
sinh chọn
phản ứng thu được chất rắn X và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được mgam muối khan Giá trị của m là (Cho Fe = 56, Ag=108, N=14, O=16)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phương trình hóa học: Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag (1)
Mol: 0,01 -> 0,02 -> 0,01 ->0,02
Trong dung dịch có chứa ion Fe2+ lại có ion Ag+ nên tiếp tục xảy ra phản ứng
Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag (2)
Mol: 0,005< -0,005 -> 0,005
Dung dịch X gồm: Fe(NO3)3: 0,005 mol, Fe(NO3)2 còn lại: 0,01 – 0,005 = 0,005 mol
- Đáp án B: Đây là phương án sẽ có nhiều học sinh chọn nhất, do nghĩ rằng chỉ xảy
- Đáp án C: Đây cũng là phương án nhiễu tốt, học sinh đã làm hoàn chỉnh đến pt (2)
- Đáp án D: Phương án này được xây dựng sau khi học sinh đã viết được phương
trình (1), đặt đúng số mol và tính khối lượng muối bằng:
mFe NO( 3 2 ) + mAgNO3dö= 0,01.180 + 0,005.170 = 2,65 gam
Học sinh không viết được phương trình (2) và sẽ có rất nhiều em cho rằng phản ứng
Trang 10Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,05 mol Cu tác dụng vừa đủ với dungdịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được mgam muối khan Giá trị của m là
- Đáp án A: Phương án này được xây dựng nếu học sinh viết được phương trình (2)
- Đáp án B: Học sinh cộng khối lượng 3 muối ở 2 phương trình lại:
0,1.162.5 + 0,1.127 + 0,05.135 = 51,95 gam
- Đáp án D: Đây sẽ là phương án mà nhiều học sinh chọn nhất được tính bằng cách
nên phản ứng sẽ dừng lại ở đây Học sinh khá, giỏi hơn có thể thấy được phương trình (2) nhưng nếu không cẩn thận có thể chọn đáp án A hoặc B
ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan.Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phương trình hóa học: Mg + 2FeCl3 2FeCl2 + MgCl2 (1)
Mol: 0,1< - 0,2 -> 0,2 ->0,1
Sau phản ứng: Mgdư = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
Trong dung dịch có chứa ion Fe2+ nên Mgdư sẽ tiếp tục khử Fe2+ thành Fe
FeCl2 + Mgdư MgCl2 + Fe (2)
Mol: 0,1< -0,1 -> 0,1
Dung dịch X gồm: FeCl2 còn lại: 0,1 mol, MgCl2: 0,2 mol
- Đáp án A: Học sinh viết được phương trình (1) và tính khối lượng muối:
Trang 11mmuối = mFeCl 2+ mMgCl 2 = 0,2.127 + 0,1.95 = 34,9 gam, đây là phương án nhiễu hay nhất mà nhiều học sinh sẽ chọn.
0,2.127 = 25,4 gam
- Đáp án D: Học sinh viết được phương trình (1) và phương trình (2), tính khối
lượng muối: mmuối = mFeCl 2+ mMgCl 2 = 0,2.127 + 0,2.95 = 44,4 gam, đây là phương
Câu 10:Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là
Khối lượng chất rắn sau phản ứng: mCu bám- mFe tan = (64 - 56).V1
Phương trình hĩa học: Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag (2)
Mol: 0,05.V2< -0,1.V2 ->0,1.V2
Khối lượng chất rắn sau phản ứng: mAg bám- mFe tan = 0,1.V2.(108 – 56.0,5)
Theo đề bài khối lượng chất rắn thu được là bằng nhau:
Cần lưu ý đến thứ tự các phản ứng: Ion kim loại trong các dung dịch muối lần lượt
bị khử theo thứ tự giảm dần tính oxi hĩa Nghĩa là kim loại sẽ tác dụng với ion kim loại cĩtính oxi hĩa mạnh trước
TH 1: Chỉ xảy ra pứ(1) Nghĩa là pứ(1) xảy ra vừa đủ lúc đĩ dung dịch sau phản ứng
Trang 12TH 2: Xảy ra cả 2 pứ(1) và (2) vừa đủ Nghĩa là dung dịch thu được chỉ có MgSO4 vàchất rắn gồm Cu và Fe.
TH 3: Pứ(1) xảy ra hết và pứ(2) xảy ra một phần, lúc này lại có 2 khả năng xảy ra
- Sau phản ứng (2) Mg dư:
Số mol Mg dư là z – (a+b) với (a+b) là số mol Mg phản ứng với 2 muối
Bài toán dạng này thường chỉ xảy ra trường hợp 3, để giải được ta cần chú ý qui tắcsắp xếp của dãy điện hóa, cặp chất nào xảy ra trước và chú ý cách đặt số mol vào phươngtrình cho phù hợp Phải xác định được dung dịch và chất rắn sau phản ứng gồm những chấtnào với số mol bao nhiêu
III.2.2- Một số bài tập có hướng dẫn giải và phân tích các đáp án:
và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
- Đáp án B: Đây là phương án nhiễu mà nhiều học sinh sẽ chọn, học sinh chỉ tính
- Đáp án A: Học sinh sẽ tính khối lượng Fe tham gia phản ứng = 0,01.56 = 0,56
gam và khối lượng rắn = mFe tgpư + mFe bđ = 0,56 + 2,24 = 2,8 gam
Trang 13m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ởđktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
HƯỚNG DẪN GIẢI
phản ứng với Cu2+ Khi cho m2 gam chất rắn X vào dung dịch HCl dư tạo ra khí H2 nên trong X phải có Al dư
Số mol AgNO3 = nAg = 0,03 mol; Số mol Cu(NO3)2 = nCu2+ = 0,03 mol;
Phương trình: Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 + 3Ag (1)
Mol 0,01 < 0,03 ->0,03
2Al + 3Cu(NO3)2 2Al(NO3)3 + 3Cu (2)
đáp án B nếu tính khối lượng rắn m2 = mAg + mCu + mAl dư = 5,43 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
trước, nếu sau phản ứng này ion Ag+ hết thì Fe sẽ tiếp tục phản ứng với Fe3+
Phương trình: Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag (1)
Mol 0,1< -0,2 ->0,2
Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2 (2)
Mol 0,1< -0,2 ->0,3
lúc đó số mol Fe(NO3)3 tạo ra là 0,1 + 0,2 (số mol Fe(NO3)3 chưa phản ứng) = 0,3mol