Ở Việt Nam, mô hình dạy học kết hợp còn chưa được phát triển nhiều, GV phổthông được tiếp cận còn ít, chủ yếu phổ biến ở các trường Đại học.Tác giả NguyễnVăn Hiền - Trường ĐHSP Hà Nội đã
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ THANH SANG
VẬN DỤNG WEBQUEST METHOD
TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC LỚP 12
ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC Ở HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ THANH SANG
VẬN DỤNG WEBQUEST METHOD
TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC LỚP 12
ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC Ở HỌC SINH
Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN HỒNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Tất
cả các nội dung trong Luận văn là trung thực và chưa được các tác giả công bố trongbất kì công trình nào trước đây Các số liệu, tài liệu được tham khảo trong luận vănđều có nguồn gốc rõ ràng Luận văn được tìm hiểu, nghiên cứu bởi bản thân tôi vàdưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Hồng
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2018
Tác giả
Đỗ Thanh Sang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyênngành Lý luận và phương pháp dạy học môn Sinh học tại khoa Sinh học - Trường Đạihọc Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của cácthầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Hồng,
người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáotrong Ban chủ nhiệm khoa, các thầy, cô giáo thuộc khoa Sinh học, Phòng Đào tạo -Trường Đại học Sư Phạm - ĐH Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo và học sinhTrường THPT Nguyễn Huệ, thuộc huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiệngiúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực nghiệm để hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn không thể không tránh khỏi những thiếusót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo,các nhà khoa học, cùng bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 4 năm 2018
Tác giả
Đỗ Thanh Sang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nội dung nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
8 Những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới 4
9 Cấu trúc của luận văn 4
NỘI DUNG 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Dạy học kết hợp 5
1.1.2 Webquest method 5
1.2 Cơ sở lý luận 6
1.2.1 Hình thức tổ chức dạy học
6 1.2.2 Dạy học kết hợp (Blended Learning - BL) 11
1.2.3 Năng lực tự học
18 1.2.4 Tổng quan về phương pháp WebQuest và trang WebQuest
22 1.3 Cơ sở thực tiễn 24
1.3.1 Mục đích điều tra 24
Trang 6iii1.3.2 Kết quả tổng hợp và đánh giá 24Kết luận chương 1 26
Trang 7Chương 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DẠY HỌC KẾT HỢP ĐỂ DẠY PHẦN
“SINH THÁI HỌC” (SINH HỌC 12, CƠ BẢN) VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
CÔNG CỤ GOOGLE SITES ( H TT P ://SI T ES.GO O GLE COM/) 28
2.1 Tìm hiểu về công cụ Google Sites 28
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Google Sites 28
2.1.2 Đặc điểm của công cụ Google Sites 28
2.2 Nguyên tắc và tiêu chí xây dựng mô hình dạy học kết hợp 29
2.2.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu dạy học 29
2.2.2 Đảm bảo tính chính xác của nội dung bài học 31
2.2.3 Nguyên tắc rút ngắn khoảng cách về không gian và thời gian của các đối tượng nghiên cứu 31
2.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan và tính sư phạm 32
2.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả của ứng dụng CNTT&TT 32
2.3 Quy trình xây dựng mô hình dạy học kết hợp phần “Sinh thái học” bằng WebQuest Method với sự hỗ trợ của công cụ Google Sites 33
2.3.1 Đề xuất quy trình xây dựng WebQuest để dạy phần “Sinh thái học” với sự hỗ trợ của công cụ Google Sites 33
2.3.2 Xây dựng giáo án lên lớp sau khi HS đã được tự học qua WebQuest 43
2.4 Quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp để dạy phần “Sinh thái học” 44
2.4.1 Giai đoạn tự học qua WebQuest 44
2.4.2 Giai đoạn học trên lớp 45
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 47
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 47
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 47
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 47
3.3.1 Chọn trường thực nghiệm 47
3.3.2 Chọn lớp tham gia thực nghiệm 47
3.3.3 Bố trí thực nghiệm 48
3.4 Kết quả thực nghiệm 48
3.4.1 Đánh giá biểu hiện của NLTH thông qua kết quả bài kiểm tra 48
Trang 83.4.2 Đánh giá biểu hiện của NLTH thông qua phiếu hỏi và quan sát của GV 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
2 CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mức độ sử dụng mạng Internet của HS
THPT 24
Bảng 1.2 Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của HS 25
Bảng 1.3 Các mức độ sử dụng Internet của GV THPT 25
Bảng 1.4 Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của GV 26
Bảng 3.1 Các bài thực nghiệm sư phạm 47
Bảng 3.2 Tần số điểm bài kiểm tra trong thực nghiệm 48
Bảng 3.3 Phân phối tần suất điểm trong thực nghiệm (%) 49
Bảng 3.4 Bảng tần suất hội tụ tiến trong thực nghiệm (f%) 49
Bảng 3.5 Các giá trị đặc trưng của mẫu 50
Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra giả thuyết Ho trong thực nghiệm 51
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp trong thực nghiệm 52
Bảng 3.8 Bảng kết quả phân tích phương sai trong thực nghiệm 52
Bảng 3.9 Khoảng điểm biểu hiện của NLTH 53
Bảng 3.10 Bảng thống kê định mức biểu hiện NLTH 53
Bảng 3.11 Bảng thống kê số liệu đánh giá biểu hiện NLTH của HS 54
Bảng 3.12 Bảng thống kê số liệu đánh giá biểu hiện NLTH của HS theo điểm số 54
Bảng 3.13a Bảng thống kê so sánh hiệu quả dạy học ở lớp ĐC 55
Bảng 3.13b Thống kê so sánh hiệu quả dạy học ở lớp TN 55
Bảng 3.14 Kết quả thăm dò ý kiến HS 58
Bảng 3.15 Kết quả thăm dò ý kiến GV 63
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình học kết hợp 12
Hình 1.2 Những hình thức kết hợp 15
Hình 1.3 Mô hình sự phát triển của học kết hợp (theo Bonk, C J & Graham, 2004) 16
Hình 1.4 Sơ đồ các mức độ kết hợp E - learning với lớp học truyền thống 17
Hình 1.5 Sơ đồ biểu hiện của người có NLTH (Theo Taylor) 19
Hình 1.6 Sơ đồ biểu hiện của NLTH (Theo Candy) 19
Hình 2.1 Giao diện của công cụ Google Sites 35
Hình 2.2 Giao diện tạo website mới 35
Hình 2.3 Giao diện ban đầu của trang web 36
Hình 2.4 Cửa sổ chức năng quản lý trang web 37
Hình 2.5 Giao diện tạo trang web mới 38
Hình 2.6 Giao diện soạn thảo văn bản 38
Hình 2.7 Giao diện chung WebQuest đã thiết kế 39
Hình 2.8 Giao diện phần nội dung khởi động
40 Hình 2.9 Giao diện phần nội dung “Nhiệm vụ” 40
Hình 2.10 Giao diện phần “Nguồn tư liệu” 41
Hình 2.11 Giao diện phần “Bài tập luyện tập” 41
Hình 2.12 Giao diện một phần nội dung “Bài tập luyện tập” 42
Hình 2.13 Quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp 44
Hình 3.1 Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm 49
Hình 3.2 Đồ thị tần suất hội tụ tiến trong thực nghiệm 50
Hình 3.3 Biểu đồ so sánh sự biến đổi những biểu hiện của NLTH 54
Trang 121 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 13và đào tạo ở mọi cấp học, bậc học và ngành học”[2] Tiếp theo, chỉ thị số29/2001/CT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã đưa ra mục tiêu cụ thể: “ Đẩymạnh ứng dụng CNTT trong Giáo dục và Đào tạo theo theo hướng sử dụngCNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giáo dục,học tập ở tất cả các môn học”[3].
Ngày 25/01/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗtrợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáodục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” [15]
117/QĐ-1.2 Xuất phát từ định hướng đổi mới phương pháp Giáo dục và Đào tạo ở nước ta trong đó có tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy và học
Mục tiêu của ngành Giáo dục là không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy
và nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học Trong đó, việc ứng dụng côngnghệ thông tin trong dạy học đang được đẩy mạnh và nhân rộng trong toàn ngành BộGiáo dục và Đào tạo đã ban hành quyết định số 6200/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng
12 năm
2016 về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong đó “ công nghệ thông tin (CNTT) được tăngcường ứng dụng trong quản lý nhà nước, phát triển chính phủ điện tử, cung cấp dịch
vụ công trực tuyến; đổi mới nội dung, phương pháp dạy-học, kiểm tra đánh giá vànghiên cứu khoa học đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng GDĐT trong thời kỳmới” [16]
Trang 141.3 Xuất phát từ đặc điểm nội dung phần Sinh thái học
Sinh thái học là môn khoa học nghiên cứu về sự phân bố và sinh sống củanhững sinh vật sống và các tác động qua lại giữa các sinh vật và môi trường sống củachúng Đây là phần học với nội dung kiến thức rộng, với nhiều nội dung gắn liền vớithực tiễn cuộc sống, gắn liền với môi trường sống hàng ngày của con người Thờilượng số giờ dạy trên lớp có hạn, do vậy HS phải tích cực tự học, liên hệ thực tế để
mở rộng và khắc sâu kiến thức đã được cung cấp trên lớp
Mặt khác, sách giáo khoa Sinh học hiện tại được biên soạn theo hướng hạn chếviệc cung cấp kiến thức có sẵn, buộc HS phải hoạt động tích cực dưới sự hướng dẫncủa GV mới có thể phát hiện và lĩnh hội được tri thức mới Cách biên soạn như vậykhông những buộc HS phải thay đổi cách học và GV phải thay đổi cách dạy
1.4 Xuất phát từ tính năng của công cụ Google Sites cho phép xây dựng trang website dạy học miễn phí
Công cụ Google Sites cho phép người dùng tạo được trang web mới chỉ bằngvài cú nhấp chuột, không đòi hỏi kiến thức cơ bản về HTML, chỉnh sửa trang web dễdàng như dùng Word Chúng ta có thể upload và đính kèm tập tin với chức năng FileCabinet, dung lượng tối đa của mỗi tập tin là 10MB, mỗi tài khoản Google Appsmiễn phí được cấp đến 10GB để chứa các tập tin gửi lên người dùng dễ dàng tùybiến giao diện website thông qua hệ thống mẫu giao diện được cung cấp sẵn Kết hợpvới các tiện ích khác của Google như Docs, Calendar, Youtube … nên dễ dàng chèngiáo trình, video, tài liệu, bảng tính, các bài thuyết trình, SlideShow Ảnh … vào trangweb Với Google Site, cho phép các thành viên khác cùng nhau làm việc bằng cáchxét quyền Owners (Chủ - có quyền cao nhất), Collaborators (cộng tác) và Viewers(người xem) Ngoài ra, trang web được tích hợp sẵn bộ máy tìm kiếm mạnh mẽ củaGoogle để tìm kiếm thông tin trên website
Với những lý do trên tôi thực hiện đề tài: “Vận dụng Webquest method trong dạy học phần Sinh thái học lớp 12 để phát triển năng lực tự học ở học sinh”.
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng mô hình dạy học kết hợp với sự hỗ trợ của công cụ Google Site đểphát triển năng lực tự học ở HS phần “Sinh thái học” (Sinh học 12 - THPT)
Trang 153 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Mô hình tổ chức dạy học kết hợp với sự hỗ trợ của công
cụ Google site
3.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phần “Sinh thái học” (Sinh học 12 -
THPT)
4 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng Webquest method trong dạy học phần Sinh thái học lớp 12 một cách hợp lý thì sẽ phát triển được tốt năng lực tự học ở HS
5 Nội dung nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về các phương pháp dạy học và xu thế dạy học bằngphương pháp WebQuest hiện nay ở trên thế giới và ở Việt Nam
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn các vấn đề liên quan đến đề tài:
- Thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở một số trườngTHPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Thực trạng sử dụng WebQuest Method trong dạy học Sinh học ở trường THPTtỉnh Thái Nguyên
- Vận dụng mô hình dạy học kết hợp ở trường THPT tỉnh Thái Nguyên
5.3 Nghiên cứu các tính năng của công cụ Google Site để thiết kế website dạy họcđơn giản, dễ sử dụng
5.4 Xây dựng quy trình sử dụng WebQuest Method dạy học phần “Sinh thái học”.5.5 Xây dựng bộ công cụ đánh giá kết quả phát triển năng lực tự học ở HS
5.6 Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
6.2 Phương pháp điều tra hiện trạng: Thiết kế các mẫu phiếu điều tra GV và HS nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng CNTT nói chung và WebQuest Method trong dạy học
6.3 Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, xin ý kiến các chuyên gia để giúp định hướngcho việc triển khai đề tài
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Để đánh giá hiệu quả mô hình dạy học kết
Trang 165hợp trong dạy học phần “Sinh thái học” bằng WebQuest Method.
Trang 176.5 Phương pháp thống kê toán học: Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm bằng phần mềm Microsoft Excel 2013
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7.1 Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vận dụng mô hình dạy học kết hợp trong dạy học phần “Sinh thái học” (Sinh học 12 - THPT)
7.2 Phạm vi nghiên cứu: Thực nghiệm sư phạm ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
8 Những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới
8.1 Xây dựng cơ sở lý luận của mô hình dạy học kết hợp bằng WebQuest Method.8.2 Đề xuất các nguyên tắc xây dựng mô hình dạy học kết hợp bằng WebQuest
Method
8.3 Ứng dụng tính năng của công cụ Google site để thiết kế website dạy học Sinh học.8.4 Đề xuất quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp bằng Webquest method đểdạy học phần “Sinh thái học” (Sinh học 12 - THPT)
8.5 Đề xuất bộ công cụ đánh giá kết quả phát triển năng lực tự học ở HS
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Chương 2 Xây dựng và sử dụng mô hình dạy học Webquest đối với phần
“Sinh
thái học” để nâng cao năng lực tự học của HS với sự hỗ trợ của công cụ Google site
- Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 18NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Dạy học kết hợp
Từ những năm đầu của thế kỷ XX, mô hình dạy học kết hợp "Blended Learning
- BL" đã xuất hiện ở nhiều quốc gia như Anh, Canada, Đức, Úc, New Zealand Chođến ngày nay, dạy học kết hợp ngày càng được phổ biến và thể hiện những hiệu quảcủa mình so với những hình thức dạy học khác Osguthop và Graham (2003) đã chỉ racác lí do để chọn thiết kế và sử dụng dạy học kết hợp đó là: (1) sự phong phú của sưphạm, (2) tiếp cận với sự hiểu biết, (3) sự tương tác xã hội, (4) cơ quan cá nhân, (5)chi phí hiệu quả, (6) dễ dàng sửa đổi
Ở Việt Nam, mô hình dạy học kết hợp còn chưa được phát triển nhiều, GV phổthông được tiếp cận còn ít, chủ yếu phổ biến ở các trường Đại học.Tác giả NguyễnVăn Hiền - Trường ĐHSP Hà Nội đã thử nghiệm rèn luyện kỹ năng về công nghệthông tin trong dạy học Sinh học cho sinh viên khoa Sinh học qua hoạt động kết hợpgiảng dạy trên lớp với việc trao đổi qua lớp học ảo trên địa chỉ ht t p: / / nic e net or g / Đây có thể được coi là một ví dụ về học kết hợp ở bậc đại học
1.1.2 Webquest method
Webquest là một hình thức dạy học mới và được sử dụng rộng rãi trên thế giới,trong giáo dục phổ thông cũng như đại học Năm 1995, Bemie Dodge ở trường đạihọc San Diego State University (Mỹ) đã xây dựng webquest trong dạy học BemieDodge nhận thấy rằng Internet ngày càng phổ biến và việc thu thập, xử lý thông tintrên mạng là một kỹ năng cần thiết của tất cả các ngành nghề trong xã hội Tuy nhiên,việc thu thập thông tin trên mạng của HS tồn tại nhiều nhược điểm như mất nhiều thờigian, thông tin thiếu chính xác Để khắc phục tình trạng trên ông đã đề ra phươngpháp webquest Kể từ khi ra đời, WebQuest đã phát triển mạnh mẽ trên khắp thế giớinhư Brasil, Mỹ, Tây Ban Nha, Hà Lan, Trung Quốc, Australia
Trang 19WebQuest du nhập vào Việt Nam từ khoảng năm 2007 Ban đầu đã có một sốgiảng viên Đại học ứng dụng WebQuest vào việc giảng dạy và thu được những kếtquả nhất định Ngoài ra, một số sinh viên cũng tìm hiểu về WebQuest để áp dụng vàomột số bài của các môn Vật lý, Hoá học, Lịch sử ở trường phổ thông.Tuy nhiên, đếnnay phương pháp này vẫn còn mới mẻ và chưa được sử dụng rộng rãi ở nước ta nhất
là trong lĩnh vực giảng dạy môn Sinh học phần Sinh thái học ở trường THPT
đã quy định" [7, tr175], trong đó, hình thức tổ chức dạy học là một chỉnh thể thốngnhất giữa mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học Theo
Thái Duy Tuyên "Hình thức tổ chức dạy học là hình thái tồn tại của quá trình dạy học" [18] Theo Trần Thị Tuyết Oanh thì "Hình thức tổ chức dạy học là hình thức vận động của nội dung dạy học cụ thể trong không gian, địa điểm và những điều kiện xác định nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu dạy học” [13, tr 245].
Theo Đinh Quang Báo, trong dạy học Sinh học "Hình thức tổ chức dạy họcđược xác định bởi thành phần HS, vị trí bài, thời gian tiến hành bài học, trật tự cáchoạt động của HS, sự chỉ đạo của GV" [1, tr 30]
Như vậy, những cách định nghĩa trên đều thống nhất ở việc xem hình thức tổchức dạy học là biểu hiện bên ngoài, có mối liên hệ chặt chẽ với các thành tố kháccủa quá trình dạy học, đặc biệt là nội dung dạy học Hình thức tổ chức dạy học làhình thức vận động của từng đơn vị nội dung dạy học, phản ánh quy mô, địa điểm vàthành phần HS tham gia vào đơn vị nội dung dạy học và được đặc trưng bởi năm yếu
tố cơ bản: (1) Nội dung dạy học; (2) Đặc điểm thành phần tham gia vào quá trình dạy
Trang 20học; (3) Phương pháp và phương tiện; (4) Hoạt động của GV và HS; (5) Không gian
và thời gian diễn ra quá trình dạy học Việc xác định hình thức tổ chức dạy học chính
là đi trả lời câu hỏi: đơn vị nội dung dạy học được thực hiện ở đâu? quy mô như thếnào? thành phần tham gia là ai? Theo đó, hình thức tổ chức dạy học được xây dựngphù hợp đặc điểm của đơn vị kiến thức, môn học, cấp học và đặc điểm tâm sinh lý lứa
tuổi Hình thức tổ chức dạy học có tính "mở", "tính linh hoạt" và "tính lịch sử".
Trong dạy học, các hình thức tổ chức dạy học có mối liên quan chặt chẽ vớinhau và tạo thành một hệ thống thống nhất các bài học Việc sử dụng những hìnhthức tổ chức dạy học khác nhau cho phép đảm bảo được các nguyên tắc dạy học nhưnguyên tắc trực quan, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc gắn lí thuyết với thực hành, Theo đó, việc lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp được quyết định bởi nhiệm
vụ dạy học (cung cấp kiến thức, hình thành kỹ năng - kỹ xảo, xác định vật mẫu quansát, đặt thí nghiệm, rút ra kết luận, ), đối tượng của quá trình dạy học, khả năng tổchức, môi trường tự nhiên quanh trường và điều kiện trang thiết bị dạy học
Quá trình dạy học được xem xét như là một hệ thống toàn vẹn của những thànhtố: (1) Mục đích dạy học, nội dung dạy học, (2) Phương pháp, phương tiện dạy học,(3) Hình thức tổ chức dạy học, (4) GV và HS Như vậy, hình thức tổ chức dạy học làmột yếu tố cấu thành của quá trình dạy học Nếu mục đích và nội dung dạy học là mặtbên trong, thì hình thức tổ chức chính là mặt bên ngoài của quá trình dạy học Mốiquan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học là quan hệ nội dung và hình thức.Trong đó, mục đích dạy học sẽ quy định nội dung dạy học, nội dung sẽ quy địnhphương pháp và phương tiện, căn cứ vào đó và dựa theo điều kiện thực tế mà đưa racác hình thức dạy học sao cho phù hợp
1.2.1.2 Các hình thức tổ chức dạy học
Hình thức tổ chức dạy học rất đa dạng và có tính lịch sử Do vậy, ứng với mỗithời kỳ phát triển với sự khác nhau về quan điểm, nội dung, phương pháp và phươngtiện dạy học sẽ có những hình thức tổ chức dạy học khác nhau
Hình thức tổ chức dạy học đầu tiên được nghiên cứu trên cơ sở lý luận là hìnhthức học trên lớp do Cô-men-xki nhà giáo dục học lỗi lạc người Tiệp Khắc đề xuất vàphát triển Theo đó, lớp học cần được tổ chức theo những quy tắc xác định như cấu
Trang 21trúc lớp học, phân phối thời gian, nội dung từng bài học, kế hoạch làm việc Đây làhình thức tổ chức dạy học chính thức đầu tiên được đưa ra và vẫn được áp dụng phổbiến trong giáo dục nước ta hiện nay, các hoạt động dạy và học được tổ chức chặttheo những quy tắc nhất định Tuy nhiên, hình thức này đôi khi còn thể hiện tínhcứng nhắc, người học phải tuân theo một quy trình đào tạo đã được đề ra sẵn, khôngđược tự do lựa chọn nội dung học tập phù hợp với mình, nhiều khi hạn chế tính sángtạo của GV và của HS
Đặng Vũ Hoạt [7] đã đưa ra ba nhóm hình thức tổ chức dạy học được áp dụngtrong hệ thống các trường đại học đó là:
Loại 1: Hình thức tổ chức dạy học nhằm giúp sinh viên tìm tòi tri thức, hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo, bao gồm diễn giảng; thảo luận, tranh luận; xêmina; tự học;giúp đỡ riêng; làm bài tập thí nghiệm; thực hành học tập, thực hành sản xuất; bài tậpnghiên cứu, khóa luận, luận văn tốt nghiệp; dạy học chương trình hóa
Loại 2: Là hình thức dạy học nhằm kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảocủa sinh viên, bao gồm kiểm tra; sát hạch; thi các thể loại; bảo vệ khóa luận và luậnvăn tốt nghiệp
Loại 3: Các hình thức có tính chất ngoại khóa, bao gồm nhóm ngoại khóa theomôn học; hình thức câu lạc bộ khoa học; các hình thức nghiên cứu và phổ biến khoahọc; các hoạt động xã hội; hội nghị học tập
Tác giả Thái Duy Tuyên cũng đưa ra hệ thống các hình thức tổ chức dạy họctrong nhà trường, gồm có: hình thức học tập lên lớp; hình thức học tập ở nhà; hìnhthức thảo luận; hình thức hoạt động ngoại khóa; hình thức tham quan học tập; hìnhthức bồi dưỡng HS kém và HS có năng khiếu [17, tr251
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh phân chia các hình thức tổ chức dạy học hiện naydựa trên hai tiêu chí [13]:
(1) Căn cứ vào địa điểm diễn ra quá trình dạy học có hai hình thức là hình thứcdạy học trên lớp và hình thức dạy học ngoài lớp
(2) Căn cứ vào sự chỉ đạo của GV đối với toàn lớp hay đối với nhóm HS tronglớp mà có các hình thức: Hình thức dạy học toàn lớp, hình thức dạy học theo nhóm,hình thức tổ chức dạy học theo cá nhân
Trang 22Như vậy, việc phân chia các hình thức tổ chức dạy học đều dựa trên những cơ
sở là nội dung kiến thức, các thành phần tham gia, không gian và thời gian diễn ra cáchoạt động dạy - học, Có thể nhận thấy rằng, giáo dục phát triển thúc đẩy làm đadạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, hỗ trợ nhiều hơn cho hoạt động của GV và
HS, từ đó, làm tăng hiệu quả dạy học Căn cứ theo những cách phân chia ở trên vàtheo khái niệm, chúng ta có thể phân loại các hình thức tổ chức dạy học hay hình thứchọc như sau:
Căn cứ theo địa điểm tổ chức có: Hình thức học trên lớp; Hình thức học ngoàilớp (vườn trường, phòng thí nghiệm, thực tế thiên nhiên, )
Căn cứ theo sự giáp mặt của GV với HS có: Hình thức học giáp mặt (F2F);Hình thức học không có sự giáp mặt giữa GV với HS hay còn gọi là tự học Trong đó,
có hai hình thức tự học là hình thức tự học có hướng dẫn và hình thức tự học không
Căn cứ theo hoạt động của người dạy và người học mà có các hình thức:Seminar, thảo luận, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm
Căn cứ theo mức độ ứng dụng của CNTT & TT vào trong dạy học có: Hìnhthức tổ chức dạy học không có sự hỗ trợ của CNTT & TT; Hình thức tổ chức dạy học
có sự hỗ trợ của CNTT & TT; Hình thức tổ chức dạy bằng phương tiện CNTT & TT.Trong giáo dục và đào tạo hiện nay, đang phổ biến hình thức tổ chức dạy học có sự
hỗ trợ của CNTT & TT Ngoài ra, một xu hướng dạy học mới đang hình thành là hìnhthức dạy học kết hợp (Blended Learning)
1.2.1.3 Hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT & TT
Công nghệ thông tin và truyền thông là "Tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu trữ và quản lý thông tin" [4, tr 6] Yếu tố công nghệ được sử dụng ở đây bao gồm công nghệ thông
tin (máy tính và Internet) công nghệ truyền thông (Radio, truyền hình, điện thoại, )
Trang 23TT lại có một hình thức dạy học tương ứng Những mức độ sử dụng ấy có thể căn cứvào việc GV sử dụng vào trong các hoạt động giảng dạy hoặc vào việc HS sử dụngvào trong các hoạt động học Từ những hình thức trên có thể thấy, dạy học có sự hỗtrợ của CNTT & TT bao gồm những đặc điểm chủ yếu sau:
- Không gian, thời gian và thành phần tham gia vào quá trình dạy học được bốtrí hợp lý hơn so với hình thức tổ chức dạy học không có sự hỗ trợ của CNTT & TT
- Nội dung, phương pháp, phương tiện sử dụng trong các hoạt động dạy - họccủa GV và HS được nâng cao do sự hỗ trợ của công nghệ Trong đó CNTT & TT vừa
là đối tượng, vừa là công cụ và phương tiện trong giáo dục và đào tạo Yêu cầu về kỹnăng đối với GV và HS cũng có sự thay đổi theo hướng tiếp cận công nghệ và quanđiểm dạy học hiện đại
- Hiêu quả dạy - học được nâng cao hơn so với dạy học truyền thống không có
sự hỗ trợ của CNTT & TT vì hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS luônluôn nhận được sự hỗ trợ của CNTT & TT giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và tiếpthu của HS
Trang 24- Có tính linh hoạt, tính trực quan sinh động phát huy năng lực của người học.Tuy nhiên, sẽ có những yêu cầu cao hơn về mặt kỹ năng của GV và HS khi tham giavào các hình thức này
Như vậy, các hình thức tổ chức dạy học không xuất hiện một cách ngẫu nhiêntrong tiến trình phát triển của lịch sử giáo dục mà được xây dựng dựa trên sự pháttriển, kế thừa những ưu điểm của các hình thức đã có trước đó, cải tiến sao cho phùhợp với thực tiễn dạy học hiện tại Căn cứ vào yêu cầu, mục đích của dạy học hiệnnay có thể thấy, một hình thức tổ chức dạy học cần phải có các đặc tính sau: tính linhhoạt về thời gian và địa điểm, tính mềm dẻo về phương pháp và phương tiện, tính mở
về công nghệ và nội dung đào tạo cũng như cơ hội tiếp cận cho mọi người Xu hướngcủa giáo dục hiện đại là đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, đa dạng hóa cácphương pháp dạy học nhằm tạo thuận lợi nhất cho từng người học khi tham gia vàocác hoạt động học tập Vì vậy, nếu có điều kiện áp dụng kết hợp được nhiều hìnhthức tổ chức dạy học sẽ đem lại hiệu quả giáo dục và đào tạo cao
1.2.2.Dạy học kết hợp (Blended Learning - BL)
1.2.2.1 Khái niệm dạy học kết hợp
Dạy học kết hợp "Blended Learning - BL" xuất phát từ nghĩa của từ "Blend" tức
là "pha trộn" để chỉ một hình thức tổ chức dạy học hết sức linh hoạt, là sự kết hợp
"hữu cơ" của nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau Đây là một hình thức học
khá phổ biến trên thế giới Có nhiều định nghĩa khác nhau về học kết hợp, tuy nhiêncác định nghĩa sau được sử dụng rộng rãi [20]
(1) Blended Learning = kết hợp các phương thức giảng dạy (hoặc cung cấp cácphương tiện truyền thông) (Bersin & Associates, 2003; Orey, 2002a, 2002b; Singh &Reed, 2001; Thomson, 2002)
(2) Blended learning = kết hợp các phương pháp giảng dạy (Driscoll, 2002;House, 2002; Rossett, 2002)
Trang 25Victoria L Tinio cho rằng "Học kết hợp (Blended Learning) để chỉ các mô hình họckết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các giải pháp E - learning [22] Mô
hình học kết hợp có thể được mô tả theo hình 1.1.
Hình 1.1 Mô hình học kết hợp
Theo hình 1.1, người học tham gia vào quá trình học tập bằng hình thức học
giáp mặt trên lớp (nhóm, cá nhân, seminar, hội thảo); hình thức học hợp tác qua mạngmáy tính (chat, blog, online, forum) và tự học (trực tuyến/ngoại tuyến, độc lập vềkhông gian) Với mỗi nội dung, người học được học bằng phương pháp tốt nhất,phương tiện tốt nhất, hình thức phù hợp nhất và khả năng đạt hiệu quả cao nhất
Ở Việt Nam, Blended Learning còn là một khái niệm mới, chưa được nghiêncứu nhiều Tác giả Nguyễn Văn Hiền có đưa ra một khái niệm tương tự là "Học tậphỗn hợp" để chỉ hình thức kết hợp giữa cách học trên lớp với học tập có sự hỗ trợ củacông nghệ, học tập qua mạng [6] Trong nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn VănHiền đã thử nghiệm rèn luyện kỹ năng về CNTT trong dạy học Sinh học cho sinh viênkhoa Sinh học
Trang 26qua hoạt động kết hợp giảng dạy trên lớp với việc trao đổi qua lớp học ảo trên địa chỉ ht t p : / / n i ce n e t o r g / Đây có thể được coi là một ví dụ về học kết hợp ở bậc đại học.Tác giả Nguyễn Danh Nam cũng đưa ra nhận định: Sự kết hợp giữa E -Learning với lớp học truyền thống trở thành một giải pháp tốt, nó tạo thành một mô
hình đào tạo gọi là "Blended Learning" [11].
Ở đây chúng tôi lựa chọn cách định nghĩa theo tác giả Victoria L Tinio coi họckết hợp là sự kết hợp, bổ sung lẫn nhau giữa hình thức tổ chức dạy học trên lớp vàhình thức tổ chức dạy học qua mạng Như chúng ta đã biết, hình thức tổ chức dạy học
có sự hỗ trợ của CNTT & TT đã được triển khai rộng rãi và chúng ta thường quen vớimột khái niệm là dạy học tích hợp CNTT & TT Qua phân tích khái niệm, chúng tôinhận thấy, học kết hợp và học tích hợp CNTT & TT có những điểm giống nhau vàkhác nhau Về bản chất, cả hai đều là hình thức tổ chức dạy học có sử dụng CNTT &
TT Tuy nhiên, hai hình thức này lại khác nhau về mức độ và phương pháp Trongdạy học tích hợp, vai trò của CNTT & TT chỉ là phương tiện và công cụ hỗ trợ chophương pháp học trên lớp Còn trong học kết hợp, CNTT & TT là môi trường tạo ratri thức Xét về chức năng, trong dạy học truyền thống, chức năng của CNTT & TTvới các thành phần khác chỉ là thứ yếu; còn trong học kết hợp, CNTT & TT có vai tròngang với các thành phần khác trong quá trình dạy học
Hiện nay, dạy học kết hợp đang chứng tỏ được sự ưu việt của mình so với cáchình thức dạy học khác Điều này được thể hiện trong các nghiên cứu được công bố
của Thomson Job Impact Study (2002), Texas Instruments and Corning Glass Works
(Zemke, 2006), Results - Oriented Learning (2006) của Microsoft, Schnelle (2006),Bersin (2004) [22] Nghiên cứu của Osguthope & Graham (2003) đã chỉ ra sáu lí do
để chọn thiết kế hoặc sử dụng một hệ thống học kết hợp, bao gồm: (1) sự phong phúcủa sư phạm (2) tiếp cận với sự hiểu biết (3) sự tương tác xã hội (4) cơ quan cá nhân(5) chi phí hiệu quả (6) dễ dàng sửa đổi Kết quả nghiên cứu của Graham, Allen &Ure (2003) cho thấy, đa số người dân chọn BL vì ba lí do chính: (1) hoàn thiện tính
sư phạm (2) tăng tính truy cập và sự linh hoạt (3) tăng hiệu quả chi phí Tác giả
Victoria L Tinio nhận định rằng "Không phải tất cả các chương trình học đều có thể
được thực hiện tốt nhất trong môi trường trang thiết bị điện tử, đặc biệt là những
Trang 27ở đây chính là cách sử dụng như thế nào và ra sao để đạt hiệu quả cao nhất, đem lại
sự tiện lợi nhất cho cả người dạy và người học
Theo sự phân tích ở trên và nhận định của chúng tôi qua tài liệu cho thấy giảipháp dạy học kết hợp trong điều kiện hiện nay là một tất yếu bởi những lí do sau:(1) Xuất phát từ yếu tố khách quan và chủ quan Về mặt khách quan, cơ sở vậtchất hạ tầng trong giáo dục nước ta ở nhiều nơi còn thấp, chưa có khả năng phục vụdạy học hoàn toàn qua mạng Về phía chủ quan, giáo viên còn thiếu kinh nghiệm và
kỹ năng trong việc quản lý, khai thác cũng như sử dụng các hệ thống đào tạo trựctuyến
(2) Dựa trên cơ sở khoa học của tâm lý nhận thức: con người có năm giác quan
có thể tiếp thu thông tin từ môi trường, chúng ta nên tận dụng hết các phương thứctiếp cận thông tin không chỉ thông qua môi trường mạng Internet mà còn thông quanhiều phương tiện khác để có được sự phát triển toàn diện nhất
(3) Theo lí luận giáo dục: do đặc thù môn học, mục tiêu và kết quả học tập, tínhcách, trình độ của HS và bối cảnh học tập
Trang 28Hình 1.2 Những hình thức kết hợp
Sự kết hợp còn được thực hiện trong một khâu hoặc giữa các khâu của quá trìnhdạy học nhằm tận dụng ưu điểm trong quá trình thực hiện các mục tiêu dạy học, hoặckết hợp giữa các phương pháp dạy học khác nhau nhằm tận dụng lợi thế từ sự hỗ trợcủa công nghệ Có thể thấy, trong dạy học kết hợp, người dạy và người học đượcquyền lựa chọn phương án làm việc thuận lợi nhất cho mình trong điều kiện hiện tạicho phép
1.2.2.3 Đặc điểm của học kết hợp - Blended Learning
Dạy học kết hợp là một hình thức tổ chức dạy học hết sức linh hoạt, áp dụngnhững phương pháp dạy học tiên tiến và sử dụng hiệu quả những tiện ích mà côngnghệ đem lại Xét về mặt bản chất của hình thức tổ chức dạy học, dạy học kết hợp cónhững đặc điểm chủ yếu như sau:
- Thứ nhất: Linh hoạt về không gian và thời gian diễn ra các hoạt động dạy vàhọc, sao cho phù hợp với từng nội dung, khả năng tổ chức vì việc học vừa diễn ra trênlớp, vừa diễn ra thông qua mạng máy tính Thời gian học được thay đổi phù hợp vớikhả năng học của cá nhân HS
- Thứ hai: Áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến hiện nay, phù hợp với nộidung dạy, tương thích với từng đối tượng học và khả năng học của HS
- Thứ ba: Tối ưu hóa việc sử dụng phương tiện Trong học kết hợp, ngoài nhữngphương tiện CNNTT & TT sử dụng để hỗ trợ trong dạy học truyền thống còn có sựnâng cao và khai thác tối ưu những tiện ích từ các phương tiện hiện đại khác trong đó
có máy tính và Internet
- Thứ tư: Hợp lý hóa các nội dung học Theo đó, cấu trúc nội dung chương trìnhđược phân chia và bố trí một cách phù hợp hơn trên cơ sở sách giáo khoa và phânphối nội dung chương trình sinh học THPT được ban hành
Trang 29- Thứ năm: Hoạt động của GV có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhất với các
GV khác và nhà kỹ thuật trong việc thiết kế các nội dung, đưa ra các chỉ dẫn chongười tham gia vào khóa học
- Thứ sáu: Hoạt động của HS là hoạt động tự học có hướng dẫn, với vai trò chủđạo của mình, HS tích cực tham gia vào hoạt động học trên lớp "thật" và trên lớp học
"ảo" Ngoài kiến thức về chuyên môn có được, HS còn trau dồi được kỹ năng tiếp cận
và làm chủ công nghệ
1.2.2.4 Lộ trình triển khai dạy học kết hợp
Dạy học kết hợp xuất phát từ chính yêu cầu của quá trình dạy học khi công nghệngày càng phát triển và thâm nhập sâu rộng vào các mặt của đời sống con người Quá
trình xuất hiện của Blended Learning có thể thấy trong hình 1.3 dưới đây:
Hình 1.3 Mô hình sự phát triển của học kết hợp (theo Bonk, C J & Graham, 2004)
Trong điều kiện hiện nay, việc dạy học kết hợp còn chưa được phổ biến rộngrãi Do vậy, để tiến tới dạy học qua mạng đạt hiệu quả cao, cần phải có một lộ trìnhtriển khai thích hợp Tác giả Nguyễn Danh Nam [11] có đề xuất giải pháp kết hợp E -
learning với lớp học truyền thống theo những mức độ như hình 1.4 dưới đây:
Trang 30Hình 1.4 Sơ đồ các mức độ kết hợp E - learning với lớp học truyền thống
Chúng tôi nhận thấy, để triển khai học kết hợp một cách hiệu quả cần phải thựchiện một tuần tự theo một lộ trình thích hợp Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng vànhững yêu cầu cần thiết, chúng tôi đề xuất lộ trình triển khai việc học kết hợp qua babước như sau:
Bước 1 - làm quen: Trong bước này, người dạy và người học được tiếp xúc vớinhững yếu tố của dạy học kết hợp Rèn luyện những kỹ năng cần thiết cho việc dạyhọc kết hợp như sử dụng, khai thác mạng, làm việc với phần mềm, đăng ký và đăngnhập vào hệ thống Cùng với đó là việc phát triển hệ thống các tài liệu học tập, từngbước tiếp cận hệ thống quản lý học tập điện tử Đây là khâu chuẩn bị, tạo tiền đề chotriển khai các bước tiếp theo
Bước 2 - thử nghiệm: Tiến hành triển khai thí điểm một số nội dung, xem xétkết quả, phân tích và rút ra nhận định làm cơ sở cho sự điều chỉnh cải tiến các nộidung học Hoàn thiện dần hệ thống tư liệu điện tử
Bước 3 - triển khai: Áp dụng triển khai thực tế các hình thức kết hợp trong quátrình dạy học, thường xuyên nghiên cứu, cải tiến mô hình sao cho phù hợp
Thực tế hiện nay, bước một đang được triển khai trong nhà trường với các nộidung đào tạo về CNTT & TT cho GV và HS Do vậy, trong đề tài chúng tôi tập trungnghiên cứu triển khai tiếp bước hai của lộ trình tức là thí điểm xây dựng một số nộidung cụ thể nhằm đánh giá và đưa ra mô hình dạy học kết hợp có tính khả thi và hiệuquả cao nhất
Trang 31NLTH là những khả năng học được của cá thể nhằm giải quyết các tình huốngxác định NLTH có được không phải dựa hoàn toàn vào chương trình giáo dục mônhọc mà nó được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và sự phát triển tự nhiên về mặt
xã hội của con người
Để chứng minh người học có NLTH ở mức độ nào đó thì phải tạo cơ hội để họđược hoạt động nhằm giải quyết vấn đề, tình huống trong bối cảnh mang tính thựctiễn Khi đó người học vừa phải vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường,vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ trải nghiệm bên ngoài nhàtrường (gia đình, cộng đồng, xã hội) để hoàn thành nhiệm vụ đưa ra Khi đó, NLTHcủa người học sẽ được bộc lộ ra ngoài và các nhà nghiên cứu sẽ đánh giá được khảnăng nhận thức, kĩ năng thực hiện và những giá trị tình cảm của người học
Theo Malcolm Shepherd Knowles [19]: “Tự học là một quá trình mà người học
tự thực hiện các hoạt động học tập, có thể cần hoặc không cần sự hỗ trợ của ngườikhác, dự đoán được nhu cầu học tập của bản thân, xác định được mục tiêu học tập,phát hiện ra nguồn tài liệu, con người giúp ích được cho quá trình học tập, biết lựachọn và thực hiện chiến lược học tập và đánh giá được kết quả thực hiện”
1.2.3.2 Những biểu hiện của năng lực tự học
NLTH là một khái niệm trừu tượng và bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố Trongnghiên cứu khoa học, để xác định được sự thay đổi các yếu tố của NLTH sau một quátrình học tập, các nhà nghiên cứu đã tập trung mô phỏng, xác định những dấu hiệucủa NLTH được bộc lộ ra ngoài Taylor [21] khi nghiên cứu về TH và NLTH của HS
đã xác định NLTH có những biểu hiện sau đây:
Trang 32Người có NLTH
Trang 33Thái độ
- Chịu trách nhiệm với
việc học tập của bản thân
- Chủ động thể hiện kếtquả học tập
- Có kĩ năng quản líthời gian học tập
- Có kỹ năng lập kếhoạch học tập
Hình 1.5 Sơ đồ biểu hiện của người có NLTH (Theo Taylor)
Theo Ông, người TH là người có động cơ học tập, có tính độc lập, kỉ luật, tựtin và biết định hướng mục tiêu, có kĩ năng hoạt động phù hợp Mỗi một yếu tố củangười có NLTH đều có những biểu hiện tương ứng Theo Philip Candy [20], khinghiên cứu biểu hiện của người có NLTH thì tác giả đã phân chia thành 2 nhóm đểxác định nhóm
yếu tố nào sẽ chịu tác động mạnh từ môi trường học tập
- Linh hoạt; Tự tin/ tích cực
- Khả năng giao tiếp xã hội
- Mạo hiểm/ sáng tạo
- Có năng lực đánh giá, kĩ năng xử lí thông tin và giảiquyết vấn đề
Hình 1.6 Sơ đồ biểu hiện của NLTH (Theo Candy)
Trang 34- Nhóm đặc điểm bên ngoài: Là phương pháp học có chứa đựng kĩ năng học tậpcần phải có của người TH, chủ yếu được hình thành và phát triển trong quá trình học,
do đó phương pháp dạy học của GV sẽ có tác động rất lớn đến phương pháp học củatrò, tạo điều kiện để hình thành, phát triển và duy trì NLTH
- Nhóm đặc điểm bên trong (tính cách): Được hình thành và phát triển chủ yếuthông qua các hoạt động sống, trải nghiệm của bản thân và bị chi phối nhiều bởi yếu
tố tâm lí Chính vì điều đó, người dạy nên tạo mội trường để người học được thửnghiệm và kiểm chứng bản thân, đôi khi chỉ cần phản ứng đúng sai trong nhận thứchoặc nhận được lời động viên, khích lệ cũng tạo ra được động lực để người học phấnđấu, cố gắng TH
Để xác định đầy đủ nội hàm và ngoại diên của NLTH là rất khó vì nó chịu ảnhhưởng của yếu tố tâm lí, thể chất, NL nhận thức, môi trường sống, môi trường học tập
và khả năng hoạt động của bản thân trong bối cảnh cụ thể NLTH có nguồn gốc từphản xạ có điều kiện, đòi hỏi người học phải có rất nhiều kĩ năng, ngoài việc phải cókhả năng học tập, người học cần phải có ý chí và phương pháp học tập phù hợp Khảnăng TH của mỗi người có thể được cải thiện nếu như người học được hoạt độngtrong môi trường thuận lợi và ở đó học được trải nghiệm, thử sức, động viên, rènluyện để trau dồi các kĩ năng học tập NLTH chỉ tồn tại và phát triển thông qua cáchoạt động mang tính tự chủ của bản thân
1.2.3.3 Biểu hiện của NLTH
NLTH của mỗi cá nhân được biểu hiện thông qua các kỹ năng sau:
* Kĩ năng lập kế hoạch
Là tập hợp các hoạt động để ấn định những mục tiêu, xác định thời điểm, địađiểm, thời lượng và biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Biểu hiện cụ thể củahoạt động này là: Dự kiến thời gian hoàn thành một hoạt động, lập thời gian biểu chitiết, phân chia công việc trong nhóm, dự kiến địa điểm thực hiện khả thi, ấn định nộidung học tập cần đạt
* Khả năng sáng tạo
Theo từ điển tiếng Việt, “Sáng tạo là tạo ra những giá trị mới về chất hoặc tinhthần, hay sáng tạo là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới và không bị gò bó, phụ thuộcvào cái đó” [14] Như vậy, sáng tạo là khả năng hoạt động để tạo ra cái mới độc đáo,
Trang 35có
Trang 36ích và hiệu quả, khả năng này đòi hỏi người học phải sử dụng trí tuệ để thực hiện.Người học có năng lực sáng tạo được thể hiện ở khả năng tư duy sáng tạo trong cáchoạt động liên quan đến học tập như tìm ra được phương pháp thực hiện tốn ít thờigian nhưng hiệu quả hoặc đưa ra ý tưởng mới, tạo ra được một sản phẩm mới, độcđáo.
* Tự điều chỉnh trong học tập
Tự điều chỉnh trong học tập là quá trình tham gia vào các hoạt động học tập và
có quá trình rút kinh nghiệm để đạt được mục tiêu học tập cao hơn Trong quá trìnhhọc tập, tự điều chỉnh là đặc điểm rất quan trọng vì nó có thể trở thành động cơ họctập
* Kĩ năng giao tiếp xã hội
Là một kĩ năng hoạt động tương tác của con người trong cộng đồng Trong phạmtrù học tập thì kĩ năng giao tiếp xã hội là kĩ năng tương tác với bạn bè, thầy cô, giađình, chuyên gia, những người có liên quan trong hoạt động học tập, được diễn ra ởnhà trường hay trong cộng đồng nhằm xác định thông tin, tìm kiếm thông tin, thiết lậpcác mối quan hệ và thúc đẩy hoạt động học tập Sự biểu hiện của kĩ năng giao tiếp xãhội thường được xác nhận bởi ngôn ngữ nói (động viên, khuyến khích, chê bai, thuyếtphục), sự kiên trì lắng nghe, quan sát và phản biện đúng thời điểm Kĩ năng này đượcdùng để đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu và thúc đẩy họ có sự thay đổi về hành
vi, đồng thời cho phép người học nhạy bén trong quá trình thu thập thông tin
* Kĩ năng giải quyết vấn đề
Kĩ năng giải quyết vấn đề là kĩ năng hoạt động trí tuệ, kĩ năng này được pháttriển thông qua quá trình luyện tập của người học, quá trình luyện tập hữu ích nhất làtranh luận trên các diễn đàn hoặc nhóm học tập Kĩ năng này được biểu hiện như: Khảnăng ghi nhớ kiến thức đã học, đối chiếu các nguồn thông tin, suy đoán vấn đề đểphân tích định tính sự vật hiện tượng, đề ra giải pháp thực hiện và thực hiện thànhcông
* Kĩ năng thực hành
Là kĩ năng hoạt động cần sự phối hợp của chân tay, trí tuệ, tâm lí, kĩ năng nàyđược đánh giá thông qua các thao tác để tạo ra những sản phẩm cụ thể Kĩ năng thựchành có thể được biểu hiện như: Biết sử dụng thành thạo công cụ ICT, phần mềm tiệních để phân tích số liệu định lượng Áp dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tế,
Trang 37mô phỏng nội dung học tập thành bảng biểu, sơ đồ, mô hình… để làm sáng tỏ vấn đề,thực hiện các hoạt động thí nghiệm một cách chính xác.
Trang 38- Đánh giá (đánh giá thông tin và đánh giá nhu cầu học tập):
Đánh giá thông tin: Là một hoạt động để nhận định, xác nhận giá trị thực trạngcủa thông tin nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định và rút ra bài học kinh nghiệm
Đánh giá nhu cầu học tập: Là xác định được lợi ích của hoạt động học tập để từ
đó xây dựng mục tiêu học tập cho bản thân, bên cạnh đó cũng ước lượng được khảnăng hoạt động có thể được thực hiện
Thông qua hoạt động đánh giá để đưa ra giải pháp hành động nhằm giải quyết mộtvấn
đề dựa trên những yếu tố có thực, có cơ sở để điều chỉnh hoạt động của chính bản thân
1.2.4 Tổng quan về phương pháp WebQuest và trang WebQuest
1.2.4.1 Khái niệm về phương pháp WebQuest
Hiện nay có nhiều định nghĩa cũng như cách mô tả khác nhau về WebQuest.Theo VVOB: “WebQuest là một dạng bài tập yêu cầu người học sử dụng World WideWeb để tìm hiểu và (hoặc) tổng hợp kiến thức về một chủ đề cụ thể nào đó MộtWebQuest đòi hỏi người học tổng hợp các kiến thức mới bằng cách hoàn thành một
"nhiệm vụ", thường là giải quyết một giả thuyết hoặc một vấn đề thực tiễn” Nhiệm vụcủa một WebQuest thường được thể hiện dưới dạng yêu cầu người học giải quyết một
hệ thống câu hỏi bằng cách sử dụng nguồn tài liệu GV cung cấp dựa trên trang web(Internet links) Một WebQuest được “chuyển tới” người học qua giấy hoặc qua trangweb cá nhân Trang web này như là một “căn cứ” nhằm phục vụ cho hoạt động củangười học học bằng WebQuest Nói trang web phục vụ cho người học này là một “căncứ” là bởi những lí do sau:
- Chính trên trang web này, người dạy thể hiện một WebQuest với nhữngphương tiện công nghệ hỗ trợ hiệu quả nhằm tạo được sự hứng thú và tâm trạng thoảimái, hấp dẫn cho người học trong quá trình học
- Đây cũng là nơi người dạy đưa ra những nguồn tài liệu, giúp người học hoànthành WebQuest
- Người học và người dạy có thể trao đổi với nhau trước, trong và sau khi hoànthành WebQuest nhằm tạo hiệu quả đến từng cá nhân trong quá trình học
WebQuest tạo điều kiện cho người học làm việc cá nhân hoặc nhóm và thúc đẩyphát triển tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá) theo phân loại Bloom Theonghĩa hẹp WebQuest được hiểu như một phương pháp dạy học Theo nghĩa rộng,
Trang 39WebQuest được hiểu như một mô hình, một quan điểm dạy học có sử dụngmạng
Trang 40Internet Trong đề tài này, tôi xây dựng WebQuest theo nghĩa hẹp, tức là xem nó nhưmột phương pháp dạy học và gọi là “phương pháp WebQuest”.
Trong tiếng Anh, “web” nghĩa là mạng, “quest” là tìm kiếm, khám phá Vậyphương pháp WebQuest hiểu đơn giản là phương pháp “khám phá trên mạng” Từđây, có thể định nghĩa như sau: “Phương pháp WebQuest là phương pháp dạy họcphức hợp theo định hướng nghiên cứu và khám phá, trong đó HS tự lực thực hiệnnhiệm vụ về một chủ đề liên quan đến bài học Những thông tin cơ bản để giảiquyết vấn đề được cung cấp tại những trang liên kết (Internet links) do
GV chọn lọc từ trước” Phương pháp WebQuest có thể được sử dụng ở tất cả các loạihình trường học Điều kiện chủ yếu là HS phải có kỹ năng sử dụng máy tính vàInternet, kỹ năng đọc cơ bản và có thể tiếp thu, xử lý các thông tin ở các dạng khácnhau và đặc biệt là phải tự giác Phương pháp WebQuest có thể sử dụng thích hợp vớinhiều môn học khác nhau
1.2.4.2 Khái niệm trang WebQuest
Để thực hiện phương pháp WebQuest, GV cần xây dựng một trang web gọi
là WebQuest Thông qua trang WebQuest, HS chủ động tiếp cận chủ đề bài học,nhiệm vụ cần thực hiện, lấy thông tin qua các đường dẫn liên kết và từ đó hoàn thànhnhiệm vụ học tập mà GV yêu cầu
Tuy nhiên, không phải lúc nào HS cũng có thể truy cập mạng Internet và khôngphải GV nào cũng biết cách tạo một trang web thông qua các ngôn ngữ lập trình web
Vì vậy, trong quá trình phát triển, tuỳ điều kiện mà các trang WebQuest có thể thựchiện trên các phần mềm như Microsoft Word, PowerPoint, Microsoft Publisher, Điều quan trọng là phải có các liên kết với những tài liệu khác và những tài liệu nàykhông nhất thiết phải là các trang web mà là bất kỳ nguồn tài liệu nào được GV kiểmđịnh có thể hỗ trợ HS hoàn thành nhiệm vụ Ví dụ như các tài liệu dạng tập tin pdf,word, jpg, mp4, Tuy nhiên, những trang WebQuest trên được gọi là “WebQuesttĩnh”, chúng không thể xuất lên mạng mà chỉ lưu hành nội bộ, nằm dưới dạng tập tinđưa cho HS
Như vậy, trang WebQuest có thể là một website vừa có thể lại không là website
Là website bởi lẽ, nó cũng có thể được đưa lên mạng, được dùng công cụ tạo web đểthiết kế Nó không phải là website bởi xét về mục đích, website là để mọi người truycập, tìm kiếm thông tin, còn WebQuest là công cụ để hỗ trợ cho HS khi học với