1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề điện XOAY CHIỀU gv nguyễn xuân trị CHU DE 17 18 image marked

88 138 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 860,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy biến áp lý tưởng có số vòng dây thay đổiKhi máy biến áp có số vòng dây ở cuộn sơ cấp thay đổi: Câu 1: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng bỏ qua hao phí một điện

Trang 1

b Cấu tạo: Gồm 1 khung sắt non có pha silíc (Lõi biến

áp) và 2 cuộn dây dẫn quấn trên 2 cạnh của khung

Cuộn dây nối với nguồn điện gọi là cuộn sơ cấp

Cuộn dây nối với tải tiêu thụ gọi là cuộn thứ cấp

Dòng điện xoay chiều trong cuộn sơ cấp gây ra biến

thiên từ thông trong cuộn thứ cấp làm phát sinh dòng điện xoay chiều

Trang 2

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Một máy biến áp lí tưởng có hai cuộn dây lần lượt là 10000 vòng và 200 vòng.

a Muốn tăng áp thì cuộn nào là cuộn sơ cấp? Nếu đặt vào cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng U1 = 220V thì điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu?

b Cuộn nào có tiết diện lớn?

b Cuộn sơ cấp có tiết diện dây lớn hơn vì N1 < N2

Câu 2: Một máy biến áp gồm có cuộn sơ cấp 300 vòng, cuộn thứ cấp 1500 vòng Mắc cuộn

sơ cấp vào một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120V

a Tính điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp

b Cho hiệu suất của máy biến áp là 1 (không hao phí năng lượng) Tính cường độ hiệu dụng

ở cuộn thứ cấp, nếu cường độ hiệu dụng ở cuộn sơ cấp là I1 = 2A

Câu 3: Một máy biến thế có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều

có điện áp hiệu dụng 220V Khi đó điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484V

Bỏ qua hao phí của máy Số vòng dây cuộn thứ cấp là:

Câu 4: Một máy biến thế dùng trong máy thu vô tuyến có cuộn sớ cấp gồm 1000 vòng, mắc

vào mạng điện 127V và ba cuộn thứ cấp để lấy ra các hiệu điện thế 6,35V; 15V; 18,5V Số vòng dây của mỗi cuộn thứ cấp lần lượt là:

Trang 3

Câu 5: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp một hiệu điện thế xoay chiều có giá

trị hiệu dụng 100V Cuộn sơ cấp có 2000 vòng, cuộn thứ cấp có 4000 vòng

a Tính điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở (giả thiết bỏ qua điện trở hoạt động R của cuộn sơ cấp)

b Khi dùng vôn kế (có điện trở vô cùng lớn) để đo hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp để

hở, người ta thấy vôn kế chỉ 199V So sánh kết quả này với giá trị ở câu 1 và giải thích tại sao? Hãy xác định tỉ số giữa cảm kháng ZL của cuộn sơ cấp và điện trở hoạt động của nó

40002000

b Nhận thấy 199V < 200V Khi dùng vôn kế đo chỉ 199V, thấp hơn so với kết quả câu a Sự sai khác này là do cuộn sơ cấp này thực tế có điện trở R Khi đó UL có vai trò như hiệu điện thế cuộn sơ cấp: 2 2 , với UL = U1’ và U2’ = UV (UV là số chỉ vôn kế)

Câu 6: Cuộn sơ cấp của máy biến áp mắc qua ampe kế vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu

dụng 100V thì ampe kế chỉ 0,0125A Biết cuộn thứ cấp mắc vào mạch gồm một nam châm điện có r = 1 và một điện trở R = 9 Tỉ số giữa vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp bằng 20 Bỏ qua hao phí Độ lệch pha giữa cường độ dòng điện và điện áp ở cuộn thứ cấp là?

Trang 4

Câu 7: Trong máy biến thế ở hình 2, cuộn sơ cấp có n1 = 1320 vòng, hiệu điện thế U1 = 220V,

một cuộn thứ cấp có U2 = 10V, I2 = 0,5 A; cuộn thứ cấp thứ hai có n3 = 36 vòng, I3 = 1,2A

Cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp và số vòng trong cuộn thứ cấp thứ nhất là

Câu 8: Một máy biến áp lý tưởng có một cuộn sơ cấp và hai cuộn thứ cấp được quấn trên một

lỏi thép chung hình khung chữ nhật Cuộn sơ cấp có N1 = 1320 vòng dây; cuộn thứ cấp thứ

hai có N3 = 25 vòng dây Khi mắc vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu

dụng U1 = 220 V thì hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp thứ nhất là U2 = 10 V;

cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp thứ nhất và thứ hai có giá trị lần lượt là I2 = 0,5 A

và I3 = 1,2 A Coi hệ số công suất của mạch điện là 1 Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy

trong cuộn sơ cấp có giá trị là

A 1 A B A C A D A

22

144

316

29

Trang 5

Câu 9: Cuộn thứ cấp của máy biến áp có 1500 vòng và dòng điện có f = 50Hz Giá trị cực đại

của từ thông trong lõi thép là 0,6 Wb Chọn pha ban đầu bằng không Biểu thức của suất điện động trong cuộn thứ cấp là:

Câu 10 (ĐH - 2010): Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao

phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100V Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng

2

1 (5)

100  NLấy (3) chia (1), ta được:

2

1 (6)

100  NLấy (6) + (5), ta được 3U 2 U 200V, thay vào (5), ta được

100    3

2

N 3

Trang 6

Suy ra: 3n = N2 thay vào (4), ta được 0 1

Câu 11 (ĐH - 2011): Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn

sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một

số vòng dây Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dung không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43 Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện

áp bằng 0,45 Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp

A 60 vòng dây B 84 vòng dây C 100 vòng dây D 40 vòng dây

2

1 2

2 Máy biến áp quấn ngược

Do máy biến áp là lí tưởng, điện trở trong cuộn sơ và thứ cấp coi như bằng 0 nên u = e

Số vòng quấn ngược tạo ra suất điện động chống lại các vòng quấn thuận Suất điện động tự cảm trong mỗi vòng dây là e0

Goi n1 là số vòng quấn nguợc cuộn sơ cấp Khi đó trong cuộn sơ cấp có N12n1 vòng quấn thuận và n1 vòng quấn nguợc nên suất điện động tự cảm trong cuộn sơ cấp là:

Trang 7

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Một người định cuốn một biến thế từ hiệu điên thế U1 = 110V lên 220V với lõi không phân nhánh, không mất mát năng lượng và các cuộn dây có điện trở rất nhỏ, với số vòng các cuộn ứng với 1,2 vòng/Vôn Người đó cuốn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp Khi thử máy với nguồn thứ cấp đo được U2 = 264V so với cuộn sơ cấp đúng yêu cầu thiết kế, điện áp nguồn là U1 = 110V Số vòng dây bị cuốn ngược (sai) là:

Chú ý: Khi cuộn sơ cấp bị cuốn ngược n vòng thì suất điện động cảm ứng xuất hiện ở các

cuộn sơ cấp và thứ cấp lấn lượt là:

không phân nhánh, xem máy biến áp là lí tưởng, khi máy làm việc thì suất điện động hiệu dụng xuất hiện trên mỗi vòng dây là 1,25 Vôn/vòng Người đó quấn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại quấn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp Khi thử máy với điện áp U1 = 220V thì điện áp hai đầu cuộn thứ cấp đo được là 121V Số vòng dây bị quấn ngược là:

A 9 B 8 C 12 D 10

Trang 8

1 2

ta có: N1 = 220 = 176 vòng và N2 = 88 vòng

1, 25Gọi số vòng quấn ngược ở cuộn sơ cấp là x

Ta có: 176 2x 220 x = 8 vòng  Chọn B

88 121

Câu 3: Một máy biến áp lí tưởng có hiệu suất bằng 1 được nối vào nguồn điện xoay chiều có

điện áp hiệu dụng 5V Biết số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp là 100 vòng và 150 vòng Do cuộn sơ cấp có 10 vòng bị quấn ngược nên điện áp thu được ở cuộn thứ cấp là:

A 7,5V B 9,37 V C 8,33V D 7,78V

Hướng dẫn:

Gọi e0 là suất điện động cảm ứng tức thời xuất hiện ở mỗi vòng dây khi biến áp được nối vào nguồn điện xoay chiều

Suất điện đông tức thời xuất hiện ở cuộn sơ cấp và thứ cấp là:

e1 = (N1 – 10)e0 – 10e0 = 80e0

3 Máy biến áp có nhiều đầu ra

Đối với máy biến áp lý tưởng mà cuộn thứ cấp có nhiều đầu ra (chẳng hạn có 2 đầu ra) và các đầu ra nối với R thì áp dụng công thức:

3 3

UIRUI

Trang 9

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Một máy biến áp lí tưởng, cuộn sơ cấp có N1 = 1000 vòng được nối vào điện áp hiệu dụng không đổi U1 = 200 V Thứ cấp gồm 2 đầu ra với số vòng dây lần lượt là N2 vòng và N3 = 25 vòng, được nối kín thì cường độ hiệu dụng lần lượt là 0,5 A và 1,2 A Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn N2 là 10 V Coi dòng điện và điện áp luôn cùng pha Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong cuộn sơ cấp là

dụng không đổi U1 = 400V Thứ cấp gồm 2 cuộn N2 = 50 vòng, N3 = 100 vòng Giữa 2 đầu N2 đấu với một điện trở R = 40Ω, giữa 2 đầu N3 đấu với một điện trở R’ = 10Ω Coi dòng điện và điện áp luôn cùng pha Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong cuộn sơ cấp là

4 Máy biến áp có nhiều lõi thép

Bình thương máy biến áp có hai lõi thép và cuộn sơ cấp quấn trên một lõi, cuộn thứ cấp quấn trên lõi còn lại: 1 1

U  N Nếu máy biến áp có n lõi thép và cuộn sơ cấp và thứ cấp được quấn 2 trong n lõi thì từ thông ở cuộn sơ cấp được chia đều cho (n – 1) lần Ta có thể xem như điện áp trên cuộn 

sơ cấp chia đều cho (n – 1) nhánh và mỗi nhánh chỉ được nhận 1 phần

Trang 10

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Một máy biến áp có lõi đối xứng gồm bốn nhánh nhưng chỉ có hai nhanh được quấn

hai cuộn dây Khi mắc một cuộn dây vào điện áp xoay chiều thì các đường sức từ do nó sinh ra không bị thoát ra ngoài và được chia đều cho các nhánh còn lại Khi mắc cuộn 1 có

1000 vòng vào điện áp hiệu dụng 60V thì ở cuộn 2 khi để hở có điện áp hiệu dụng là 40V

Số vòng dây của cuộn 2 là

2 2 1

2

UN

Câu 2: Một máy biến áp có lõi đối xứng gồm 5 nhánh nhưng chỉ có hai nhánh được quấn hai

cuộn dây Khi mắc một cuộn dây và điện áp xoay chiều thì các đường sức từ do nó sinh ra không bị thoát ra ngoài và được chia đều cho các nhánh còn lại Khi mắc cuộn 1 vào điện

áp hiệu dụng 120 V thì ở cuộn 2 khi để hở có điện áp hiệu dụng U2 Khi mắc cuộn 2 với điện áp hiệu dụng 3U2 thì điện áp hiệu dụng ở cuộn 1 khi để hở là

Hướng dẫn:

Trang 11

Với biến áp có n lõi thép:

1 1

2 2 1

2

UN

5 Cuộn sơ cấp của máy biến áp có điện trở và cuộn thứ cấp để hở

Khi áp dụng các công thức trên thì điện trở của các cuộn dây

không đáng kể và coi từ thông là khép kín

Nếu cuộn thứ cấp để hở còn cuộn sơ cấp có điện trở thuần thì

có thể xem điện áp vào U1 phân bố trên R và trên cuộn cảm

Câu 2: Máy biến thế mà cuộn sơ cấp có 1100 vòng dây và cuộn thứ cấp có 2200 vòng Nối 2

đầu của cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều 40V – 50Hz Cuộn sơ cấp có điện trở thuần 3Ω

và cảm kháng 4Ω Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở là:

U2

U1 UL

UR

Trang 12

6 Máy biến áp lý tưởng có số vòng dây thay đổi

Khi máy biến áp có số vòng dây ở cuộn sơ cấp thay đổi:

Câu 1: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện

áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100V Ở cuộn thứ cấp, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U Nếu tăng thêm 4,5n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng

Trang 13

Câu 2: Khi đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào cuộn sơ cấp thì

điện áp hiệu dụng thứ cấp là 20V Nếu tăng số vòng dây thứ cấp 60 vòng thì điện áp hiệu dụng thứ cấp là 25V Nếu giảm số vòng dây thứ cấp 90 vòng thì điện áp hiệu dụng thứ cấp là

Câu 3: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng điện áp xoay chiều có giá trị

hiệu dụng không đổi Nếu quấn thêm vào cuộn thứ cấp 90 vòng thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở thay đổi 30% so với lúc đầu Số vòng dây ban đầu ở cuộn thứ cấp là

A 1200 vòng B 300 vòng C 900 vòng D 600 vòng

Hướng dẫn:

Gọi U1 và U2 lần lượt là điện áp hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp lúc đầu

Theo bài toán:

Câu 4 (ĐH – 2011): Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn

sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một

số vòng dây Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm và cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43 Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện

Trang 14

áp bằng 0,45 Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp Để được máy biến áp đúng như dự đinh, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp

A 40 vịng dây B 84 vịng dây C 100 vịng dây D 60 vịng dây

vòng

Câu 5: Một máy tăng áp lý tưởng cĩ cuộn sơ cấp mắc vào điện áp xoay chiều cĩ giá trị hiệu

dụng khơng đổi Khi đồng thời giảm 2x vịng dây ở cuộn sơ cấp và 3x vịng dây ở cuộn thứ cấp thì tỉ số điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp và hai đầu cuộn thứ cấp để hở khơng thay đổi so với ban đầu Khi đồng thời tăng y vịng dây hoặc đồng thời giảm z vịng dây ở

cả hai cuộn sơ cấp và thứ cấp thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở đều thay đổi một lượng là 10% điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn sơ cấp Tỷ số cĩ giá trị lày

z

3

52

32

43

Hướng dẫn:

Gọi U1 và U2 lần lượt là điện áp hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp lúc đầu

Khi đồng thời giảm số vịng dây ở cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp thì

Trang 15

Từ (1), (2) ta có hệ thức:

2 2

Câu 2: Một học sinh làm thực hành xác định số vòng dây của hai máy biến áp lí tưởng A và B có

các cuộn dây với số vòng dây (là số nguyên) lần lượt là N1A, N2A, N1B, N2B Biết N2A = kN1A;

N1 N2 N3 N4

4U

N1 N2 N3 N4

U 1 U2 U'3

Trang 16

N2B = 2kN1B; k > 1; N1A + N1B +N2B =3100 vòng và trong bốn cuộn dây có hai cuộn có số vòng dây đều bằng N Dùng kết hợp hai máy biến áp thì có thể tăng điện áp hiệu dụng U thành 18U hoặc 2U Số vòng dây N là

A 600 hoặc 372 B 900 hoặc 372 C 900 hoặc 750 D 750 hoặc 600

Câu 3: Một máy phát điện xoay chiều có công suất 1000kW Dòng điện nó phát ra sau khi

tăng thế được truyền đi xa bằng một dây dẫn có tổng chiều dài 200km có đường kính 0,39cm và làm bằng hợp kim có điện trở suất bằng 1,8.10 Ωm 8 Biết hệ số công suất của đường dây bằng 1 Tính công suất hai phí trên đường dây nếu điện áp đưa lên là 50kV

Câu 4: Một máy phát điện xoay chiều công suất 10 MW, điện áp hai cực máy phát 10 kV

Truyền tải điện năng từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ bằng dây dẫn có tổng điện trở 40Ω Nối hai cực máy phát với cuộn sơ cấp của máy tăng thế còn nối hai đầu cuộn thứ cấp với

Trang 17

đường dây Số vòng dây của cuộn thứ cấp của máy biến áp gấp 40 lần số vòng dây của cuộn sơ cấp Hiệu suất của máy biến áp là 90% Biết hệ số công suất đường dây bằng 1 Xác định công suất hao phí trên đường dây

Câu 5: Có hai máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí) cuộn sơ cấp có cùng số vòng dây

nhưng cuộn thứ cấp có số vòng dây khác nhau Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu cuộn thứ cấp của máy thứ nhất thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp của máy đó là 1,5 Khi đặt điện áp xoay chiều nói trên vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy thứ hai thì tỉ số đó là 2 Khi cùng thay đổi

số vòng dây của cuộn thứ cấp của mỗi máy 50 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện

áp nói trên của hai máy là bằng nhau Số vòng dây của cuộn sơ cấp của mỗi máy là

1N

U22 = = 2 N2 = 2N

U

2N

Câu 6: Một máy biến thế lõi đối xứng gồm ba nhánh có tiết diện bằng nhau, hai nhánh được

cuốn hai cuộn dây Khi mắc một hiệu điện thế xoay chiều vào một cuộn thì các đường sức

do nó sinh ra không bị thoát ra ngoài và được chia đều cho hai nhánh còn lại Khi mắc cuộn 1 vào một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 240V thì cuộn 2 để hở có hiệu điện thế U2 Hỏi khi mắc vào cuộn 2 một hiệu điện thế U2 thì ở cuộn 1 để hở có hiệu điện thế bao nhiêu? Biết rằng điện trở của các cuộn dây không đáng kể

A 60V B 30V C 40V D 120V

Hướng dẫn:

N1

N2N

N

Trang 18

Gọi N1 và N2 là số vòng dây của cuộn 1 và cuộn 2, là độ

t



biến thiên từ thông qua mỗi vòngdây cuộn sơ cấp, ' 1

t 2 t

là độ biến thiên từ thông qua mỗi vòngdây cuộn thứ cấp

hoạt động là r = 30Ω, hệ số tự cảm L = 1 H Cuộn thứ cấp có N2 = 50 vòng dây Đặt

L

r Z  30 40 I1 = =

L 2

UU

1 2

N

20

17620

Câu 8: Một máy biến áp lý tưởng gồm một cuộn sơ cấp và hai cuộn thứ cấp Cuộn sơ cấp có

n1 = 1320 vòng, điện áp U1 = 220V Cuộn thứ cấp thứ nhất có U2 = 10V, I2 = 0,5A Cuộn thứ cấp thứ 2 có n3 = 25 vòng, I3 = 1,2A Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp là :

A I1 = 0,035A B I1 = 0,045A C I1 = 0,023A D I1 = 0,055A

Hướng dẫn:

Trang 19

Câu 9: Cho một máy biến thế có hiệu suất 80% Cuộn sơ cấp có 150 vòng, cuộn thứ cấp có

300 vòng Hai đầu cuộn thứ cấp nối với một cuộn dây có điện trở hoạt động 100Ω, độ tự cảm H Hệ số công suất mạch sơ cấp bằng 1 Hai đầu cuộn sơ cấp được đặt ở hiệu điện 1

Câu 10: Một máy biến thế có cuộn sơ cấp gồm 10N vòng dây, cuộn thứ cấp gồm N vòng dây

Hai đầu cuộn sơ cấp mắc vào nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng 220V Biết điện trở thuần của cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là: 0 và 2 Xem mạch từ là khép kín

và hao phí dòng fucô không đáng kể Hiệu điện thế hiệu dụng khi mạch thứ cấp hở là

1 2

UU

2

UUtính hiệu suất của máy

A 80% B 82% C 69% D 89%

Hướng dẫn:

Trang 20

Vì mạch từ khép kín và bỏ qua mất mát năng lượng nên ta có:

2

kr R

1 50

5.1,2 10

Câu 12: Một máy biến áp, cuộn sơ cấp có 500 vòng dây, cuộn thứ cấp có 50 vòng dây Điện

áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp là 100V Hiệu suất của máy biến áp là 95% Mạch thứ cấp là một bóng đèn dây tóc tiêu thụ công suất 25W Điện áp hiệu dụng có hai đầu cuộn thứ cấp là:

1 2

N

1

NN

50500

Câu 13: Một máy biến áp, cuộn sơ cấp có 500 vòng dây, cuộn thứ cấp có 50 vòng dây Điện

áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp là 100V Hiệu suất của máy biến áp là 95% Mạch thứ cấp là một bóng đèn dây tóc tiêu thụ công suất 25W Cường độ dòng điện qua đèn bằng:

Hướng dẫn:

Trang 21

Áp dụng công thức: 1 = U2 = U1 = 100 = 10V

2

UU

1 2

N

1

NN

50500Công suất tiêu thụ: P2 = U2I2  I2 = 2 = = 2,5A

2

PU

2510

 Chọn B

Câu 14: Cho một máy biến thế có hiệu suất 80% Cuộn sơ cấp có 150 vòng, cuộn thứ cấp có

300 vòng Hai đầu cuộn thứ cấp nối với một cuộn dây có điện trở hoạt động 100Ω, độ tự cảm H Hệ số công suất mạch sơ cấp bằng 1 Hai đầu cuộn sơ cấp được đặt ở hiệu

12điện thế xoay chiều có U1 = 100V, tần số 50Hz Tính công suất mạch sơ cấp

Câu 15: Hiệu điện thế được đưa vào cuộn sơ cấp của một máy biến áp có giá trị hiệu dụng là

220V Số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp tương ứng là 1100 vòng và 50 vòng Mạch thứ cấp gồm một điện trở thuần 8 , một cuộn cảm có cảm kháng 2 và một tụ điện mắc  nối tiếp Biết dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp bằng 0,032A, bỏ qua hao phí của máy biến

áp, độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch thứ cấp là

A π B hoặc C hoặc D

2

π4

π4

6

π6

Trang 22

II TRUYỂN TẢI ĐIỆN NĂNG

1 Hao phí trên đường dây

Cường độ hiệu dụng chạy trên đường dây: I P

Ucosφ

Giảm thế trên đường dây:     

Th«ng th­ êng xem cos 1

với U là độ giảm thế trên đường dây

2 Công suất nơi tiêu thụ

Khi công suất đưa lên đường dây không đổi, điện áp tăng n lần thì công suất hao phí giảm n2

3 Phần trăm hao phí và hiệu suất truyền tải

Trang 23

4 Thay đổi hiệu suất truyền tải

Hiệu suất truyền tải (phần trăm hao phí) có thể thay đổi bằng cách thay đổi điện áp, điện trở, công suất truyền tải

1 1

PPH

2 2

PPH

5 Công suất cuối đường dây không đổi

Phân biệt hai trường hợp: công suất đưa lên đường dây không đổi (P = const) khác với trường hợp công suất nhận được cuối đường dây không đổi (Ptt = const)

6 Quan hệ công suất hao phí và công suất cuối đường dây.

a Nếu cho biết công suất hao phí trên đường dây bằng a% công suất đưa lên đường dây thì

Trang 24

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Ở hai đầu đường dây tải điện từ máy phát điện ta có U’ = 10kV, I = 100A Người

ta dẫn dòng điện tới nơi tiêu thụ bằng dây dẫn có điện trở R = 20Ω Tính hệ số công suất của toàn mạch tính từ hai cực của máy phát, biết tải tiêu thụ có hệ số công suất bằng 2

2

Hướng dẫn:

Độ giảm thế: ΔU = IR = 100.20 = 2000V = 2 kV

Gọi U là điện áp hiệu dụng ở hai đầu tải tiêu thụ

Ta có giản đồ vectơ như hình bên

Câu 2: Người ta cần truyền một công suất 5 MW từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ cách nhau

5 km Hiệu điện thế hiệu dụng cuộn thứ cấp của máy tăng áp là U = 100 kV Muốn độ giảm thế trên đường dây không quá 1%U thì tiết diện của đường dây dẫn phải thỏa điều kiện nào? Biết điện trở suất của dây tải điện là 1,7.10-8m

A S  5,8 mm2 B 5,8 mm2  S  8,5 mm2

C S  8,5 mm2 D S  8,5 mm2

Hướng dẫn:

Chiều dài dây dẫn: l = 2,5 km = 10000m.

Theo bài toán ta có: U = IR  1%U = 1kV =1000V R  1000

Câu 3: Người ta cần truyền một công suất điện một pha 10000kW dưới một hiệu điện thế

hiệu dụng 5kV đi xa Mạch điện có hệ số công suất cosφ = 0,8Ω Muốn cho tỷ lệ năng lượng mất trên đường dây không quá 10% thì điện trở của đường dây phải có giá trị trong khoảng nào?

Trang 25

Câu 4: Một trạm phát điện truyền đi với công suất P = 50 kW, điện trở dây dẫn là 4 Hiệu điện thế ở trạm là 500V.

a Tính độ giảm thế, công suất hao phí trên dây dẫn

b Nối hai cực của trạm phát điện với một biến thế có hệ số k = 0,1 Tính công suất hao phí trên đường dây và hiệu suất của sự tải điện là bao nhiêu? Biết rằng năng lượng hao phí trong máy biến thế không đáng kể, hiệu điện thế và cường độ dòng điện luôn cùng pha

Hướng dẫn:

U

350.10

100

500 Vậy độ giảm thế: U = IR = 100.4 = 400 V.

Công suất hao phí trên dây: P = RI 2 = 4.1002 = 40000 W = 40 kW

2

P 50.10

10

U  5000 Công suất hao phí trên dây: P’ = R = 4.10 2 2 = 400 W = 0,4 kW

2IHiệu suất tải điện: H =P P' 50 0, 4 99, 2%

Câu 5 (ĐH – 2012): Điện năng từ một trạm phát điện được đưa đến một khu tái định cư bằng

đường dây truyền tải một pha Cho biết, nếu điện áp tại đầu truyền đi tăng từ U lên 2U thì

số hộ dân được trạm cung cấp đủ điện năng tăng từ 120 lên 144 Cho rằng chỉ tính đến hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các hộ dân đều như nhau, công suất của trạm phát không đổi và hệ số công suất trong các trường hợp đều bằng nhau Nếu điện áp truyền đi là 4U thì trạm phát này cung phấp đủ điện năng cho

A 168 hộ dân B 150 hộ dân C 504 hộ dân D 192 hộ dân

Hướng dẫn:

Cách giải 1: Gọi n là số hộ dân.

1

1 1 1

Trang 26

Cách giải 2: Gọi N là số hộ dân, P0 là công suất tiêu thụ điện của mỗi hộ dân, P’ là công suất của trạm phát và ΔP1 là công suất hao phí trên dây tải lúc đầu

Câu 6: Một nhà máy phát điện gồm n tổ máy có cùng công suất P hoạt động đồng thời Điện

sản xuất ra được đưa lên đường dây và truyền đến nơi tiêu thụ với hiệu suất truyền tải là H Coi điện áp nơi truyền đi là không đổi Khi chỉ còn một tổ máy hoạt động bình thường thì hiệu suất truyền tải H’ có giá trị bằng

Câu 7: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, độ giảm điện áp trên đường dây tải điện

một pha bằng a lần điện áp của tải tiêu thụ Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp của tải Để công suất hao phí trên đường dây giảm n lần nhưng vẫn đảm bảo công suất truyền đến nơi tiêu thụ không đổi, cần phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần?

Hướng dẫn:

Độ giảm điện áp trên đường dây tải lúc đầu: I R aU1  1

Điện áp của nguồn lúc đầu: U’1 U a U1 1 U 1 a 1  

Công suất hao phí trên đường dây giảm n lần nên ta có:

Công suất truyền đến nơi tiêu thụ không đổi: U I1 1 U I 2 2  U U n2  1

Độ giảm điện áp trên đường dây tải lúc sau: I2 R =I R1

n =

1

a UnĐiện áp của nguồn lúc sau: U’2 U2 I R U n 2 1 a

Trang 27

Câu 8: Điện năng được truyền từ trạm phát điện đến tải tiêu thụ bằng đường dây một pha

Biết rằng công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi Để giảm hao phí trên dây tải từ α1% đến α2% thì cần tăng điện áp truyền tải ở trạm phát lên bao nhiêu lần?

a 1 aU

Vì bỏ qua hao phí điện năng do dòng Fuco, coi rằng

hầu hết mọi đường sức từ chỉ chạy trong lõi sắt 

công suất toàn phần do mạch ngoài cung cấp cho cuộn

sơ cấp phải bằng công suất toàn phần của mạch thứ

Trang 28

Câu 10: Ở nơi phát người ta truyền công suất truyền tải điện năng 1,2MW dưới điện áp 6kV

Điện trở của đường dây truyền tải từ nơi phát đến nơi tiêu thụ là 4,05Ω Hệ số công suất của đoạn mạch 0,9 Giá điện 1000 đồng/kWh thì trung bình trong 30 ngày, số tiền khấu hao là

Tiền điện khấu hao: 144.10 1000 144.103  6vnñ  Chọn A

Câu 11: Một đường dây dẫn gồm hai dây có tổng điện trở R = 5 Ω dẫn dao động xoay chiều

đến công tơ điện Một động cơ điện có công suất cơ học 1,496 kW có hệ số công suất 0,85

và hiệu suất 80% mắc sau công tơ Biết động cơ hoạt động bình thường và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu công tơ bằng 220 V Tính cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đường dây tải điện Động cơ hoạt động trong thời gian 5 h thì công tơ chỉ bao nhiêu kWh? Tìm điện năng hao phí trên đường dây tải trong 5h?

Nhà máy phát điện có công suất P máy phát và điện áp U máy phát trước khi đưa lên đường dây

để tải điện đi xa người ta dùng máy tăng áp có hiệu suất H

Công suất và điện áp đưa lên đường dây lần lượt là:

2 1

Trang 29

Câu 12: Người ta truyền tải điện xoay chiều một pha từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ

bằng dây có tổng chiều dài 20 km Dây dẫn làm bằng kim loại có điện trở suất 2,5.10-8

Ωm, tiết diện 0,4 cm2, hệ số công suất của mạch điện là 1 Điện áp hiệu dụng và công suất truyền đi ở trạm phát điện là 10 kV và 500 kW Hiệu suất truyền tải điện là

Chú ý: Khi cho hiệu suất truyền tải và công suất nhận được ở cuối đường dây thì tính được

công suất đưa lên đường dây, công suất hao phí trên đường dây dẫn như sau:

Câu 13 (ĐH – 2012): Từ một trạm phát điện xoay chiều một pha đạt tại vị trí M, điện năng

được truyền tải đến nơi tiêu thụ N, cách M 180 km Biết đường dây có điện trở tổng cộng

80 Ω (coi dây tải điện là đồng chất, có điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây) Do sự cố, đường dây bị rò điện tại điểm Q (hai dây tải điện bị nối tắt bởi một vật có điện trở có giá trị xác định R) Để xác định vị trí Q, trước tiên người ta ngắt đường dây khỏi máy phát và tải tiêu thụ, sau đó dùng nguồn điện không đổi 12 V, điện trở trong không đáng kể, nối vào hai đầu của hai dây tải điện tại M Khi hai đầu dây tại N để hở thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,40 A, còn khi hai đầu dây tại N được nối tắt bởi một đoạn dây có điện trở không đáng kể thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,42 A Khoảng cách MQ là

Q

N R

d

Trang 30

Câu 14: Điện năng truyền từ nơi phát đến nơi tiêu thụ điện bằng đường dây một pha với tổng

chiều dài là 160 km Vì công suất hao phí trên đường dây bằng 5% công suất đưa lên nên nơi nhận công suất chỉ còn 47500 kW và điện áp nhận được là 190 kV Hệ số công suất đường dây bằng 1 Nếu dùng dây đồng có điện trở suất 1,6.10-8 Ωm, khối lượng riêng của đồng là 8800 kg/m3 thì khối lượng đồng dùng làm đường dây này bằng

Hướng dẫn:

Phần trăm hao phí trên đường dây tính theo công thức sau:

5 3

Câu 15: Cần truyền tải công suất điện và điện áp nhất định từ nhà máy đến nơi tiêu thụ bằng

dây dẫn có đường kính dây là d Thay thế dây truyền tải điện bằng một dây khác cùng chất liệu nhưng có đường kinh 2d thì hiệu suất tải điện là 91% Hỏi khi thay thế dây truyền tải bằng loại dây cùng chất liệu nhưng có đường kính 3d thì hiệu suất truyền tải điện khi đó là bao nhiêu?

Câu 16: Điện năng cần truyền tải từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ điện Coi rằng trên đường

dât truyền tải chỉ có điện trở R không đổi, coi dòng điện trong cách mạch luôn cùng pha với điện áp Lần lượt điện áp đưa lên là U1 và U2 thì hiệu suất truyền tải tương ứng là H1 và H2 Tìm tỉ số 2 trong hai trường hợp:

1UU

Trang 31

a Công suất đưa lên đường dây không đổi

b Công suất nhận được cuối đường dây không đổi

b Khi công suất nhận được cuối đường dây không đổi

Thay P P vào công thức ta được:

Chú ý:

1 Bạn đọc nên hiểu và nhớ hai kết quả quan trọng để giải tiếp các bài toán phức tạp hơn:

Câu 17: Điện áp hiệu dụng giữa hai cực của một trạm phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để

giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện n lần, với điều kiện công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi? Biết rằng khi chưa tăng điện áp độ giảm điện thế trên đường dây tải điện bằng xU (với U là điện áp hiệu dụng giữa hai cực của trạm phát điện) Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp đặt lên đường dây

Trang 32

Hiệu suất truyền tải điện sau đó (Ptt giữ nguyên còn ):

Câu 18: Điện áp hiệu dụng giữa hai cực của một trạm phát điện tăng lên bao nhiêu lần để

giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện n lần, với điều kiện công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi? Biết rằng khi chưa tăng điện áp độ giảm điện thế trên đường dây tải điện bằng xUtt (với Utt là điện áp hiệu dụng nơi tiêu thụ) Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp đặt lên đường dây

Câu 19: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, ở cuối đường dây dùng máy hạ thế lí

tưởng có tỉ số vòng dây 1 và cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thu Điện áp hiệu dụng

2

Nk

N giữa hai cực của một trạm phát điện cần tăng bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện n lần, với điều kiện công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi? Biết rằng khi chưa tăng điện áp độ giảm điện thế trên đường dây tải điện bằng xUtải (với xUtải là điện áp hiệu dụng trên tải tiêu thụ) Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp đặt lên đường dây

Trang 33

Câu 20: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, ở cuối đường dây dùng máy hạ thế lí

tưởng có tỉ số vòng dây bằng 2 Điện áp hiệu dụng giữa hai cực của một trạm phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện 100 lần, với điều kiện công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi? Biết rằng khi chưa tăng điện áp độ giảm điện thế trên đường dây tỉa điện bằng 10% điện áp hiệu dụng trên tải tiêu thụ Coi cường

độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp đặt lên đường dây

Trang 34

Cách giải 2:

2 1

Câu 21: Điện năng được truyền tải từ A đến B bằng hai dây có hệ số công suất bằng 0,96

Công suất tiêu hao trên đường dây tải điện bằng 5% công suất đưa lên đường dây ở A Nếu điện áp đưa lên đường dây là 4000 V thì độ giảm thế trên đường dây là

Câu 22: Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện nhỏ đến một khu công nghiệp bằng

đường dây tải điện một pha Nếu điện áp truyền đi là U ở khu công nghiệp phải lắp một máy hạ áp lý tưởng với tỉ số 18 để đáp ứng nhu cầu điện năng của khu công nghiệp

1

12 13

Nếu muốn cung cấp đủ điện năng cho khu công nghiệp thì điện áp truyền đi phải là 2U, khi

đó cần dùng máy hạ áp lý tưởng với tỉ số như thế nào? Coi dòng điện luôn cùng pha với điện áp

1

41 3

117 1

39 1

Gọi P và ΔP lần lượt là công suất truyền đi và công suất hao phí lúc đầu Công suất hao phí lần sau là P

tt tt 1

Trang 35

Câu 23: Người ta truyền tải điện năng đến một nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha có điện

trở R Nếu điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây là U = 220 V thì hiệu suất truyền tải điện năng là 60% Để hiệu suất truyền tải tăng đến 90% mà công suất truyền đến nơi tiêu thụ vẫn không thay đổi thì điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Cách giải 1: Gọi P là công suất nơi tiêu thu, R điện trở đường dây

2

2 2 2

Trang 36

Từ (2) và (3) suy ra:

1 2

P6P

2 1

U

U

1 2

P P

 

 

26

3

26

 Chọn A

Cách giải 2: Hiệu suất truyền tải lúc đầu là 60% nên ta có: RI12 2

P  3Hiệu suất truyền tải lúc sau là 90% nên ta có:

2 2

RI 1

2

I6I

Câu 24: Điên áp giữa 2 cực của máy phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để công suất hao

phí giảm 100 lần với điều kiện công suất truyền đến tải tiêu thu không đổi và khi chưa tăng thi độ giảm điện áp trên đường dây bằng 15% điện giữa hai cực máy phát Coi cường độ dòng điện luôn cùng pha với điện áp

A 10 lần B 8,515 lần C 10,515 lần D 12 lần

Hướng dẫn:

Gọi P là công suất nơi tiêu thu, R điện trở đường dây

Công suất hao phí khi chưa tăng điện áp

1 2

1

RP

RPU

Độ giảm điện áp trên đường dây khi chưa tăng điện áp:

U = I1R = 0,15U1  R = 12

1

0,15UP

Trang 37

2 1

0,15UPR

Câu 25: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, ở cuối nguồn không dùng máy hạ thế

Cần phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây 100 lần nhưng vẫn đảm bảo công suất nơi tiêu thụ nhận được là không đổi Biết điện

áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i và ban đầu độ giảm điện áp trên đường dây bằng 10% điện áp của tải tiêu thụ

Hướng dẫn:

Gọi P là công suất nơi tiêu thu, R điện trở đường dây

Công suất hao phí khi chưa tăng điện áp và khi tăng điện áp:

RPU

Độ giảm điện áp trên đường dây khi chưa tăng điện áp:

U = 0,1(U1 – U)  1,1 U = 0,1U1

U = I1R = U1 R = =

1

U11I

2 1 1

U11P

RPU

2 1 2

1 2 1

Câu 26: Một máy phát điện gồm n tổ máy có cùng côn suất P Điên sản xuất ra được truyền

đến nơi tiêu thụ với hiệu suất H Hỏi nếu khi chỉ còn một tổ máy thì hiệu suất H’ bằng bao nhiêu (tính theo n và H)?

Trang 38

Câu 27: Điện năng ở một trạm điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 20kV Hiệu suất của

quá trình tải điện là H1 = 80% Biết rằng công suất truyền tải đến nơi tiêu thụ là không đổi Muốn hiệu suất tăng lên đến H = 95% ta phải:

A Tăng hiệu điện thế lên đến 36,7 kV B Tăng hiệu điện thế lên đến 40 kV

C Giảm hiệu điện thế xuống còn 5 kV D Giảm hiệu điện thế xuống còn 10 kV

P2 = (P + P2)2 2 (4) (Với P + P2 là công suất trước khi tải)

2

R U

Trang 39

 Chọn A

Câu 28: Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện nhỏ được

đưa đến một khu tái định cư Các kỹ sư tính toán được rằng: nếu tăng điện áp truyền đi từ

U lên 2U thì số hộ dân được nhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên 144 Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể;các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau Điện áp truyền đi là 3U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho

A 164 hộ dân B 324 hộ dân C 252 hộ dân D 180 hộ dân

Nhân (2) với 4 trừ đi (1) ta được: 3P = 540P0 (4)

Nhân (3) với 9 trừ đi (1) ta được: 8P = (9n – 36)P0 (5)

Từ (4) và (5) suy ra: n = 164  Chọn A

Câu 29: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, độ giảm điện áp hiệu dụng trên đường dây

tải điện một pha bằng n lần (n < 1) điện áp còn lại ở cuối đường dây này Coi rằng dòng điện luôn cùng pha với điện áp Để công suất hao phí trên đường dây giảm m lần (m > 1) nhưng vẫn đảm bảo công suất đến nơi tiêu thụ nhận được không đổi Cần phải tăng điện áp đưa vào truyền tải:

Hướng dẫn:

Gọi P là công suất nơi tiêu thu, R điện trở đường dây P1, P2 là công suất ở nơi phát, P1,

P2 là công suất hao phí khi chưa tăng điện áp và khi tăng điện áp, U1, U2 là điện áp ở nơi phát lúc đầu và sau khi tăng điện áp, U/

1, U/

2 là điện áp ở nơi tiêu thụ lúc đầu và sau khi tăng điện áp

+ Tính I1 Điện áp ở nơi thiêu thụ lúc ban đầu: U/ 1 = U1 – ΔU1

Theo bài toán: ΔU1 = n(U1 – ΔU1) 

Trang 40

Câu 30: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, ban đầu độ giảm điện áp trên đường dây

tải điện một pha bằng n lần điện áp ở nơi truyền đi Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp Để công suất hao phí trên đường dây giảm a lần nhưng vẫn đảm bảo công suất truyền đến nơi tiêu thụ không đổi, cần phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần?

 

Hướng dẫn:

Gọi P là công suất nơi tiêu thụ, ∆P là công suất hao phí trên đường dây tải

Lúc đầu: P1 = U1I1 = P + ∆P

Mà: ∆U1 = nU1 = I1R  ∆P = I1 R = I1nU1 P = U1I1 – I1nU1 = U1I1(1 – n) (1)

Lúc sau: P2 = U2I2 = P + P = P + P = U2I2

a

n

1 na

Câu 31: Phải tăng hiệu điện thế nơi phát lên bao nhiêu lần để giảm công suất tiêu hao trên

đường dây đi 100 lần với yêu cầu công suất của tải tiêu thụ không đổi Biết điện áp tức thời

u cùng pha với dòng điện tức thời i và ban đầu độ giảm thế trên đường dây bằng n lần hiệu điện thế của tải lúc ban đầu:

Hao phí giảm 100 lần nên cường độ giảm 10 lần và độ giảm thế cũng giảm 10 lần

Công suất tải không đổi nên: U I1 1 U I2 2U2 10U1

Ban đầu hiệu điện thế nơi phát: U01U1 U1U (1 n)1 

Ngày đăng: 18/09/2018, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w