TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAMCỤC QL XD ĐƯỜNG BỘ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /CQLXDĐB Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2010 BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH Đề cương
Trang 1TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
CỤC QL XD ĐƯỜNG BỘ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CQLXDĐB
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2010
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
Đề cương, dự toán chi phí khảo sát, thiết kế bước thiết kế bản vẽ thi công và cắm cọc GPMB, mốc lộ giới - Dự án đầu tư xây dựng mới cầu KonBrai và xử lý sụt trượt đoạn
Km 135-Km137, thuộc dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi
đến tỉnh Kon Tum (Km8 - Km165).
Kính gửi: Lãnh đạo Tổng Cục Đường bộ Việt Nam.
Cục Quản lý xây dựng đường bộ nhận được Tờ trình số 646/BQL-KHDA1 ngày
10 /05/2010 của Ban quản lý dự án 85 về việc xin phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí khảo sát thiết kế bước thiết kế BVTC Dự án đầu tư xây dựng mới cầu KonBrai và xử lý sụt trượt đoạn Km 135-Km137 thuộc dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum (Km8-Km165), kèm theo nhiệm vụ khảo sát thiết kế và dự toán do Ban Quản lý dự án 85 lập tháng 5/2010 Sau khi xem xét, Cục Quản lý xây dựng đường bộ báo cáo kết quả thẩm định như sau:
1 Các căn cứ thẩm định:
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 quy định mức tiền lương tối thiểu vùng đối với người lao động và Thông tư 35/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13/11/2009 hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với Công ty Nhà nước và Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ;
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần Khảo sát xây dựng công bố kèm theo công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;
- Đơn giá xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng tỉnh Kon Tum ban hành theo quyết định số 27/2006/QĐ-UBND ngày 30/6/2006 của UBND tỉnh Kon Tum;
- Quyết định số 1380/QĐ-BGTVT ngày 21/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GTVT V/v phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum (Km8-Km165);
- Quyết định số 1117/QĐ-BGTVT ngày 28/4/2010của Bộ GTVT v/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mới cầu KonBrai và xử lý sụt trượt đoạn Km135-Km137, thuộc dự án đầu
tư nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum (Km8-Km165);
Trang 2- Văn bản số 7136/BGTVT-KHĐT ngày 13/10/2009 của Bộ GTVT về việc bổ sung xây dựng cầu KonBrai QL24 vào dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum;
2 Nội dung và chất lượng hồ sơ:
2.1 Tên dự án: Đầu tư xây dựng mới cầu KonBrai và xử lý sụt trượt đoạn Km 135-Km137,
thuộc dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum
(Km8 - Km165)
2.2 Nội dung trình của Ban QLDA 85:
- Tờ trình số 646/BQL-KHDA1 ngày 10/05/2010 của Ban quản lý dự án 85 về việc xin phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí khảo sát thiết kế bước thiết kế BVTC Dự án đầu tư xây dựng mới cầu KonBrai và xử lý sụt trượt đoạn Km 135-Km137 thuộc dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum (Km8-Km165)
Tài liệu kèm theo tờ trình gồm:
+ Nhiệm vụ khảo sát thiết kế & dự toán chi phí khảo sát thiết kế do Ban Quản lý dự án
85 lập tháng 5/2010
- Kinh phí Ban 85 trình là: 2.170.956.000 đ (Hai tỷ, một trăm bảy mươi triệu, chín trăm
năm mươi sáu nghìn đồng)
2.3 Kết quả thẩm định:
- Đề cương và dự toán chi phí khảo sát thiết kế bước thiết kế BVTC của Ban QLDA85 trình cơ bản tuân thủ các quy định hiện hành
- Phần đơn giá nhân công Ban áp dụng mức lương 650.000đ Đề nghị tính mức lương 730.000đ theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/20/2009 của Chính Phủ
- Đề nghị tính mục chi phí chuyển quân, chuyển máy móc thiết bị khảo sát, tạm tính từ
Đà Nẵng đến công trình
a.Phần cầu KonBrai :
- Mục khôi phục móc nối 7 điểm đường chuyền 2, đề nghị bỏ mục này vì mới thực hiện trong bước lập dự án
- Mục đóng cọc tim cầu, đề nghị bỏ mục này vì mới thực hiện trong bước lập dự án
- Mục đóng cọc đỉnh bằng bê tông, đề nghị bỏ vì phần này nằm trong khảo sát tuyến
- Mục đo trắc ngang bổ sung, Ban trình 1260m đề nghị tính lại trên cơ sở 20m/1trắc ngang có tận dụng khối lượng trắc ngang đã thực hiện bước dự án Khối lượng tính lại là 780m
b Đoạn sạt lở Km135 – Km137:
- Mục đóng cọc đỉnh bằng bê tông, đề nghị bỏ vì phần này nằm trong khảo sát tuyến
- Mục đo trắc dọc tuyến, Ban trình 2Km đề nghị tính lại theo lý trình dự án đã duyệt là: 1.938Km
- Đo bình đồ, Ban tính từ tim ra 50m, đề nghị tính lại từ tim ra mỗi bên 30m
- Mục đo trắc ngang: Ban trình 6280m Đề nghị tính lại trên cơ sở đoạn Km135-Km135+556.29 đo 20m/1 trắc ngang đo từ tim tuyến về mỗi bên 30m, đoạn Km135+556.29-Km135+700 đoạn này đo 15m/1 trắc ngang từ tim về mỗi bên 50m Đoạn Km135+700-Km136+216.29 đoạn này đo 15m/1 trắc ngang từ tim về mỗi bên 50m Đoạn
Trang 3Km136+216.29-Km136+938.2 đoạn này đo 20m/1 trắc ngang từ tim về mỗi bên 30m Có tận dụng khối lượng trắc ngang đã thực hiện bước dự án, khối lượng tính lại là: 5780m
c Khảo sát nút giao và đường tránh thi công:
- Mục đo bình đồ nút giao, Ban tính khối lượng là 4ha, đề nghị tinh lại khối lượng vì trên tuyến chỉ có 03 nút giao Khối lượng tính lại là 3ha
- Mục đo trắc dọc, Ban tính đo từ tim về mỗi bên 100m, đề nghị tính lại đo từ tim về mỗi bên 50m theo như đo bình đồ
- Mục đo trắc ngang: Ban trình đo 15m/1mặt cắt Đề nghị tính lại trên cơ sở đo 20m/1trắc ngang và đo từ tim ra mỗi bên 20 mét
- Mã hiệu đo bình đồ nút giao, Ban áp dụng mã hiệu định mức CM022001 Đề nghị sử dụng mã hiệu định mức CM022004
d Khảo sát cống:
- Mục đo vẽ trắc dọc cống trên cạn, Ban trình 480m đề nghị chỉ đo trắc dọc những cống chéo, khối lượng tính lại là 60m
- Mục đo vẽ chi tiết hiện trạng cống, đề nghị bỏ vì đây là đoạn tuyến mới, các cống chủ yếu là làm mới nên không có hiện trạng cống để đo, những cống nằm trên đoạn tuyến đi trùng đường cũ thì đã đo trong mục bình đồ tuyến
- Mục đo bình đồ cống, đề nghị chỉ đo bổ sung bình đồ 2 cống trên đường dẫn đầu cầu KonBrai (vì bình đồ tuyến cầu KonBrai tận dụng đã đo ở bước lập dự án, nên bước thiết kế BVTC cần đo bổ sung bình đồ cống), những cống khác đã tính trong đo bình đồ tuyến
e Khảo sát địa chất công trình:
- Ban trình khối lượng 5 lỗ khoan nền đường, đề nghị không cần khoan 2 lỗ trong phạm vi kè ở đầu tuyến, vì tuyến đã được chỉnh về phía ta luy dương Khối lượng tính lại là
3 lỗ khoan, số mẫu thí nghiệm bằng 60% như ban trình, đề nghị tính lại số lượng mẫu thí nghiệm cho phù hợp với số mét khoan trên
- Mục thí nghiệm mẫu đất đắp, Ban trình 4 mẫu đề nghị thí nghiệm 02 mẫu, vì chỉ điều tra 2 mỏ đất (thí nghiệm 1mẫu/1mỏ)
- Mục thí nghiệm xuyên SPT (cấp đất đá VI), phần này đề nghị bỏ vì cấp đất đá
IV-VI không đóng được SPT
- Mục thí nghiệm mẫu đá, Phần này chỉ áp dụng cho 3 lỗ khoan cầu và 1 lỗ khoan nền đường đào sâu Khối lượng tính lại là 4 mẫu
- Mục khoan địa chất cầu: Phần nhân công áp dụng nhân với hệ số 1.15, đề nghị áp dụng hệ số 1.05 (khoan bằng dung dịch vũa sét)
- Đơn giá khoan địa chất áp dụng hệ số 1, đề nghị Ban QLDA 85 kiểm tra máy khoan địa chất tại hiện trường, nếu dùng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự thì nghiệm thu thanh toán phải nhân hệ số 0.7 đối với đơn giá nhân công và máy
f Khảo sát cắm cọc GPMB và lộ giới.
- Mục cắm cọc GPMB: Ban trình 104 cọc đề nghị tính lại trên cơ sở qua khu dân cư cắm 50m/ cọc ngoài dân cư cắm 100m/cọc Khối lượng tính lại là: 92 cọc
- Đơn giá cắm cọc GPMB và mốc lộ giới, đề nghị áp dụng theo định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng
Trang 4g Chi phớ thiết kế bản vẽ thi cụng.
- Chi phớ lập thiết kế bản vẽ thi cụng, Ban tớnh trờn giỏ trị chi phớ xõy lắp theo Quyết định phờ duyệt dự ỏn đầu tư số 61/QĐ-BGTVT ngày 11/01/2010 của Bộ Giao thụng vận tải
là 171.120.000.000 (trước thuế) Đề nghị tớnh nội suy tỷ lệ % thiết kế BVTC và chi phớ thiết
kế BVTC tạm tớnh trờn 80% GTXL trước thuế theo Quyết định phờ duyệt dự ỏn, giỏ trị xõy lắp chớnh thức sẽ lấy theo phờ duyệt dự toỏn ở bước thiết kế BVTC, khi đú sẽ điều chỉnh chi phớ thiết kế bản vẽ thi cụng cho phự hợp (cần ghi rừ trong hồ sơ mời thầu)
Chi phớ khảo sỏt, thiết kế BVTC, cắn cọc GPMB và mốc lộ giới sau khi thẩm định kết quả như sau:
Đơn vị tớnh: đồng
TT Hạng mục chi phí Ban 85 trình Thẩm định Tăng (+), giảm (-) Tổng cộng (1+2+3) 2.170.956.419 1.683.404.539 -487.551.880
1
Chi phớ khảo sỏt địa hỡnh, địa
chất,thuỷ văn, cắm cọc GPMB
và mốc lộ giới 513.008.963 357.046.574 -155.962.389
2 Chi phớ thiết kế bản vẽ thi cụng 1.657.947.456 1.326.357.965 -331.589.491
- Dự toỏn chi phớ khảo sỏt, thiết kế bản vẽ thi cụng kiến nghị phờ duyệt là:
1.683.404.539 đồng (Một tỷ, sỏu trăm tỏm mươi ba triệu, bốn trăm linh bốn nghỡn, năm trăm
ba mươi chớn đồng).
3 Kết luận, kiến nghị:
Sau khi chỉnh sửa theo cỏc nội dung thẩm định, đề cương và dự toỏn chi phớ khảo sỏt, thiết kế BVTC đó tuõn thủ cỏc quy định, chế độ, chớnh sỏch hiện hành Cục QLXD đường
bộ kớnh trỡnh Lónh đạo Tổng Cục xem xột phờ duyệt để triển khai cỏc bước tiếp theo./
Nơi nhận:
- Như trờn;
- Ban QLDA 85;
- Lưu Cục QLXĐB.
KT CỤC TRƯỞNG PHể CỤC TRƯỞNG
Triệu Khắc Dũng