Mẫu giáo án công nghệ lớp 10 đầy đủ chi tiết theo 4 bước qui định Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụGV đưa ra câu hỏi:Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hiện nay? Với mỗi thành tựu và hạn chế hãy lấy ví dụ minh họa?Bước 2. Thực hiện nhiệm vụHS hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi trênBước 3. Báo cáo, thảo luậnĐại diện một nhóm cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác phản biện, góp ý, bổ sung.Bước 4.Đánh giá kết quảGiáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết quả trả lời của học sinh và nhóm học sinhĐộng viên những học sinh và nhóm học sinh tích cực.
Trang 1Ngày soạn : 25/8/2017 Ký duyệt
Phần 1: NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP
TIẾT 1 BÀI MỞ ĐẦU
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, tự nghiên cứu, kĩ năng hoạt động nhóm
- Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh kiến thức
3 Thái độ:
- Hứng thú học tập, mạnh dạn phát biểu ý kiến xây dựng bài
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong sảnxuất
II Chuẩn bị:
1.Phương tiện dạy học : Tài liệu tham khảo có liên quan
2.Thiết bị dạy học: Hình 1.1 ;1.2; 1.3 SGK và các hình ảnh minh họa
III Phương pháp: Hoạt động nhóm, thuyết trình, đàm thoại
IV.Tiến trình bài giảng:
Trang 22 Kiểm tra bài cũ : Không
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
-GV nêu mục tiêu bài học, nêu vấn đề
+Yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu thông tin
biểu đồ (hình 1.1- sgk) và nhận xét sự
đóng góp của N, L, NN?
* Năm 2014 Về cơ cấu nền kinh tế, khu
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ
trọng 18,12%; khu vực công nghiệp và xây
dựng chiếm 38,50%; khu vực dịch vụ
chiếm 43,38%
+Nêu một số các sản phẩm của nông,
lâm, ngư nghiệp được sử dụng làm
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến?
- Yêu cầu HS chú ý theo rõi nội dung- số
liệu trong bảng 1 sgk để trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào số liệu qua các năm của bảng
1 em có nhận xét gì?
+ Tính tỷ lệ % của sản phẩm nông, lâm,
ngư nghiệp so với tổng hàng hoá XK? Từ
đó có nhận xét gì?
- Hướng dân cho HS phân tích hình 1.2:
+ So sánh LLLĐ trong ngành nông, lâm,
ngư nghiệp so với các ngành khác? Ý
- Ngành Nông, Lâm, Ngư Nghiệp đóng góp 1/5– 1/4 vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
2 Ngành nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất vàcung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùngtrong nước, cung cấp nguyên liệu cho nghànhcông nghiệp chế biến:
3 Ngành nông, lâm, ngư nghiệp có vai tròquan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu:
4 Hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp còn chiếmtrên 50% tổng số lao động tham gia vào cácngành kinh tê:
Trong tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2015, khu vực nông, lâm nghiệp
và thủy sản chiếm 44,3% (Năm 2014 là 46,3%)
- Đặt vấn đề về môi trường:
Thông qua hoạt động sản xuất các sản phẩm
Trang 3điều vừa nói ở trên? Nguyên nhân và hậu
quả của nó?Biện pháp khắc phục tránh
những hậu quả đó?
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi:
-Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp hiện nay?
-Với mỗi thành tựu và hạn chế hãy lấy ví
dụ minh họa?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả
lời các câu hỏi trên
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo
kết quả thảo luận Các nhóm khác phản
biện, góp ý, bổ sung
Bước 4.Đánh giá kết quả
-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết
quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh
-Động viên những học sinh và nhóm học
sinh tích cực
+ Trong thời gian tới, ngành nông , lâm,
ngư nghiệp của nước ta cần thực hiện
những nhiệm vụ gì?
+ Làm thế nào để chăn nuôi có thể chở
thành một nền sản xuất chính trong điều
kiện dịch bệnh hiện nay?
+ Cần làm gì để có một môi trường sinh
nông, lâm, ngư nghiệp đã gây ảnh hưởngkhông nhỏ tới môi trường sinh thái cả về mặttích cực và tiêu cực
II Tình hình sản xuất Nông, Lâm, Ngư Nghiệp của nước ta hiện nay:
1 Thành tựu:
a Sản xuất lương thực tăng liên tục
b Bước đầu đã hình thành một số ngành sảnxuất hàng hoá với các vùng sản xuất tập trung,đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu
c Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, ngưnghiệp đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế
2 Hạn chế:
-Năng suất, chất lượng sản phẩm còn thấp-Hệ thống giống cây trồng ,vật nuôi; công tácbảo quản, chế biến còn lạc hậu
- GDMT: Trình độ SX còn thấp, chưa đồng bộ,
chưa khoa học, chưa quan tâm tới lợi ích lâudài nên quá trình sản xuất còn gây ảnh hưởngtới môi trường đất, nước, không khí
III Phương hướng, nhiệm vụ phát triển Nông, Lâm, Ngư Nghiệp nước ta:
1.Tăng cường sản xuất lương thực2.Đầu tư phát triển chăn nuôi3.Xây dựng một nền nông nghiệp tăng trưởngnhanh và bền vững
4.Áp dụng KH công nghệ vào chọn tạo giống
Trang 4thái trong sạch trong quá trình sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp?
- Đọc trước nội dung bài mới “ Bài 2: KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG”
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 5CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT , LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG TIẾT 2 Bài 2: KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng
- Nắm được nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật, sảnxuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng tự học, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Có ý thức áp dụng vào thực tiễn sản xuất
II Chuẩn bị:
1.Phương tiện dạy học : Tài liệu tham khảo có liên quan
2.Thiết bị dạy học:Ảnh chụp hình 2.1, 2.2, 2.3 SGK, và các hình ảnh minh họa
III Phương pháp: Phương pháp dạy học nhóm , phương pháp nghiên cứu trường
hợp điển hình, thuyết trình, đàm thoại
IV.Tiến trình bài giảng:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: 1 Nêu vai trò của ngành nông lâm, ngư, nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
Trang 62.Những thành tựu và hạn chế của ngành nông lâm, ngư, nghiệp của nước ta?
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
-GV nêu mục tiêu bài học, nêu vấn đề
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi:
* Khảo nghiệm giống cây trồng nhằm mục
đích gì? Nếu đưa giống mới vào sản xuất
không qua khảo nghiệm, kết quả sẽ ntn? Vì
sinh đưa ra câu trả lời nhanh, ngắn gọn
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày ý kiến cá nhân
Bước 4.Đánh giá kết quả
-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết
quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh
-Động viên những học sinh và nhóm học
sinh tích cực
GV: Giống mới được chọn tạo hoặc nhập
nội được so sánh với giống nào?
So sánh về các chỉ tiêu nào?
HS Trả lời dựa vào SGK
I Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng :
- Nhằm đánh giá khách quan, chính xác vàcông nhận kịp thời giống cây trồng mới phùhợp với từng vùng và hệ thống luân
canh
- Cung cấp những thông tin cần thiết về yêucầu kĩ thuật canh tác và hướng sử dụngnhững giống mới được công nhận
II Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng:
1 Thí nghiệm so sánh giống:
- Giống mới chọn tạo hoặc nhập nộiđược so sánh với các giống phổ biến rộngrãi trong sản xuất
- So sánh toàn diện về các chỉ tiêu sinh
Trang 7GV: Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kĩ
thuật là gì?
TN kiểm tra kĩ thuật được tiến hành trong
phạm vi nào?
Giống đáp ứng được yêu cầu thì sẽ ntn?
HS: Trả lời dựa vào SGK
GV: TN sản xuất quảng cáo nhằm mục
đích gì? Được triển khai ntn?
HS: Trả lời dựa vào SGK
trưởng, phát triển, năng suất, chất lượngnông sản và tính chống chịu với các điềukiện ngoại cảnh không thuận lợi
2 Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật:
- Nhằm kiểm tra những đề xuất của cơquan chọn tạo giống về quy trình kĩ thuậtgieo trồng
- Được tiến hành trong mạng lưới khảonghiệm giống quốc gia nhằm xác định thời
vụ, mật độ gieo trồng, chế độ phân bón củagiống…
3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo:
- Để tuyên truyền đưa giống mới vàosản xuất đại trà
- Được triển khai trên diện tích rộnglớn Trong thời gian thí nghiệm, cần tổ chứchội nghị đầu bờ để khảo sát, đánh giá kếtquả Đồng thời quảng cáo trên các phươngtiện thông tin đại chúng để mọi người đềubiết về giống mới
4.Củng cố: Hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng được tổ chức và thực hiện như
thế nào?
5.Hướng dẫn về nhà :
- Học bài cũ theo các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị trước “ bài 3 SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG”
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
…
………
Trang 8Ngày soạn 25/8/2017 Ký duyệt
TIẾT 3 +4 Bài 3+ 4 SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Hiểu được mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng
- Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng tự học, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: - Có ý thức áp dụng vào thực tiễn sản xuất.
II Chuẩn bị:
1.Phương tiện dạy học : Tài liệu tham khảo có liên quan
2.Thiết bị dạy học: Tranh vẽ hình 3.1, 3.2, 3.3, 4.1 SGK và các hình ảnh minh họa
III Phương pháp: Phương pháp dạy học nhóm , Phương pháp nghiên cứu trường
hợp điển hình, , thuyết trình, đàm thoại
IV.Tiến trình bài giảng:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi tiết 1 ( tiết 3 theo ppct)
Trang 9Nêu mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng ?
Trình bày các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng?
Câu hỏi tiết 2 ( tiết 4 theo ppct)
Nêu mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng?
Trình bày hệ thống sản xuất giống cây trồng?
Trình bày quy trình sản xuất giống ở cây tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì?
3.Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi:
-Kể tên các loại giống cây trồng mà em biết?
-Sản xuất giống cây trồng có vai trò như thế nào?
-Quy trình sản xuất giống cây trồng ở các loại cây trồng có giống nhau không? Ví dụ
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
Sử dụng phương pháp “tia chớp” để học sinh đưa ra câu trả lời nhanh, ngắn gọn.
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày ý kiến cá nhân giáo viên dẫn dắt vào bài mới
+ Trong sản xuất trồng trọt, có rất nhiều giống cây trồng được đưa và sản xuất để gópphần nâng cao năng xuất và chất lượng của nông sản
+Công tác sản xuất giống cây trồng có vai trò rất quan trọng
+ Quy trình sản xuất giống cây trồng ở các đối tượng cây trồng là không giốngnhau.Vì vậy, hôm nay các em sẽ đi tìm hiểu một số nội dung của công tác sản xuấtgiống cây trồng
Bước 4.Đánh giá kết quả
-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh-Động viên những học sinh và nhóm học sinh tích cực
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Trang 10-GV nêu mục tiêu bài học, nêu vấn đề
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:
- Mục đích của công tác sản xuất giống cây
trồng là gì?
- GV giải thích “ giống thuần chủng”
- Thế nào là hạt giống SNC, NC,XN?
-Hệ thống sản xuất GCT có mấy giai đoạn
- Tại sao giai đoạn sx hạt SNC và NC phải
được tiến hành ở các cơ sở sản xuất giống
chuyên nghiệp?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả
lời các câu hỏi trên
Bước 3 Báo cáo thảo luận
Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo
kết quả thảo luận Các nhóm khác phản
và tính trạng điển hình của giống
- Tạo ra số lượng cần thiết
- Đưa giống vào sản xuất đại trà
II- Hệ thống sản xuất giống cây trồng:
- GĐ 1: SX hạt siêu nguyên chủng:
- GĐ 2: SX hạt nguyên chủng
- GĐ 3: SX hạt giống xác nhận
Trang 11Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:Giáo viên
yêu cầu học sinh
Hãy vận dụng những hiểu biết trong thực
tế + những thông tin SGK với suy luận,
hãy trả lời các câu hỏi?
+ So sánh sản xuất giống theo sơ đồ duy trì
lời các câu hỏi trên
Bước 3 Báo cáo thảo luận
Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo
kết quả thảo luận Các nhóm khác phản
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Treo sơ đồ H4.1/15 SGK phóng to cho
III Quy trình sản xuất giống cây trồng
1 Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp
a Sản xuất giống ở cây tự thụ phấn
- Năm thứ 3: chia hạt tốt nhất thành 2 phầnnhân sơ bộ
Trang 12sao phải loại bỏ những cây không đạt yêu
cầu từ trước khi cây tung phấn?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả
lời các câu hỏi trên
Bước 3 Báo cáo thảo luận
- Gọi các nhóm lần lượt trả lời; nhận xét,
* Chọn ruộng sản xuất ở khu cách ly nhằm
đảm bảo độ thuần khiết của giống
* Loại bỏ những cây không đạt yêu cầu để
cây xấu không tung phấn lên cây tốt
- Các hình thức chọn lọc của quy trình sản
xuất cây trồng thụ phấn chéo?
⇒ tuân theo quy trình rất nghiêm ngặt
Đối với cây trồng có hình thức sinh sản
- Chọn ruộng ở khu cách ly
- Chia thành 500 ô; gieo ít nhất 3000 câygiống SNC
- Chọn 1 cây / mỗi ô để lấy hạt
- Gieo hạt SNC → nhân giống
- Chọn lọc, loại bỏ cây không đạt yêu cầu
→ hạt nguyên chủng
- Nhân hạt nguyên chủng
- Chọn lọc → hạt xác nhận
c Cây trồng nhân giống vô tính:
- Giai đoạn 1: sản xuất giống SNC bằng ppchọn lọc
- Giai đoạn 2: tổ chức sản xuất giống NC
từ SNC
- Giai đoạn 3: tổ chức sản xuất giống đạttiêu chuẩn thương phẩm ( giống xác nhận)
Trang 13sinh dưỡng là chủ yếu thì quy trình sản
xuất giống không phải là tạo ra hạt giống
mà là tạo ra cây giống
+Lấy hạt từ rừng giống, vườn giống để sảnxuất cây con
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao các bài tập tình huống và câu hỏi cho HS
+ So sánh sản xuất giống theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng?
+ So sánh sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn và thụ phấn chéo ?
+ Liên hệ công tác sản xuất giống ở gia đình ( địa phương ) em? Lấy ví dụ điển hình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động nhóm: Sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” để tổ chức cho HS vận dụngkiến thức đã học trả lời câu hỏi
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết các nhóm khác lắng nghe, phản biện hoặc bổsung ý kiến
- HS tự nhận xét, đánh giá kết quả dựa vào mức độ trả lời đúng
Bước 4.Đánh giá kết quả
- GV nhận xét chung Khen ngợi, động viên những HS, nhóm HS hoàn thànhcác nhiệm vụ học tập và bài tập thực hành
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Ở GIA ĐÌNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
GV hướng dẫn, yêu cầu HS về nhà thực hiện những công việc sau:
Trang 14- HS về nhà chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của bảnthân về công tác sản xuất giống cây trồng.
- Có thể giải thích cho mọi người về một số kĩ thuật trong quy trình sản xuất giốngcây trồng
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG
GV hướng dẫn, yêu cầu HS về nhà thực hiện những công việc sau:
-Tìm hiểu những thông tin mới, thành tựu khoa học mới của công tác sản xuất giốngcây trồng trên các phương tiện thông tin
-Tìm hiểu những giống cây trồng được gieo trồng phổ biến ở địa phương
5 Củng cố- hướng dẫn về nhà:
- Nêu những nội dung cơ bản của bài
-Biết giải thích những biện pháp kĩ thuật trong quy trình sản xuất giống cây trồng-Tìm hiểu nội dung liên quan đến chủ đề phân bón cây trồng
- Học bài cũ theo các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị trước bài 5 “ THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT”
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
…
………
Trang 15Ngày soạn Ký duyệt
TIẾT 5 Bài 5: THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Chọn được hạt đủ tiêu chuẩn để xác định sức sống của hạt trước khi gieo trồng
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong xác định sức sống của hạt
- Tính được tỷ lệ hạt sống
2 Kỹ năng: - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự.
- Rèn luyện kĩ năng tự học, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động
trong quá trình thực hành
II Chuẩn bị:
1.Phương tiện dạy học : Tài liệu tham khảo có liên quan
2.Thiết bị dạy học:
- Hạt giống (lúa, ngô, đậu đỗ…): từ 100 – 200 hạt
- Hộp petri: 2 Panh (kẹp): 4 ; Lam kính: 4
- Dao cắt hạt Giấy thấm: từ 4 đến 5 tờ Thuốc thử : 1 lọ
III Phương pháp: Hoạt động nhóm, thuyết trình, đàm thoại
IV.Tiến trình bài giảng:
Trang 16Câu hỏi: 1.Quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo?
2 Quy trình sản xuất giống cây trồng nhân giống vô tính ?
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
-GV nêu mục tiêu bài học, nêu vấn đề
-GV : Giới thiệu dụng cụ và hóa chất
thực hành
- GV: giới thiệu quy trình thực hành
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi:
- Khi đổ thuốc thử vào hộp Petri phải
đổ như thế nào là thích hợp nhất?
- Tại sao hạt chết lại bị nhuộm mầu
còn hạt sống không bị nhuộm mầu của
thuốc thử?
- Tỷ lệ hạt sống được tính như thế nào?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
-GV chia nhóm( 4 nhóm)
-HS hoạt động theo nhóm để trả
lời các câu hỏi trên ( 4 nhóm)
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- Gọi các nhóm lần lượt trả lời; nhận
xét, bổ sung
Bước 4.Đánh giá kết quả
I.Chuẩn bị
1 Dụng cụ: (mỗi nhóm cần)+ 1 Hộp Petri loại nhỏ
- Nguyên liệu: 50 hạt ngô sống.- Bước 1: Lấy
khoảng 50 hạt giống, dùng giấy thấm lau sạch,sau đó xếp vào hộp Petri
II.Quy trình thực hành
- Bước 2: Đổ thuốc thử vào hộp Petri sao cho
thuốc thử ngập hạt Ngâm hạt từ 1015 phut’
- Bước 3: Sau khi ngâm, lấy hạt ra, dùng giấy
thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt
- Bước 4: Dùng Panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt
lên tấm kính, dùng dao cắt đôi hạt, quan sát nộinhũ
- Nếu nội nhũ bị nhuộm màu ⇒
hạt chết
- Nếu nội nhũ không nhuộm màu ⇒
hạt sống
- Bước 5: Tính tỉ lệ hạt sống.
Trang 17-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào
kết quả trả lời của học sinh và nhóm
học sinh
-Động viên những học sinh và nhóm
học sinh tích cực
- Yêu cầu HS thực hiện theo đúng quy
trình, đảm bảo vệ sinh, an toàn, cẩn
thận
- HS: Tự thực hành thí nghiệm theo
quy trình Gv vừa hướng dẫn
- Kiểm tra, theo dõi quá trình thực
C: tổng số hạt thí nghiệm
III Thực hiện quy trình thực hành
- Chia lớp ra làm 6 nhóm và chia dụng cụ, hóachất
- Các nhóm tự thực hành
- Kết quả thực hành được ghi theo mẫu phiếu01
Tổng số hạt thí nghiệm
Số hạt bị nhuộm màu (hạt chết)
Hạt không bị nhuộm màu (sống)
Tỉ lệ sống %
IV Đánh giá kết quả Học sinh đánh giá kết
quả thực hành của mình vào bảng 2
4.Củng cố:
- Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS
- Yêu cầu HS vệ sinh lớp học sau khi đã thực hành xong
5.Hướng dẫn về nhà :
- Hoàn thành bảng tường trình kết quả thực hành và nộp lại vào tiết học sau
- Đọc trước bài 6 “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO TRONG
NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP”
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
…
Trang 18………
…
Ngày soạn Ký duyệt
TIẾT 6 BÀI 6: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
TRONG NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Biết được thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp này
- Biết được quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
2 Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng tự học, kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: - Có ý thức ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong tạo và nhân
giống cây trồng nông, lâm nghiệp
II Chuẩn bị:
1.Phương tiện dạy học : Tài liệu tham khảo có liên quan
2.Thiết bị dạy học: Hình 6 SGK.Hình ảnh, sơ đồ minh họa có liên quan đến bài học
III Phương pháp: Hoạt động nhóm, thuyết trình, đàm thoại
IV.Tiến trình bài giảng:
2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi:Nêu các bước xác định sức sống của hạt?
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
-GV nêu mục tiêu bài học, nêu vấn đề I Khái niệm về phương pháp nuôi cấy
Trang 19Tế bào hợp tử Tế bào phôi sinh Tế bào chuyên hóa đặc biệt mô, cơ quan của cây trưởng thành
Tế bào phôi sinh
Tế bào chuyên hóa đặc biệt Cây hoàn chỉnh
- GV nêu ví dụ về phương pháp nuôi cấy
mô tế bào ở cây hoa lan
- Vậy phương pháp nuôi cấy mô tế bào là
gì?
- Nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- Dựa vào những khả năng nào của tế bào
thực vật mà có thể nuôi cấy tế bào thành 1
II Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào:
Tính toàn năng của tế bào thực vật:
+ Bất cứ tế bào nào hoặc mô nào thuộccác cơ quan thân, rễ, lá đều chứa hệ genquy định kiểu gen của loài đó
+ Chúng đều có khả nắng sinh sản vôtính để tạo thành cây hoàn chỉnh nếu đượcnuôi cấy trong môi trường thích hợp
Nuôi cấy mô
Đây là phương pháp nhân giống vô tính có
ý nghĩa rất quan trọng đối với các loại cây
trồng khó nhân giống như lan đồng thời nó
còn mang nhiều ưu điểm nổi trội
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:Giáo viên
yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau
III Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
1 Ý nghĩa
- Có thể sản xuất giống cây trồng theo quy
mô công nghiệp và có hệ số nhân giống cao
Trang 20+ Phương pháp nuôi cây mô có ưu điểm
gì ? ví dụ
+ Vật liệu được chọn để sử dụng cho
phương pháp nuôi cấy mô phải như thế
nào?
+ Tại sao phải khử trùng vật liệu trước khi
nuôi cấy?
+ Mẫu cấy sau khi được khử trùng được
nuôi cấy trong môi trường nào? Để làm gì?
+Em hiểu gì về môi trường MS?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời
các câu hỏi trên
Bước 3 Báo cáo thảo luận
Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo
kết quả thảo luận Các nhóm khác phản
biện, góp ý, bổ sung
Bước 4.Đánh giá kết quả
-GV nhận xét, giải thích (những nội dung
HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung
- GV nêu một số thành tựu ứng dụng công
nghệ nuôi cấy mô tế bào (ngoài SGK)
- Sản phẩm được tạo ra đồng nhất về mặt ditruyền
- Sản phẩm hoàn toàn sạch bệnh nếunguyên liệu nuôi cấy sạch bệnh
2 Quy trình công nghệ nhân giống bằngnuôi cấy mô tế bào
Chọn vật liệu nuôi cấy khử trùng vật liệu
nuôi cấy trong môi trường nhân tạo đểtạo chồi tạo rễ cấy cây trong môitrường thích hợp trồng cây trong vườnươm cách li
Chú ý: Các giai đoạn của quy trình nhân giống này phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng và dinh dưỡng thích hợp
4.Củng cố: GV nhấn mạnh những nội dung trọng tâm
5.Hướng dẫn về nhà : - Học bài cũ theo các câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị trước bài 7 một số tính chất của đất trồng
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
…
………
Trang 21Ngày soạn: ……… kí duyệt
Ngày dạy: từ tuần … đến tuần…
TIẾT 7-10 Chủ đề: ĐẤT TRỒNG ( 4 TIẾT)
Thời lượng: 4 tiết
Nội dung kiểm diện từ tiết 7 - 10 Chủ đề: ĐẤT TRỒNG ( 4 TIẾT)
Trang 22sản Do đó việc biết sử dụng đất trồng đúng kĩ thuật là rất quan trọng góp phần bảo vệtài nguyên đất
Chủ đề được xây dựng để sâu chuỗi các kiến thức về đất trồng của các bài 7, 8, 9 chohợp lôgic, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn, tự học nhiềuhơn và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế của gia đình và địa phương, phát huytối ưu phương pháp dạy học tích cực vào quá trình dạy học
II CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÁC NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH.
a Kiến thức:
-Biết được một số tính chất của đất trồng
-Biết được phương pháp xác định pH của đất
-Biết được sự hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng của đất xámbạc màu,
-Biết được nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cảitạo và hướng sử dụng
b Kĩ năng
-Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích tổng hợp kiến thức
-Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự
c Thái độ
-Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất
-Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quátrình thực hành
d Định hướng các năng lực được hình thành
*.Năng lực chung:
-Năng lực tự học , tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo: HS tự giác, chủ động xácđịnh nhiệm vụ học tập, mục tiêu học tập phù hợp với bản thân và nỗ lực, tự lực thựchiện các nhiệm vụ học tập được giao để thực hiện được mục tiêu học tập Chịu khó,chủ động đọc tài liệu, ghi chép thông tin cần thiết và nội dung thảo luận khi thực hiệncác nhiệm vụ học tập chuyên đề
Trang 23-Năng lực hợp tác , năng lực hoạt động nhóm, năng lực giao tiếp: Xác định đượctrách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm; tự đánh giá khả năng của mình và đánh giákhả năng của các thành viên trong nhóm để phân công công việc phù hợp; chủ độnghoàn thành phần việc được giao; chỉ ra mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cảnhóm; khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong quá trình học tập chuyên đề, luôn học hỏithành viên trong nhóm; diễn đạt ý tưởng của bản thân một cách tự tin…
*.Năng lực chuyên biệt:
Năng lực quan sát,:Năng lực phân tích, so sánh và tổng hợp kiến thức;năng lực thựchành;năng lực liên hệ để giải quyết các vấn đề thực tiến đặt ra
III NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ.
Căn cứ vào nội dung chương trình và sách giáo khoa công nghệ 10 chủ đề nàyđược cấu trúc với 3 nội dung chính:
- Một số tính chất của đất trồng
-Thực hành: Xác định độ chua của đất
- Biện pháp cải tạo đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẨN ĐẠT CHO MỖI LOẠI CÂU HỎI/BÀI TẬP TRONG CHỦ ĐỀ.
Nội dung Loại câu
hỏi,bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụngcao
Nêu đượccác kháiniệm: Keođất, khảnăng hấpphụ củađất,độ phìnhiêu củađất
Câu 1.1;
Hiểu đượccấu tạo củakeo đất,Phản ứngcủa dungdịch đất
Câu 2.1 vàCâu 2.2 ,
Ý nghĩa khảnăng hấpphụ của đất,
ý nghĩaphản ứngdung dịchđất
Câu 3.1
Biện phápnâng cao độphì nhiêucủa đất
Câu 4.1
Trang 24Nêu đượccác bướcxác định độchua củađất
Câu 1.2
Giải thíchđược cácbước trongquy trìnhCâu 3.2
Xác địnhđược độ pHcủa một loạiđất cụ thểCâu 4.2
Nêu đượcnguyênnhân ,tínhchất của đấtxám bạcmàu và đấtxói mònmạnh
Câu 1.3 và1.4
Hiểu đượccác biệnpháp cải tạođất
Câu 2.3,Câu 2.4
Đề xuấtđược cácbiện phápcải tạo mộtloại đất cụthể
Câu4.3
V HỆ THỐNG CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO CÁC MƯC ĐỘ ĐÃ MÔ TẢ.
1 Mức 1: Nhận biết:
1.1 Thế nào là keo đất.khả năng hấp phụ của đất,độ phì nhiêu cảu đất?
1.2 Nêu các bước xác định độ chua của đất?
1.3 Nêu nguyên nhân hình thành và tính chất của đất xám bạc màu?
1.4 Nêu nguyên nhân gây xói mòn đất? Nêu tính chất của đất xói mòn mạnh?
Mức 2: Thông hiểu
2.1 So sánh câu tạo keo âm và keo dương?
2.2 So sánh phản ứng chua và phản ứng kiềm của đất?
2.3 Trình bày tác dụng của các biện pháp cải tạo đất xám bạc màu?
2.4Trình bày tác dụng của các biện pháp cải tạo đất xám bạc màu và đất xói mònmạnh?
Mức 3: Vận dụng cấp thấp:
Trang 253.1 Tìm hiểu phản ứng của dung dịch đất có ý nghĩa gì?
3.2 Tác dụng khi cho dung dich KCl vào bình tam giác thứ nhất?
Mức 4: Vận dụng cấp cao
4.1 Đề xuất các biện pháp nâng cao độ phì nhiêu của đất?
4.2 Em hãy xác định độ pH của một loại đất ở gia đình( địa phương ) em?
4.3 Đề xuất các biện pháp cải tạo đất ở gia đình( địa phương ) em?
VI TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ.
1.MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
a Kiến thức:
-Biết được một số tính chất của đất trồng
-Biết được phương pháp xác định pH của đất
-Biết được sự hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng của đất xámbạc màu,
-Biết được nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cảitạo và hướng sử dụng
b Kĩ năng
-Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích tổng hợp kiến thức
-Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự
c Thái độ
-Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất
-Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quátrình thực hành
d Định hướng các năng lực được hình thành
*.Năng lực chung:
-Năng lực tự học , tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo: HS tự giác, chủ động xácđịnh nhiệm vụ học tập, mục tiêu học tập phù hợp với bản thân và nỗ lực, tự lực thựchiện các nhiệm vụ học tập được giao để thực hiện được mục tiêu học tập Chịu khó,chủ động đọc tài liệu, ghi chép thông tin cần thiết và nội dung thảo luận khi thực hiệncác nhiệm vụ học tập chuyên đề
Trang 26-Năng lực hợp tác , năng lực hoạt động nhóm, năng lực giao tiếp: Xác định đượctrách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm; tự đánh giá khả năng của mình và đánh giákhả năng của các thành viên trong nhóm để phân công công việc phù hợp; chủ độnghoàn thành phần việc được giao; chỉ ra mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cảnhóm; khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong quá trình học tập chuyên đề, luôn học hỏithành viên trong nhóm; diễn đạt ý tưởng của bản thân một cách tự tin…
*.Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát,năng lực phân tích, so sánh và tổng hợpkiến thức;năng lực thực hành;năng lực liên hệ để giải quyết các vấn đề thực tiến đặtra
2.PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Phương pháp : Phương pháp dạy học nhóm , Phương pháp nghiên cứu trường hợpđiển hình, thuyết trình, đàm thoại
-Hình thức dạy học: trong lớp học, phòng học bộ môn
-Kĩ thuật dạy học: KT khăn trải bàn,kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật đặt câu hỏi
3 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
a Chuẩn bị của giáo viên
-Tài liệu có liên quan đến chủ đề -Hình ảnh minh họa cho các nội dung của chủ
đề
-Mẫu đất khô đã nghiền nhỏ (từ 2- 3 mẫu)
-Máy đo pH -Đồng hồ bấm giây (đồng hồ đeo tay)
-Dung dịch KCl 1N và nước cất -Bình tam giác (bình hình nón) dung tích 100ml:2
-Ống đong dung tích 50ml:2 -Cân kĩ thuật
b Chuẩn bị của HS: Các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến chủ đề
4 TIẾT TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi: -Kể tên các loại đất trồng mà em biết?
-Con người đã có những biện pháp gì để cải tạo đất?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
Sử dụng phương pháp “tia chớp” để học sinh đưa ra câu trả lời nhanh, ngắn gọn.
Trang 27Bước 3 Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày ý kiến cá nhân giáo viên dẫn dắt vào chủ đề đất trồng
+ Trong sản xuất trồng trọt, đất vừa là đối tượng vừa là tư liệu sản xuất
+Đất là môi trường sống của mọi loại cây trồng
+ Muốn sản xuất trồng trọt có hiệu quả, phải biết các tính chất của đất để từ đó cải tạo
và sử dụng hợp lý.Vì vậy, hôm nay các em sẽ phải tìm hiểu một số tính chất của đấttrồng
Bước 4.Đánh giá kết quả
-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh-Động viên những học sinh và nhóm học sinh tích cực
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: KEO ĐẤT VÀ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ CỦA ĐẤT:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:Giáo viên yêu cầu học sinh
Hãy vận dụng những hiểu biết trong thực tế + những thông tin SGK (bài 7) với suy luận, hãy trả lời các câu hỏi?
+ Thế nào là keo đất?
+ Quan sát sơ đồ cấu tạo của keo đất, em có những nhận xét gì?
+ So sánh sự khác nhau về cấu tạo giữa keo dương và keo âm?
+ Thế nào là khả năng hấp phụ của đất?
+Phân biệt sự khác nhau giữa hấp phụ và hấp thụ?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi trên
Bước 3 Báo cáo thảo luận
Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận Các nhóm khác phảnbiện, góp ý, bổ sung
Bước 4.Đánh giá kết quả
-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh,giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 1
-Động viên những học sinh và nhóm học sinh tích cực
Trang 28I/ KEO ĐẤT VÀ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ CỦA ĐẤT:
1- Keo đất:
a- Khái niệm về keo đất:
Là những phân tử có kích thước <1/1000mm, không hòa tan trong nước mà ởtrạng thái huyền phù (trạng thái lơ lửng trong nước)
b- Cấu tạo keo đất: Gồm:
- Nhân keo
- Lớp ion quyết định điện:
+ Mang điện âm: Keo âm
+ Mang điện dương: Keo dương
Nội dung 2: PHẢN ỨNG CỦA DUNG DỊCH ĐẤT:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:Giáo viên yêu cầu học sinh
Hãy tìm hiểu những thông tin SGK (bài 7) với suy luận, hãy trả lời các câu hỏi?
+ Phản ứng của dung dịch đất?
+ Vai trò của nồng độ iôn H+ và OH- trong phản ứng của dd đất?
+ Thế nào là độ chua hoạt tính, độ chua tiềm tàng?
+ Phản ứng kiềm khác phản ứng chua của đất như thế nào?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ : HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi trên Bước 3 Báo cáo thảo luận
Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận Các nhóm khác phảnbiện, góp ý, bổ sung
Trang 29Bước 4.Đánh giá kết quả
-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh,giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 2
-Động viên những học sinh và nhóm học sinh tích cực
II/ PHẢN ỨNG CỦA DUNG DỊCH ĐẤT:
Nội dung 3 : ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:Giáo viên yêu cầu học sinh
Hãy vận dụng những hiểu biết trong thực tế + những thông tin SGK (bài 7) với suy luận, hãy trả lời các câu hỏi?
+Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
+ Yếu tố nào làm tăng độ phì nhiêu của đất?
+ Muốn làm tăng độ phì nhiêu của đất phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật nào?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi trên Bước 3 Báo cáo thảo luận
Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận Các nhóm khác phảnbiện, góp ý, bổ sung
Bước 4.Đánh giá kết quả
Trang 30-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh,giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 3
-Động viên những học sinh và nhóm học sinh tích cực
III/ ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT:
1- Khái niệm : Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất
dinh dưỡng, không chứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cho cây đạt năng suất cao
2- Phân loại: Tuỳ theo nguồn gốc hình thành, độ phì nhiêu của đất được chia thành 2
loại: độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo
Nội dung 4 : Thực hành: Xác định độ chua của đất
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:Giáo viên yêu cầu học sinh
+Yêu cầu HS trình bày mục tiêu bài thực hành, + Tìm hiểu quy trình thực hành
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hành (4 nhóm) theo vị trí thực hành của các nhóm
- GV quan sát, nhắc nhở HS làm đúng quy trình thực hành
Bước 3 Báo cáo thảo luận
-Các nhóm bao cáo kết quả thực hành (ghi kết quả và tự nhận xét kết quả thực hành)-Các nhóm khác phản biện, góp ý, bổ sung
Bước 4.Đánh giá kết quả
-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh,giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 4
-Động viên những học sinh và nhóm học sinh tích cực
IV Quy trình thực hành:
Bước 1 Cân hai mẫu đất, mỗi mẫu 20g, đổ mỗi mẫu vào một bình tam giác dung
tích 100ml
Bước 2 Dùng ống đong, đong 50ml dung dịch KCl 1N đổ vào bình tam giác thứ
nhất và 50ml nước cất đổ vào bình tam giác thứ hai
Bước 3 Dùng tay lắc 15 phút.
Bước4 Xác định pH của đất.
Trang 31Dùng máy đo pH để đo Vị trí bầu cực điện ở giữa dung dịch huyền phù Đọc kết quảtrên máy khi số đã hiện ổn định trong 30 giây Ghi kết quả vào mẫu bảng sau:
Mẫu 1
Mẫu 2
Nội dung 5 Cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:Giáo viên yêu cầu học sinh
Hãy vận dụng những hiểu biết trong thực tế + những thông tin SGK (bài 9) với suy luận, hãy trả lời các câu hỏi?
Nguyên nhân hình thành đất xám bạc màu?
Đất xám bạc màu phân bố ở vùng nào của nước ta?
Đất xám bạc màu có tính chất gì? Làm thế nào để cải tạo loại đất này?
Loại cây trồng phù hợp với đất xám bạc màu? VD?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi trên
Bước 3 Báo cáo thảo luận
Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận Các nhóm khác phản biện, góp
ý, bổ sung
Bước 4.Đánh giá kết quả
-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh,giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 5
-Động viên những học sinh và nhóm học sinh tích cực
V Cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu:
1 Nguyên nhân hình thành:
- Được hình thành ở địa hình dốc thoải nên quá trình rửa trôi các hạt sét, keo và cácchất dinh dưỡng diễn ra mạnh mẽ
- Được trồng lúa lâu đời với
tập quán canh tác lạc hậu nên đất bị thoái hoá nghiêm trọng
2 Tính chất của đất xám bạc màu:
Trang 32- Có tầng đất mặt mỏng Lớp đất mặt có thành phần cơ giới nhẹ: tỉ lệ cát lớn, lượngsét, keo ít.
- Đất thường bị khô hạn
- Đất chua hoặc rất chua, nghèo chất dinh dưỡng, nghèo mùn
- Số lượng VSV trong đất rất ít Hoạt động của VSV đất yếu
3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng:
a) Biện pháp cải tạo:
Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống mương máng, bảo đảm tưới tiêu hợp lí.Cày sâu dần kết hợp bón tăng phân phân hữu cơ và phân hoá học hợp lí
Bón vôi cải tạo đất
Luân canh cây trồng
b) Sử dụng đất xám bạc màu:
Thích hợp với nhiều loại cay trồng cạn VD: Mía, mì, đậu…
Nội dung 6: Cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:Giáo viên yêu cầu học sinh
Hãy vận dụng những hiểu biết trong thực tế + những thông tin SGK (bài 9) với suy luận, hãy trả lời các câu hỏi?
+Xói mòn đất là gì? Nguyên nhân ?
+Xói mòn đất thường xảy ra ở đâu (vùng nào)? Đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp,đất nào chịu tác động của quá trình xói mòn đất mạnh hơn? Tại sao?
+Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá có tính chất gì?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi trên
Bước 3 Báo cáo thảo luận
Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận Các nhóm khác phản biện, góp
ý, bổ sung
Bước 4.Đánh giá kết quả
-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh,giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 6
Trang 33-Động viên những học sinh và nhóm học sinh tích cực.
VI: Cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá:
1 Nguyên nhân gây xói mòn:
Nguyên nhân chính gây xói mòn đất là lượng mưa lớn và địa hình dốc:
+ Nước mưa vào đất phá vỡ kết cấu đất
+ Địa hình ảnh hưởng đến xói mòn, rửa trôi đất thông qua độ dốc và chiều dốc
2 Tính chất của đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá:
- Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh, có trường hợp mất hẳn tầng mùn
- Sét và limon bị cuốn trôi đi, trông đất cát, sỏi chiếm ưu thế
- Đất chua hoặc rất chua, nghèo mùn và chất dinh dưỡng
- Số lượng VSV trong đất ít Hoạt động của VSV đất yếu
3 Cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh:
Làm ruộng bậc thang; Thềm cây ăn quả
Canh tác theo đường đồng mức
Bón phân hữu cơ kết hợp với phân khoáng (N, P,K)
Bón vôi cải tạo đất
Luân canh và xen canh gối vụ cây trồng
Trồng cây thành băng (dải)
Canh tác nông, lâm kết hợp
Trồng cây bảo vệ đất
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao các bài tập tình huống và câu hỏi cho HS
+So sánh câu tạo keo âm và keo dương?
+So sánh phản ứng chua và phản ứng kiềm của đất?
+Tìm hiểu phản ứng của dung dịch đất có ý nghĩa gì?
+Đề xuất các biện pháp nâng cao độ phì nhiêu của đất?
+Đề xuất các biện pháp cải tạo đất ở gia đình( địa phương ) em?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 34Hoạt động nhóm: Sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” để tổ chức cho HS vận dụngkiến thức đã học trả lời câu hỏi
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết các nhóm khác lắng nghe, phản biện hoặc bổsung ý kiến
Bước 4.Đánh giá kết quả
- HS tự nhận xét, đánh giá kết quả thực hành dựa vào mức độ trả lời đúng
- GV nhận xét chung Khen ngợi, động viên những HS, nhóm HS hoàn thànhcác nhiệm vụ học tập và bài tập thực hành
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Ở GIA ĐÌNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
GV hướng dẫn, yêu cầu HS về nhà thực hiện những công việc sau:
- HS về nhà chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của bảnthân về tính chất của đất trồng
- Có thể giải thích cho mọi người về một số tính chất của đất trồng
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm trên các thông tin: Mạng Internet, đài, báo,
5 Củng cố- hướng dẫn về nhà:
- Nêu những nội dung cơ bản của chuyên đề đất trồng
-Biết giải thích những tính chất của đất trồng
-Tìm hiểu nội dung liên quan đến chủ đề phân bón cây trồng
V Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
…
Ngày soạn: ……… kí duyệt
TIẾT 11 KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của học sinh từ đó điều chỉnh nội dung
và phương pháp cho phù hợp
Trang 352 Kỹ năng: Làm bài, ghi nhớ và tổn hợp kiến thức
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận , tự giác và độc lập trong học tập và làm bài
II Chuẩn bị: Ma trận, đề , đáp án ,thang điểm
1 câu
2 điểm (20%)
1 câu
1 điểm (10%)
2 câu
2điểm (20%)
1 câu
1 điểm (10%)
6 câu
10 điểm (100%)
Trang 36Câu 1: Nêu tầm quan trọng của sản xuất nông ,lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân.? ( 4 điểm )
Câu2: Trình bày quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì?phân biệt sản xuất giống theo sơ đồ duy trì với sản xuất giống theo sơ đồ phục tráng?
(3 điểm)
Câu 3: Giải thích tác dụng của các biện pháp cải tạo đất xám bạc màu? Một loại đất
có pH = 5 vậy hướng sử dụng đất đó như thê nào? (3 điểm)
Câu 3: Giải thích tác dụng của các biện pháp cải tạo đất xói mòn mạnh? Một loại đất
có pH = 5 vậy hướng sử dụng đất đó như thê nào?(3 điểm)
Trang 37- Năm 2: gieo hạt cây ưu tú thành từng dòng → hạt SNC.
- Năm 3:Nhân giống siêu nguyên chủng → giống nguyên chủng
* Tác dụng của các biện pháp cải tạo đất xám bạc màu(2điểm )
-Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống mương máng, bảo đảm tưới tiêu hợp lí.-Cày sâu dần kết hợp bón tăng phân phân hữu cơ và phân hoá học hợp lí
-Bón vôi cải tạo đất
-Luân canh cây trồng
*Một loại đất có pH = 5 vậy hướng sử dụng đất đó (1điểm )
- Cải tạo: Bón vôi khử chua
- Trồng cây thích hợp với đất chua
a Sản xuất lương thực tăng liên tục
b Bước đầu đã hình thành một số ngành sản xuất hàng hoá với các vùng sản xuất tập trung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
c Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp đã được xuất khẩu ra thị trườngquốc tế
2 Hạn chế:
-Năng suất, chất lượng sản phẩm còn thấp
-Hệ thống giống cây trồng ,vật nuôi; công tác bảo quản, chế biến còn lạc hậu
Câu2: Trình bày quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ phục
tráng (2điểm )
- Năm thứ 1: gieo hạt của vật liệu khởi đầu ( cần phục tráng)→ chọn cây ưu tú
Trang 38- Năm thứ 2: gieo hạt cây ưu tú thành từng dòng, CL hạt của 4 -5 dòng tốt nhất →đánh giá lần 1.
- Năm thứ 3: chia hạt tốt nhất thành 2 phần nhân sơ bộ
So sánh giống
⇒ thu hạt SNC đã phục tráng
- Năm thứ 4: Nhân hạt SNC → hạt NC
- Năm thứ 5: Sản xuất hạt giống xác nhận từ giống NC
*Phân biệt sản xuất giống theo sơ đồ duy trì với sản xuất giống theo sơ đồ phục tráng
(1điểm )
- Vật liệu giống
-Thời gian tiến hành
Câu 3: Tác dụng của các biện pháp cải tạo đất xói mòn mạnh(2điểm )
Làm ruộng bậc thang; Thềm cây ăn quả Hạn chế xói mòn
Canh tác theo đường đồng mức Hạn chế xói mòn
Bón phân hữu cơ kết hợp với phân khoáng (N, P,K).Tăng chất dinh dưỡng
Bón vôi cải tạo đất.Khử chua
Luân canh và xen canh gối vụ cây trồng, Hạn chế xói mòn, tăng dinh dưỡng
Trồng cây thành băng (dải) Hạn chế xói mòn
Canh tác nông, lâm kết hợp Hạn chế xói mòn
Trồng cây bảo vệ đất Hạn chế xói mòn
*Một loại đất có pH = 5 vậy hướng sử dụng đất đó (1điểm )
- Cải tạo: Bón vôi khử chua
- Trồng cây thích hợp với đất chua
- Hạn chế bón phân hóa học
3 Tổ chức kiểm tra
- Giáo viên phát đề, quán triệt học sinh trong khi làm bài
- Học sinh làm bài
- GV theo dõi , nhắc nhở HS trong khi làm bài
-GV thu bài khi hết giờ
4.Củng cố: GV Nhận xét tiết kiểm tra
5.Hướng dẫn về nhà : - Làm lại bài kiểm tra vào vở
- Chuẩn bị trước bài Phân bón cây trồng( bài 12,13 SGK)
V Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 39………
…
Ngày soạn: ……… kí duyệt Ngày dạy: từ tuần … đến tuần…
TIẾT 12-14 Chủ đề: PHÂN BÓN CÂY TRỒNG
Thời lượng: 3 tiết Nội dung kiểm diện từ tiết 12 - 14
TIẾT 12-14 Chủ đề: PHÂN BÓN CÂY TRỒNG
Thời lượng: 3 tiết
Trang 40I.LÍ DO XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
Phân bón là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượngcủa nông sản Bên cạnh đó phân bón còn ảnh hưởng đến môi trường, đến tài nguyênđất trồng Do đó việc hiểu và biết sử dụng các loại phân bón đúng kĩ thuật là rất quantrọng góp phần nâng cao năng suất và chất lượng của nông sản của nước ta,góp phầnbảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên đất trồng
Chủ đề đề được xây dựng để sâu chuỗi các kiến thức về phân bón của các bài 12,13cho hợp lôgic, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn, tự họcnhiều hơn và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế của gia đình và địa phương, pháthuy tối ưu phương pháp dạy học tích cực vào quá trình dạy học
II CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÁC NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH.
a Kiến thức:
- Biết được đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thường dùngtrong nông, lâm nghiệp
-Biết được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
-Biết được các đặc điểm, cách sử dụng của các loại phân bón vi sinh vật trong sảnxuất nông, lâm nghiệp
b Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng khái quát hoá, tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm
c Thái độ
Có ý thức áp dụng vào thực tiễn sản xuất và bảo vệ môi trường
d Định hướng các năng lực được hình thành
*.Năng lực chung:
-Năng lực tự học , tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo: HS tự giác, chủ động xácđịnh nhiệm vụ học tập, mục tiêu học tập phù hợp với bản thân và nỗ lực, tự lực thựchiện các nhiệm vụ học tập được giao để thực hiện được mục tiêu học tập Chịu khó,