1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA 05 GIỐNG ĐẬU PHỘNG TRỒNG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2009 Ở HUYỆN ĐĂK ĐOA TỈNH GIA LAI

60 272 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA 05 GIỐNG ĐẬU PHỘNG TRỒNG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2009 Ở HUYỆN ĐĂK ĐOA TỈNH GIA LAI Tác giả VÕ THỊ THÙY TRANG Khoá luận được đệ trình để

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA 05 GIỐNG ĐẬU PHỘNG TRỒNG

VỤ XUÂN HÈ NĂM 2009 Ở HUYỆN ĐĂK ĐOA

Trang 2

SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA 05 GIỐNG ĐẬU PHỘNG TRỒNG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2009 Ở

HUYỆN ĐĂK ĐOA TỈNH GIA LAI

Tác giả

VÕ THỊ THÙY TRANG

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư nông nghiệp ngành

Nông Học

Giáo viên hướng dẫn:

KS PHAN GIA TÂN

Tháng 08 năm 2009

Trang 3

Chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Đặc biệt là quý Thầy Cô trong Khoa Nông Học đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em suốt thời gian học

Xin chân thành cảm ơn các bạn trong lớp DH05NHGL đã giúp đỡ, động viên

và góp ý kiến cho tôi hoàn thành đề tài này

Tháng 08 năm 2009

Võ Thị Thùy Trang

Trang 4

TÓM TẮT

VÕ THỊ THÙY TRANG, Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, tháng 09/2009

Đề tài nghiên cứu “So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của 05 giống đậu phộng trồng vụ Xuân hè ở huyện Đăk Đoa tỉnh Gia Lai”

Đề tài được tiến hành từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2009, tại xã Nam Yang, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai với sự hướng dẫn của KS Phan Gia Tân

Thí nghiệm gồm 05 giống đậu phộng tương ứng với 05 nghiệm thức, được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố (RCBD) với 3 lần lập lại Diện tích ô cơ sở 5 m × 4 m = 20 m2.Tổng diện tích thí nghiệm là 300 m2 Trên nền bón phân cố định tính trên 1ha gồm 5000 kg phân hữu cơ, 1000 kg vôi bột (CaO), phân urea 65,2 kg, phân super phosphate 562,5 kg và phân clorua kali 150 kg theo công thức 30 kg N – 90 kg P2O5 – 90 kg K2O Khoảng cách gieo 25 cm × 15 cm × 1 hạt/ hốc tương đương mật độ 266.666 cây/ ha

- Các nghiệm thức được đánh dấu từ 1-5 gồm các giống sau:

- Qua quá trình thí nghiệm bước đầu đã rút ra một số kết luận sau:

Về khả năng sinh trưởng và phát triển

Giống L9803-8 có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt nhất, kế đến là giống VD2 so với giống đối chứng Tuy nhiên giống VD2 có tổng số nốt sần và số nốt sần hữu hiệu trên cây nhiều hơn

Về năng suất

Trong 05 giống đậu phộng thí nghiệm chỉ có 2 giống cho năng suất dưới 2

Trang 5

tấn/ha Cao nhất là giống VD2 với 2,600 tấn/ha, kế đến là giống L14 có năng suất đạt 2,483 tấn/ha so với giống đậu sẻ đối chứng là 1,917 tấn/ha

Về phẩm chất hạt

Ba giống L9803-8, L9803-12 và VD2 có tỉ lệ lipid và protein cao hơn đối chứng Trong đó giống có tỉ lệ lipid cao nhất là VD2 (51,35%) và giống có tỉ lệ protein cao nhất là L9803-8 (19,98%)

Về hiệu quả kinh tế

Trong 5 giống thí nghiệm, giống VD2 có lợi nhuận cao nhất là 11.092.500 đồng/ha và giống L14 có lợi nhuận là 9.922.500 đồng/ha so với giống đối chứng có lợi nhuận là 4.262.500 đồng/ha

Để phát huy được các đặc tính tốt của các giống cần chú ý điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác, đảm bảo quy trình kỹ thuật, làm cỏ, vun gốc, bón phân, tưới nước mới đạt năng suất phẩm chất và hiệu quả kinh tế cao

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH xi

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ xii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1U 1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Giới hạn đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Phân loại cây đậu phộng 3

2.2 Nguồn gốc và phân bố 3

2.3 Đặc điểm thực vật cây đậu phộng 4

2.4 Tình hình sản xuất đậu phộng trên thế giới và trong nước 5

2.4.1 Trên thế giới 5

2.4.2 Trong nước 6

2.5 Giống đậu phộng ở Việt Nam 8

2.6 Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế 8

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHỆM 10

3.1 Đặc điểm khu vực thí nghiệm 10

3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 10

3.1.2 Đặc điểm đất nơi thí nghiệm 10

3.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết 10

3.2 Vật liệu thí nghiệm 11

Trang 7

3.2.1 Giống 11

3.2.2 Phân bón 11

3.2.3 Thuốc bảo vệ thực vật 12

3.3 Bố trí thí nghiệm 12

3.3.1 Kiểu bố trí thí nghiệm 12

3.3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 14

3.4 Phương pháp lấy mẫu và các chỉ tiêu theo dõi 14

3.4.1 Cách lấy mẫu 14

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dỏi quan sát 14

3.4.3 Xử lý số liệu và phân tích thống kê: 16

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Kết quả so sánh về khả năng nảy mầm và thời gian sinh trưởng 18

4.1.1 Tỉ lệ nảy mầm và ngày mọc mầm 18

4.1.2 Ngày phân cành và ngày đâm tia 19

4.1.3 Ngày ra hoa và ngày ra hoa rộ 19

4.1.4 Thời gian sinh trưởng 19

4.2 Kết quả so sánh về khả năng sinh trưởng và phát triển 19

4.2.1 So sánh về chiều cao và tốc độ vươn cao 19

4.2.2 So sánh về khả năng phân cành 22

4.2.3 So sánh về tổng số lá trên cây và tốc độ ra lá 23

4.2.4 So sánh về khả năng ra hoa 25

4.2.5 So sánh về tổng số nốt sần và số nốt sần hữu hiệu trên cây 26

4.2.6 So sánh về khả năng cho trái và hạt của các nghiệm thức thí nghiệm 28

4.3 Tình hình các loại sâu bệnh gây hại chính 29

4.3.1 Tình hình sâu hại 29

4.3.2 Tình hình bệnh hại 30

4.4 So sánh về mức độ đổ ngã của các nghiệm thức thí nghiệm 30

4.5 So sánh về năng suất lý thuyết và năng suất thực tế của các nghiệm thức thí nghiệm 31 4.6 So sánh đánh giá phẩm chất hạt của các nghiệm thức thí nghiệm 32

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37

Trang 8

5.1 Kết luận 37

5.2 Đề nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 40

Trang 9

CV Coefficient of variation: hệ số phân tán

Prob (Probability): Giá trị xác xuất

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Sản lượng đậu phộng của một số nước trên thế giới năm 2008 6

Bảng 2.2: Diện tích đậu phộng của các vùng sản xuất đậu phộng chính và các tỉnh ở Tây Nguyên .7

Bảng 2.3: Sản lượng đậu phộng của các vùng sản xuất đậu phộng chính và các tỉnh ở Tây Nguyên .8

Bảng 2.4: Giá trị dinh dưỡng trong 100 g đậu phộng 9

Bảng 3.1: Kết quả phân tích đất nơi thí nghiệm .10

Bảng 3.2: Kết quả một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm .10

Bảng 3.3: Nguồn gốc của 05 giống đậu phộng thí nghiệm .11

Bảng 3.4: Lịch canh tác áp dụng trong thí nghiệm 13

Bảng 4.1: Kết quả về tỉ lệ nảy mầm và thời gian sinh trưởng của các nghiệm thức .18

Bảng 4.2: So sánh động thái tăng trưởng chiều cao của các nghiệm thức thí nghiệm (cm) 20

Bảng 4.3: So sánh tốc độ tăng trưởng chiều cao đo mỗi 10 ngày của các nghiệm thức thí nghiệm (cm) .21

Bảng 4.4: Kết quả so sánh động thái phân cành theo thời gian của các nghiệm thức thí nghiệm (số cành/ cây) 22

Bảng 4.5: So sánh về tổng số cành, số cành hữu hiệu và vô hiệu trên cây của các nghiệm thức thí nghiệm 23

Bảng 4.6: So sánh về biến thiên lá xanh/cây theo thời gian của các nghiệm thức thí nghiệm .24

Bảng 4.7: So sánh về biến thiên tốc độ ra lá 10 ngày của các nghiệm thức thí nghiệm (số lá/cây) .25

Bảng 4.8: So sánh khả năng ra hoa của các nghiệm thức thí nghiệm ở 45 ngày sau gieo (số hoa/cây) 25

Trang 11

Bảng 4.9: So sánh về tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu trên cây ở các nghiệm thức

thí nghiệm trong thời gian 30 và 60 ngày sau gieo .26

Bảng 4.10: So sánh về khả năng cho trái và hạt của các nghiệm thức thí nghiệm 28

Bảng 4.11: So sánh về mật độ một số sâu hại chính ở các nghiệm thức thí nghiệm ở 40 ngày sau gieo 29

Bảng 4.12: Mức độ đổ ngã của các nghiệm thức thí nghiệm ở 85 ngày sau gieo 30

Bảng 4.13: Năng suất lý thuyết và năng suất thực tế của các nghiệm thức thí nghiệm (tấn/ha) 31

Bảng 4.14: Đánh giá phẩm chất hạt của các nghiệm thức thí nghiệm 32

Bảng 4.15: Sơ bộ tính toán chi phí đầu tư cho 1 ha đậu phộng trồng thí nghiệm .33

Bảng 4.16: Sơ bộ so sánh hiệu quả kinh tế của các giống đậu thí nghiệm 34

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 3.1: Toàn cảnh khu thí nghiệm 17

Hình 4.1: Các nốt sần trên rễ cây đậu 27

Hình 4.2: Trái và hạt giống đậu phộng đối chứng và L9803-8 35

Hình 4.3: Trái và hạt giống đậu phộng đối chứng và L9803-12 35

Hình 4.4: Trái và hạt đậu phộng đối chứng và VD2 36

Hinh 4.5: Trái và hạt giống đậu phộng đối chứng và L14 36

Trang 14

Ở nước ta hiện nay, đậu phộng còn là mặt hàng xuất khẩu đi các nước Đậu phộng được trồng ở nước ta từ Bắc đến Nam, nhiều nhất là ở Bắc Trung Bộ với 77.700

ha, diện tích còn lại nằm rải rác ở các vùng khác như Đồng bằng sông Hồng, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Bắc Với diện tích 300.000 ha năm 2007, mục tiêu nước ta đặt ra đến năm 2020 tăng diện tích trồng đậu phộng lên đến 1 triệu ha với năng suất bình quân 2 – 2,5 tấn/ha và 1/3 sản lượng đạt được để xuất khẩu

Đậu phộng là cây họ đậu ngắn ngày có giá trị cao lại dễ trồng Ngoài việc cải tạo đất nhanh nhờ có vi khuẩn nốt sần cố định đạm, cây đậu phộng còn có vai trò quan trọng trong việc trồng xen với các cây dài ngày và trong chế độ luân canh với các cây ngắn ngày khác Cây đậu phộng giúp cho việc cải tạo đất nhằm sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả hơn Ngoài ra, cây đậu phộng còn được dùng để làm thức ăn cho trâu bò, chất độn chuồng, phân xanh, chất giữ ẩm trong sản xuất hoa lan

Bên cạnh lợi ích trên, trong hạt đậu phộng chứa 25 – 32% protein, 42 – 52% lipid và nhiều nguyên tố khoáng khác Do vậy, các sản phẩm từ đậu phộng có giá trị dinh dưỡng cao và là nguồn thực phẩm rất phổ biến cho con người Đặc biệt hạt đậu phộng là thực phẩm bổ sung chất béo và protein rất tốt cho con người, nhất là người dân nông thôn Việt Nam với đời sống kinh tế còn thấp

Huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai với gần 53.000 ha đất nông nghiệp và khoảng 15.000 ha đất chưa sản xuất (thống kê 2007) rất thuận lợi cho việc tăng diện tích đậu phộng Bên cạnh đó, nhiều diện tích đất do qua nhiều năm canh tác đã lấy đi lượng dinh dưỡng lớn cần bù đắp Đậu phộng sẽ không chỉ bổ sung lại cho đất nguồn đạm

Trang 15

lớn mà còn tăng thêm nguồn thu nhập cho người dân

Trong các biện pháp canh tác thì giống là biện pháp hàng đầu để thâm canh tăng năng suất, ít tốn chi phí, hiệu quả cao Những năm gần đây, nhiều giống đậu phộng mới đã được nhập nội chọn lọc và nhiều giống được lai tạo trong nước có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp với nhiều vùng

Vì vậy, để góp phần tìm ra giống đậu phộng tốt phù hợp với điều kiện sản xuất

của địa phương để thâm canh, đề tài được tiến hành có tên là: “So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của 05 giống đậu phộng trồng vụ Xuân hè năm

2009 ở huyện Đăk Đoa tỉnh Gia Lai”

1.2 Mục tiêu

Qua so sánh về khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất, tình hình

bị nhiễm sâu bệnh hại và tỉ lệ đổ ngã của 05 giống đậu phộng được trồng ở xã Nam Yang, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Từ đó, sẽ rút ra những giống đậu phộng tốt phù hợp để khuyến cáo đưa vào sản xuất

1.3 Yêu cầu

Theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, tình hình bị nhiễm sâu bệnh, năng suất và phẩm chất hạt của 05 giống đậu phộng thí nghiệm

Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế trồng 05 giống đậu thí nghiệm

Qua phân tích thống kê, so sánh đánh giá sẽ rút ra kết luận về giống tốt thích hợp có thể khuyến cáo áp dụng trong sản xuất

1.4 Giới hạn đề tài

Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, chỉ trồng trong một vụ có 3 tháng và chỉ so sánh 05 giống đậu phộng nên phần kết luận rút ra chỉ có ý nghĩa bước đầu Đề tài cần được thực hiện thêm trên nhiều giống ở nhiều nơi với các thời vụ khác nhau nhằm đưa

ra phần kết luận được chinh xác và đầy đủ hơn

Ngoài các chỉ tiêu theo dõi trong đè tài còn nhiều chỉ tiêu chưa được theo dõi như số lượng rễ, độ ăn sâu của rễ, chỉ số diện tích lá…nên phần nào hạn chế kết quả đạt được của thí nghiệm

Trang 16

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Phân loại cây đậu phộng

Tên tiếng Anh: Groundnut ( hoặc Peanut – tiếng Mỹ)

Họ đậu: Leguminosae

Họ phụ: Papilionaceae

Giống: Arachis

Loài: Arachis hypogaea L

Trên thế giới có 1438 loại đậu phộng trồng, 346 loại đậu phộng hoang dã Giống đậu phộng trồng trọt hiện nay được chia thành 4 nhóm: Nhóm Spanish, nhóm

Virginia, nhóm Runner và nhóm Valencia

2.2 Nguồn gốc và phân bố

Cây đậu phộng (Arachis hypogaea L.) có nguồn gốc từ Nam Mỹ Nhờ khảo cổ

học và thực địa học nên có thể xác định được nguồn gốc xuất xứ của cây đậu phộng

mà từ lâu đã cho rằng đậu phộng có nguồn gốc ở Châu Phi

Năm 1977, trong cuộc khai quật các ngôi cổ mộ của người da đỏ ở phía nam thủ

đô Lima của Peru Skiê (E G Squier) tìm thấy những quả đậu phộng được đựng trong các chum vại hình quả đậu Niên đại của các mộ này có từ năm 1500 - 1200 trước công nguyên

Theo Engen thì cây đậu phộng được trồng cách đây khoảng 3800 năm, thuộc thời kì tiền đồ gốm ở Las Haldas

Theo các nhà sử học, người Inca đã trồng đậu phộng như một loại cây thực phẩm dọc theo duyên hải Peru với tên “Ynchis” Theo Garcilaso de La Vega (1609), người Tây Ban Nha, những cây đậu phộng trồng ở Peru gọi là “Mani” Tên này hiện nay vẫn còn dùng ở Cuba và một số nước khác ở Nam Mỹ

Krapovickas (1968) cho rằng cây đậu phộng được đưa từ bờ biển phía tây Peru tới Mêhicô và sau đó ngang qua Thái Bình Dương Theo các thuyền buôn Tây Ban

Trang 17

Nha tới Châu Phi Rồi qua Philippin và các vùng khác thuộc châu Á Thái Bình Dương Sau đó được các thuyền buôn nô lệ Châu Phi đưa lại vào Bắc Mỹ

Từ vùng nguyên sản ở Nam Mỹ, bằng nhiều con đường khác nhau cây đậu phộng đã được đưa đi khắp nơi trên thế giới và thích ứng ở nhiều vùng khí hậu

2.3 Đặc điểm thực vật cây đậu phộng

Các đặc điểm thực vật học của cây đậu phộng:

- Rễ: Đậu phộng được trồng bằng hạt, sau khi gieo từ hạt sẽ mọc ra rễ cái Từ

rễ cái sẽ mọc ra nhiều rễ phụ và rễ con Hầu hết rễ đậu phộng chỉ tập trung ở tầng đất mặt, sâu khoảng 30 cm Rễ phụ và rễ con không có lông hút nên đậu phộng hấp thụ nước và dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu qua nhu mô vỏ rễ

- Nốt sần: Là kiểu cộng sinh giữa cây đậu phộng và nòi vi khuẩn cố định đạm

Rhizobium vigna Nốt sần xuất hiện khi cây được 4 – 5 lá thật Nốt sần có 2 loại: nốt

sần hữu hiệu và nốt sần vô hiệu

- Thân: Đậu phộng là cây thân thảo, thân màu tím hoặc xanh Giai đoạn cây con, đậu phộng thân tròn và đặc ruột Lúc trưởng thành, thân đậu có cạnh và rỗng ruột Chiều cao cây có thể từ 15 – 75 cm tùy giống Những giống có chiều cao thân khoảng

30 – 40 cm thường được ưa chuộng

Trên thân đậu có 15 – 20 lóng, các lóng trên dài hơn các lóng gốc Chiều dài lóng không những ảnh hưởng đến chiều cao thân mà còn ảnh hưởng đến năng suất

- Cành: Đậu phộng phân cành từ dưới gốc ngay từ 2 lá tử diệp Đậu phộng có khả năng phân cành rất mạnh, có thể đạt đến 20 cành Cặp cành thứ nhất và 2 cặp cành phụ là những cặp cành hữu hiệu nhất

- Lá: Gồm lá mầm và lá thật, lá mầm xuất hiện lúc đậu mới nẩy mầm Trong 10 ngày đầu tiên lá mầm đảm nhận nhiệm vụ nuôi cây đậu, sau đó nhỏ lại và rụng đi Lá thật là lá kép, mọc cách, hình lông chim Mỗi lá thật có 4 lá chét Đậu phộng có khoảng 50 – 80 lá thật trên cây

- Hoa: Hoa mọc thành từng chùm từ nách lá, mỗi chùm có 2 – 7 hoa Đặc biệt trong hoa và quả đậu phộng sinh ra chất cản Chất này có vai trò hạn chế sự thụ phấn của hoa nở sau và làm tỉ lệ đậu trái của các hoa này giảm đi Trong trái thì có hạt to hạt nhỏ

- Quả và hạt: Quả đậu phộng có hình kén Tùy giống, điều kiện sinh trưởng,

Trang 18

điều kiện chăm sóc và kỹ thuật trồng mà số lượng quả có thể nhiều hay ít, khoảng 7 –

100 quả/cây Quả đậu gồm vỏ quả và hạt

Hạt có dạng hình tròn, dài hoặc tam giác, có thể có từ 1 – 5 hạt/quả Hạt đậu phộng có tính miên trạng dài hay ngắn tùy giống

2.4 Tình hình sản xuất đậu phộng trên thế giới và trong nước

2.4.1 Trên thế giới

Mặc dù cây đậu phộng được con người phát hiện và gieo trồng từ rất lâu nhưng giá trị kinh tế của cây đậu phộng thật sự được xác định khoảng 125 năm trở lại đây, khi công nghiệp ép dầu đậu phộng được phát triển ở Pháp

Theo thống kê của Tổ Chức Lương Nông Quốc Tế (FAO), hiện nay đậu phộng được trồng ở 200 quốc gia trên thế giới, với tổng diện tích là 23,5 triệu ha và sản lượng đạt 36,2 triệu tấn đậu vỏ

Châu Á là khu vực trồng đậu phộng nhiều nhất với diện tích 14 triệu ha, chiếm 59% của Thế giới Ấn Độ có diện tích trồng đậu phộng lớn nhất Thế giới với 8 triệu ha nhưng nước có năng suất cao nhất là Israel với 6,5 tấn đậu vỏ/ ha

Để đáp ứng được yêu cầu trong sản xuất đậu phộng, trên thế giới hình thành 2 trung tâm nghiên cứu và tuyển chọn giống: trung tâm ICRISAT ở Ấn Độ và trung tâm ADRVC ở Thái Lan

Trung Quốc là nước láng giềng có điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác tương tự nước ta, là nước có sản lượng đậu phộng lớn nhất thế giới năm 2008 Bằng nhiều biện pháp nhằm tăng năng suất, nhiều giống có năng suất cao, chất lượng tốt củng đã được đưa vào sản xuất như: Hua 11, Luhua 9, XuZhou 68-4, Hai hua 1, Hua

37

Một cơ quan nghiên cứu quốc tế đứng đầu ở Philippines hiện đang phát triển giống đậu phộng chuyển gene không chỉ cho năng suất cao, giàu protein mà còn giàu những pro-vitamin A nhờ đưa những gene betacarotene từ cây bắp vào Vì ở Philippines, việc thiếu vitamin A gây ảnh hưởng đến 2 trong 10 phụ nữ mang thai và cho con bú và 4 trong 10 đứa trẻ trong độ tuổi từ 6 tháng đến 5 tuổi Nghiên cứu này giúp được cho nhiều người, nhất là những người nghèo

(http://www.hcmbiotech.com.vn/print.php?id=58&=news&f1=title_vn&f2=detail_vn)

Trang 19

Bảng 2.1: Sản lượng đậu phộng của một số nước trên thế giới năm 2008

STT Quốc gia Sản lượng (tấn)

Việt Nam đứng thứ 6 trong 25 nước trồng đậu phộng ở Châu Á sau Ấn Độ,

Trung Quốc, Indonesia, Myanmar, Thái Lan

Ở Việt Nam, đậu phộng được nhập và trồng từ bao giờ chưa rõ nhưng tài liệu

cổ nhất ở Việt Nam nói về đậu phộng là cuốn “Vân Đài Loại Ngữ” của Lê Quý Đôn thế kỷ thứ 18

Căn cứ vào tên gọi “lạc” của cây đậu phộng có thể xuất phát từ âm Hán “Lạc Hoa Sinh” thì cây đậu phộng ở nước ta có thể được du nhập từ Trung Quốc Mặt khác

từ thế kỷ XV – XVII, các thuyền buôn phương Tây từ Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và

Hà Lan đã đến nước ta nhưng không có tài liệu nói về du nhập đậu phộng do các thương nhân này

Ở Việt Nam, cây đậu phộng được trồng ở hầu hết các vùng sinh thái trong cả nước từ Bắc, Trung, Nam và Tây Nguyên

Trang 20

Bảng 2.2: Diện tích đậu phộng của các vùng sản xuất đậu phộng chính và các tỉnh ở

Trang 21

Bảng 2.3: Sản lượng đậu phộng của các vùng sản xuất đậu phộng chính và các tỉnh ở

2.5 Giống đậu phộng ở Việt Nam

Giống là yếu tố cơ bản quyết định năng suất cây trồng Những năm gần đây ở

nước ta nhiều giống đậu phộng mới có năng suất cao, chất lượng tốt đã được chọn tạo

cung cấp cho sản xuất, góp phần tăng năng suất đậu phộng một cách rõ rệt

Ở các tỉnh vùng Đông – Bắc, Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ có các

giống thích hợp như L.02, LVT, L.05, MD7, L.14, L.08, L.18, L.12

Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ có các giống BG.78, 1660, V.79, L.14,

MD.7, L.08, L.12, giống sen lai 75/23

Các tỉnh Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long và Tây Nguyên có các

giống VD, HL.25 và giống địa phương như đậu Nù, đậu Mỏ Két, đậu Lì

2.6 Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế

Trên thế giới, công dụng chính của đậu phộng là nguồn dầu ăn, nhưng do thành

phần protein cao nên đậu phộng vừa là cây lấy dầu vừa là cây làm thực phẩm Đậu

phộng phải qua quá trình chế biến mới sử dụng hết giá trị của nó

Trang 22

Về mặt dinh dưỡng, hạt đậu phộng chứa 68-70% acid béo chưa bão hòa có thể

ăn được Các acid béo bão hòa được sử dụng trong công nghiệp làm xà phòng, dầu bôi

trơn, dược phẩm, mỹ phẩm Hạt đậu phộng là loại thực phẩm bổ dưỡng và là mặt hàng

xuất khẩu quan trọng Bên cạnh nguồn vitamin E dồi dào, trong hạt còn chứa một số

khoáng chất như Fe, Cu, P,Mg, Ca, Zn

Dầu đậu phộng được dùng trong công nghiệp thực phẩm, nó chứa chất khoáng

và nhiều loại vitamin như B, E, K Bánh dầu được dùng làm thức ăn gia súc, phân bón

rất tốt Thân, lá, rễ đậu được dùng làm thức ăn cho trâu, bò, chất độn chuồng, làm phân

xanh Vỏ trái đậu phộng dùng làm phân hữu cơ hoặc làm chất giử ẩm trong sản xuất

hoa lan

Chiều cao của cây đậu phộng có ý nghĩa quan trọng trong việc trồng xen với

các cây dài ngày và trong chế độ luân canh với nhiều cây ngắn ngày khác

Bảng 2.4: Giá trị dinh dưỡng trong 100 g đậu phộng

Trang 23

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHỆM

3.1 Đặc điểm khu vực thí nghiệm

3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm

- Địa điểm: Thí nghiệm được bố trí trồng trên đất sản xuất ở xã Nam Yang, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai

- Thời gian: Thí nghiệm đã được thực hiện trong 03 tháng, từ ngày 12/03/2009 đến 18/06/2009

3.1.2 Đặc điểm đất nơi thí nghiệm

Bảng 3.1: Kết quả phân tích đất nơi thí nghiệm

- Đất thuộc loại thịt pha sét

- Đất rất chua, cần phải bón vôi

- Độ phì đất thuộc loại trung bình

3.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết

Bảng 3.2: Kết quả một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm

Nhiệt độ (0C) Tháng Trung

bình

Tối cao

Tối thấp

Lượng mưa (mm/tháng)

Số ngày mưa (ngày/tháng)

Ẩm độ (%)

Số giờ nắng (giờ/tháng)

Trang 24

Từ kết quả ở bảng 3.2 cho thấy:

Ẩm độ và nhiệt độ là hai yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng

và phát triển của cây đậu phộng Nhiệt độ và ẩm độ trung bình từ tháng 3 đến tháng 6 lần lượt là 23,4 và 81,75%, thích hợp cho sự sinh trưởng của cây đậu phộng

Lượng mưa trong tháng 3 rất thấp cùng với số ngày mưa ít và số giờ nắng cao hưởng đến sự phát triển của cây con nên thời gian này phải tưới Từ tháng 4 lượng mưa bắt đầu tăng tạo điều kiện cho quá trình ra hoa, đâm tia hình thành quả Nhưng ở tháng 6 tuy lượng mưa không cao như tháng 5 nhưng số ngày mưa nhiều (21 ngày) làm ảnh hưởng tới việc thu hoạch và phơi khô, làm cho đậu có nhiều trái non, hạt dễ bị nảy mầm ngay trong quả

Tổng số giờ nắng biến động từ 163 – 261,7 giờ/tháng cũng thuận lợi cho cây đậu sinh trưởng và phát triển

3.2 Vật liệu thí nghiệm

3.2.1 Giống

Giống đậu phộng sử dụng làm thí nghiệm được lấy từ Viện nghiên cứu dầu thực vật và 01 giống địa phương làm đối chứng

Bảng 3.3: Nguồn gốc của 05 giống đậu phộng thí nghiệm

Nghiệm thức Tên giống Nguồn gốc

1 L9803-8 Viện Nghiên cứu dầu thực vật

2 L9803-12 Viện Nghiên cứu dầu thực vật

3 VD2 Viện Nghiên cứu dầu thực vật

4 L14 Viện KHKTNNVN chọn lọc từ tập đoàn giống

QĐ5 của Trung Quốc

5 Đậu sẻ ( Đ/c) Giống ở địa phương

Ghi chú: KHKTNNVN: Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam

Trang 25

+ Urea (46% N): 65,2 kg

+ Super phosphate (16% P2O5): 562,5 kg

+ Clorua kali (60% K2O): 150 kg

3.2.3 Thuốc bảo vệ thực vật

- Thuốc diệt cỏ: Lasso 48 EC

- Thuốc trừ sâu: Oncol 20 ND, Basudin 10H

- Thuốc trừ bệnh: Rovral để xử lý hạt giống trước khi gieo với lượng 3 gr/1 kg hạt giống

- Khoảng cách giữa các ô: 0,5 m

- Khoảng cách giữa các lần lập lại: 1 m

- Thí nghiệm gồm: 5 nghiệm thức × 3 lần lập lại = 15 ô cơ sở

- Tổng diện tích ô thí nghiệm: 15 ô × 20 m2 = 300 m2

- Tổng diện tích toàn khu thí nghiệm (kể cả các dãy bảo vệ): 456 m2

- Ngày gieo hạt: 12/03/2009

Trang 26

Bảng 3.4: Lịch canh tác áp dụng trong thí nghiệm

STT Loại công việc Ngày thực hiện Nội dung công việc

so với ngày gieo

1 Làm cỏ cày lật đất, bón vôi -15 Làm cỏ, cày đất bằng

1/2N+ P2O5 + 1/3 K2O đều trên các ô

Trang 27

3.4.2.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển

- Ngày mọc mầm: khi có 50% số cây mọc mầm ( 2 lá mầm xòe ngang khỏi mặt đất)

- Ngày phân cành: khi có 50% số cây phân cành đầu tiên

- Ngày ra hoa: khi có 50% số cây ra hoa đầu tiên

- Ngày ra hoa rộ: khi có 75% số cây ra hoa

- Ngày thu hoạch: khi có 70% số trái chín trên cây đủ tiêu chuẩn thu hoạch

- Tổng thời gian sinh trưởng = Ngày thu hoạch – ngày gieo

Trang 28

3.4.2.2 Các chỉ tiêu về tăng trưởng và phát triển của cây

- Số lá: Đếm toàn bộ số lá/ cây 10 ngày 1 lần

- Tốc độ ra lá = Tổng số lá/cây đếm lần sau - Tổng số lá/cây đếm lần trước

- Chiều cao cây: Đo từ lúc phân cành đến lúc thu hoạch

- Tốc độ vươn cao = Chiều cao đo lần sau - Chiều cao đo lần trước

- Tổng số cành trên cây (kể cả thân chính)

- Tỉ lệ cành hữu hiệu = ( tổng số cành hữu hiệu/ tổng số cành trên cây ) × 100

- Tỉ lệ cành vô hiệu = ( tổng số cành vô hiệu/ tổng số cành trên cây ) × 100

- Số hoa trên cây: Đếm số hoa trên cây ở 45 NSG

- Đếm tổng số trái/ cây; số trái chắc; trái non; trái lép; trái 1,2 và 3 hạt

3.4.2.3 Tình hình sâu bệnh hại

- Sâu: Quan sát thành phần, thời gian xuất hiện, mật độ ( con/m2)

- Bệnh: Quan sát những bệnh hại chính xuất hiện trên ruộng thí nghiệm, tính %

tỉ lệ bệnh (TLB%) và % chỉ số bệnh (CSB%), dựa vào bảng phân cấp bệnh trên

Trang 29

3.4.2.5 Năng suất

- Tỉ lệ nhân/ trái ( theo trọng lượng) được tính từ 1 kg trái khô/ nghiệm thức

- Trọng lượng 100 trái: Mỗi nghiệm thức chọn 3 mẫu ở 3 lần lặp lại, mỗi mẫu

100 trái, cân trọng lượng từng mẫu, rồi lấy trung bình

- Trọng lượng 100 hạt: Mỗi nghiệm thức chọn 3 mẫu ở 3 lần lặp lại, mỗi mẫu

100 hạt, cân trọng lượng từng mẫu, rồi lấy trung bình

- Năng suất lý thuyết trái tươi: Mỗi ô thu hoạch 1m2 ở giữa ô ( mỗi nghiệm thức 3m2), cân trọng lượng/ 1 m2 rồi tính trung bình ra năng suất (tấn/ha)

- Năng suất thực tế trái tươi: thu hoạch toàn bộ trái tươi ở các nghiệm thức, quy

ra năng suất ( tấn/ ha)

- Năng suất lý thuyết trái khô: Mỗi ô thu hoạch 1m2 ở giữa ô ( mỗi nghiệm thức 3m2), phơi khô, cân trọng lượng/1m2 rồi tính trung bình ra năng suất ( tấn/ha)

- Năng suất thực tế trái khô: Thu hoạch toàn bộ trái tươi ở các nghiệm thức, phơi khô quy ra năng suất ( tấn/ha)

3.4.2.7 Sơ bộ so sánh hiệu quả kinh tế:

- Tổng chi phí ( giống, phân, thuốc, công lao động…)

- Tổng thu nhập

- Lợi nhuận = Thu nhập – chi phí

3.4.3 Xử lý số liệu và phân tích thống kê:

Số liệu được xử lý và phân tích thống kê trên phần mềm MSTATC, biểu đồ được vẽ trên chương trình phần mềm EXCEL

Trang 30

Hình 3.1: Toàn cảnh khu thí nghiệm

Ngày đăng: 19/09/2018, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w