Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.. - Theo điều kiên cân bằng tổng các lực tác dụng lên vật bằng không- Theo quy tắc tổng hợp h
Trang 1
xP
- Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác
mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên
một vật, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều
Nếu hai lực đồng qui làm thành hai cạnh của một
hình bình hành, thì đường chéo kể từ điểm đồng
qui biểu diễn hợp lực của chúng
3 Điều kiện cân bằng của chất điểm.
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không
1 2 0
F F F
4 Phân tích lực.
- Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay
nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó
- Các lực thay thế gọi là các lực thành phần
- Chú ý: Khi các lực tác dụng lên vật thì ta đi
phân tích các lực không theo phương Ox và Oy
thành hai lực
+ Một lực theo phương Ox
+ Một lực theo phương Oy
II: DẠNG BÀI TẬP CẦN LƯU Ý.
Dạng 1: Xác định lực tổng hợp tại một điểm có nhiều lực tác dụng
Trang 2(F ;F ) 0
F F F1 2 F 40 30 70N
Trường hợp 2: 0
2 1
Trang 3F
2
0120
Câu 4: Hai lực đồng quy có độ lớn 4N và 5N hợp với nhau góc Tính
biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn 7,8N
a Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 5N hay 0,5N không?
b.Cho biết độ lớn của hợp lực là 5N Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2
Câu 2: Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực F1 = F2
= F2 = 60 N nằm trong cùng một mặt phẳng Biết rằng lực F 2 làm thành với hai lực F 1 và 3 những góc đều là 60o
Trang 40120
0120
Câu 3: Cho ba lưc đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn
bằng nhau bằng 80N và từng đôi một làm thành góc 1200 Tìm hợp lực của chúng
Câu 4: Theo bài ra ta có lực tổng hợp F F1 F2 và độ lớn của hai lực thành phần F1 F2 50 3( ) N và góc giữa lực tổng hợp và bằng F
2 1
(F ;F ) 0
Trang 5- Theo điều kiên cân bằng tổng các lực tác dụng lên vật bằng không
- Theo quy tắc tổng hợp hình bình hành, lực tổng hợp phải cân bằng với lực còn lại
- Sử dụng các tính chất trong tam giác để giải
Ví Dụ Minh Họa:
Câu 1: Một vật có khối lượng 6kg được treo như
hình vẽ và được giữ yên bằng dây OA và OB Biết
OA và OB hợp với nhau một góc 450 Tìm lực căng
của dây OA và OB
Giải: Ta có P = mg = 6.10=60 (N)
Cách 1: Biểu diễn các lực như hình vẽ
Theo điều kiện cân bằng
Trang 6Theo điều kiện cân bằng
Câu 2: Cho một vật có khối lượng 3kg được treo như hình
vẽ với day treo hợp với phương thẳng đứng một góc 300
Xác định lực căng của dây và lực tác dụng của vật lên tường
biết g 10m / s 2
Giải: Ta có P = mg = 3.10=30 (N)
Cách 1: Biểu diễn các lực như hình vẽ
Theo điều kiện cân bằng
Trang 7B A
Câu 1: Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể
nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhừ một bản lề, đàu
B nối với tường bằng dây BC Treo vào B một vật có
khối lượng 3kg, cho AB=40cm, AC= 30cm Tính lực
căng trên dây BC và lực nén lên thanh AB
Lấy g=10m/s2
Câu 2: Một vật có khối lượng 3kg được treo như hình
vẽ,thanh AB vuông góc với tường thẳng đứng, CB
lệch góc 600 so với phương ngang Tính lực căng của
dây BC và áp lực của thanh AB lên tường khi hệ cân
bằng
Câu 3: Một đèn tín hiệu giao thông ba màu
được treo ở một ngã tư nhờ một dây cáp có
trọng lượng không đáng kể Hai đầu dây
cáp được giữ bằng hai cột đèn AB,A’B’ cách
nhau 8m Đèn nặng 60N được treo vào
điểm giữa O của dây cáp, làm dây cáp võng
xuống 0,5m Tính lực căng của dây
Hướng dẫn giải:
Câu 1: Ta có P = mg = 3.10=30 (N)
Cách 1: Biểu diễn các lực như hình vẽ
Theo điều kiện cân bằng
Trang 8C
B A
5
BC BC
5
Câu 2: Ta có P = mg = 3.10=30 (N)
Cách 1: Biểu diễn các lực như hình vẽ
Theo điều kiện cân bằng
T
TBC P 0 30 20 3(N)
3Sin60
2
Trang 9B A
2Thay vào ( 1 ) ta có : TAB1.20 3 10 3(N)
2
Câu 3:
Cách 1: Biểu diễn các lực như hình vẽ
Theo điều kiện cân bằng
Trang 10Trắc Nghiệm Câu 1 Gọi F F1, 2 là độ lớn của 2 lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng Câu nào sau đây là đúng?
A.F không bao giờ nhỏ hơn cả và F1 F2
B F không bao giờ bằng hoặc F1 F2
C Trong mọi trường hợp , F luôn luôn lớn hơn cả và F1 F2
D.Trong mọi trường hợp ,F thỏa mãn: F1 F2 F F1 F2
Câu 2 Một vật đang chuyển động bỗng nhiên lực phát động triệt tiêu chỉ
còn các lực cân bằng nhau thì:
A Vật dừng lại
B.Vật tiếp tục chuyển động chạm đều
C.Vật chuyển động thẳng đều với vận tốc vừa có
D.Vật chuyển động chậm dần, sau đó sẽ chuyển động đều
Câu 3 Có 2 lực đồng qui có độ lớn bằng 8N và 11N.Trong các giá trị sau
đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
Trang 11Câu 8.Một vật trọng lượng P=20N được treo vào dây
AB=2m Điểm treo (ở giữa) bị hạ xuống 1 đoạn CD=5cm
Trang 12Câu 13.Ba nhóm học sinh kéo 1 cái vòng được biểu
diễn như hình trên Không có nhóm nào thắng cuộc
Nếu các lực kéo được vẽ trên hình (nhóm 1 và 2 có lực kéo
mỗi nhóm là 100N) Lực kéo của nhóm 3 là bao nhiêu?
Câu 16 Có 3 lực đồng qui F F F 1, ,2 3như sau Có thể
suy ra được (các) kết quả nào bên dưới đây?(F:Độ lớn
C.F1sin F2sin
D.A, B, C đều đúng
Đáp án trắc nghiệm Câu 1 Đáp án D
Trang 13F tg
Trang 14Quán tính: Là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của nó
cả về hướng và độ lớn
Ví dụ 1: Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều, xe rẽ sang trái, tất cả các
hành khách đều nghiêng sang phải theo hướng chuyển động cũ
Ví dụ 2: Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều, xe đột ngột hãm phanh,
tất cả các hành khách trên xe đều bị chúi về phía trước
2 Khối lượng và mức quán tính.
- Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
Trang 15- Tính chất của khối lượng: Là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật Khối lượng có tính chất cộng.
3 Lực và phản lực.
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi
là phản lực
Đặc điểm của lực và phản lực :
+ Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời
+ Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối
+ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
II: DẠNG BÀI TẬP CẦN LƯU Ý.
Dạng 1: Khi một vật chuyển động, mối liên hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc.
Phương pháp giải bài tập:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật
- Áp dụng công thức định luật II Newton
m
F a
hay F a m
Chiếu lên chiều dương
- Sử dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
Trang 16
+ Công thức vận tốc: v = v0 + at
+ Quãng đường S v t 0 1at2
2 + Công thức độc lập thời gian: v2 – v0 = 2.a.S
Trong đó: a > 0 nếu chuyển động nhanh dần đều
a < 0 nếu chuyển động chậm dần đều
Ví Dụ Minh Họa:
Câu 1: Lấy một lực F truyền cho vật khối lượng m1 thì vật có gia tốc là a1 = 6m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 thì vật có là a2 = 4m/s2 Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m3 = m1 + m2 thì vật có gia tốc là bao nhiêu?
Câu 2: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, bỏ qua ma sát
giữa vật và măt phẳng, thì được truyền 1 lực F thì sau 10s vật này đạt vận tốc 4m/s Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 15s thì vận tốc của vật là bao nhiêu?
Câu 3: Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì
hãm phanh, chuyển động chậm dần đều Biết lực hãm 3000N.Xác định quãng đường và thời gian xe đi được cho đến khi dừng lại
Trang 17Câu 4: Một vật có khối lượng 500g chuyển động nhanh dần đều với vận tốc
ban đàu 2m/s Sau thời gian 4s, nó đi được quãng đường 24m Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk và lực cản Fc = 0,5N
a.Tính độ lớn của lực kéo
b.Sau 4s đó, lực kéo ngừng tác dụng thì sau bao lâu vật sẽ dừng lại?
Giải:
a Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe
Theo định luật II newton ta có
Câu5: Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh
chuyển động thẳng chậm dần đều Sau 2,5s thì dừng lại và đã đi được 12m
Trang 18Câu 6: Một vật có khối lượng 250g bắt đàu chuyển động nhanh dần đều,
nó đi được 1,2m trong 4s
a.Tính lực kéo, biết lực cản bằng 0,04N
b.Sau quãng đường ấy lực kéo phải bằng bao nhiêu để vật có thể chuyển động thẳng đều?
Giải:
a Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe
Theo định luật II newton ta có
b Để vật chuyển động thẳng đều thì a=0 m / s 2
Theo định luật II newton ta có
Câu 2: Một vật đang đứng yên, được truyền 1 lực F thì sau 5s vật này tăng
v = 2m/s Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 8s, vận tốc của vật là bao nhiêu?
Câu 3: Một ôtô có khối lưọng 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm
phanh chuyển động chậm dần đều trong 2s cuối cùng đi được 1,8 m Hỏi lực hãm phanh tác dung lên ôtô có độ lớn là bao nhiêu?
Câu 4: Lực F1 tác dụng cùng phương chuyển động lên viên bi trong
khoảng t= 0,5s làm thay đổi vận tốc của viên bi từ 0 đến 5 cm/s Tiếp theo tác dụng lực F2 = 2.F1 cùng phương chuyển động lên viên bi trong khoảng
=1,5s thì vận tốc tại thời điểm cuối của viên bi là?
t
Câu 5: Một đoàn tàu có khối lượng 1000 tấn đang chạy với vận tốc 36km/h
thì bắt đầu tăng tốc Sau khi đi được 125m, vận tốc của nó lên tới 54km/h Biết lực kéo cảu đầu tầu trong cả giai đoạn tăng tốc là 25.105N Tìm lực cản chuyển động cảu đoàn tàu
Câu 6: Cho một ô tô khởi hành rời bến chuyển động nhanh dần đều sau khi
đi được đoạn đường 100m có vận tốc ô tô khởi hành rời bến chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được đoạn đường 100m có vận tốc 36km/h Biết
Trang 19khối lượng của xe là 1000kg và g 10m / s 2 Cho lực cản bằng 10% trọng lực xe Tính lực phát động vào xe.
Câu 7: Một vật có khối lượng 30kg chuyển động lên một mặt dốc nghiêng
một góc 300 so với mặt phẳng ngang Lấy g = 10m/s2 Bỏ qua lực cản Lực kéo song song với mặt dốc.Hãy vẽ các lực tác dụng lên vật
a.Tính lực kéo F để vật đi đều trên mặt dốc
b.Tính lực kéo F để vật đi với gia tốc a = 2m/s2 trên mặt dốc
Câu 8: Một vật có khối lượng 30kg trượt xuống nhanh dần đều trên một
con dốc dài 25m, vận tốc tại đỉnh dốc bằng 0m/s Cho lực cản bằng 90N Góc nghiêng 300
a.Tính gia tốc trong quá trình trượt trên mặt dốc Vận tốc tại chân dốc, thời gian trượt hết dốc
b Sau khi rời khỏi mặt dốc, vật tiếp tục trượt trên mặt ngang với lực cản không đổi như trên Hỏi sau bao lâu vật dừng lại, quãng đường vật đi được trên mặt ngang này
2.5.10
1, 25 /5.10 10.2 2.5
Trang 20
N
CF
cF
v2 = 0,3 m/s
Câu 5: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu
Theo định luật II newton ta có
Câu 6: Áp dụng công thức v 2as a v2s2 2.100102 0,5m / s2
Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Theo định luật II newton ta có
P N F maChiếu theo chiều chuyển động
C
a Chiếu theo chiều chuyển động
FCPx ma FCPsin ma
Trang 21b Khi trượt trên mặt phẳng ngang thì
Chiếu theo chiều chuyển động
FCma/ a/ 90 3 m / s2
30Khi vật dừng lại thì v/ 0 m / s
Ta có v/ v a t/ 0 10 3t t 10 s
3Quãng đường đi được v/2v22a s/ / 021022 3 s / s/ 16,67m
Giải: Chọn chiều dương như hình vẽ
Gia tốc quả bong thu được khi va chạm là
Câu 2: Người ta làm một thí nghiệm về sự va chạm giữa hai xe lăn trên mặt
phẳng nằm ngang Cho xe một đang chuyển động với vận tốc 50cm / s Xe hai chuyển động với vận tốc 150cm / sđến va chạm vào phái sau xe một Sau va chạm hai xe cùng chuyển động với vận tốc là 100cm / s So sánh khối lượng của hai xe
Giải: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe
Áp dụng công thức v v 0at a v v 0
t
Trang 22Câu 3: Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, vA
= 4m/s sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v = 3m/s, thời gian xảy ra va chạm là 0,4s Tính gia tốc của 2 viên bi, biết mA = 200g, mB = 100g
0, 2 2,5
5 / 0,1
Câu 1: Cho hai vật chuyển động trên cùng một đường thẳng bỏ qua ma sát
đến va chạm vào nhau với vận tốc lần lượt là 1m/s;0,5m/s Sau va chạm cả hai bị bật ngược trở lại với vận tốc là 0,5m/s;1,5m/s Biết vật một có khối lượng 1kg xác định khối lượng quả cầu hai
Câu 2: Cho viên bi A chuyển động với vận tốc 20cm/s tới va chạm vào bi B
đang đứng yên, sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với vận tốc 10cm/s, thời gian xảy ra va chạm là 0,4s Tính gia tốc của 2 viên bi, biết mA = 200g, mB = 100g
Câu 3: Một học sinh của Trung Tâm Giáo Dục Thiên Thành đá quả bóng
có khối lượng 0,2kg bay với vận tốc 25m/s đến đạp coi như vuông góc với bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 15m/s Khoảng thời gian va chạm giữa bóng và tường bằng 0,05s Tính lực tác dụng của tường lên quả bóng Hướng của lực?
Trang 23Đối với xe hai: 2v2v02 1,5 ( 0,5) 2
A Khi bút máy bị tắc mực người ta vẫy mực để mực văng ra
B Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ
C Ôtô đang chuyển động thìtawts máy nó vẫn chạy thêm 1 đoạn nữa rồi mới dừng lại
D Một người đứng trên xe buýt , xe hãm phanh đột ngột , người có
xu hướng nagx về phía trước
Câu 2.Hệ thức nào sau đây là đúng theo định luật II Niuton.
A.F m a B F
a m
C Vật chuyển động sang trạng thái chuyển động thẳng đều
D Vật chuyển động chậm dần trong 1 thời gian sau đó sẽ chuyển động thẳng đều
Câu 4 Kết luận nào sau đây chính xác nhất?
A Vật có khối lượng càng lớn thì rơi càng nhanh
B Khối lượng riêng của vật tùy thuộc và khối lượng vật đó
Trang 24C.Vật có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc
D Để đo khối lượng người ta dùng lực kế
Câu 5 .Lực F lần lượt tác dụng vào vật có khối lượng m1 và m2 thì chúng thu được gia tốc là và .Nếu lực chịu tác dụng vào vật có khối lượng a1 a2
thì vật sẽ thu được gia tốc bao nhiêu?
Câu 6.Vật có khối l;ượng m chịu tác dụng của lần lượt của 2 lực và F1 F2
thì thu được gia tốc tương ứng là và Nếu vật trên chịu tác dụng của a1 a2
lực F1 F2 thì sẽ thu được gia tốc bao nhiêu?
Câu 8.Vật có khối l;ượng m chịu tác dụng của lần lượt của 2 lực và F1 F2
thì thu được gia tốc tương ứng là 2 và Nếu
Câu 9 Kết luận nào sau đây là không chính xác
A Hướng của lực có hướng trùng với hướng của gia tốc mà lực đã
Trang 25B Một vật chuyển động thẳng đều vì các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau
C Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động thẳng đều nếu vật đang chuyển động
D Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh trái đất là do các lực tác dụng lên vệ tinh cân bằng nhau
Câu 10 Điều nào sau đây chưa chính xác khi nói về định luật I Niutơn?
A Định luật I Niutơn còn gọi là định luật quán tính
B Định luật I Niutơn chỉ là trường hợp riêng của định luật II Niutơn
C Hệ qui chiếu mà trong đó định luật I Niutơn được nghiệm đúng
gọ là hệ qui chiếu quán tính
D Định luật I Niutơn cho phép giải thích về nguyên nhân của trạng thái cân bằng của vật
Câu 11.Vật khối lượng 2kg chịu tác dụng của lực 10N đang nằm yên trở
nên chuyển động Bỏ qua ma sát Vận tốc vật dạt được sau thời gian tác dụng lực 0,6s là?
Câu 12.Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 36km/h, tài xế tăng vận
tốc đến 72km/h trong thời gian 10s Biết xe có khối lượng 5 tấn thì lực kéo của động cơ là:
Câu 13.Vật khối lượng 2k , chịu tác dụng của lực F thì thu được gia tốc
Vậy vật khối lượng 4kg chịu tác dụng của lực F/2 sẽ thu được
Câu 14 Có 2 quả cầu trên mặt phẳng ngang Qủa cầu một chuyển động
với vận tốc 4m/s đến va chạm với quả cầu hai đang nằm yên Sau va chạm
2 quả cầu cùng chuyển động theo hướng cũ của quả cầu một với vận tốc 2m/s Tính tỉ số khối lượng của 2 quả cầu
Trang 26Câu 15.Một xe khối lượng m=100kg đang chạy với vận tốc 30,6km/h thì
hãm phanh Biêt lực hãm 250N Tìm quãng đường xe còn chạy thêm trước khi dừng hẳn
Câu 17 Đặt là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng F
m Định luật II Niu tơn có công thức : F hay Tìm phát biểu
m
a
F ma
sai dưới đây trong vận dụng định luật
A.Áp dụng cho chuyển động rơi tự do ta có công thức trọng lượngP mg
B Vật chịu tác dụng của lực luôn chuyển động theo chiều của hợp lực .F
C Khối lượng m càng lớn thì vật càng khó thay đổi vận tốc
D Nếu vật là chất điểm thì điều kiện cân bằng của vật làF 0
*Có 2 vật trọng lượng P P1, 2 được bố trí như hình vẽ là lực nén vuông F
góc do người thực hiện thí nghiệm tác dụng Áp dụng các định luật Niu tơn
để trả lời các câu hỏi từ 18 đến 20
Câu 18 Có bao nhiêu cặp (lực-phản lực) liên quan đến các vật đang xét?
A 2 cặp B 3 cặp
Câu 19.Độ lớn của lực nén mà (1) tác dụng vuông góc lên (2) có biểu thức
nào sau đây?
Trang 28Trong tương tác của 2 quả cầu theo định luật III Niu tơn ta có:m a1 1 m a2 2
-Đặt v v 0, là vận tốc trước và sau tương tác;
Lực tác dụng lên xe khi hãm phanh: lực hãm
Theo định luật II Niu tơn :- Fh ma Chiếu phương trình lên hướng chuyển động: Fh m a
-Gia tốc chuyển động: 250 2
100
hF
Trang 29Định luật : Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai
khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Ta có 1.2 2
r
m m G
F hd
Trong đó:
+ m1 và m2 là khối lượng của hai chất điểm (kg)
+ r là khoảng cách giữa hai chất điểm (m)
Trang 30Độ lớn của trọng lực: P = G
h R
M m
Gia tốc rơi tự do : g =
h R
GM
Nếu ở gần mặt đất (h << R) : P0 = .2
R
M m
G ; go = 2
R GM
Ta có gia tốc trọng trường của một vật ở độ cao h:
Khối lượng Trái ĐấtM 6.10 kg 24
II: DẠNG BÀI TẬP CẦN LƯU Ý.
M m
Ví Dụ Minh Họa:
Câu 1: Cho hai xà lan trên biển có khối lượng lần lượt là 80 tấn và 100 tấn
cách nhau 1km Tính lực hấp đãn của hai xà lan hỏi hai xà lan có tiến lại gần nhau được không nếu chúng không chuyển động
Giải: Lực hấp đãn giữa hai xà lan Áp dụng công thức
Câu 2: Biết khối lượng của sao hỏa bằng 0,11 khối lượng trái đất, còn bán
kính của sao hỏa bằng 0,53 bán kính trái đất Xác định gia tốc rơi tự do trên sao hỏa biết trái đất là9.8m / s2 Nếu một người trên trái đất có trọng lượng
là 600N thì trên sao hỏa có trọng lượng bao nhiêu?
Trang 31Câu 2: Nếu khối lượng của 2 vật đều tăng gấp đôi để lực hấp dẫn giữa
chúng không đổi thì khoảng cách giữa chúng phải là bao nhiêu?
Câu 3: Tính lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời biết khối lượng của trái
đất là 6.10 kg24 Khối lượng mặt trời là 2.10 kg30 Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 1,5.10 m11
M m
Gia tốc rơi tự do :
R
M m
G ; g0GM2 (2)
RLập tỉ số (1) và ( 2 ) :
2 0
Ví Dụ Minh Họa:
Câu 1: Tìm gia tốc rơi tự do tại một nơi có độ cao bằng nửa bán kính trái
đất Biết gia tốc trọng trường tại mặt đất là g=10 m/s2
Trang 32Cách 1: Ta có độ lớn của trọng lực: P = G
h R
M m
Gia tốc rơi tự do :
R
M m
2 0
Câu 3: Tính gia tốc rơi tự do của một vật ở độ cao h = 5R ( R = 6400km), biết
gia tốc rơi tự do tại mặt đất là 10m/s2
Trang 33Gia tốc ở độ cao h: 2
2 2 0, 28 /( ) (6 )
Câu 1: Một vật có m = 10kg khi đặt ở mặt đáy có trọng lượng là 100N Khi
đặt ở nơi cách mặt đất 3R thì nó có trọng lượng là bao nhiêu?
Câu 2: Gia tốc rơi tự do trên bề mặt của mặt trăng là 1,6m/s2 và RMT = 1740km Hỏi ở độ cao nào so với mặt trăng thì g = 1/9 gMT
Câu 3: Một vật có m = 20kg Tính trọng lượng của vật ở 4R so với mặt đất,
Biết gia tốc trọng trường trênbề mặt đất là 10m/s2
GM g
T
GM g
2
M m
Gia tốc rơi tự do :
R
M m
2 2 0
Trang 34Ví Dụ Minh Họa:
Câu 1: Cho hai vật m116kg;m24kg Đặt tại hai điểm AB cách nhau 20
cm, xác định vị trí đặt m34kg ở đâu để lực hấp dẫn giữa chúng cân bằng
Giải: Theo điều kiện cân bằng
Câu 2: Một con tàu vũ trụ bay về hướng mặt trăng, biết khoảng cách giữa
tâm trái đất và mặt trăng bằng 60 lần bán kính trái đất và khối lượng mặt trăng nhỏ hơn khối lượng của trái đất 81 lần xác định vị trí con tàu sao cho lực hất đãn của trái đất và mắt trăng tác dụng lên con tàu cân bằng
Trang 35gR M
Câu 3.Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp bốn lần và khoảng cách
giữa chúng cũng tăng lên gấp bốn lần thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ?
A.Tăng lên gấp bốn lần B Tăng lên gấp mười sáu lần
C Không thay đổi D Giảm đi bốn lần
Câu 4 Đơn vị đo hằng số hấp dẫn là đơn vị nào sau đây
A.kg m s / 2 B.Nm2 / kg2 C.m s / 2 D Nm/s
Câu 5.Ở độ cao nào sau đây gia tốc rơi tự do chỉ bằng phân nửa gia tốc rơi
trên mặt đất ? Cho bán kính trái đất bằng R 6400km
A,h 2651 km B.h 9051 km
Trang 36F F
C.Lớn hơn D.Chưa thể biết
7B Hai thuyền có dịch chuyển lại gần nhau không
C.Chúng đẩy nhau C Tùy thuộc khoảng cách
Câu 8 Khi khối lượng của 2 vật và khoảng cách giữa chúng giảm đi phân
nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
A Gỉam đi 8 lần B.Giảm đi 1 nửa
C Giữ nguyên như cũ D.Tăng gấp đôi
Câu 9 Hai quả cầu đồng chất đặt cách nhau 1 khoảng nào đó Nếu bán
kính mỗi quả cầu giảm đi phân nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ ra sao? Cho 4 3
A.Giảm đi 2 lần B.Giảm đi 4 lần
C.Giảm đi 8 lần D.Giảm đi 16 lần
Câu 10 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
A Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ
B Để xác định trọng lực tác dụng lên vật người ta dụng lực kế
C Trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với trọng lượng của vật
D Trọng lượng của vật phụ thuộc vào trạng thái chuyển động
Câu 11.Lực hấp dẫn thay đổi theo khoảng cách bằng đồ thị nào sau đây?
Trang 37
Câu 12 Lực hấp dẫn do 1 hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái đất thì
0,170 20.10 10 200.1010
Câu 7AB Đáp án A vì lực hấp dẫn của hai tàu nhở hơn rất nhiều so với
trong lượng của tầu nên không dịch chuyển
Trang 381 Lực đàn hồi: Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn
hồi và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng
2 Một vài trường hợp về lực đàn hồi thường gặp:
a Lực đàn hồi của lò xo:
+ Điểm đặt: ở hai đầu của lò xo ( trên vật tiếp xúc với lò xo )
+ Phương: Trùng với phương của trục lò xo.
+ Chiều: Ngược với chiều biến dạng của lò xo.
+ Độ lớn: Fdh k l
Trong đó: l l l0 là độ biến dạng của lò xo đơn vị mét
k là độ cứng của lò xo
b Lực căng của dây:
+ Điểm đặt: ở hai đầu của dây ( trên vật tiếp xúc với dây )
+ Phương: Trùng với phương của sợi dây.
+ Chiều: Từ hai đầu dây vào phần giữa của dây.
c Lực đàn hồi của vật bị ép:
+ Điểm đặt: ở hai đầu của vật bị ép ( trên vật tiếp xúc với nó )
+ Phương: Vuông góc với mặt tiếp xúc.
+ Chiều: Từ hai đầu vật bị ép ra ngoài.
3 Định luật Hooke:
Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo ta có Fdh k l
Độ lớn: Fdh k l
Dấu “-” chỉ lực đàn hồi luôn ngược chiều với chiều biến dạng
II: DẠNG BÀI TẬP CẦN LƯU Ý.
Dạng 1: Treo một vật lên lò xo, vận dụng định luật Hooke
Phương pháp giải bài tập:
Áp dụng công thức của định luật Húc: Fdh = k l
với l = l l 0 độ biến dạng của lò xo
l là chiều dài lúc sau của lò xo, l0 là chiều dài tự nhiên ( ban đầu)Khi lò xo treo vật lên lò xo ở trạng thái cân bằng thì:
Fdh P k l mgk l l 0 mg
Ví Dụ Minh Họa:
Câu 1: Người ta dùng hai lò xo Lò xo thứ nhất khi treo vật 9 kg có độ dãn
12cm Lò xo thứ hai khi treo vật 3 kg thì có độ dãn 4cm Hãy so sanh đọ cứng của hai lò xo Lấy g=10m/s2
Giải: Khi ở vị trí cân bằng F P k l mg
Với lò xo một: k l m gk 0,12 6.g (1)
Trang 39Vậy hai độ cứng bằng nhau
Câu 2: Treo vật có khối lượng 500g vào một lò xo thì làm nó dãn ra 5cm,
cho g = 10m/s2 Tìm độ cứng của lò xo
Giải: Khi ở vị trí cân bằng F P k l mg
Câu 3: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 40cm được treo thẳng đứng Đầu
trên cố định đầu dưới treo một quả cân 500g thì chiều dài của lò xo là 45cm Hỏi khi treo vật có m = 600g thì chiều dài lúc sau là bao nhiêu? Cho g = 10m/s2
Giải: Ta có khi lò xo ở vị trí cân bằng F = P
Câu 4: Một lò xo được treo thẳng đứng Lần lượt treo vật nặng P1=2N,
P2=4N vào lò xo thì lò xo có chiều dài lần lượt là l1=42cm, l2=44cm.Tính độ cứng k và chiều dài tự nhiên l0 của lò xo
Giải: Khi ở vị trí cân bằng F P k l P k l l ( 0) P
Giải: Khi ở vị trí cân bằng F P k l P k l l ( 0) mg
Khi treo m1 ta có: k l(1l0) m g1 (1)
Khi treo thêm m2 ta có: k l(2l0) ( m1m g2) (2)
Lập tỉ số (2)(1) ta có
Trang 40b Muốn l= 5cm thì teo thêm m’ là bao nhiêu?
Câu 2: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30cm được treo thẳng đứng Treo
vào đầu tự do của lò xo vật có m = 25g thì chiều dài của lò xo là 31cm Nếu treo thêm vật có m = 75g thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu? Với g = 10m/s2
Câu 3: Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0, được treo vào điểm cố định O Nếu treo vào lò xo vật 100g thì chiều dài của lò xo là 21cm, treo thêm vật
m2 = 200g thì chiều dài của lò xo là 23cm Tìm độ cứng và độ dài tự nhiên của lò xo, g = 9,8m/s2, bỏ qua khối lượng lò xo