Ví dụ về cách nhập các hằng số: Ví dụ 2: Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10-9 cm trong nước nguyên chất có hằng số điện môi = 81.. +
Trang 1MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ DÙNG TRONG TẬP SÁCH
Tên đại lượng Kí hiệu Đơn vị trong hệ SI Kí hiệu Đơn vị dẫn suất
Hằng số lực Culông k
9.109
2 2
N m C
2 2
N m C
2 2
N m C
Hằng số điện môi Không đơn vị
V
Hệ số nhiệt điện động T Vôn/Kenvin V/K V/K
Khối lương mol ng.tử A Gam/mol g/mol g/mol
T =
Trang 2HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY Fx 570ES
ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP VẬT LÝ 11
I TÌM NHANH ĐẠI LƯỢNG CHƯA BIẾT TRONG BIỂU THỨC.
1 Sử dụng SOLVE ( Chỉ dùng trong COMP: MODE 1 )
Chọn chế độ làm việc Nút lệnh Ý nghĩa - Kết quả màn hình
Chỉ định dạng nhập/ xuất toán SHIFT MODE 1 Màn hình xuất hiện Math
Nhập biến X ALPHA ) Màn hình xuất hiện X.
Nhập dấu = ALPHA CALC Màn hình xuất hiện =
Chức năng SOLVE: SHIFT CALC = hiển thị kết quả X=
Lưu ý: Chức năng CALC và SOLVE ngược nhau
2 Các Ví dụ: Ví dụ 1: Cho dòng điện I = 15 A qua 2 điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 10 Ω mắc song song Tính I1, I2 Giải: I1R1 = I2R2 Hay R1X = R2 (15-X) Nhập máy : 5X = 10(15-X) Bấm: SHIFT CALC = (DÙNG SOLVE) kết quả: Vậy I1 = 10 A ; I2 = 15 - 10 = 5 A Ví dụ 2: Cho dòng điện 18 A qua ba điện trở R1 = 3 Ω , R2 = 6 Ω , R3 = 2 Ω mắc song song Tính hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song Giải: I1R1= I2R2 = I3R3 Ta có U là X 18 3 2 1 R X R X R X Nhập máy : 18 3 6 2 X X X Bấm: SHIFT CALC = (DÙNG SOLVE) kết quả: Vậy U = 18 V Ví dụ 3: Cho dòng điện 11 A qua ba điện trở R1 = 4 Ω, R2 = 5 Ω, R3 = 10 Ω mắc song song Tính cường độ dòng điện qua các điện trở: I1, I2, I3 Giải: I1R1 = I2R2 = I3R3 Ta có U là X 11 3 2 1 R X R X R X Bấm: SHIFT CALC = (DÙNG SOLVE) kết quả: 5X = 10 (15-X) X = 10
L-R = 0
X = 18
L-R = 0
18 3 6 2 X X X X = 20
L-R = 0
11
X X X
Trang 3Ta được U = 20V Ấn M+ sau đó chia 4 ta được I1 = 5 A, Ấn phím AC
Ví dụ 5: Ba điện trở R1 , R2, R3 mắc song song trên một mạch điện cho điện trở
tương đương 18 Ω Biết R3 - R2 = R2 - R1 =3 Ω Tính R1, R2, R3
Nhập máy: như hình bên
Ấn SHIFT CALC ( SOLVE) =
Ta được kết quả: R1 = X = 3 Ω => R2 = X + 3 = 6 Ω; R3 = X + 6 = 9 Ω
Ví dụ 6: Hai quả cầu nhỏ tích điện có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5 cm trong
chân không thì đẩy nhau bằng một lực 0,9N Xác định điện tích của hai quả cầu đó
Phương pháp truyền
thống
Phương pháp dùng SOLVE Nhấn: MODE 1 (COMP ) Giải:
Theo định luật Coulomb:
1 2
2
q q
q q
Trang 4(do hai điện tích đẩy nhau)
Ví dụ 7: Cho mạch điện như hình vẽ Biết:
R1 = 5, R2 =2, R3 = 1 và hiệu điện
thế hai đầu mạch là 7 V Tính điện trở
tương đương của mạch và cường độ dòng
điện chạy qua mạch
Phương pháp truyền
thống
Phương pháp dùng SOLVE Nhấn: MODE 1 (COMP ) Giải:
Điện trở tương đương:
R1 nối tiếp R2 nên: R12 = R1
R3
Trang 5Máy hiển thị : Tiếp tục nhấn SHIFT CALC 0 =
Máy hiển thị:
X là R tđ cần tìm Vậy Rtđ = 0,875 Cường độ dòng điện chạy qua mạch:
I = U/Rtđ Nhấn 7 : Ans =
Máy hiển thị:
Vậy I = 8 A
Ví dụ 8: Một ống dây hình trụ dài 50 cm, cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng
dây là 2 A cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B = 25.10-4 T Tính số vòng dây của ống dây
Phương pháp truyền thống Phương pháp dùng SOLVE
Nhấn: MODE 1 (COMP ) Giải:
Số vòng dây của ống dây
ALPHA ) x 2 0.5
Trang 6Máy hiển thị : Tiếp tục nhấn SHIFT CALC 0 =
Máy hiển thị:
X là N cần tìm Vậy N = 497 vòng
Từ ví dụ này chúng ta có thể suy luận cách dùng các công thức khác!
II: DÙNG CÁC HẰNG SỐ CÀI ĐẶT SẴN TRONG MÁY TÍNH:
1 Các hằng số vật lí và đổi đơn vị vật lí:
a Các lệnh: Các hằng số được cài sẵn trong máy tính Fx570MS; Fx570ES; 570ES
Plus; VINACAL 570ES Plus bằng các lệnh: [CONST] Number [0 40] (xem các mã
lệnh trên nắp của máy tính cầm tay)
Lưu ý: Khi tính toán dùng máy tính cầm tay, tùy theo yêu cầu đề bài có thể nhập trực
tiếp các hằng số từ đề bài đã cho, hoặc nếu muốn kết quả chính xác hơn thì nhập các
hằng số thông qua các mã lệnh CONST [0 40] đã được cài đặt sẵn trong máy tính!
(Xem thêm bảng HẰNG SỐ VẬT LÍ dưới đây)
Số Avôgađrô (NA) 24 Const [24] = 6,02214199.1023 (mol-1)Gia tốc trọng trường tại
mặt đất (g) 35 Const [35] = 9,80665 (m/s2)
Trang 7c.Ví dụ 1: Máy 570ES:
Các hằng số Thao tác bấm máy Fx 570ES Kết quả màn hình
Tốc độ ánh sáng trong
chân không (C0) hay c SHIFT 7 CONST 28 = 299792458 m/s
Điện tích êlectron (e) SHIFT 7 CONST 23 = 1.602176462 10-19 C Khối lượng êlectron
(me) SHIFT 7 CONST 03 = 9.10938188 10-31 Kg
2 Đổi đơn vị (không cần thiết lắm):
Với các mã lệnh ta có thể tra bảng in ở nắp sau của máy tính
- Máy 570ES bấm Shift 8 Conv [mã số] =
- Ví dụ: Từ 36 km/h sang m/s, bấm: 36 Shift 8 [Conv] 19 =
Màn hình hiển thị: 10 m/s
- Máy 570MS bấm Shift Const Conv [mã số] =
3 Ví dụ về cách nhập các hằng số:
Ví dụ 2: Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách
nhau 2.10-9 cm trong nước nguyên chất có hằng số điện môi = 81
Nhận xét: Cách 2 nhập hằng số e từ máy tính sẽ cho kết quả chính xác hơn
III CÁCH NHẬP SỐ NGHỊCH ĐẢO ĐỂ TÌM NHANH KẾT QUẢ :
Trang 8Vật sáng AB cách thấu kính phân kỳ một đoạn 20 cm cho ảnh A’B’ cao bằng vật 1
2Hãy xác định tiêu cự của thấu kính
Hướng dẫn giải Hướng dẫn sử dụng máy tính
Áp dụng công thức 1 1 1
f d d '
áp dụng công thức độ phóng đại k = -d’/d
Với thấu kính phân kì vật thật luôn cho ảnh
ảo cùng chiều nhỏ hơn với vật nên k > 0;
IV SỬ DỤNG BỘ NHỚ TRONG MÁY TÍNH CẦM TAY:
Bộ nhớ phép tính ghi mỗi biểu thức tính mà bạn đã nhập vào thực hiện và cả kết quả của nó
Bạn chỉ có thể sử dụng bộ nhớ phép tính trong Mode COMP (MODE 1)
Bộ nhớ Ans Lưu lại kết quả phép tính cuối cùng
Bộ nhớ độc lập M Kết quả phép tính có thể cộng hoặc trừ với bộ nhớ độc lập
Hiện thị “ M” chỉ ra dữ liệu trong bộ nhớ độc lập
Các biến số Sáu biến số A , B , C , D , X và Y
có thể dùng để lưu các giá trị riêng
a Mô tả về bộ nhớ (Ans)
Nội dung bộ nhớ Ans được cập nhập bất cứ khi nào làm một phép tính sử dụng
một trong các phím sau: = , SHIFT = , M+ , SHIFT M+ ( M-) RCL SHIFT RCL (STO) Bộ nhớ có thể giữ tới 15 chữ số.
Nội dung bộ nhớ Ans không thay đổi nếu có lỗi trong việc vừa thực hiện phép tính.
Nội dung bộ nhớ Ans vẫn còn ngay cả khi ấn phím AC , thay đổi mode phép tính,
hoặc tắt máy
Dùng bộ nhớ Ans để thao tác một số phép tính:
Ví dụ 1: Lấy kết quả của 3 4 chia cho 30
Trang 9( Tiếp tục) 30 =
Ấn tự động nhập vào lệnh Ans
Với thao tác trên , bạn cần thực hiện phép tính thứ 2 ngay sau phép tính thứ nhất
Nếu cần gọi nội dung bộ nhớ Ans sau khi ấn AC , ấn tiếp Ans
Nhập nội dung bộ nhớ Ans vào một biểu thức:
Ví dụ 2: Để thao tác phép tính sau đây: 123 + 456 =579;789 - 579= 210
Giải LINE
1 2 3 + 4 5 6 =
7 8 9 Ans =
b Miêu tả chung về bộ nhớ độc lập (M)
Có thể làm phép tính cộng thêm hoặc trừ đi kết quả trong bộ nhớ độc lập Chữ
“M” hiển thị khi bộ nhớ độc lập có lưu một giá trị
Sau đây là tóm tắt một số thao tác có thể sử dụng bộ nhớ độc lập
Gọi nội dung bộ nhớ độc lập gần nhất RCL M+ (M )
Cũng có thể chuyển biến số M vào một phép tính , yêu cầu máy tính sử dụng nội dung bộ nhớ độc lập tại vị trí đó Dưới đây là cách ấn phím để chuyển biến số M ALPHA M+ (M)
Chữ “M” hiện phía trên bên trái khi có một giá trị nào đó khác 0 được lưu trong
bộ nhớ độc lập
Nội dung bộ nhớ độc lập vẫn còn ngay cả khi ấn phím AC thay đổi mode tính
toán, kể cả khi tắt máy
Các ví dụ sử dụng bộ nhớ độc lập :
D 123+456
579
D 789Ans
210
Trang 10 Nếu chữ “M” hiển thị thì thao tác “ Xóa bộ nhớ độc lập” trước khi thực hiện các
Miêu tả chung về biến và phép gán biến: (Đang thực hiện phép tính)
Phép gán biến và gọi biến Nút lệnh Ý nghĩa - Kết quả
Gán một số đang tính vào biến A SHIFT RCL STO (-) Màn hình hiện
Bạn có thể cho một giá trị hoặc một kết quả vào biến
Ví dụ 4:
+ Cho kết quả của 3 + 5 vào biến A (Phép gán biến A)
3 + 5 SHIFT RCL (STO) () (A): Màn hình hiện 3 + 5 A là 8
+ Cho kết quả của 3 x 5 vào biến B (Phép gán biến B)
3 x 5 SHIFT RCL (STO) '" (B): Màn hình hiện 3 x 5 B là 15.
Trang 11Nhân nội dung của biến A với nội dung của biến B:
ALPHA () A ALPHA '" (B) = kết quả hiển thị: 120
Nội dung của biến vẫn còn ngay cả khi ấn phím AC thay đổi mode phép tính, kể
cả khi tắt máy
Ví dụ 7: (Về sử dụng các biến nhớ A,B,C…):
Cho mạch điện như hình vẽ Biết: E = 12 V, r = 0,2 Ω, R1 = 4 , R2 = 4 , R3 = R4 =
12 , R5 = 8 Điện trở ampe kế và các dây nối không đáng kể Tính cường độ dòng điện qua điện trở R1
Nhấn SHIFT RCL STO (-) Hiển Thị: Ans A:
Nghĩa là R24 3( ) đã lưu vào biến A Nhấn AC để thực hiện
Nhấn SHIFT RCL STO ,,, Hiển Thị: Ans B:
Nghĩa là 35 24 đã lưu vào biến B
( ) 5
Trang 12Nhấn AC để thực hiện phép tính tiếp theo.
-Tính: 1 24 35 24 59 Ta nhập máy tính như sau:
N
Lưu ý: Gọi biến A: RCL (-) màn hình xuất hiện A.
Gọi biến B: RCL ,,, màn hình xuất hiện B
Nhập máy tính: Có thể nhấn phím SSD 59 11,8
5
Nhấn SHIFT RCL STO hyp Hiển Thị: AnsC:
Nghĩa là 59 đã lưu vào biến C
d Xóa nội dung của toàn bộ nhớ:
Các thao tác sau để xóa nội dung của bộ nhớ Ans, bộ nhớ độc lập và tất cả các biến
Ấn phím SHIFT 9 (CLR) 2 (Memory) = (Yes)
Để hủy hoạt động xóa mà không cần làm gì khác, ấn AC (Cancel) thay cho =
V SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY TÍNH TOÁN THÔNG THƯỜNG:
Lưu ý:
Phím x10x dùng để nhập 10x do vậy khi nhập 10x không nên dùng phím x
Ví dụ 1:
Trang 13Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 C được đặt cố định tại hai đỉnh B, C của một tam giác đều ABC cạnh a = 8 cm Các điện tích đặt trong không khí có hằng số điện môi = 1,000594 Xác định cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác nói trên.
4 .aThay số nhập máy ta được:
E = 0,00122 V/m
Ví dụ 2:
Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36 V/m, tại B bằng 9 V/m Biết A,B nằm cùng một phía so với điện tích Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm I của AB?
1 Điện tích Điện tích điểm Tương tác điện.
Nêu các khái niệm điện tích, điện tích điểm, tương tác điện.
+ Vật bị nhiễm điện gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích
Trang 14Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
+ Tương tác điện: Có hai loại điện tích là điện tích dương (+) và điện tích âm (-) Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau Sự đẩy hay hút giữa các điện tích đó là sự tương tác điện
2 Định luật Cu-lông.
Phát biểu, viết biểu thức định luật Cu-lông.
+ Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
+ Biểu thức: F = k 1 2 ; F là lực tương tác, đơn vị niu tơn (N); k = 9.109 là
2
|q q |
r
2 2
Nm C
hệ số tỉ lệ; q1, q2 là điện tích của các điện tích điểm, đơn vị cu-lông (C); r là khoảng cách giữa hai điện tích, đơn vị mét (m)
3 Tương giữa các điện tích đặt trong điện môi Hằng số điện môi.
Nêu lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi.
+ Trong môi trường điện môi (môi trường cách điện) đồng tính, lực tương tác giữa các điện tích sẽ yếu đi lần so với trong chân không: F = k 1 2
4 Lực tương tác giữa hai điện tích điểm.
Vẽ hình và nêu đặc điểm của các véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm.
Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm có:
Điểm đặt (gốc véc tơ): đặt trên mỗi điện tích;
Phương: trùng với đường thẳng nối hai điện tích;
Chiều: các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích khác dấu thì hút nhau;
Trang 15+ Nguyên tử có cấu tạo gồm một hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện âm chuyển động xung quanh Hạt nhân có cấu tạo gồm hai loại hạt là nơtron không mang điện và prôtôn mang điện dương.
Electron có điện tích qe = –1,6.10-19 C, có khối lượng me = 9,1.10-31 kg Prôtôn có điện tích qp = +1,6.10-19 C, có khối lượng mp = 1,67.10-27 kg Khối lượng của nơtron xấp xĩ bằng khối lượng của prôtôn
Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay quanh hạt nhân nên độ lớn của điện tích dương của hạt nhân bằng độ lớn của tổng điện tích âm của các electron và nguyên tử ở trạng thái trung hoà về điện
+ Trong các hiện tượng điện mà ta xét ở chương trình Vật lí THPT thì điện tích của electron và điện tích của prôtôn là điện tích có độ lớn nhỏ nhất có thể có được Vì vậy ta gọi chúng là những điện tích nguyên tố
6 Thuyết electron về việc giải thích sự nhiễm điện của các vật Định luật bảo toàn điện tích.
Nêu thuyết electron và nội dung của thuyết electron về việc giải thích sự nhiễm điện của các vật Nêu định luật bảo toàn điện tích.
+ Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật được gọi là thuyết electron
+ Nội dung của thuyết electron về việc giải thích sự nhiễm điện của các vật:
Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác Nguyên
tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương
Một nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành một hạt mang điện
âm và được gọi là ion âm
Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số prôtôn Nếu số electron ít hơn số prôtôn thì vật nhiễm điện dương
+ Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi
7 Điện trường Cường độ điện trường.
Nêu định nghĩa điện trường và cường độ điện trường.
+ Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
+ Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q E = F
q
Trang 168 Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm Nguyên lí chồng chất điện trường.
Vẽ hình và nêu đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm Nêu nguyên lí chồng chất điện trường.
+ Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm có:
Điểm đặt (gốc véc tơ): đặt tại điểm ta xét;
Phương: trùng với đường thẳng nối điểm đặt điện tích với điểm ta xét;
Chiều: hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương; hướng về phía điện tích nếu
là điện tích âm;
Độ lớn: Trong không khí: E = k| |q2 ; trong điện môi: E = k
| |q r
+ Nguyên lí chồng chất điện trường: Véc tơ cường độ điện trường của điện trường E
tổng hợp do n điện tích điểm gây ra tại một điểm trong không gian chứa các điện tích: = E E1+ E2+ … + En Với Ei là vector cường độ điện trường do điện tích điểm ni gây ra tại điểm đang xét
9 Đường sức điện Điện trường đều.
Nêu định nghĩa và các đặc điểm của đường sức điện Điện trường đều.
+ Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường
độ điện trường tại điểm đó Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó
+ Các đặc điểm của đường sức điện:
Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi.Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm Trong trường hợp chỉ có một điện tích thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc từ vô cực đến điện tích âm.Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.+ Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều
có cùng phương chiều và độ lớn; đường sức điện của điện trường đều là những đường thẳng song song, cách đều
Trang 1710 Công của lực điện trong sự di chuyển điện tích trong điện trường Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
Nêu đặc điểm công của lực điện trong sự di chuyển điện tích trong điện trường và mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
+ Công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích không phụ thuộc hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường AMN = q.E.dMN; dMN là khoảng cách giữa M và N dọc theo đường sức điện trường
+ Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công
mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích
q trong điện trường đó AMN = WM – WN
11 Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường.
Nêu định nghĩa và viết công thức tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường
+ Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển
+ Công thức: C = Q; trong đó: C là điện dung, đơn vị F (fara); Q là điện tích của tụ,
U
đơn vị C (culong); U là hiệu điện thế giữa hai bản tụ, đơn vị V (vôn)
+ Đơn vị điện dung trong hệ SI là fara (kí hiệu F): 1 F = 1
1
C V
+ Các ước số thường dùng của fara (F):
1 mF (milifara) = 10-3 F
1 µF (micrôfara) = 10-6 F
1 nF (nanôfara) = 10-9 F
1 pF (picôfara) = 10-12 F
Trang 18II CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN
1 Điện tích của vật tích điện - Tương tác giữa hai điện tích điểm.
* Kiến thức liên quan
+ Điện tích của electron qe = -1,6.10-19 C Điện tích của prôtôn qp = 1,6.10-19 C Điện tích e = 1,6.10-19 C gọi là điện tích nguyên tố
+ Khi cho hai vật giống nhau, có tích điện q1 và q2 tiếp xúc với nhau rồi tách chúng
ra thì điện tích của chúng sẽ bằng nhau và bằng 1 2
2
q q
+ Lực tương tác giữa hai điện tích điểm:
Điểm đặt lên mỗi điện tích
Phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích
Chiều: đẩy nhau nếu cùng dấu, hút nhau nếu trái dấu
Độ lớn: F = 9.109 1 2 ; là hằng số điện môi của môi trường (trong chân không
* Bài tập
Bài 1 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau một đoạn r =
4 cm Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = 10-5 N
a) Tìm độ lớn mỗi điện tích
b) Tìm khoảng cách r’ giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện là F’ = 2,5.10-6 N
Bài 2 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B đặt trong không khí, có
điện tích lần lượt là q1 = - 3,2.10-7 C và q2 = 2,4.10-7 C, cách nhau một khoảng 12 cm
a) Xác định số electron thừa, thiếu ở mỗi quả cầu và lực tương tác điện giữa chúng.b) Cho hai quả cầu tiếp xúc điện với nhau rồi đặt về chỗ cũ Xác định lực tương tác điện giữa hai quả cầu sau đó
Bài 3 Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau với một lực F = 1,8 N Biết q1 + q2 = - 6.10-6 C và |q1| > |q2| Xác định loại điện tích của q1 và q2 Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia Tính q1
và q2
Trang 19Bài 4 Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 30 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F = 1,2 N Biết q1 + q2 = - 4.10-6 C và |q1| < |q2| Xác định loại điện tích của q1 và q2 Tính q1 và q2.
Bài 5 Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F = 4,8 N Biết q1 + q2 = 3.10-6 C; |q1| < |q2| Xác định loại điện tích của
q1 và q2 Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia Tính q1 và
q2
Bài 6 Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt cách nhau 12 cm trong không
khí Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10 N Tính độ lớn các điện tích và hằng số điện môi của dầu
Bài 7 Hai vật nhỏ giống nhau (có thể coi là chất điểm), mỗi vật thừa một electron
Tìm khối lượng của mỗi vật để lực tĩnh điện bằng lực hấp dẫn Cho hằng số hấp dẫn
G = 6,67.10-11 N.m2/kg2
Bài 8 Hai viên bi kim loại rất nhỏ (coi là chất điểm) nhiễm điện âm đặt cách nhau
6 cm thì chúng đẩy nhau với một lực F1 = 4 N Cho hai viên bi đó chạm vào nhau sau đó lại đưa chúng ra xa với cùng khoảng cách như trước thì chúng đẩy nhau với lực F2 = 4,9 N Tính điện tích của các viên bi trước khi chúng tiếp xúc với nhau
Bài 9 Hai quả cầu nhỏ hoàn toàn giống nhau, mang điện tích q1,q2 đặt trong chân không cách nhau 20cm thì hút nhau bằng một bằng lực F1=5.10-5N Đặt vào giữa hai quả cầu một tấm thủy tinh dày d=5cm, có hằng số điện môi =4 Tính lực tác dụng giữa hai quả cầu lúc này
Bài 10 Bài tập phát triển năng lực:
Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8 C và q2 = - 2.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí
a) Tìm lực tương tác tĩnh diện giữa hai điện tích
b) Muốn lực hút giữa chúng là 7,2.10-4 N Thì khoảng cách giữa chúng bây giờ là bao nhiêu?
c) Thay q2 bởi điện tích điểm q3 cũng đặt tại B như câu b) thì lực lực đẩy giữa chúng bây giờ là 3,6.10-4 N Tìm q3?
d) Tính lực tương tác tĩnh điện giữa q1 và q3 như trong câu c (chúng đặt cách nhau
10 cm) trong chất parafin có hằng số điện môi = 2
F k
5 9
109.10
b) Khoảng cách 9 9 = 7,8.10–2 m = 7,8 cm
6
9.10' 1,3.10
q k r F
Trang 20Số electron thiếu ở quả cầu B: N2 = 2, 4.1097 = 1,5.1012 electron.
1,6.10
Lực tương tác điện giữa chúng là lực hút và có độ lớn:
b) Khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi tách ra, điện tích của mỗi quả cầu là: = = q’ = = = - 0,4.10-7 C; lực tương tác giữa '
2
9
1,8.0, 29.10
C q
6 2
6 1
10.4
10
C q
6 2
6 1
10.2
10
2
9
1, 2.0,39.10
q1 và q2 trái dấu nên |q1q2| = - q1q2 = 12.10-12 (1); theo bài ra thì q1 + q2 = - 4.10-6 (2)
Từ (1) và (2) ta thấy q1 và q2 là nghiệm của phương trình: x2 + 4.10-6x - 12.10-12 = 0
C q
6 2
6 1
10.6
10
C q
6 2
6 1
10.2
10
Vì |q1| < |q2| q1 = 2.10-6 C; q2 = - 6.10-6 C
Bài 5 Hai điện tích hút nhau nên chúng trái dấu nhau; vì q1 + q2 > 0 và |q1| < |q2| nên
q1 < 0; q2 > 0
Trang 21F = k 1 2 |q1q2| = = = 12.10-12; vì q1 và q2 trái dấu nên:
2 2
9
4,8.(15.10 )9.10
C q
6 2
6 1
10.6
10
C q
6 2
6 1
10.2
10.6
1 2 2
Để F = F’ thì: kq22= G m = |q| = 1,6.10-19 = 1,86.10-9 (kg)
r
2 2
m r
k G
9 11
9.106,67.10
Bài 8 Trước khi tiếp xúc: f1 = k 1 2 |q1q2| = = 16.10-13;
f r k
Lực tĩnh điện F = kq1q2 / r2 => F.r2. = kq1q2 = không đổi
Khi điện môi không đồng nhất: khoảng cách mới giữa hai điện tích: rm = di i
(Khi đặt hệ điện tích vào môi trường điện môi không đồng chất, mỗi điện môi có chiều dày là di và hằng số điện môi ɛi thì coi như đặt trong chân không với khoảng cách tăng lên là (di di)
Ta có : Khi đặt vào khoảng cách hai điện tích tấm điện môi chiều dày d thì khoảng cách mới tương đương là rm = r1 + r2 = d1 + d2 ε = 0,15 + 0,05 4 = 0, 25 m
Trang 22Vậy : F0.r0 = F.r2 =>
2 2
0 0
a) Tìm lực tương tác tĩnh diện giữa hai điện tích
- Lực tương tác giữa hai điện tích là:
10 2.10
b) Muốn lực hút giữa chúng là 7,2.10-4 N Tính khoảng cách giữa chúng:
Vì lực F tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách nên khi F’ =7,2.10-4 N = 4F( tăng lên 4 lần) thì khoảng cách r giảm 2 lần: r’ = = = 0,05 (m) =5 (cm)
2
2Hoặc dùng công thức:
Vì lực đẩy nên q3 cùng dấu q1
d) Tính lực tương tác tĩnh điện giữa q1 và q3 như trong câu c (chúng đặt cách nhau
10 cm) trong chất parafin có hằng số điện môi = 2
Ta có: lực F tỉ lệ nghịch với nên F’ = = F = 1,8.10-4 N)
43,6.102
Trang 232 Tương tác giữa các điện tích trong hệ các điện tích điểm.
* Các công thức
+ Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm:
- Điểm đặt: đặt trên mỗi điện tích
- Phương: trùng với đường thẳng nối hai điện tích
- Chiều: hút nhau nếu cùng dấu, đẩy nhau nếu trái dấu
Nm C
+ Lực tương tác của nhiều điện tích lên một điện tích: F = F1+F2+ +Fn
* Phương pháp giải
+ Vẽ hình, xác định các lực thành phần tác dụng lên điện tích
+ Tính độ lớn của các lực thành phần
+ Viết biểu thức (véc tơ) lực tổng hợp
+ Dùng phép chiếu hoặc hệ thức lượng trong tam giác để chuyển biểu thức véc tơ về
biểu thức đại số
+ Giải phương trình hoặc hệ phương trình để tìm các đại lượng cần tìm
* Bài tập
Bài 1 Ba điện tích điểm q1 = 4.10-8 C, q2 = - 4.10-8 C, q3 = 5.10-8 C đặt trong không
khí tại ba đỉnh ABC của một tam giác đều, cạnh a = 2 cm Xác định lực điện trường
tổng hợp do các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3
Bài 2 Ba điện tích điểm q1 = q2 = q3 = 1,6.10-19 C đặt trong chân không tại ba đỉnh
tam giác đều cạnh a = 16 cm Xác lực điện trường tổng hợp của hai điện tích q1 và
q2 tác dụng lên q3
Bài 3 Ba điện tích q1 = 27.10-8 C, q2 = 64.10-8 C, q3 = -10-7 C đặt trong không khí
tại ba đỉnh tam giác vuông ABC vuông góc tại C Cho AC = 30 cm, BC = 40 cm
Xác lực điện trường tổng hợp của hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên q3
Bài 4 Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí, có đặt hai điện tích q1
= q2 = - 6.10-6 C Xác định lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện
tích q3 = -3.10-8 C đặt tại C Biết AC = BC = 15 cm
Bài 5 Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, có đặt hai điện tích
q1 = -3.10-6C, q2 = 8.10-6C Xác định lực điện trường do hai điện tích này tác dụng
lên điện tích q3 = 2.10-6C đặt tại C Biết AC = 12 cm, BC = 16 cm
Bài 6 Có hai điện tích điểm q1 = 5.10 -9 C và q2 = - 2.10-8 C đặt tại hai điểm A và B
cách nhau 20 cm trong không khí Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba q0 tại vị trí nào
để điện tích này nằm cân bằng?
Bài 7 Hai điện tích q1 = - 2.10 -6 C, q2 = 18.10-6 C đặt tại hai điểm A và B trong
không khí, cách nhau 8 cm Một điện tích q3 đặt tại C
a) Xác định vị trí đặt C để q3 nằm cân bằng
b) Xác định dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng cân bằng
Bài 8 Một hệ gồm bốn điện tích dương q giống nhau và một điện tích Q nằm cân
bằng Bốn điện tích q nằm tại bốn đỉnh của một hình vuông Xác định dấu, độ lớn
(theo q) và vị trí của điện tích Q
* Hướng dẫn giải
Trang 24Bài 1 Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 các lực F1 và F2có phương chiều như hình vẽ:
Lực tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q3 là:
= + ; có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:
F F1 F2
F = F1cos600 + F2cos600 = 2F1cos600 = F1 = 45.10-3 N
Bài 2 Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 các lực F1 và F2có phương chiều như hình vẽ:
Lực tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q3 là: F= F1+F2; có phương chiều như hình
vẽ, có độ lớn: F = F1cos300 + F2cos300 = 2F1cos300 = 2.9.10-27 3 = 15,6.10-27 (N)
2
Bài 3 Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 các lực F1 và F2có phương chiều như hình vẽ:
Trang 26Bài 6 Điện tích q1 tác dụng lên q0 lực F1, điện tích q2 tác dụng lên q0 lực F2
Để q0 nằm cân bằng thì F1+ F2= 0 F1= - F2 F1và F2 phải cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn Để thỏa mãn các điều kiện này thì q0 phải đặt trên đường thẳng nối A, B (để hai lực cùng phương), đặt ngoài đoạn thẳng AB (để hai lực ngược chiều) và gần q1 hơn (để hai lực bằng nhau về độ lớn vì |q1| < |q2|)
AC = 20 cm; BC = BA + AC = 40 cm
Bài 7 a) Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 các lực điện F13và F23
Để q3 nằm cân bằng thì F13+ F23= 0 F13= -F23 F13và F23phải cùng phương, ngược điều và bằng nhau về độ lớn Để thoả mãn điều kiện đó thì C phải nằm trên đường thẳng nối A, B (để F13và F23cùng phương), nằm ngoài đoạn thẳng AB (vì q1 và q2trái dấu, q3 có thể là điện tích dương hay âm đều được, trong hình q3 là điện tích dương) và gần A hơn (vì |q1| < |q2|)
|q q |
AB
Trang 27Bài 8 Xét sự cân bằng của điện tích q nằm tại đỉnh D của hình vuông Các điện tích
q đặt tại các đỉnh A, B, C tác dụng lên điện tích q đặt tại D các lực F14, F24, F34có phương chiều như hình vẽ:
Có độ lớn: F14 = F34 = kq22 ; F24 =
a
2
22
kq a
Hợp lực của các lực đó là F1234 = F14+ F24+ F34 có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn: F1234 = kq22 ( ) Để điện tích q đặt tại D cân bằng thì điện tích Q tác dụng
a
122
lên điện tích q đặt tại D lực F54phải thoả mãn: F54= - F1234 Để các điện tích đặt trên các đỉnh khác cũng cân thì Q phải là điện tích âm và đặt tại tâm O của hình vuông.Khi đó: F54 = F1234 hay 2 | |k Q q2 = ( )
a
2
2
kq a
122
Trang 283 Cường độ điện trường của các điện tích điểm – Lực điện trường.
* Các công thức
+ Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm:
- Điểm đặt: tại điểm ta xét
- Phương: trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều: hướng ra xa q nếu q > 0; hướng về phía q nếu q < 0
- Độ lớn: E = k q| |2
r
+ Nguyên lí chồng chất điện trường: E= E1+F2+ +En
+ Lực điện trường tác dụng lên điện tích điểm: F= qE
* Phương pháp giải
+ Giải bài toán tìm véc tơ cường độ điện trường tổng hợp:
- Vẽ hình, xác định các véc tơ cường độ điện trường gây ra tại điểm ta xét
- Tính độ lớn của các véc tơ cường độ điện trường thành phần
- Viết biểu thức (véc tơ) cường độ điện trường tổng hợp
- Dùng phép chiếu hoặc hệ thức lượng trong tam giác để chuyển biểu thức véc tơ
về biểu thức đại số
- Giải phương trình để tìm độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp
- Kết luận đầy đủ về véc tơ cường độ điện trường tổng hợp
* Bài tập
Bài 1 Cho hai điện tích q1 = 4.10 -6 C và q2 = - 4.10-6 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4 cm Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại:a) Trung điểm H của AB
b) Điểm C cách A 2 cm, cách B 6 cm
Bài 2 Cho hai điện tích q1 = 6.10-6 C và q2 = 8.10-6 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại:a) Trung điểm H của AB
b) Điểm C cách 4 cm, cách B 12 cm
Bài 3 Cho hai điện tích q1 = -6.10-6 C và q2 = -8.10-6 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 12 cm Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại:a) Điểm C cách A 4 cm, cách B 8 cm
b) Điểm D cách A 15 cm, cách B 3 cm
Bài 4 Tại 2 điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt 2 điện tích q1 =
q2 = 16.10-8 C Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 8 cm Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = 2.10-6 C đặt tại C
Bài 5 Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1
= - q2 = 6.10-6C Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm
C biết AC = BC = 12 cm Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = -3.10-8 C đặt tại C
Trang 29Bài 6 Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1
= 4.10-6 C và q2 = -6,4.10-6 C Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này
gây ra tại điểm C biết AC = 12 cm; BC = 16 cm Xác định lực điện trường tác dụng
lên q3 = -5.10-8 C đặt tại C
Bài 7 Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1
= - 1,6.10-6 C và q2 = - 2,4.10-6 C Xác định cường độ điện trường do 2 điện tích này
gây ra tại điểm C Biết AC = 8 cm, BC = 6 cm Xác định lực điện trường tác dụng
Bài 10 Đặt 4 điện tích có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh
a với điện tích dương đặt tại A và C, điện tích âm đặt tại B và D Xác định cường độ
tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông
* Hướng dẫn giải
Bài 1 a) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại trung điểm H các véc tơ cường độ điện
trường E1và E2có phương chiều như hình vẽ:
Cường độ điện trường tổng hợp tại H do q1 và q2 gây ra là: E=E1+E2; có phương
chiều như hình vẽ; có độ lớn: E = E1 + E2 = 18.107 V/m
b) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1và E2có
phương chiều như hình vẽ:
Trang 30Cường độ điện trường tổng hợp tại C do q1 và q2 gây ra là: E=E1+E2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn: E = E1 + E2 = 3,425.107 V/m
Trang 31Bài 3 a) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1và E2
có phương chiều như hình vẽ:
Bài 4 Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1 và
có phương chiều như hình vẽ
2
E
Trang 32Có độ lớn: E1 = E2 = 9.109 1 = 225.103 V/m.
2
|q |
AC
Cường độ điện trường tổng hợp tại C do các điện tích q1 và q2 gây ra là:
= + ; có phương chiều như hình vẽ
E E1 E2
Có độ lớn: E = E1cos + E2cos = 2E1cos = 2E1 AC2 AH2 351.103 V/m
AC
Lực điện trường tổng hợp do q1 và q3 tác dụng lên q3 là: F = q3E Vì q3 > 0, nên F
cùng phương cùng chiều với E và có độ lớn: F = |q3|E = 0,7 N
Bài 5 Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1 và
có phương chiều như hình vẽ:
Cường độ điện trường tổng hợp tại C do các điện tích q1 và q2 gây ra là:
= + ; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:
E E1 E2
E = E1cos + E2 cos = 2E1 cos = 2E1 AH 312,5.104 V/m
AC
Lực điện trường tổng hợp do q1 và q3 tác dụng lên q3 là:
= q3 Vì q3 < 0, nên cùng phương ngược chiều với và có độ lớn:
| |q BC
Cường độ điện trường tổng hợp tại C do q1 và q2 gây ra là: E=E1+E2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn: E = E2E2 33,6.105 V/m
Trang 33Lực điện trường tổng hợp do q1 và q3 tác dụng lên q3 là: F = q3.E Vì q3 < 0, nên cùng phương ngược chiều với và có độ lớn: F = |q3|.E = 0,17 N.
| |q BC
Cường độ điện trường tổng hợp tại C do q1 và q2 gây ra là: E=E1+E2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn: E = E12E22 64.105 V/m
Lực điện trường tổng hợp do q1 và q3 tác dụng lên q3 là: F = q3E Vì q3 > 0, nên cùng phương cùng chiều với và có độ lớn: F = |q3|.E = 0,256 N
Bài 8 a) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1và E2
có phương chiều như hình vẽ:
| |q BC
Cường độ điện trường tổng hợp tại C do q1 và q2 gây ra là E=E1+E2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn: E = E2 – E1 = 81.105 V/m
Trang 34b) Gọi 'và là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại M thì cường độ điện
|
|
AB AM
0 vì ở đó cường độ điện trường do các điện tích q1 và q2 gây ra đều xấp xĩ bằng 0
Bài 9 a) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1và E2
có phương chiều như hình vẽ:
| |q BC
Cường độ điện trường tổng hợp tại C do q1 và q2 gây ra là: E=E1+E2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn: E = E2 + E1 = 45.105 V/m
b) Gọi 'và là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại M thì cường độ
1
2
E
điện trường tổng hợp do q1 và q2 gây ra tại M là:
= + = = - và phải cùng phương, ngược chiều và bằng
nhau về độ lớn Để thỏa mãn các điều kiện đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối
A, B; nằm trong đoạn thẳng AB (như hình vẽ)
|q |
AM
2 2
| |
q
AB AM
Trang 3535
AB
Vậy M nằm cách A 12 cm và cách B 8 cm; ngoài ra còn có các điểm ở rất xa điểm đặt các điện tích q1 và q2 cũng có cường độ điện trường bằng 0 vì ở đó cường độ điện trường do các điện tích q1 và q2 gây ra đều xấp xĩ bằng 0
Bài 10 Các điện tích đặt tại các đỉnh của hình vuông gây ra tại giao điểm O của hai
đường chéo hình vuông các véc tơ cường độ điện trường EA, EB, EC , EDcó phương chiều như hình vẽ:
+ Công của lực điện: AMN = q.E.MN.cos = qEd = qUAB
+ Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường: UMN = VM – VN =
Trang 36Để tìm các đại lượng liên quan đến điện thế, hiệu điện thế và công của lực điện trường ta viết biểu thức liên quan đến những đại lượng đã biết và những đại lượng cần tìm từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm.
* Bài tập
Bài 1 Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 104 m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quãng đường 10 cm thì dừng lại Biết electron có điện tích qe = - 1,6.10-19 C, có khối lượng me = 9,1.10-31 kg
a) Xác định cường độ điện trường
b) Tính gia tốc của chuyển động
Bài 2 Giữa hai điểm B và C cách nhau một đoạn 0,2 m có một điện trường đều với
đường sức hướng từ B đến C Hiệu điện thế giữa A và B là UBC = 12 V Tìm
a) Cường độ điện trường trong vùng có điện trường đều
b) Công của lực điện khi một điện tích q = 2.10–6 C đi từ B đến C
Bài 3 Một electron di chuyển một đoạn 1 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một
đường sức điện trong điện trường đều thì lực điện sinh một công 16.10-18 J Biết electron có điện tích qe = - 1,6.10-19 C, có khối lượng me = 9,1.10-31 kg
a) Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,5 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên
b) Tính vận tốc của electron khi nó đến điểm P Biết rằng tại M, electron không có vận tốc ban đầu
Bài 4 Hai bản kim loại phẵng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau
2 cm Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m Sát bề mặt bản mang điện dương, đặt một hạt mang điện dương q0 = 1,2.10-2 C, khối lượng m = 4,5.10-6 g Tính:a) Công của điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm
b) Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản mang điện âm
Bài 5 Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lững trong điện trường
giữa hai bản kim loại phẵng Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm Xác định điện tích của hạt bụi Lấy g = 10 m/s2
Bài 6 Một quả cầu khối lượng 4,5.10-3 kg treo vào một sợi dây dài 1 m như hình vẽ
Quả cầu nằm giữa hai tấm kim loại song song, thẳng đứng như hình vẽ Hai tấm cách nhau 4 cm Đặt một hiệu điện thế 750 V vào hai tấm đó thì quả cầu lệch ra khỏi vị trí ban đầu 1 cm Tính điện tích của quả cầu
Bài 7 Một prôtôn bay trong điện trường Lúc prôtôn ở điểm A thì vận tốc của nó
bằng 2,5.104 m/s Khi bay đến B vận tốc của prôtôn bằng 0 Điện thế tại A bằng
Trang 37500 V Tính điện thế tại B Biết prôtôn có khối lượng 1,67.10-27 kg, có điện tích 1,6.10-19 C.
Bài 8 Một electron di chuyển một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một
đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10-18 J
a) Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên
b) Tính vận tốc của electron khi đến điểm P Biết tại M, electron không có vận tốc ban đầu Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg
Bài 9 A, B, C là ba điểm tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều
có véc tơ song song với AB như hình vẽ.E
Bài 11 Một tụ điện là tụ xoay dùng trong máy thu vô tuyến, có điện dung thay đổi
được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay của bản linh động Khi góc xoay
1 = 300 thì tụ điện có điện dung là 5 F, khi góc xoay 2 = 1200 thì tụ điện có điện dung là 14 F Hỏi khi góc xoay 3 = 450 thì tụ điện có điện dung là bao nhiêu?
2 1
2
e e
2 1 0 (10 )
2 2.0,1
v v s
Trang 38Bài 3 a) Ta có: A = |qe|.E.d E = = 104 V/m Công của lực điện khi electron
| e|
A
q d
di chuyển trên đoạn NB: A’ = A = |qe|.E.NP = 8.10-18 J
b) Công của lực điện khi electron di chuyển từ M đến P:
Bài 4 a) Công của lực điện trường: A = |q0|Ed = 0,9 J
b) Vận tốc của hạt mang điện khi đập vào bản âm:
Ta có: 1 mv2 - mv = A v = = 2.104 m/s
2
12
2 0
2A m
Bài 5 Hạt bụi nằm cân bằng nên lực điện trường cân bằng với trọng lực Lực điện
trường phải có phương thẳng đứng và hướng lên, do đó hạt bụi phải mang điện tích dương
Khi đó ta có: qE = qU = mg q = = 8,3.10-11 C
d
mgd U
Bài 6 Quả cầu chịu tác dụng của các lực: Trọng lực P, lực điện trường F và lực căng của sợi dây (như hình vẽ).T
Điều kiện cân bằng: + + = Vì nhỏ nên tan = P F T 0 F sin =
P
h l
Quả cầu lệch về bản dương nên mang điện tích âm: q = - 2,4.10-8 C
Trang 39Bài 8 a) AMN = q.E.MN E = = - 104 V/m; dấu “-“ cho biết ngược chiều
Trang 40III TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
* Các câu trắc nghiệm.
Câu 1 Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
A Electron chuyển từ thanh êbônit sang dạ.
B Electron chuyển từ dạ sang thanh êbônit.
C Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh êbônit.
D Prôtôn chuyển từ thanh êbônit sang dạ.
Câu 2 Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 2 cm Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng
Câu 5 Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 8.10-6 N Khi đưa chúng xa nhau thêm
2 cm thì lực hút là 2.10-6 N Khoảng cách ban đầu giữa chúng là
Câu 6 Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
Câu 7 Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác
dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F Khi đưa chúng vào trong dầu hỏa có hằng số điện môi = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn thì độ lớn của lực tương tác
Câu 9 Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một
khoảng 4 cm là F Nếu để chúng cách nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là
Câu 10 Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10-6 C
và q2 = -2.10-6 C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là
A 4,5 N B 8,1 N C 0.0045 N D 81.10-5 N
Câu 11 Câu phát biểu nào sau đây đúng?
A Electron là hạt sơ cấp mang điện tích 1,6.10-19 C
B Độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.1019 C
C Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.
D Tất cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích.