1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh lợn con, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại của công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Lộc, Xã Tiên Phương huyện Chương Mỹ Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)

60 143 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh lợn con, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại của công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Lộc, Xã Tiên Phương huyện Chương Mỹ Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh lợn con, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại của công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Lộc, Xã Tiên Phương huyện Chương Mỹ Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh lợn con, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại của công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Lộc, Xã Tiên Phương huyện Chương Mỹ Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh lợn con, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại của công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Lộc, Xã Tiên Phương huyện Chương Mỹ Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh lợn con, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại của công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Lộc, Xã Tiên Phương huyện Chương Mỹ Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh lợn con, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại của công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Lộc, Xã Tiên Phương huyện Chương Mỹ Hà Nội.Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh lợn con, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại của công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Lộc, Xã Tiên Phương huyện Chương Mỹ Hà Nội.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

NGUYỄN VĂN VI ̣

Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRI ̣ MỘT SỐ BỆNH Ở LỢN CON, GIAI ĐOẠN TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY

T UỔI TẠI TRANG TRẠI CỦA CÔNG TY TNHH BẢO LỘC, XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TP HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Thú y

Thái Nguyên, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

NGUYỄN VĂN VI ̣

Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRI ̣ MỘT SỐ BỆNH Ở LỢN CON, GIAI ĐOẠN TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY

T UỔI TẠI TRANG TRẠI CỦA CÔNG TY TNHH BẢO LỘC, XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TP HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lý thuyết, kiến thức trên sách vở chưa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ra trường có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà những kiến thức đó cần được vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống,sản xuất của xã hội.Xuất phát từ lý do đó mà Ban giám hiê ̣u nhà trường, cùng các thầy

cô trong khoa CNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và bản thân em nói riêng được tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tại

cơ sở thực tập

Sau 6 tháng được học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sở thực tập, em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạt được là nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy cô Em cảm ơn chân thành quý thầy cô BGH nhà trường, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt là thầy giáo ThS.Trần Nhật Thắng đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới công

ty TNHH Bảo Lô ̣c cùng toàn thể anh em công nhân , kỹ thuật trong trại đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài tốt nghiệp và học hỏi nâng cao tay nghề

Em xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, đạt được nhiều thành tích cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong qúy thầy cô xem xét, góp ý và bổ sung, để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Nguyễn Văn Vi ̣

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn nái của tra ̣i lợn Công ty TNHH Bảo Lô ̣c (2015 –

5/2017) 5 Bảng 2.2 Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh của trại cho lợn nái 20 Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại của Công ty TNHH Bảo Lộc xã

Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, Hà Nội qua 3 năm 30 Bảng 4.2 Khẩu phần ăn của lợn mẹ trước và sau khi đẻ 32 Bảng 4.3 Lịch phun sát trùng toàn trại 38 Bảng 4.4.Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến21 ngày

tuổi 39 Bảng 4.5 Một số triệu chứng lâm sàng của bệnh 43 Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 44

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs: Cộng sự HB: Hemoglobin TNHH: Trách nhiệm hữu hạn T.T: Thể trọng

TĐC: Trao đổi chất

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 3

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH Bảo Lộc 3

2.1.2 Cơ sở vâ ̣t chất của trang tra ̣i 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của cơ sở thực tập 4

2.2 Đối tượng vật nuôi và các kết quả sản xuất củ a cơ sở 5

2.2.1 Đối tượng vật nuôi củ a tra ̣i 5

2.2.2 Kết quả sản xuất của cơ sở 5

2.3 Cơ sở khoa ho ̣c của đề tài 6

2.3.1 Một số hiểu biết về lợn con 6

2.3.2 Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ 7

2.3.3 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ 10

2.3.4 Cai sữa cho lợn con 15

2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con 17

2.3.6 Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ 19

2.3.7 Một số bệnh thường gặp ở lợn con 21

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 25

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 25

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 27

Trang 7

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28

3.1 Đối tượng 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung thực hiện 28

3.4.Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 28

3.4.1.Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4.2 Phương pháp theo dõi 28

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định chỉ tiêu 29

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 29

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 30

4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Công ty TNHH DT &KD Bảo Lô ̣c xã Tiên Phương, huyê ̣n Chương Mỹ, Hà Nội 30

4.2 Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại 31

4.2.1 Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi 31

4.3 Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi 36

4.3.1 Biện pháp vệ sinh phòng bệnh 36

4.3.2.Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi 39

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 39

4.4.1 Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 39

4.4.2 Kết quả về chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 44

4.4.3 Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 44

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1.Đặt vấn đề

Chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vì đó là nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lượng cho con người, cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt, các sản phẩm như da mỡ, cho ngành công nghiệp chế biến, ngoài ra chăn nuôi còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người

Đứng trước tình hình chăn nuôi lợn hiện nay ngày càng được công nghiệp hóa, chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, quá trình chăm sóc lợn cũng ngày càng chuyên môn hóa theo dây chuyền, vấn đề về các loại dịch bệnh của lợn cũng diễn biến ngày càng phức tạp Vì vậy vấn đề vệ sinh và chăm sóc lợn cũng được chú trọng hơn, để giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh của lợn, ngoài việc thực hiện tốt vấn đề vệ sinh, thì bên cạnh đó chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cũng rất quan trọng

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiê ̣m khoa, thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên

đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh ở lợn con , giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại cuả công ty TNHH Bảo Lộc, Xã Tiên Phương, huyê ̣n Chương Mỹ, Hà Nội”

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Bảo Lô ̣c , xã Tiên Phương, Chương Mỹ, Hà Nội

- Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho đàn lợn con nuôi tại trại

- Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôi tại trại

Trang 9

-Xác định đƣợc tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợn

con nuôi tại trại

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH Bảo Lộc

Trại chăn nuôi công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Bảo Lộc đóng trên địa bàn xã Tiên Phương Chương Mỹ , Hà Nội Trại được thành lập năm

2006, là trại lợn tư nhân do cô Nguyễn Thị Bảy làm chủ đầu tư kiêm giám đốc công ty

2.1.2 Cơ sơ ̉ vật chất của trang trại

Trại chăn nuôi của công ty được dặt trên một khu vực cao , rễ thoát nước, được tách biê ̣t với khu dân cư , xung quanh tra ̣i có hàng rào bảo vê ̣ , cổng chính và cổng vào nơi sản xuất có hố sát trùng để sát trùng người và phương tiê ̣n ra vào tra ̣i, ngăn ngừa di ̣ch bê ̣nh từ bên ngoài xâm nhâ ̣p vào

Trại lợn của công ty TNHH -DT&KD Bảo Lô ̣c được xây dựng trên diê ̣n tích 7 ha, trong đó:

- 2,5 ha dùng để chăn nuôi

- 3 ha là ao cá và bể biogas

- 1,5 ha còn la ̣i dùng để xây dựng nhà điều hành , nhà ở cho công nhân , bếp ăn và các công trình phu ̣ phu ̣c vu ̣ cho công nhân

Trong khu chăn nuôi được quy hoa ̣ch bố trí xây dựng hê ̣ thống chuồng trại cho 1200 nái bao gồm: 3 chuồng đẻ có tổng số ô là 300 ô kích thước 2,4m

x 1,6m/ô, 3 chuồng bầu có tổng số ô là 1200 kích thước 2,4 x 0,65m/ô, 1 chuồng đực giống có 12 ô kích thước 5m x 6m, 5 chuồng lợn thi ̣t mỗi chuồng

có 12 ô kích thước 5m x 6m Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho cám, phòng sát trùng, phòng pha ép tinh, kho thuốc

Trang 11

Hê ̣ thống chuồng được xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là

hê ̣ thông giàn mát , cuối chuồng là hê ̣ thống qua ̣t thông gió Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diê ̣n tích 1,2m2

, cách nền 1,2m, mỗi cử a sổ cách nhau 50 cm Trên trần được lắp hê ̣ thống chống nóng bằng thép

- Phòng pha tinh của trai được trang bị các dụng cụ hiện đại như : Kính hiển vi, lò hấp sấy, nhiê ̣t kế điê ̣n tử, dụng cụ máy móc đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy và một số thiết bị khác

- Trong khu chăn nuôi , đường đi la ̣i giữa các ô chuồng , các khu khác đều được đổ bê tông, quét vôi sát trùng và có các hố sát trùng ở mỗi đầu chuồng

- Hê ̣ thống nước trong tr ại trăn nuôi cho lợn uống là nước giếng khoan đã qua bể lo ̣c và xử lý mô ̣t số hóa chất đô ̣c ha ̣i , nước tắm cho lợn , nước xả gầm, rửa chuồng được bơm từ bể chứa nước trong tra ̣i đến các chuồng khác nhau

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của cơ sở thực tập

* Cơ cấu tổ chức của trang trại

Trại chăn nuôi được xây dựng từ năm 2006, trại đi vào sản xuất được

11 năm, song hàng năm sản xuất của trại đều gia tăng, đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện, bởi trại chăn nuôi có ban lãnh đạo là những người đam mê, giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi Đặc biệt trại chăn nuôi đã tuyển dụng và đào tạo được một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, kinh nghiệm, thực tiễn và yêu nghề

+ Cơ cấu tô chức của trại gồm 41 cán bộ và nhân viên

Trang 12

- 35 Lao động trực tiếp

02 kỹ sư chăn nuôi

09 công nhân và 7 sinh viên thực tâ ̣p

17 phạm nhân

Với đô ̣i ngũ công nhân trên , trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng đẻ , tỏ chuồng bầu , tổ chuồng cai sữa và lợn thi ̣t Mỗi tổ thực hiê ̣n công viê ̣c hàng ngày mô ̣t cách nghiêm túc, đúng quy đi ̣nh của tra ̣i

2.2 Đối tượng vâ ̣t nuôi và các kết quả sản xuất của cơ sở

2.2.1 Đối tượng vật nuôi của trại

Trại lợn của công ty nuôi giống lợn chính là: Yorkshire

2.2.2 Kết qua ̉ sản xuất của cơ sở

Hiê ̣n nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,5 lứa/năm Số con

sơ sinh là 11,2 con/ đàn, số con cai sữa: 9,9con/đàn

- Tại trại, lợn co, theo me ̣ được nuôi đến 21 ngày tuổi, châ ̣m nhất là 25 ngày thì tiến hành cai sữa và lợn con được chuyển sang chuồng cai sữa

- Lợn thương phẩm ta ̣i tra ̣i được nuôi từ lúc sơ sinh đến lúc xuất bán khoảng 5 đến 6 tháng với khối lượng trung bình từ 90 đến 105kg

- Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2015 đến tháng 5 năm 2017 như sau:

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn nái của tra ̣i lợn Công ty TNHHBảo Lô ̣c

(2015 – 5/2017)

Loại lợn nái

Số lượng lợn nái của các năm (con)

(Nguồn: công ty TNHH Bảo Lộc giai đoạn 2015 – 2017)

Trang 13

Bảng 2.1 cho thấy số lượng lợn nái sinh sản của trại không có biến

đô ̣ng lớn qua các năm Số lượng nái năm 2016 tăng lên nhưng do biến đô ̣ng giá cả thị trường năm 2017 số lượng nái trong tra ̣i có xu hướng giảm nhe ̣

2.3 Cơ sơ ̉ khoa ho ̣c của đề tài

2.3.1 Mô ̣t số hiểu biết về lợn con

* Các thời kỳ quan trọng của lợn con

+ Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên của lợn con do sự thay đổi hoàn toàn về môi trường sống , bở i vì lợn con chuyển từ điều kiê ̣n sống ổn đi ̣nh trong cơ thể lợn me ̣ , chuyển sang điê ̣u kiê ̣n tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài Do vâ ̣y, nếu nuôi dưỡng chăm sóc không tốt lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp

Mă ̣t khác lúc này lợn con mới đẻ còn yếu ớt ,chưa nhanh nhe ̣n Lợn me ̣ vừa đẻ xong , cơ thể còn mê ̣t mỏi , đi đứng còn nă ̣ng nề vì sức khỏe chưa hồi phục, nên dễ đè chết lợn con Cần nuôi dưỡng chăm sóc chu đáo lợn con ở giai đoa ̣n này

+ Thời kỳ 3 tuần tuổi: là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con , do quy luâ ̣t tiết sữa của lợn me ̣ gây lên Sản lượng sữa c ủa lợn nái tăng dần từ sau đẻ và đa ̣t cao nhất ở giai đoa ̣n 3 tuần tuổi, sau đó sản lượng sữa của lợn

mẹ giảm nhanh, trong khi đó nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng

do lơn con snh trương và phát du ̣c nhanh , đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu Để giải quyết mâu thuẫn này cần tâ ̣p cho lợn ăn sớm vào khoang 7 – 10 ngày tuổi

+ Thời kỳ ngay sau khi cai sữa : là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do môi trường sống thay đổi hoàn toàn , do yếu tố cai sữa g ây nên Mă ̣t khác thức ăn thay đổi , chuyển từ thức ăn chủ yếu là sữa me ̣ sang thức ăn hoàn toàn do người cung cấp Nên giai đoa ̣n này , nếu nuôi dưỡ ng, chăm sóc không chu đáo, lợn con rất dễ bi ̣ còi co ̣c, mắc bê ̣nh đường hô hấp, tiêu hóa

Trang 14

Trong chăn nuôi lợn nái ngoa ̣i , cai sữa bắt đầu lúc 21 ngày kết thúc lúc

25 ngày thì thời kỳ khủng hoảng 2 và 3 trùng nhau, hay nói cách khác ta đã làm giảm được 1 thời ky khủng hoảng của lợn con

2.3.2 Kỹ thuật chăm so ́c lợn con theo me ̣

Chăm sóc là khâu quan tro ̣ng nhất trong nuôi dưỡng lợn con thời kỳ ở thời kỳ bù sữa vì đây là thời kỳ lợn con chi ̣u ảnh hưởng rất lớn của điều kiê ̣n ngoại cảnh Nếu điền kiê ̣n ngoa ̣i cảnh bất lợi sẽ rất rễ gây ra tỉ lê ̣ hao hu ̣t lớn ở lợn con

+ Chuồng nuôi: chuồng nuôi phải được vê ̣ sinh trước khi lợ me ̣ đẻ Nền chuồng phải luôn sa ̣ch sẽ và kho ráo , ấm về mùa đông , mát về mùa hè , đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp ch o lợn con Ngoài ra chuồn nuôi phải có máng tập ăn và máng uống cho lợn con riêng

Nền cứng hoă ̣c sàn thưa không có đô ̣n khu vực cho lợn con mới sinh cần giữ ấm ở 32 – 35o

C trong mấy ngày đầu , sau đó giữ 21 – 27oC cho đến lúc cai sữa 3 – 6 tuần tuổi nhiê ̣t đô ̣, đô ̣ ẩm và tốc đô gió làm thành mô ̣t hê ̣ thống tác nhân stress đối với gia súc

+ Cắt đuôi, bấm răng nanh, thiến:

Thườ ng thì trong chăn nuôi công nghiê ̣p cần phải tiến hành cắt đuôi cho lợn nuôi t hịt Vì lợn nuôi thịt thường được nuôi thành các đàn lớn và có

mâ ̣t đô ̣ cao cho nên lợn thường tấn công nhau gây mất ổn đi ̣nh , giảm năng suất chăn nuôi Vị trí tấn công thường là đuôi

Viê ̣c cắt đuôi thường tiến hành ngay sau đẻ hoă ̣c trong tuần đầu sau đẻ Dùng kìm điện cắt sát khấu đuôi sao cho để lại 2,5 – 3 cm Cắt xong dùng con iot 70o để sát trùng

Ngoài ra lợn con mới đẻ đã có răng nanh, nên việc bấm răng nanh cũng tiến hành ngay sau đẻ để tránh tình trạng gây đau cho lợn mẹ khi bú, giảm tỷ

lệ gây viêm vú cho lợn mẹ Khi cắt răng nanh, người cắt tránh không phạm

Trang 15

vào nướu hoặc lưỡi lợn con, ngoài ra người cắt cũng nên cẩn thận không để nanh gẫy bắn vào mắt mình

Trong thời kỳ này cũng phải thực hiện thiến cho những lợn đực không dùng làm giống Có thể thiến trong khoảng từ 8 – 10 ngày tuổi Cần sát trùng bằng cồn iot trước và sau thiến

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997)[7], bệnh phó thương hàn là bệnh truyền nhiễm chủ yếu xảy ra ở lợn con 2 – 4 tháng tuổi Đặc trưng của bệnh là

do vi khuẩn tác động vào bộ máy tiếu hóa gây nên triệu chứng nôn mửa, ỉa chảy, phân khắm, vết loét lan tràn ở ruột già

+ Tiêm phòng:

-Viêm phổi (Mycoplasma) giai đoạn 7 – 10 ngày tuổi

-Suyễn giai đoạn 14 – 17 ngày tuổi

-Samonella( 2ml/con) phòng bệnh phó thương hàn giai đoạn 20 – 21

ngày tuổi

Quản lý lợn con: đối với những lợn con có dự định chọn làm gióng thì phải có kế hoạch quản lý tốt Những con này sẽ được cân và đánh số ở các giai đoạn sơ sinh, lúc cai sữa, lúc 50, 60 hay 70 ngày tuổi Đây chính là cơ sở giúp cho việc lựa chọn để làm giống sau này

Giai đoạn từ sơ sinh đến 3 ngày tuổi

Bình thường khoảng thời gian giữa lợn con đẻ trước và lợn con đẻ liền

kề 15 – 20 phút, có có khoảng cách nái đẻ kéo dài hơn Lợn con đẻ ra phải được lau khô bằng vải mềm sạch theo trình tự miệng – mũi – đầu – mình – rốn – bốn chân, cho vào ổ úm sau khi nhiệt độ môi trường nhỏ hơn 35oC Lợn nái đẻ xong con cuối cùng tiến hành bấm nanh, cắt rốn, cố định đầu vú cho lợn con mục đích là tạo điều kiện để đàn lợn con phát triển đồng đều

* Giai đoạn 3 ngày tuổi đến 3 tuần tuổi

Trang 16

Trong thời gian này nói chung ổ lợn con đã bú thành thạo và rõ ràng đã bước vào giai đoạn khởi động tốt trong thời gian này việc chăm sóc quản lý rất quan trọng bao gồm cả phòng chống thiếu máu khống chế tiêu chảy, thiến lợn và cắt đuôi Trong giai đoạn này sữa lợn mẹ đủ đáp ứng nhu cầu của lợn con trong mọi vấn đề, trừ sắt Sắt cần thiết cho việc hình thành hemoglobin trong máu nó vận chuyển oxygen đến các bộ phận cơ thể Thiếu sắt sẽ gây thiếu máu nhưng có thể phòng ngừa bằng cách tiêm sắt

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [1], một trong các yếu tố làm cho lợn con dễ mắc bệnh đường tiêu hóa là do thiếu sắt Nhiều thực nghiệm đã chứng minh, trong cơ thể sơ sinh phải cần 40 – 50mg sắt nhưng lợn con chỉ nhận được lượng sắt qua sữa mẹ là 1mg Vì vậy phải bổ sung một lượng sắt tối thiểu 200 – 250mg/con/ngày Khi thiếu sắt, lợn con dễ sinh bần huyết, cơ thể suy yếu, sức đề kháng giảm nên dễ mặc hội chứng tiêu chảy

Nhu cầu sắt cho lợn con mỗi ngày cần 7 – 16 mg hoặc 21mg/kg tăng khối lượng duy trì hemoglobin (hồng cầu) trong máu, sắt dự trữ cho cơ thể tồn tại và phát triển Lượng sắt trong sữa mẹ không đủ cho nhu cầu sắt của lợn con, triệu chứng điển hình của thiếu sắt ở lợn con là thiếu máu, hàm lượng hemoglobin giảm, da lợn con màu trắng xanh, đôi khi tiêu chảy, phân trắng, chậm lớn, có khi chết

* Từ 3 tuần tuổi đến cai sữa

Thời gian này lợn con đã lớn nhanh hơn, nó trở thành dẻo dai và có khả năng đương đầu tốt hơn với môi trường ngoại cảnh của nó Vào thời gian này, phần lớn lợn con theo mẹ đã được 3 – 4 tuần tuổi, chúng bắt đầu ăn thức ăn

và lớn nhanh, sự tăng khối lượng này là tăng khối lượng có hiệu quả, do đó ta cần cố gắng giảm thấp yếu tố stress cho lợn con

Một các để đạt năng suất tối đa là lợn con bắt đầu ăn càng sớm càng tốt Nói chung sự tiết sữa của lợn mẹ đạt đến đỉnh cao lúc 3 – 4 tuần tuổi và

Trang 17

bắt đầu giảm, lợn con bắt đầu sinh trưởng nhanh ở tuổi này và cần nhận được thức ăn bổ sung nếu nó sinh trưởng với tiềm năng di truyền của nó, trong giai đoạn này nôi ký sinh trùng là vấn đề ở phần lớn các trại lợn và sự phá hoại do

ký sinh trùng gây ra có thể bắt đầu từ rất bé Yếu tố chăm sóc, quản lý chủ yếu cuối cùng của việc nuôi lợn con theo mẹ là cai sữa, tuổi cai sữa lợn có thể thay đổi tùy theo đàn, tùy theo chuồng trại có sẵn Nói chung lợn con có thể cai sữa bất cứ khi nào những lợn con càng bé càng đòi hỏi sự quản lý nhiều hơn Để thực hiện cai sữa được đảm bảo và đạt hiểu quả cao ta cần chú ý những điểm sau để giảm stress khi cai sữa lợn con:

+ Chỉ cai sữa cho nhưng lợn cân nặng trên 5,5kg

+ Cai sữa trước cho những ổ đông con

+ Ghép nhóm lợn con theo tầm vóc cơ thể

+ Hạn chế số lượng trong 1 ngăn là 30 con hoặc ít hơn, nếu được + Hạn chế mức ăn vào trong vòng 48 giờ nếu có xảy ra tiêu chảy sau cai sữa

+ Cứ 4 – 5 lợn con thì đặt 1 máng ăn và cứ 20 – 25 lợn con thì lắp đặt 2 vòi nước uống

+ Trộn thuốc vào cám hoặc cho vào nước uống nếu tiêu chảy

2.3.3 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ

* Cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con:

Lợn con đẻ ra cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Thời gian tiết sữa đầu của lợn nái là 1 tuần kể từ khi đẻ nhưng có ý nghĩa lớn nhất đối với lợn con là trong 24 giờ đầu Sau khoảng 2 giờ, nếu lợn mẹ đẻ xong thì cho cả đàn con bú cùng lúc Nếu lợn mẹ chưa đẻ xong thì nên cho những con đẻ trước bú trước

Theo Trần Văn Phùng và cs(2004) [8], lợn con mới đẻ lượng kháng thể tăng nhanh ngay sau khi bú sữa đầu của lợn mẹ, cho lên khả năng miễn dịch

Trang 18

của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ lợn mẹ

Theo Vũ Đình Tôn và cs (2006)[13], lợn con khi mới sinh ra trong máu hồng như không có kháng thể Song lượng kháng thể trong máu lợn con được tăng rất nhanh sau khi lợn con bú sữa đầu

Theo Trần Thị Dân (2008) [9], lợn con mới đẻ trong máu không có globumin nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹ sang qua sữa đầu Lượng globumin sẽ giảm sau 3 – 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5 – 6 lại tăng lên và đạt giá trị bình thường 65mg/100ml máu Các yếu tố miễn dịch như bổ thể, lyzozyme, bạch cầu được tổng hợp còn ít, khả năng miễn dịch đặc hiệu của lợn con kém Vì vậy cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để tăng khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh nhất là hội chứng tiêu chảy

Sữa đầu có hàm lượng các chất dinh dưỡng rất cao Hàm lượng protein trong sữa đầu gấp 2 lần so với bình thường, vitamin A gấp 5 – 6 lần, vitamin

C gấp 2,5 lần, vitamin B1 và sắt gấp 1,5 lần Đặc biệt trong sữa đầu có hàm lượng yglobumin mà sữa thường không có, yglobumin có tác dụng giúp cho lợn con có sức đề kháng đối với bệnh tật Ngoài ra Mg++

trong sữa đầu có tác dụng tẩy các chất cặn bã (phân xu) trong quá trình tiêu hóa phát triển thai để hấp thu chất dinh dưỡng mới Nếu không nhận được Mg++thì lợn con sẽ bị rối loạn tiêu hóa, gây tiêu chảy, tỷ lệ chết cao

Việc cố định đầu vú cho lợn con nên bắt đầu ngay từ khi cho chúng bú sữa đầu, theo quy luật tiết sữa của lợn nái thì lượng sữa tiết rphaanfcacs vú phần ngực nhiều hơn vú ở phần bụng , mà lợn con trong ổ thường con to, con nhỏ không đều nhau Nếu để lợn con tự bú thì những con to khỏe thường canh tranh bú ở những vú trước ngực có nhiều sữa hơn và dẫn tới tỷ lệ đồng đều của đàn lợn con rất thấp, có trường hợp có những con lợn yếu không tranh được bú sẽ bị đói làm tỷ lệ chết của lợn con cao Khi cố định đầu bú, nên ưu

Trang 19

tiên những con lợn nhỏ yếu dược bú phía trước ngực Công việc này đòi hỏi phải kiên trì, tỷ mỉ bắt từng con cho bú nhiều lần trong một ngày (7 – 8) lần, làm lien tục trong 3 – 4 ngày để chúng quen hẳn với vị trí mới thôi Cũng có trường hợp số lợn con đẻ ra ít hơn số vú thì những vú phía sau có thể cho mỗi

on làm quen 2 vú, để vừa tăng cượng lượng sữa cho lợn con, vừa tránh bị teo

vú hoặc cương vú cho lợn mẹ

Nếu cố định đầu vú tốt thì sau 3 – 4 ngày lợn con sẽ quen tự bưở các vú quy định cho nó, lợn con quen nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào thế nằm của lợn mẹ, nếu lợn mẹ thường xuyên nằm quay về một phía khi cho con bú thì lợn con nhận biết vú quy định của nó sớm hơn Ngược lại, nếu lợn mẹ nằm thay đổi vị trí luôn thì con sẽ chậm nhân biết hơn

Nếu ghép lợn con với lợn mẹ khác mẹ thì phun erezyl cho cả đàn con

cũ và mới để không bị lợn mẹ cắn, những con mới ghép cũng phải cố định vú bú

* Bổ sung sắt cho lợn con

Trong những ngày đầu, khi lợn con chưa ăn được, lượng sắt mà lợn con tiếp nhận từ nguồn sữa mẹ không đủ nhu cầu của cơ thể, vì vậy lợn con cần được bổ sung thêm sắt

Nhu cầu sắt cần cung cấp cho lợn con 30 ngày đầu sau đẻ là 30 x 7mg/ngày = 210mg Trong đó, lượng sắt cung cấp từ sữa chỉ đạt 1 – 2 mg/ ngày(36 – 60 mg/30 ngày), lượng sắt thiếu hụt cho một lợn con khoảng 150 –

180 mg, vì vậy mỗi lợn con cần cung cấp thêm lượng sắt thiếu hụt Trong thực tế thường cung cấp thêm 200mg

Nên tiêm sắt cho lợn con trong 3 – 4 ngày sau khi sinh Việc tiêm sắt thường làm với các thao tác khác để tiết kiệm công lao động Nếu cai sữa lúc

3 tuần tuổi, tiêm 1 lần 100mg là đủ Nếu cai sữa sau 3 tuần tuổi, nên tiêm 200mg sắt tiêm 2 lần Lần 1: 3 ngày tuổi, lần 2: 10 -12 ngày tuổi

Trang 20

Triệu chứng điển hình của sự thiếu sắt là thiếu máu, hàm lượng hemoglobin giảm Khi thiếu sắt, da của lợn con có màu trắng xanh, đôi khi lợn con bị ỉa chảy, ỉa phân trắng, lợn con chậm lớn, có khi bị chết

Để loại trừ hiện tượng thiếu sắt cần bổ sung kịp thời cho lợn con bằng cách tiêm, cho uống hoặc cho ăn

Đưa sắt vào cơ thể lợn con bằng cách tiêm là đạt hiệu quả nhất Nên dùng sắt dưới dạng dextran, hợp chất này có tên là Ferri – dextran Ferri – dextran là hợp chất có phân tử lớn nên ngấm từ từ, hiệu quả kéo dài Cách thức sử dụng:

- Cách 1: chỉ tiêm 1 lần vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, với liều lượng 200

mg sắt (Fe – Dextran) cho lợn con

- Cách 2: tiêm lần 2: lần thứ nhất 100 mg vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, lần thứ 2 (tiêm nhắc lại) là 7 ngày sau khi tiêm lần thứ nhất Cũng với liều lượng 100mg/con

Để ngăn ngừa hiện tượng ngộ độc sắt cho lợn con, cần bổ sung thêm vitamin E vào khẩu phần ăn của lợn mẹ 1 ngày trước khi tiêm ( khoảng 500mg) Nếu thiếu vitamin E thì cần cung cấp 20 – 30 mg Fe vào ngày thứ 3 sau khi sinh cũng đã gây ngộ độc cho cơ thể lợn con

- Các tiêm sắt cho lợn con

Dùng 1 bơm tiêm sạch lấy dung dịch sắt khỏi lọ chứa , sử dụng kim tiêm 14 hoặc 16 ( đường kính lớn) để láy thuốc Sau khi lấy thuốc đầy bơm dùng kim 8, dài 1 cm để tiêm Sắt tiêm quá liều có thể gây hại, thậm chí có thể gây độc Kiểm tra liều dùng ghi ở trên nhãn sản phẩm, không cần thay haysats trùng kim cho từng con lợn, song điểm tiêm nếu bẩn nên lau bằng nước sát trùng Rửa và sát trùng dụng cụ sau khi tiêm cho nhóm lợn con Việc

sử dụng kim tiêm và tiêm 1 lần tạo điều kiện vệ sinh hơn

Trang 21

Nên tiêm vào cổ, không lên tiêm mông vì có thể làm hại đến dây thần kinh và cũng có thể vết sắt dư thừ lưu ở chân lợn thịt mổ bán Tiêm sắt vào cơ bắp hay tiêm vào dưới da Cẩn thận không tiêm vào phần sương sống Giữ mũi tiêm một lúc để tránh hoặc giảm lượng thuốc chảy ngược ra Điểm khuyến cáo để tiêm dưới da là chỗ da kéo lên được ở phía trước chân trước

* Tập cho lợn con ăn sớm

+ Giảm bớt sự nhấm nháp thức ăn rơi vãi của lợn con để hạn chết được các bệnh đường ruột của lợn con

+ Giảm bớt sự khai thác sữa mẹ kiệt quệ và giảm tỷ lệ hao mòn của lợn

mẹ, từ đó lợn mẹ sớm động dục trở lại sau khi cai sữa lợn con

ăn dạng viên hay bột nhỏ khô, những thức ăn này thường là các loại tấm, bắp, đậu nành được rang xay để tạo mùi thơm Phải cho lợn con làm quen với nguồn glucid, lipid, protid của các loại thực liệu thông thường để hệ tiêu hóa của lợn con sớm bài tiết các enzyme tiêu hóa thích hợp

Trang 22

2.3.4.Cai sữa cho lợn con

* Điều kiện cai sữa cho lợn con:

- Phải chủ động thức ăn, thức ăn cần phải có phẩm chất tốt, giá trị dinh dưỡng cao, cân đối

- Sức khỏe của lợn con và lợn mẹ phải tốt

- Lợn con phải ăn tốt và tiêu hóa tốt các loại thức ăn

- Cần phải có trang thiết bị đầy đủ, đúng kỹ thuật

- Người chăn nuôi phải có tay nghề, tinh thần trách nhiệm cao

* Các hình thức cai sữa:

- Cai sữa thông thường: cai sữa từ 42 – 60 ngày tuổi

+ Ưu điểm: lợn con biết ăn tốt, thức ăn yêu cầu không cao lắm, lợn con khỏe mạnh hơn, khả năng điều tiết thân nhiệt tốt hơn nên chăm sóc nhẹ nhàng

+ Nhược điểm: khả năng sinh sản thấp, chi phí cho 1kg khối lượng lợn con cao, tỷ lệ hao mòn lợn mẹ lớn hơn

- Cai sữa sớm: cai sữa từ 21 đến 28 ngày tuổi

+ Ưu điểm: nâng cao sức sinh sản của lợn nái (nâng cao số lứa đẻ lên 2.45 lứa so với 2.19 lứa), tránh được một số bệnh truyền nhiễm từ mẹ sang con , giảm chi phí thức ăn/1kg tăng khối lượng lợn con(20% so với cai sữa thông thường), giảm tỷ lệ hao mòn lợn mẹ

+ Nhược điểm: đòi hỏi thức ăn phải có chất lượng tốt, người chăm sóc nuôi dưỡng phải nhiệt tình với công việc và có nhiều kinh nghiệm

* Kỹ thuật cai sữa:

Trang 23

+ Ngày thứ 3: buổi sáng tách hẳn lợn mẹ với lợn con, không gây ảnh hưởng tới lợn con

- Trước cai sữa 2 – 3 ngày cần giảm số lần bú của lợn con

- Giảm thức ăn cho lợn mẹ trước khi cai sữa 1 – 2 ngày

- Chế độ ăn đối với lợn con:

+ Tỷ lệ sơ trong khẩu phần thấp: khả năng tiêu hóa chất xơ ở lợn con còn kém, tỷ lệ xơ ở trong khẩu phần ăn cao thì lợn con sinh trưởng phát triển chậm, tiêu tốn thức ăn cao, lợn con dễ táo bón, viêm ruột và có thể dẫn đến còi cọc, tỷ lệ thích hợp là 5 – 6% xu hướng trong những năm gần đây ở các nước chăn nuôi tiên tiến người ta khuyến khích nâng cao tỷ lệ xơ trong khẩu phẩn ăn của lợn để nâng cao sức khỏe

+ Có tỷ lệ ăn thích hợp: lợn con ở giai đoạn này cần có dinh dưỡng tốt cho phát triển bộ xương và cơ bắp là chủ yếu Nếu chúng ta cung cấp khẩu phần ăn có hàm lượng tinh bột cao, lợn con sẽ béo sớm và khả năng tăng trọng sẽ giảm, tích lũy nhiều mỡ sớm Tỷ lệ thức ăn tinh thích hợp cho lợn con trong giai đoạn này là 80% trong khẩu phần

+ Có tỷ lệ nước thích hợp: Nếu khẩu phần lợn con có tỷ lệ nước cao sẽ dẫn đến tiêu hóa kém, giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng nhất là protein, thức ăn nhiều nước cũng gây nền chuồng bẩn, ẩm thấp và lợn con dễ nhiễm bệnh

Nếu tỷ lệ nước thấp sẽ gây nên thiếu nước cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển của lợn con Tỷ lệ thức ăn tinh, thô phải thích hợp, cứ 1kg thức ăn tinh trộn với 0,5l nước sạch, tối đa có thể là tỷ lệ 1 : 1, ngoài ra người chăn nuôi phai cho lợn con uống nước đầy đủ theo hình thức tự do

Ngoài ra chúng ta còn bổ sung khoáng vi lượng như Mn, Co, Cu, Mg, Fe, và bổ sung cho lợn những chế phẩm vitamin – khoáng

+ Phương pháp cho lợn con ăn:

Trang 24

Cho ăn nhiều bữa trong ngày, 5 – 6 bữa/ngày thì có tốc độ tăng trong cao hơn 3 bữa/ngày Tuy nhiên, cho ăn nhiều bữa trong ngày sẽ tốn công lao động trong chăn nuôi Từ đó người chăn nuôi cần chọn số bữa thích hợp để cho lợn con ăn

Cho lợn con ăn đúng giờ giấc quy định và tập cho lợn con những phản

xạ có điệu kiện về tiêu hóa

Cho lợn con ăn từ từ để tránh vung vãi ra ngoài và hạn chế dược lợn con mắc các bệnh về đường tiêu hóa

Cho lợn con ăn đúng tiêu chuẩn và khẩu phần ăn Theo dõi sức khỏe để điều chỉnh khẩu phần và tiêu chuẩn cho chúng

2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của lợn gồm hai nhóm: các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài

* Yếu tố bên trong:

Yếu tố di truyền là một rong những yếu tố có ý nghĩa quan trong nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn Quá trình sinh trưởng của lợn tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của các giống lợn khác nhau

Yếu tố thứ 2 ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn là quá trình trao đổi chất trong cơ thể Quá trình trao đổi chất xảy ra dưới sự điều khiển của các hormon Hormon tham gia vào tất cả các quá trình trao đổi chất của tế bào và giữ cân bằng các chất trong máu

* Yếu tố bên ngoài:

Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển

cơ thể lợn bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ, môi trường, ánh sáng và các yếu

tố khác

Trang 25

+ Dinh dưỡng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Khi chúng ta đảm bảo đẩy đủ về thức ăn bao gồm cả số lượng và chất lượng thức ăn thì sẽ góp phần thức đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của các cơ quan trong

cơ thể

Nhiệt độ và độ ẩm môi trường: nhiệt độ môi trường không chỉ ảnh hướng đến tình trạng sức khỏe mà còn ảnh hướng đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể Nếu nhiệt độ môi trường không thích hợp thì sẽ không thể đảm bảo quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường cũng như cân bằng nhiệt của cơ thể lợn

Theo Đoàn Thị Kim Dung(2004)[2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay đổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn rất yếu

Khi nhiệt độ chuồng nuôi thấp lợn sẽ thất thoát nhiệt rất nhiều, lợn sẽ giảm khả năng tăng khối lượng và tăng tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng

Nhiệt độ chuồng nuôi có liên quan mật thiết với độ ẩm không khí, ẩm

độ không khí thích hợp cho lợn ở vào khoảng 70%

* Ánh sáng: Ánh sáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của lợn Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của ánh sáng đối với lợn người ta thấy rằng ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng và phát triển của lợn con, lợn hậu bị và lợn sinh sản hơn là lợn vỗ béo Khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của lợn, đặc biệt là quá trình trao đổi khoáng Đối với lợn con từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi, nếu không đủ ánh sáng thì tốc độ tăng khối lượng sẽ giảm từ 9,5 – 12%, tiêu tốn thức ăn giảm 8 – 9%

so với lợn con được vận động dưới ánh sáng mặt trời

Trang 26

* Các yếu tố khác: Ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển lợn đã nêu trên còn có các yếu tố khác như vấn đề chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi như không khí, tốc độ gió lùa, nồng độ các khí thải Nếu chúng ta cung cấp cho lợn các yếu tố đủ theo yêu cầu của từng loại lợn sẽ giúp cho cơ thể lợn sinh trưởng phát triển đạt mức tối đa

2.3.6 Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ

* Vệ sinh phòng bệnh:

- Vệ sinh chuồng trại:

+ Ngăn cách khu vực chăn nuôi lợn với các súc vật khác như: Chó, mèo, chuột

+ Rửa và phun thuốc sát trùng chuồng trại sạch sẽ ít nhất 3 – 7 ngày trước khi thả lợn vào chuồng

+ Hàng ngày phải quét phân trong chuồng, giữ cho chuồng luôn khô ráo, sạch sẽ

+ Xử lý xác chết gia súc nghiêm ngặt: Chôn sâu, đốt

+ Nên có kế hoạc rửa chuông, phun thuốc sát trùng và diệt muỗi, mỗi tuần 2 lần

- Vệ sinh thức ăn và nước uống:

+ Thường xuyên kiểm tra thức ăn trước khi cho lợn ăn

+ Thức ăn phải đảm bảo chất lượng, không bị mốc

+ Nếu sử dụng thức ăn trộn thì định kỳ phải trộn kháng sinh để phòng bệnh cho lợn

+ Nbước uống phải đủ, sạch, không bị nhiễm bẩn

*Vệ sinh môi trường xung quanh

+ Vê ̣ sinh môi trường sống, tiêu diê ̣t các kí chủ trung gian là nguồn lây nhiễm bê ̣nh cho lợn con: chuô ̣t, muỗi,

- Tiêm vắc xin phòng bệnh:

Trang 27

Bên cạnh công tác vệ sinh phòng bệnh, cần phòng những bệnh thông thường như dịch tả, cầu trùng, khô thai, giả dại lịch tiêm phòng cụ thể như sau:

Bảng 2.2 Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh của trại cho lợn nái

Loại

lợn Tuần tuổi

Phòng bệnh

Vaccine/

Thuốc/chế phẩm

Đường đưa thuốc

Liều lươ ̣ng (ml/con)

Lợn con

2 – 3 ngày Thiếu sắt Fe +B12 Tiêm 1

Tiêu chảy Bio - Colistin Tiêm 1

3 – 6 ngày Cầu trùng Baycox 5% Uống 1

16 -18 ngày Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

Lợn hâ ̣u

bị

25, 29 tuần tuổi Khô thai Parvo Tiêm bắp 2

26 tuần tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

27, 30 tuần tuổi Giả dại Begonia Tiêm bắp 2

28 tuần tuổi LMLM Aftopor Tiêm bắp 2 Lợn nái

sinh sản

10 tuần chử a Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

12 tuần chử a LMLM Aftopor Tiêm bắp 2

Đi ̣nh kỳ hàng năm vào tháng 4, 8, 12 tiêm phòng bê ̣nh tổng đàn vắc xin giả dại begonia tiêm bắp 2ml/con

Đối với lợn đực:

 Lợn đực hâ ̣u bi ̣ mới nhâ ̣p về : 3 tuần t iêm phòng vắc xin di ̣ch tả

coglapest 4 tuần tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng aftopor , vắc xin giả dại bengonia

Lợn đực đang khai thác tiêm phòng vào tháng 5, tháng 11 vắc xin di ̣ch

rả cogapest Tháng 4, 8, 12 tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng aftopor , vắc xin giả da ̣i begonia

Trang 28

2.3.7.Một số bệnh thường gặp ở lợn con

Theo Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y (2010) [12],

-Tiêu chảy do E.coli

+Lứa tuổi bị bệnh: chủ yếu xảy ra trên lợn con theo mẹ, lợn con sau cai sữa

+Nguyên nhân: do lợn con bú vào bầu vú lợn mẹ có dính phân, uống nước có chứa mầm bệnh, vệ sinh sàn chuồng không được sạch sẽ, ẩm ướt Lợn bị stress do trộn chung lợn cai sữa trong quá trình vận chuyển, thay đổi thức ăn

+Triệu chứng, bệnh tích: trên lợn con theo mẹ bị bệnh: lợn thường nằm tụm lại, run rẩy hoặc nằm một góc, da xung quanh đuôi và hậu môn có dính phân, phân lỏng đến sệt, có màu kem và có thể thấy lợn nôn mửa Lợn mất nước do tiêu chảy, mắt lõm vào, da trở nên khô.Trước khi chết có thấy lợn bơi chèo và sùi bọt mép Trên lợn cai sữa, biểu hiện đầu tiên thấy sụt cân, đi phân nước và mất nước Một vài trường hợp phân có máu hoặc sệt với nhiều màu như xám, trắng , vàng và xanh lá cây Do đó màu sắc phân không có ý nghĩa nhiều trong chẩn đoán lâm sàng Có thể lợn chết với mắt lõm vào, thỉnh thoảng thấy lợn nôn mửa và cũng có thể thấy chết mà không có triệu chứng +Chẩn đoán: Dựa vào triệu chứng lâm sàng và tiền sử của bệnh trong trại Trong trường hợp nhiễm độc tố đường ruột của vi khuẩn, xác lợn chết bị mất nước Mổ khám tháy ruột sung huyết, xuất huyết Tiến hành phân lập vi khuẩn để xác định nguyên nhân gây bệnh Lấy mẫu phân nuôi cấy phân lập vi khuẩn Ngoài ra có thể lấy mẫu ruột có bệnh tích kiểm tra mô bệnh học

Trang 29

-Nguyên nhân: do 1 loại ký sinh trùng nhỏ có tên Isospora suis, ký sinh

trùng này sống nhân lên nhờ tế bào vật chủ, chủ yếu là tế bào đường ruột + Triệu chứng, bệnh tích: Trong giai đoạn đầu triệu chứng chính là tiêu chảy Ở giai đoạn sau phân trở nên đặc hơn và màu chuyển từ vàng tới xám xanh, hoặc trong phân có lẫn máu khi bệnh trở nên nghiêm trọng hơn Cầu trùng tác động gây tổn thương trên thành ruột non làm lơn con tiểu chảy dẫn đến mất nước Tỷ lệ chết do cầu trùng rất thấp nhưng nếu có sự lây nhiễm kế phát của vi khuẩn thì tỷ lệ chết sẽ tăng cao Khi lợn con bị nhiễm cầu trùng thì lợn con còi cọc và phát triển không đồng đều

+ Chẩn đoán: Dựa trên triệu chứng lâm sàng và điều trị kháng sinh ít hiệu quả Trong 1 số trường hợp, ruột có bệnh tích hình dải ruy băng ở phần

Trang 30

không tràng và hồi tràng Lấy mẫu phân lợn tiêu chảy xét nghiệm tìm noãn nang bằng phương pháp phù nổi Ngoài ra có thể lấy phần ruột có bệnh tích đi kiểm tra mô học

+Lứa tuổi mắc bệnh: lợn con khoảng 3 ngày tuổi

+Nguyên nhân: lợn con sau khi sinh không được cắt rốn, không đảm bảo vệ sinh khi cắt rốn cho lợn con, lợn mẹ dẫm lên làm tổn thương vùng rốn của lợn con, do vệ sinh sát trùng khi cắt rốn cho lợn con không tốt hoặc do môi trường vệ sinh kém

+Triệu chứng: lợn con thiếu máu, da nhợt nhạt, lông dày và cứng lợn

ốm và dễ bị bệnh ghẻ do hệ miễn dịch yếu Nước tiểu từ bàng quan có thể theo mạch máu rốn chảy ra rốn Khi ấn tay vào rốn thấy có khối cộm cứng, +Phòng và cách xử lý: khi cắt rốn cho lợn con sử dụng dao và kéo sắc, ngâm dụng cụ trong 1 lít nước sát trùng 30 phút trước khi sử dụng Sau khi cắt xong nhứng rốn vào cồn iot để sát trùng Ngày sau kiểm tra rốn khô hay không, nếu rốn không khô ( nhìn như lúc mới cắt- rốn đang bị viêm) thì

nhúng lại cồn iot thêm 1 lần nữa

-Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae

+Lứa tuổi bị bệnh: bệnh thường xảy ra ở lợn con giai đoạn sau cai sữa

và lợn choai, đặc biệt là lợn lúc 7 tuần tuổi trở lên

+ Nguyên nhân: do Mycoplasma hyponeumoniae gây ra

+ Triệu chứng, bệnh tích:

Ngày đăng: 19/09/2018, 09:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phƣợng, Lê Ngọc Mỹ (1995), Bệnh đường tiêu hóa ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường tiêu hóa ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phƣợng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
2. Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến động của một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động của một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
3. Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2005), Giáo trình sinh lý học động vật, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học động vật
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
6. Nguyễn Xuân Trạch, Đỗ Đức Lực (2016), Giáo trình Phân tích số liệu thí nghiệm và công bố kết quả nghiên cứu chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích số liệu thí nghiệm và công bố kết quả nghiên cứu chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch, Đỗ Đức Lực
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2016
7. Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung (1997), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
8. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2004
9. Trần Thị Dân (2008), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
10. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán ( 2001 ), Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng học gia súc – gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 11. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng học gia súc – gia cầm", Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 11. Trương Lăng (2000), "Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán ( 2001 ), Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng học gia súc – gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 11. Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
12. Trung tâm chân đoán và cố vấn thú y ( 2010), Một số bệnh trên heo và cách điều trị- tập 2, Nxb Khoa học kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh trên heo và cách điều trị- tập 2
Nhà XB: Nxb Khoa học kĩ thuật
13. Vũ Đình Tôn , Trần Thi ̣ Thuâ ̣n (2006), Giáo trình chăn nuôi lợn , Nxb Nông nghiê ̣p, Hà Nội.II. Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Vũ Đình Tôn , Trần Thi ̣ Thuâ ̣n
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p
Năm: 2006
14. Akita E.M and S.Nakai (1993), “Comparison of four purification methols for the production of immunoglobulins from eggs laid by hens immunological methols”, Vet 160(1993), pp.207 - 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of four purification methols for the production of immunoglobulins from eggs laid by hens immunological methols"”, Vet
Tác giả: Akita E.M and S.Nakai (1993), “Comparison of four purification methols for the production of immunoglobulins from eggs laid by hens immunological methols”, Vet 160
Năm: 1993
15. Bertschinger, H. U. a. F. J. M. (1999), Escherichia coli infection, In Diseases of swine, pp. 431 - 468 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli infection
Tác giả: Bertschinger, H. U. a. F. J. M
Năm: 1999
16. Glawisching E. Bacher H (1992), The Efficacy of E costat on E. coli infected weaning pigg, IPVS Congress, August Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Efficacy of E costat on E. coli infected weaning pigg
Tác giả: Glawisching E. Bacher H
Năm: 1992
17. Kennetth Todar (2005) Todar’s Online Textbook of Bacteriiology university of Wisconsin-Madison Departmen of Bacteriology (Staphylococus).Kenneth Todar University of Wisconsin-Madison Departmen of Bacteriology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Todar’s Online Textbook of Bacteriiology university of Wisconsin-Madison Departmen of Bacteriology (Staphylococus)
18. Mary K. andel and John L. Mckillip (2002), “Virulence and recovery of staphylococcus aureus to the food industry using improvement on traditional approaches”. Food control 15, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mary K. andel and John L. Mckillip (2002), “Virulence and recovery of staphylococcus aureus to the food industry using improvement on traditional approaches”
Tác giả: Mary K. andel and John L. Mckillip
Năm: 2002

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w