1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của Acid pak 4 way đến sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm Cầu trùng trên gà thịt lông màu nuôi vụ hè tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

70 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của Acid pak 4 way đến sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm Cầu trùng trên gà thịt lông màu nuôi vụ hè tại Thái Nguyên.Ảnh hưởng của Acid pak 4 way đến sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm Cầu trùng trên gà thịt lông màu nuôi vụ hè tại Thái Nguyên.Ảnh hưởng của Acid pak 4 way đến sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm Cầu trùng trên gà thịt lông màu nuôi vụ hè tại Thái Nguyên.Ảnh hưởng của Acid pak 4 way đến sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm Cầu trùng trên gà thịt lông màu nuôi vụ hè tại Thái Nguyên.Ảnh hưởng của Acid pak 4 way đến sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm Cầu trùng trên gà thịt lông màu nuôi vụ hè tại Thái Nguyên.Ảnh hưởng của Acid pak 4 way đến sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm Cầu trùng trên gà thịt lông màu nuôi vụ hè tại Thái Nguyên.Ảnh hưởng của Acid pak 4 way đến sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm Cầu trùng trên gà thịt lông màu nuôi vụ hè tại Thái Nguyên.Ảnh hưởng của Acid pak 4 way đến sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm Cầu trùng trên gà thịt lông màu nuôi vụ hè tại Thái Nguyên.

Trang 1

NGUYỄN THỊ NGỌC LAN

Tên đề tài:

“ẢNH HƯỞNG CỦA ACID PAK 4 WAY ĐẾN SINH TRƯỞNG

VÀ TỶ LỆ NHIỄM CẦU TRÙNG TRÊN GÀ THỊT LÔNG MÀU NUÔI

VỤ HÈ TẠI THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ NGỌC LAN

Tên đề tài:

“ẢNH HƯỞNG CỦA ACID PAK 4 WAY ĐẾN SINH TRƯỞNG

VÀ TỶ LỆ NHIỄM CẦU TRÙNG TRÊN GÀ THỊT LÔNG MÀU NUÔI

VỤ HÈ TẠI THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Thanh Vân

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ

dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại giảng đường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân

Để đáp lại tình cảm đó, qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc nhất tới: Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, các thầy cô giáo cùng ban lãnh đạo xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của toàn

thể gia đình thầy giáo PGS.TS Trần Thanh Vân, cô giáo TS Nguyễn Thị Thúy

Mỵ, đã trực tiếp chỉ bảo, động viên và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tốt

nghiệp Tất cả những bài học đó sẽ giúp em vững tin hơn trong cuộc sống cũng như công tác sau này Một lần nữa em xin kính chúc thầy cô giáo sức khỏe, hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp trồng người

Cuối cùng em xin trân trọng gửi tới các Thầy giáo, Cô giáo trong hội đồng chấm báo cáo lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Ngọc Lan

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Một số đặc điểm phân loại Cầu trùng gà 13

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 24

Bảng 4.1 Chương trình sử dụng vắc-xin 30

Bảng 4.2 Kết quả phục vụ sản xuất 33

Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 34

Bảng 4.4 Sinh trưởng tích lũy gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 35

Bảng 4.5 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 37

Bảng 4.6 Sinh trưởng tương đối theo tuần của gà thí nghiệm (%) 38

Bảng 4.7 Thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm 40

Bảng 4.8 Tiêu tốn thức ăn cộng dồn cho 1 kg khối lượng (kg) 41

Bảng 4.9 Chỉ số sản xuất (PI) và chỉ số kinh tế (EN) của gà thí nghiệm 42

Bảng 4.10 Tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng của gà thí nghiệm qua kiểm tra mẫu phân 43

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của axit pak 4 way tới tỷ lệ nhiễm Cầu trùng theo tuần tuổi của gà thí nghiệm 44

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của Acid pak 4 way tới cường độ nhiễm Cầu trùng theo tuần tuổi của gà thí nghiệm 46

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của Acid pak 4 way tới hiệu quả điều trị bệnh Cầu trùng 50

Bảng 4.14 Chi phí thức ăn và sơ bộ hạch toán thu – chi phí trực tiếp của gà thí nghiệm đến 84 ngày tuổi 51

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Hệ tiêu hoá của gia cầm 7

Hình 2.2: Gà Ri 19

Hình 2.3 Gà Lương Phượng 20

Hình 2.4 Gà F1 21

Hình 4.1 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm 36

Hình 4.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối 36

Hình 4.3 Biểu đồ sinh trưởng tương đối 39

Hình 4.4: Biểu đồ cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân lô TN 49 Hình 4.5: Biểu đồ cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân lô ĐC49

Trang 6

FCR Hệ số chuyển hóa thức ăn

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 1

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Vài nét giới thiệu về Acid pak 4 way 3

2.1.2 Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của gà 7

2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm 10

2.1.4 Những hiểu biết về bệnh Cầu trùng gà 12

2.1.5 Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà Ri, gà Lương Phượng và gà F1 19

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 21

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 21

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 22

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

Trang 8

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 23

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 23

3.4.2 Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin 24

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 25

3.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi 26

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

4.1 Kết quả phục vụ sản xuất 29

4.2 Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học 33

4.2.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 33

4.2.2 Sinh trưởng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 34

4.2.3 Khả năng thu nhận và chuyển hoá thức ăn của gà thí nghiệm 39

4.2.4 Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm 42

4.2.5 Tỷ lệ, cường độ nhiễm Cầu trùng của gà thí nghiệm 43

4.2.6 Ảnh hưởng của Acid pak 4 way tới hiệu quả điều trị bệnh Cầu trùng 50

4.2.7 Chi phí trực tiếp cho 1 kg gà xuất bán 50

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Tồn tại 53

5.3 Đề nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Theo thống kê chăn nuôi Việt Nam [28], tính đến 1/10/2017 cả nước có 361 triệu gia cầm, trong đó gà vẫn là gia cầm chính khi chiếm tới 275 triệu con, sản lượng thịt hơi đạt 437 nghìn tấn Chính vì thế, ngành chăn nuôi gia cầm đã và đang cho thấy được vai trò rất lớn trong việc cung cấp thực phẩm và nâng cao chất lượng bữa ăn hằng ngày cho con người Cùng với các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Dương, Đồng Nai thì Thái Nguyên cũng là một trong những địa phương nuôi gia cầm lớn nhất cả nước Vì vậy, sinh trưởng và tình hình nhiễm bệnh là những tiêu chí được quan tâm hàng đầu trong chăn nuôi gà

Ở gà khỏe mạnh, pH của diều sẽ giảm từ mức trung tính xuống 4.9 sau khi ăn Việc bổ sung thêm Acid pak 4 way vào nước uống sẽ làm giảm pH của nước từ mức trung tính xuống dưới 4 và mức tốt nhất là 3 - 3.5 thông qua các chất đệm của một axit hữu cơ (citric và sodium citrate), nhanh chóng giảm pH của chất chứa ở diều đến khoảng thích hợp nhất cho các hoạt động của vi sinh vật sản sinh axit lactic Từ đó hạn chế được sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh, nâng cao được sức đề kháng của cơ thể, đăc biệt là các bệnh do kí sinh trùng gây ra Trong đó, bệnh Cầu trùng là phổ biến hơn cả với tỷ lệ chết cao, từ 30 - 100%, ngoài ra bệnh có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất gà, tăng tỷ lệ còi cọc, giảm sản lượng trứng 15 - 30% trên gà sinh sản, giảm trọng lượng so với gà khỏe từ 12 - 30 % (Lê Văn Năm, 2004) [16] Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng

của Acid pak 4 way đến sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm Cầu trùng trên gà thịt lông màu nuôi vụ hè tại Thái Nguyên”

1.2 Mục đích của đề tài

- Xác định ảnh hưởng của việc dùng axit park 4 way đến cường độ nhiễm và

tỷ lệ nhiễm Cầu trùng ở gà thịt lông màu nuôi vụ Hè

- Xác định ảnh hưởng của việc dùng axit pak 4 way tới khả năng tăng khối lượng của gà thịt lông màu

Trang 10

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Vài nét giới thiệu về Acid pak 4 way

2.1.1.1 Đặc điểm của Acid pak 4 way

Việc bổ sung Acid pak 4 way vào nước uống nhằm làm pH của nước giảm xuống dưới 4 và mức tốt nhất là từ 3 đến 3.5 Giảm pH nước đã làm gia cầm nhanh chóng giảm pH của chất chứa ở diều đến khoảng thích hợp nhất cho các hoạt động của vi sinh vật sản sinh acid lactic trong lúc đó lại hạn chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh

- Cơ chế tác động: Chất axit hóa trong AP4W là một chất đệm acid citrate bao gồm acid citric và natri citrate Thông qua hoạt động đệm của axit này AP4W có thể làm giảm pH đến khoảng mong muốn, rồi giữ ở mức đó

- Thành phần Acid pak 4 way: gồm 4 nhóm

Nhóm 1: Các axit hữu cơ (acid citric, acid sorbic)

Các acid hữu cơ được sử dụng phổ biến trong thức ăn chăn nuôi gồm có formic, axetic, propionic, butyric, lactic, sorbic, fumaric, tartaric, citric, benzoic, và malic, và được chia làm 2 nhóm dựa theo đặc tính của chúng Nhóm thứ nhất gồm có: Lactic, fumaric, citric có đặc tính gián tiếp giảm thiểu số lượng vi khuẩn bằng cách giảm trừ độ pH trong dạ dày; trong khi đó, nhóm thứ hai gồm có: Formic, axetic, propionic và sorbic có đặc tính tác động trực tiếp làm giảm độ pH trong đường tiêu hóa trên tế bào của vi khuẩn Gram

Theo Nguyễn Hoàng Hải (2017) [32], tác dụng làm tăng kích thước của lớp vi nhung mao đường ruột cũng được cải thiện bởi sử dụng acid hữu cơ: 1% acid sorbic

và 0.2% acid citric hiệu quả cho gà con ở 14 ngày tuổi

Axit citric

+ Là một axit hữu cơ yếu, tồn tại trong một loạt các loại rau củ (chanh, cam, bưởi)

Trang 12

+ Cấy nấm Aspergillus niger trong môi trường glucoz lọc ra được dung dịch +

Ca(OH)2 muối Canxi citrate + acid sulfuric acid citric

+ Các tính chất đệm của các citrat được sử dụng để kiểm soát pH, đồng thời có khả năng làm mềm nước bằng sự chelat hóa các kim loại cho nước cứng, rất tốt để

sử dụng trong chăn nuôi

Axit sorbic (C 6 H 8 O 2 )

+ Được phân lập vào năm 1859 bằng cách chưng cất dầu rowanberry AW

+ Có thể hạn chế hiệu quả hoạt động của nấm mốc, men và vi khuẩn

Aerophile Cản trở việc tăng trưởng và sinh sản của các vi sinh vật độc hại như Pseudomonas Acid sorbic kéo dài thời gian lưu trữ thực phẩm mà vẫn lưu giữ được

hương vị ban đầu

Cơ chế hoạt động của axit hữu cơ:

- Giảm thiểu độ pH trong dạ dày

- Cải thiện hoạt động của các enzyme phân giải protein và tiêu hóa chất dinh dưỡng, kích thích các hoạt động tiêu hóa của enzyme

- Cân bằng số lượng quần thể vi khuẩn và thúc đẩy tăng trưởng của các vi khuẩn có lợi, giảm thiểu khả năng sống sót của các tác nhân gây bệnh, và trực tiếp diệt trừ các vi khuẩn có hại (Biospring, 2016) [29]

Nhóm 2: Các chất khoáng (NaCl, ZnSO4, MgSO4, K)

NaCl, Kali: Tăng tính ngon miệng, tăng khả năng tiêu hóa, hấp thu protein,

giúp ổn định độ toan kiềm của máu, tham gia vào hệ đệm của máu, giữ áp suất thẩm thấu của máu và mô bào, ổn định nhịp tim và hô hấp, giúp cho các dây thần kinh và

cơ bắp hoạt động đúng chức năng, giảm stress do nhiệt

ZnSO4: Đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất Protein, carbohydrate, lipit Có

vai trò trong phát triển xương, duy trì sức sinh sản, chống sừng hóa

Magie sulfate: Là thành phần của xương và răng Đảm bảo khả năng hoạt

động của hệ thống thần kinh và cơ, nằm trong thành phần 1 số enzyme Điều hòa phản ứng photphoryl – oxy hóa, tham gia vào điều hòa thân nhiệt

Trang 13

Nhóm 3: Các chiết suất men đƣợc sấy khô (chiết xuất men Aspergillus niger, chiết xuất men Bacillus subtilis, sản phẩm lên men Lactobacillus acidophilus và chiết xuất men Enterococcus faecium đều được sấy khô)

Chiết xuất men Aspergillus niger được sấy khô

+ Phân bố nhiều trong tự nhiên (đất, xác bã thực vật, hoa quả và đặc biệt nhiều

ở vùng khí hậu ấm áp) Là những cơ thể hiếu khí sống hoại sinh hoặc kí sinh, không

có khả năng quang hợp, sống nhờ khả năng hấp thụ các loại chất hữu cơ có sẵn

quan bề mặt khuẩn tỵ)

+ Có khả năng đồng hóa các loại đường khác nhau như: Glucose, fructose,

từ đó tham gia quá trình sản xuất axit citric

Chiết xuất men Bacillus subtilis được sấy khô

+ B subtilis có khả năng sản sinh nhiều enzyme, nhưng quan trọng nhất là

amylase và protease, 2 loại enzyme thuộc hệ thống men tiêu hóa

+ B subtilis có khả năng sinh tổng hợp một số chất kháng sinh có tác dụng ức

chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt một số vi sinh vật khác, tác dụng lên cả vi khuẩn Gram(-), Gram(+) và nấm gây bệnh

+ B subtilis thường tồn tại trong sản phẩm ở trạng thái bào tử, nhờ vậy khi

uống vào dạ dày, nó không bị acid cũng như các men tiêu hóa ở dịch vị phá hủy Ở ruột, bào tử nẩy mầm và phát triển thành thể hoạt động giúp cân bằng hệ vi sinh có ích trong đường ruột, cải thiện hệ thống tiêu hóa, nhất là sau khi sử dụng kháng sinh kéo dài

Sản phẩm lên men Lactobacillus acidophilus được sấy khô

Tác dụng lactobacillus trong chăn nuôi là dùng để sản xuất men và chất diệt

khuẩn lactocidin, ức chế sinh trưởng số lượng vi khuẩn gây bệnh đường ruột cho vật nuôi Tăng cường kháng sinh tự nhiên và hệ miễn dịch đường ruột Khả năng

tạo acid của Lactobacillus acidophilus khoảng 2%

Trang 14

Chiết xuất men Enterococcus faecium sấy khô

+ Là tăng cường enzyme tiêu hóa chất hữu cơ như tinh bột, đường, kích thích

tiêu hóa cho vật nuôi

+ Trong quá trình kích thích tiêu hóa, vật nuôi hạn chế rơi vào tình trạng rối loạn tiêu hóa do thức ăn, mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột do rối loạn tiêu hóa, ngăn ngừa dấu hiệu tiền bệnh của những loại bệnh đường tiêu hóa

Nhóm 4: Các chất khác (Maltodextrin, Silicon dioxide, natri citrate)

+ Có tính kiềm nhẹ và có thể được dùng chung với axit citric để tạo các dung dịch đệm tương thích sinh học

2.1.1.2 Tác dụng của AP4W đến hiệu quả chăn nuôi

- Giảm nhanh tiêu chảy và gia tăng hiệu quả tổng thể của việc sử dụng thức ăn

- Giảm tỷ lệ nhiễm bệnh và tiêu chảy là dấu hiệu đặc trưng trong 1 đến 2 tuần đầu: Đó là do các chất acid hóa, các vi khuẩn sản sinh acid lactic đã gia tăng khả năng bảo vệ, giúp hạn chế tác hại của các vi khuẩn đường ruột

- Gia tăng khả năng miễn dịch: Giảm các phản ứng do tiêm chủng vaccine và gia tăng chuẩn độ kháng thể

Trang 15

- Giúp duy trì môi trường của hệ tiêu hóa, hiệu quả cao khi sử dụng cho việc

úm gà, rút ngắn thời gian chuyển tiếp trước và sau khi chuyển đàn

- Phân khô, giảm mùi nhanh chóng sau khi sử dụng

2.1.1.3 Liều lượng dung Acid pak 4 way

Liều lượng và cách bổ sung AP4W: Pha 0,5 g AP4W vào nước uống cho gà liên tục trong 5 ngày đầu và 1 lần/ tuần vào các tuần tiếp theo

2.1.2 Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của gà

Nguồn: (Aspen Johnson, 2017) [27]

Hình 2.1: Hệ tiêu hoá của gia cầm

Sự trao đổi chất và năng lượng ở gia cầm cao hơn so với động vật có vú và được bồi bổ nhanh chính bởi quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng Khối lượng rất lớn các chất tiêu hóa đi qua ống tiêu hóa thể hiện tốc độ và cường độ của các quá trình tiêu hóa ở gà, vịt, ở gà còn non tốc độ là 30 – 39 cm/giờ, gà con lớn hơn là 32 – 40 cm/giờ và ở gà trưởng thành là 40 – 42 cm/giờ, chất tiêu hóa được giữ lại trong ống tiêu hóa không quá 2 – 4 giờ (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2001 [3])

* Tiêu hóa ở miệng

Gia cầm mổ thức ăn bằng mỏ, một phút mổ 180 - 240 lần, lúc đói mổ nhanh,

mỏ mở rộng Mặt trên lưỡi có răng rất nhỏ hóa sừng, hướng về cổ họng để đưa thức

Trang 16

ăn về phía thực quản - thị giác và xúc giác kiểm tra tiếp nhận thức ăn, còn vị giác và khứu giác kém hơn

Thiếu ánh sáng gà ăn kém Tuyến nước bọt kém phát triển, thành phần chủ yếu là dịch nhầy Nước bọt có tác dụng thấm trơn thức ăn thuận tiện cho việc nuốt

* Tiêu hóa ở diều

Diều gà hình túi ở thực quản chứa được 100 – 120 mg thức ăn Giữa các cơ thắt lại có ống diều để khi gà đói, thức ăn đi thẳng vào phần dưới của thực quản và

dạ dày không qua túi diều

Ở diều thức ăn được làm mềm, quấy trộn và tiêu hóa từng phần do các men và

vi khuẩn có trong thức ăn thực vật Thức ăn cứng lưu lại trong diều lâu hơn Khi thức ăn và nước có tỉ lệ 1:1 thì được giữ lại ở diều 5 - 6 giờ Độ pH trong diều gia cầm là 4,5 - 5,8 Sau khi ăn từ 1- 2 giờ diều co bóp theo dạng dãy với khoảng cách

15 - 20 phút, sau khi ăn từ 5 - 12 giờ là 10 - 12 phút Ở diều nhờ men amylaza của nước bọt chuyển xuống, tinh bột được phân giải thành đường đa rồi một phần chuyển thành đường glucoza

* Tiêu hoá ở dạ dày

Dạ dày chia ra: Dạ dày tuyến và dạ dày cơ

Dạ dày tuyến: Cấu tạo từ cơ trơn là dạng ống ngắn, có vách dày, khối lượng khoảng từ 3,5 - 6 gam Vách gồm màng nhầy, cơ và mô liên kết Dịch có chứa chlohydric, pepsin và musin Sự tiết dịch diễn ra liên tục, sau khi ăn càng được tăng cường Thức ăn không giữ lâu ở dạ dày tuyến, khi được dịch dạ dày làm ướt, thức

ăn chuyển xuống dạ dày cơ nhờ nhịp co bóp đều đặn của dạ dày cơ (không quá một lần/phút)

Dạ dày cơ: Cấu tạo từ cơ vân, có dạng hình đĩa hơi bóp ở phía cạnh Dạ dày cơ không tiết dịch tiêu hóa mà dịch này từ dạ dày tuyến tiết ra chảy vào dạ dày cơ Thức ăn được nghiền nát bằng cơ học, trộn lẫn và tiêu hóa dưới tác dụng của men dịch dạ dày, enzyme và các vi khuẩn Acid Chlohydric tác động làm cho các pepton

và một phần thành các acid amin Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được truyền vào tá tràng có các men của dịch ruột và tuyến tụy cùng tham gia, môi trường kiềm hóa tạo điều kiện thích hợp cho sự hoạt động của các men phân giải protein và

Trang 17

glucid Sỏi và các dị vật trong dạ dày làm tăng tác động nghiền của vách dạ dày Tốt nhất nên cho gà ăn sỏi thạch anh vì không bị phân hủy bởi Acid Chlohydric

* Tiêu hoá ở ruột

Ruột non: Đầu trên giáp với dạ dày cơ, đầu dưới giáp với manh tràng Ruột già của gia cầm không phát triển, do trực tràng thô ngắn và hai manh tràng đổ vào đoạn đầu trực tràng tạo thành Quá trình cơ bản phân tích men từng bước các chất dinh dưỡng đều được tiến hành chủ yếu ở ruột non Thành ruột cũng có lớp nhung mao

nhăn nheo Các tuyến tiêu hóa phân bố dọc thành niêm mạc ruột:

Dịch ruột gà lỏng, đục, kiềm tính, pH = 7,42 với độ đặc 1.0076 và chứa các men proteolyse, amonlitic, lypolitic và enterokinaza

Dịch tuyến tụy - pancreatic - lỏng, không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toan hoặc kiềm (pH = 6 ở gà, pH = 7,2 -7,5 ở gia cầm khác) Dịch này có men tripsin, carboxin peptidaza, mantaza và lipaza Trong các chất khô của dịch này có các acid amin, lipid và các chất khoáng CaCl2, NaCl, NaHCO3.v.v Gà một năm tuổi, lúc bình thường tuyến tụy tiết ra 0,4 - 0,8 ml/giờ, sau khi 5 - 10 phút lượng tiết tăng gấp

3 - 4 lần, giữ cho đến giờ thứ 3, rồi giảm dần Thành phần thức ăn có ảnh hưởng đến quá trình tiết dịch men của tụy: thức ăn giàu protein nâng hoạt tính proteolyse lên 60 %, giàu lipid tăng hoạt tính của lypolitic, v.v

Mật của gia cầm được tiết liên tục từ túi mật vào đường ruột, lỏng màu sáng hoặc xanh đậm, tính kiềm, pH =7,3 - 8,5 Mật có vai trò đa dạng trong quá trình tiêu hóa của gia cầm: Gây nên nhũ tương mỡ, hoạt hóa các enzym tiêu hóa của dịch tụy, kích thích làm tăng nhu động ruột, tạo điều kiện hấp thu các chất dinh dưỡng đã được tiêu hóa, đặc biệt là các acid béo mà chúng tạo thành các hợp chất dễ hòa tan Mật ngăn cản việc gây nên vết loét trên màng nhầy của dạ dày cơ và có tính diệt khuẩn

Ở ruột gluxit được phân giải thành các monosaccarit do men amylaza của dịch tụy, một phần của dịch ruột Phần dưỡng chất không được hấp thu ở ruột non chuyển xuống manh tràng và van hồi manh tràng của ruột già Ruột già không có tuyến tiết dịch tiêu hóa, chỉ có tế bào chén của màng nhầy tiết ra dịch nhầy Quá trình tiêu hóa trong ruột già phụ thuộc vào enzyme của ruột non đi xuống, các

Trang 18

enzyme này chỉ hoạt động ở phần đầu ruột già Ở đây cũng diễn ra quá trình tiêu hóa như ở ruột trong ruột non

Trong ruột già còn có hệ vi sinh vật cư trú, về số lượng và chủng loại giống như trong dạ cỏ của động vật nhai lại Các vi sinh vật này hoạt động chủ yếu ở manh tràng, phân giải cellulose, bột đường, protein

Quá trình tiêu hóa trong ruột già một phần do tác dụng của emzyme ở ruột non đi xuống còn chủ yếu nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật Quá trình tiêu hóa cellulose và tiêu hóa protein tạo ra các acid béo bay hơi và các amino acid sẽ được hấp thu ở đây

2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm

2.1.3.1 Khái niệm sinh trưởng

Ở sinh vật từ khi hình thành phôi tới khi trưởng thành, khối lượng và thể tích

cơ thể tăng lên Điều này trước tiên là số lượng tế bào tăng lên, các cơ quan bộ phận trong cơ thể đều có sự tăng lên về khối lượng và kích thước Từ đó, dẫn đến khối lượng và thể tích của cơ thể tăng lên Sự lớn lên của cơ thể là là do sự tích lũy các chất hữu cơ thông qua việc trao đổi chất

Ngô Giản Luyện (1994) [11]: Trong các tổ chức cấu tạo cơ thể gia cầm thì khối lượng cơ chiếm nhiều nhất: 42- 45 % khối lượng cơ thể Khối lượng con trống luôn lớn hơn con mái (không phụ thuộc vào giống, lứa tuổi và loại gia cầm) Giai đoạn 70 ngày tuổi khối lượng tất cả các cơ quan của gà trống đạt 530 g, của gà mái đạt 467 g Theo tài liệu của Chambers J R (1990) [25], thì tác giả Mozan (1997) đã đưa

ra khái niệm: Sinh trưởng cơ thể là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da Những bộ phận này không chỉ khác nhau về tốc độ sinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác Trần Đình Miên và cs (1992) [11], đã khái quát như sau: “Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ

do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang khối lượng của các

bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước”

Trang 19

2.1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gà với những mức

độ khác nhau như di truyền, tính biệt, tốc độ mọc lông, các điều kiện môi trường, nuôi dưỡng chăm sóc

- Ảnh hưởng của dòng, giống

Tốc độ sinh trưởng cuả gia cầm phụ thuộc vào loài, giống, dòng, cá thể.Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đăng Vang và cs (1999) [16], khi nuôi gà thịt Tam Hoàng ở 85 ngày tuổi cho thấy dòng 882 có khối lượng trung bình đạt 1418 g trong khi dòng Jiangcun chỉ đạt 1248 g

Các loài gia cầm khác nhau thì có khả năng sinh trưởng hoàn toàn khác nhau Nguyễn Duy Hoan và cs (1998) [2],tốc độ tăng trưởng tương đối của một số giống

gà ở các giai đoạn tuổi là hoàn toàn khác nhau Ở tháng thứ nhất của gà 150 %, của vịt là 180 %, của ngỗng là 170 %, ở tháng thứ năm lần lượt là 20 %, 4 % và 7 %

- Ảnh hưởng của tính biệt

Ở gia cầm tốc độ sinh trưởng giữa 2 giới có sự khác nhau về trao đổi chất, đặc điểm sinh lý, tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể Thường thì con trống có tốc

độ sinh trưởng mạnh hơn con mái Sự khác nhau này được giải thích thông qua tác động của các gen liên kết giới tính

Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thanh Vân và cs.( 2015) [21]: Ở gà hướng

thịt, giai đoạn 60 – 70 ngày tuổi, con trống nặng hơn con mái 180 – 250 g

- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng đến từng mô khác nhau, gây nên sự biến đổi trong quá trình phát triển của mô này đối với mô khác, dinh dưỡng còn ảnh hưởng đến biến động di truyền về sinh trưởng

Theo Chanbers J R (1990) [25], thì tương quan giữa trọng lượng của gà và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 – 0,9) Để phát huy khả năng sinh trưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lượng, thức ăn theo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng protein, axit amin và năng lượng Do vậy, khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhu cầu của gia cầm

- Ảnh hưởng của môi trường

Trang 20

Điều kiện môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của gia cầm Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầm thì gia cầm khỏe mạnh, lớn nhanh, nếu điều kiện môi trường không thuận lợi thì tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe gia cầm

Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn khi chăn nuôi gà broiler theo hướng công nghiệp ở vùng khí hậu nhiệt đới (Wesh Bunr K W ET – AT, 1992 [26])

Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng vì gà rất nhạy cảm với ánh sáng, do vậy chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm Ngoài ra trong chăn nuôi cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như: Độ ẩm, độ thông thoáng, tốc độ gió lùa và ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt đến khả năng sinh trưởng của gia cầm

Sinh trưởng của gia súc, gia cầm luôn gắn với phát dục, đó là quá trình thay đổi chất lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh về tính chất, chức năng hoạt động của

cơ thể Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau tạo nên sự hoàn thiện cơ thể gia súc, gia cầm Sinh trưởng và phát dục của cơ thể gia súc, gia cầm tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn

2.1.4 Những hiểu biết về bệnh Cầu trùng gà

2.1.4.1 Những đặc điểm chung về bệnh Cầu trùng

Bệnh Cầu trùng gà nói riêng và bệnh Cầu trùng gia súc, gia cầm nói chung là một bệnh phổ biến trên khắp thế giới Nó được A Luvenhuch phát hiện từ năm

1632 tức là cách đây khảng 379 năm và cùng thời gian nghiên cứu về dịch tễ, bệnh

lý, miễn dịch và thuốc điều trị đã được các nhà khoa học mọi thời đại dày công nghiên cứu và khám phá

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [6], bệnh Cầu trùng gà được coi là vấn đề lớn thứ 2 sâu bệnh do vi trùng gây nên Bệnh Cầu trùng gà có vòng đời ngắn (5-7 ngày) và không cần ký chủ trung gian Bệnh Cầu trùng gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi gà nhất là chăn nuôi gà công nghiệp mật độ cao ( tỷ lệ chết từ 50 – 70 %) Gà con sau khi bị mắc bệnh rất khó hồi phục, chậm lớn, còi cọc, ở gà trưởng thành chủ yếu

là vật mang trùng và giảm tỷ lệ đẻ

Trang 21

Gà ở mọi lứa tuổi đều bị nhiễm cầu trùng, nhưng ở mỗi lứa tuổi mức độ nhiễm khác nhau Song bệnh thường thấy nhất ở gà con từ 10 - 60 ngày tuổi, nặng ở gần

15 - 45 ngày tuổi Trong chăn nuôi gia cầm hiện tượng cầu trùng rất đa dạng,

nó luôn gắn liền với vệ sinh: Chuồng trại ẩm thấp, kém thông thoáng, vệ sinh chăn nuôi không đảm bảo, mật độ đông, khí hậu nhiệt đới có tác dụng thúc đẩy bệnh dễ bùng phát và nặng nề hơn Lê Văn Năm (2004) [16]

*Đặc điểm dịch tễ học

- Nguồn bệnh

Đại đa số các tác giả đều cho rằng nguồn bệnh là những gà đã khỏi ốm nhưng vẫn mang trùng, những gà này không biểu hiện triệu chứng và hàng ngày, hàng giờ

thường xuyên bài xuất Oocyst Cầu trùng qua phân ra ngoài môi trường Oocyst

được phát tán rộng rãi ở ngoài tự nhiên và quá trình sản sinh bào tử bắt đầu đều tạo

thành các Oocyst có khả năng gây bệnh

Kích thước (μm)

Lỗ noãn

Sinh sản bào tử (giờ)

Trang 22

+ Eimeria maxima chủ yếu ký sinh ở đoạn giữa ruột non Oocyst có màu

hơi vàng, vỏ Oocyst hơi sần sùi là những đặc điểm dễ nhận thấy khi phân loại

+ Eimeria tenella thường ký sinh ở manh tràng, Oocyst màu xanh nhạt

Đây là loài gây bệnh mạnh nhất ở gà con Thời gian sinh bào tử dao động tương đối lớn (18 - 48 giờ)

+ Eimeria acervulina có hình dạng Oocyst gần giống E maxima nhưng kích

thước nhỏ hơn Một đặc điểm có ý nghĩa quan trọng về phân loại từ thời gian sinh bào tử 13 - 17 giờ ở nhiệt độ 28 - 30 oC (ngắn nhất so với thời gian sinh bào tử của các loài Cầu trùng khác)

+ Eimeria mitis có đặc điểm dễ phân biệt là Oocyst dạng tròn, thời gian sinh

sản bào tử biến động tương đối lớn (24 - 48 giờ) Thường ký sinh ở đầu ruột non Sau khi nhiễm vào cơ thể 36 giờ, trong các tế bào biểu bì nhung mao thấy những thể phân lập thành thục, thường có 6 - 21 thể phân đoạn và các giao tử được hình thành vào ngày thứ 5

+ Eimeria necatrix là loài có độc lực cao song mức độ phổ biến và khả năng

gây bệnh thấp hơn loài E tenella, vị trí gây bệnh ở ruột non và cả manh tràng, nhưng Oocyst E necatrix có thời gian sinh sản bào tử ít biến động và không bao giờ tới 48 giờ như E tenella

+ Eimeria brunetti là loài Cầu trùng có độc lực cao, thường ký sinh ở ruột già

Đây là loài có thời gian sinh sản bào tử luôn ổn định 24 giờ Thời kỳ phát triển nội sinh chủ yếu trong ruột già, đôi khi ký sinh ở phần cuối ruột non, trực tràng, lỗ huyệt

+ Eimeria mivatia: Loài Cầu trùng này thường gây bệnh ở bề mặt niêm mạc

ruột, Oocyst có kích thước chiều ngang nhỏ nhất trong số 3 loài Cầu trùng gà có hạt cực

+ Eimeria paraecox có Oocyst hình bầu dục, nguyên sinh chất dạng tròn có

nhân ở giữa, hạt cực không rõ là đặc điểm khác biệt so với các loài Cầu trùng khác cùng có vị trí ký sinh ở đầu ruột non

+ Eimeria hagani là loài có độc lực yếu, thương ký sinh ở phần đầu ruột non Oocyst có thời gian sinh sản bào tử ổn định nhất so với Oocyst các loài Cầu trùng

ký sinh ở phần đầu ruột non (48 giờ)

Trang 23

- Con đường truyền lây

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [7], tiêu hóa là con đường truyền lây

duy nhất mà Oocyst Cầu trùng có thể xâm nhập vào cơ thể gà để gây bệnh Song,

Cầu trùng có thể lây nhiễm theo 2 cách:

+ Lây nhiễm trực tiếp: Gà bệnh thải Cầu trùng ra ngoài môi trường qua phân,

do đó Oocyst sẽ dễ dàng được phát tán trên khắp nền chuồng, máng ăn, máng

uống Tập tính của gà là nhặt bới, tìm kiếm những mảnh thức ăn thừa, chất độn ở

nên chuồng nên dễ nuốt phải Oocyst có sức gây bệnh

+ Lây nhiễm gián tiếp: Qua vật môi giới trung gian truyền bệnh như các dụng

cụ chăn nuôi, giày dép, ủng, phương tiện vận chuyển, đã mang Oocyst cầu trùng

từ bên ngoài khu vực chuồng nuôi vào Ngoài ra, các côn trùng gặm nhấm cũng là

những nguồn mang Oocyst từ khu vực chăn nuôi khác vào chuồng nuôi Điều này

được Lê Minh và cs (2008) [14] làm sáng tỏ khi nghiên cứu khả năng mang Oocyst cầu trùng của các động vật có ở xung quanh chuồng nuôi Tất cả các động vật và công trùng đều có khả năng mang mầm bệnh trong đó ở kiến là 27,27 %, ruồi là

22,22 % và gián là 16,67 % Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [5], khi Oocyst bị

ruồi nuốt vào chúng vẫn còn sống và còn khả năng gây bệnh trong vòng 24 giờ

Về sự biến động của bệnh theo mùa vụ, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [7] sau khi tập hợp các nghiên cứu của một số tác giả đã rút ra kết luận: Bệnh Cầu trùng lợn phân bố không đồng đều qua các tháng trong năm Vào những tháng có khí hậu

ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt độ thích hợp từ 18 – 35° C bệnh thường xuất hiện và dễ bùng phát hơn các tháng khác Vì vậy, ở nước ta mùa xuân và mùa hè là 2 mùa có

tỷ lệ nhiễm Cầu trùng cao hơn mùa đông và mùa thu

- Sinh bệnh học

Vấn đề sinh bệnh học đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về nhiều mặt Qúa trình sinh bệnh học trước hết do tác động trực tiếp của mầm bệnh qua các giai đoạn phát triển nội sinh trong cơ thể gà làm cho các tế bào biểu bì bị phá hủy hàng loạt, các mạch quản, thần kinh bị hủy hoại, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ vi sinh vật phát triển và gây bệnh thêm cho gà

Trang 24

Mặt khác do sự phá hủy hành loạt các tế bào đã gây ra các ổ hoại tử lớn cho lớp niêm mạc làm cho nhiều đoạn ruột không tham gia vào quá trình tiêu hóa, con vật thiếu máu trầm trọng Protein tổng số của huyết thanh và đường huyết giảm, một số enzyme bị giảm hoạt tính nhất là hoạt tính Phosphataza kiềm ở niêm mạc ruột non, do đó gà mắc bệnh Cầu trùng sẽ rối loạn quá trình hấp thu các acid amin, giảm sức lớn và sự phát triển Dưới tác động của Cầu trùng làm cho các mô bào đường tiêu hóa bị tổn thương, biến đổi tạo điều kiện cho các vi khuẩn có hại xâm

nhập như Clostridium perfingens, Salmonella cùng với một số bệnh ghép khác làm cho bệnh càng nặng và phức tạp thêm E.coli gây bại huyết luôn là bạn đồng hành của Cầu trùng Trong đó Cầu trùng đóng vai trò quyết định, E.coli

đóng vai trò thúc đẩy Trường hợp gà bị Cầu trùng cấp thì 100 % số gà bị bệnh đều bội nhiễm với E.coli bại huyết

*Triệu chứng và bệnh tích

Bệnh gây ra do Eimeria tenella:

Đây là loài chỉ gây bệnh ở manh tràng, là một trong phần lớn những bệnh cầu trùng dễ dàng nhận ra nhất Bệnh phát triển nặng hay nhẹ còn tùy thuộc vào số lượng noãn nang mà gà ăn phải Nếu nhiễm ít, gà có thể tạo ra miễn dịch chống được bệnh, nhiễm nhiều bệnh sẽ phát ra thành ổ dịch lớn, nhanh, gây tỷ lệ chết cao Sau khi ăn phải noãn nang 4 ngày có biểu hiện triệu chứng: Xù lông, ủ rũ, chậm chạp, phân đỏ (có máu) hoặc sáp nâu Do quá trình phân chia noãn nang ở thế

hệ thứ hai làm rách thành của tế bào mang tràng gây xuất huyết Nếu xuất huyết ít thì máu + phân thành màu sáp (trường hợp này thường ở gà lớn nhiều hơn gà con) + Mổ khám bệnh tích:

Cầu trùng manh tràng: Theo (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2001) [8] nếu do E tenella

ký sinh, manh tràng sưng rất to, bên ngoài có màu nâu đen hoặc đen, trong lòng manh tràng chứa đầy máu tươi lẫn trong chất chứa màu đen, máu có thể đông thành những cục lổn nhổn, vì thế phân gà luôn lẫn máu Hậu môn ướt, lông bết, xung quanh cơ vòng hậu môn có những điểm xuất huyết

Vì vậy, nếu gà bị thiếu vitamin K thì khả năng xuất huyết kéo dài gây nên chết Sau khi bệnh, gà tạo được miễn dịch chống lại sự tái nhiễm lần sau

Trang 25

Bệnh gây ra do Eimeria necatrix

Đây là thể trầm trọng của bệnh cầu trùng ở 2/3 phía trên của ruột non Sau khi các hạt bào tử xuyên vào lớp biểu mô, nó cứ trú ở phần sâu của thành ruột Một số lượng lớn thế hệ phân chia thứ hai thành thục ở tế bào dưới lớp tế bào biểu mô Nó phá hủy tế bào và gây xuất huyết Quá trình sinh sản hữu tính lại xảy ra ở manh tràng và như vậy các nang bào lại có ở phần trên của đường tiêu hóa Triệu chứng biểu hiện: Ủ rũ, chậm chạp, xù lông, sã cánh, tiêu chảy phân nhão, đôi khi có máu

+ Bệnh tích mổ khám:

- Ruột non sưng to quá mức, mất khả năng nhu động

- Bề mặt niêm mạc ruột có nhiều điểm trắng, đỏ: Màu trắng là những quần thể

bào tử phân chia (Schizont), còn màu đỏ là do xuất huyết thành đường tiêu hóa

Ngoài ra trong đường tiêu hóa còn có dịch nhầy với máu

Bệnh gây ra do Eimeria acervulina

+ Triệu chứng Eimeria acervulina chỉ gây ra ở phần trước của đường tiêu

hóa Có một số trường hợp bệnh trải dài tới 1/2 đường tiêu hóa Mầm bệnh chỉ

ký sinh ở những tế bào bề mặt Vì vậy, bệnh chỉ xảy ra ở thể nhẹ với một số triệu chứng: Giảm trọng lượng, tiêu chảy phân trắng, phân sống

Bệnh không gây chết gà nên thường có tâm lý chủ quan Hậu quả gây thiệt hại kinh tế rất lớn do làm tăng tiêu tốn thức ăn (FCR)

+ Mổ khám bệnh tích thấy:

- Có những vệt trắng ở phần ruột non- tá tràng

- Niêm mạc ruột non (kế phần tá tràng) dầy lên, phù và sung huyết đỏ

- Có một số điểm trắng và đỏ nhỏ (do bào tử phân chia gây viêm đỏ)

Bệnh gây ra do Eimeria maxima

+ Triệu chứng: Đây cũng là loài gây bệnh nhẹ, chủ yếu ở đoạn giữa và 1/2 đoạn cuối của ruột non Mầm bệnh chỉ ký sinh ở bề mặt tế bào biểu mô gây ra một

số triệu chứng: Giảm trọng lượng, tiêu chảy phân trắng, gà đẻ giảm và vỏ trứng mỏng

Trang 26

+ Bệnh tích mổ khám thấy: Có nhiều điểm trắng trên niêm mạc ruột (có thể

nhìn thấy qua bề mặt lớp thanh dịch), niêm mạc ruột dày lên

Bệnh gây ra do Eimeria brunetti

Bệnh do E brunetti thường gây bệnh tích ở phần sau của đường tiêu hóa như ở

cổ của manh tràng, kết tràng và trực tràng

- Ở kết tràng phần lớn những đám có điểm trắng Nói chung người ta ít thấy

triệu chứng của loài này, sưng đường tiêu hóa và gây xuất huyết với mức độ khác

nhau (xuất huyết điểm)

Ngoài 5 loại Eimeria trên, bốn loại E mitis, E mivati, E hagani, E praecox

thì ít gây bệnh và nếu có gây bệnh thì thiệt hại kinh tế không cao

* Vòng đời của Cầu trùng

Tóm tắt vòng đời Cầu trùng gà

Noãn nang Noãn nang gây nhiễm Bào tử

(Oocyst) (Oocyst gây nhiễm) (Trophotozit)

Vòng đời Cầu trùng gà chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn ngoài tự nhiên: Noãn nang được thải theo phân ra ngoài, gặp điều

kiện thuận lợi về nhiệt độ, độ ẩm, noãn nang phát triển thành bào tử Lúc đó trở

thành noãn nang có khả năng gây bệnh Theo (Bhurtei J.E, 1995) [24], có từ 70

Trang 27

% - 80 % Oocyst thải ra vào ban ngày, tập trung khoảng thời gian từ 9 giờ sáng

đến 13 giờ chiều, mặc dù lúc này chỉ có 25 % lượng phân thải ra

+ Giai đoạn trong cơ thể ký chủ: Gà nuốt noãn nang gây nhiễm vào tới ruột,

noãn nang vỡ ra phóng ra 4 bào tử gọi là Trophotozit bám vào tế bào biểu mô ruột giải triển thành Schizogoit rồi phát triển thành Merozoit, thành tế bào đực và cái

Chúng kết hợp với nhau thành hợp tử, hợp tử sinh ra noãn nang Thời gian hoàn thành vòng đời từ 5 – 7 ngày

2.1.5 Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà Ri, gà Lương Phượng

Rất đa dạng, gà mái: Lông màu vàng rơm,

vàng đất hoặc nâu nhạt, xung quanh cổ có hàng

lông đen, mào kém phát triển, lá tai chủ yếu

màu đỏ, một số lá tai màu trắng

Gà trống: Màu lông phổ biến là đỏ thẫm,

đầu lông cánh và lông đuôi có lông đen ánh

xanh, ngoài ra còn có các màu: Trắng, hoa mơ

đốm trắng Mào cờ, mào tích đốm đỏ tươi rất

phát triển

Gà Ri có da màu vàng là chủ yếu, một số

da trắng chân 4 ngón, có hai hàng vảy màu

vàng xen lẫn màu đỏ tươi [12]

* Khả năng sản xuất

Hình 2.2: Gà Ri

Trang 28

Dẫn theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [21], các kết quả nghiên cứu được công

bố của Nguyễn Viết Ly, 2001; Át lát vật nuôi, 2004; Nguyễn Đăng Vang, Nguyễn Thanh Sơn, 2000; Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2006 thì:

Khối lượng mới nở là 30 – 31 g; 6 tháng tuổi gà mái là 1130 g, ở gà trống là

1636 g; đến 12 tháng tuổi gà mái là 1246 g, ở gà trống là 2735 g Thịt thơm ngon màu trắng

Thành thục về tính sớm: Gà trống 2 – 3 tháng tuổi đã biết gáy và đạp mái, gà mái 4 tháng tuổi đã bắt đầu đẻ trứng

Số lượng trứng/lứa/mái từ 13 – 15 quả Năng suất trứng có thể đạt từ 70 – 125 quả Tỷ lệ trứng có phôi đạt 92,6 %, tỷ lệ nở/trứng có phôi là 78 %, tỷ lệ gà con loại

I đạt 94,1 %

Gà thích nghi với điều kiện nuôi

bán chăn thả, không xuất hiện mổ cắn

Gà nuôi thịt đến 12 tuần tuổi: Tỷ

lệ nuôi sống đạt 95,7 %, khối lượng

con trống 1140,70 g, con mái 940,50

g Tỷ lệ thân thịt chung cho trống mái

* Đặc điểm ngoại hình

Gà Lương Phượng có hình dáng bên ngoài gần giống với gà Ri của ta Lông màu vàng tuyền, vàng đen hoặc đốm hoa Mào, yếm, mặt và tích tai màu đỏ Gà trống mào đơn ngực nở, lưng thẳng lông đuôi vươn cong, chân cao vừa phải Gà

Hình 2.3 Gà Lương Phượng

Trang 29

mái đầu nhỏ, thân hình chắc, chân thấp Da gà Lương Phượng màu vàng, thịt mịn, thơm ngon

Gà trống ở độ tuổi trưởng thành, có khối lượng cơ thể 2700 g, gà mái đạt khối lượng 2100 g lúc vào đẻ Gà bắt đầu vào đẻ lúc 24 tuần tuổi, sau một chu kỳ khai thác trứng (66 tuần tuổi) đạt 177 trứng, sản xuất 130 gà con 1 ngày tuổi Gà thịt nuôi đến 65 ngày tuổi đạt 1500 – 1600 g Tiêu tốn thức ăn 2,4 – 2,6 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, nuôi sống trên 95% Gà Lương Phượng có sức kháng bệnh tốt, thích hợp với mọi điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam Nuôi công nghiệp, bán chăn thả

và chăn thả

2.1.5.3 Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà F1 (♂ Ri x ♀ Lương Phượng)

Thế hệ con lai vẫn giữ được màu lông tương tự gà Ri, qua ba thế hệ tự giao ngoại hình vẫn ổn định, tỷ lệ nuôi sống từ 1 – 19 tuần tuổi là 89 – 91%, khối lượng

cơ thể lúc 19 tuần tuổi đạt 1,7 – 1,9 kg, sản lượng

đến 52 tuần tuổi đạt 115 – 118 quả/mái

Gà lai thương phẩm nuôi nhốt đến 12 tuần tuổi,

có tỷ lệ nuôi sống 97 – 100%, khối lượng

cơ thể 2,0 - 2,1 kg/con; tiêu tốn thức ăn tăng khối

lượng cơ thể là 3,2 – 3,3 kg Nuôi bán chăn thả

đến 12 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống đạt 94 – 96%,

khối lượng cơ thể 1,8 - 2,1 kg/con; tiêu tốn thức

ăn/kg tăng khối lượng cơ thể là 2,8 – 3,0 kg, chất

lượng thịt ngon như gà Ri

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Dẫn theo Nguyễn Thị Tâm (2008) [32]: Trong năm 2001, Phạm Diệp Ngân tiến hành thí nghiệm gồm 5 lô: Lô 1 cả lợn con theo mẹ và lợn con đều không được trộn vào thuốc vào thức ăn (đối chứng), lô 2 lợn mẹ không ăn thuốc nhưng lợn con được bổ sung Norfloxacin, lô 3 lợn mẹ cũng không ăn thuốc nhưng lợn con ăn thức

ăn có bổ sung Acid pak – way, lô 4 lợn mẹ ăn thức ăn trộn Paciflor còn thức ăn lợn con được trộn Norflorxacin, lô 5 lợn mẹ cũng được ăn thức ăn có Paciflor còn lợn

Hình 2.4 Gà F1 Hình 2.3 Gà Ri x Lương Phượng

Trang 30

con thì ăn thức ăn có Acid pak – way Kết quả thu được cho thấy ở các lô có bổ sung thuốc hay chế phẩm sinh học đều có tỷ lệ tiêu chảy, tỷ lệ ngày con tiêu chảy và

tỷ lệ tái phát thấp hơn so với lô đối chứng từ 3 – 7%

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Các sinh viên trường đại học dược thú y tại Rumani thực hiện đề tài: “ Ảnh

hưởng của việc bổ sung Acid pak 4 way đến những thông số sinh hóa trên đàn gà thịt” Tiến hành thí nghiệm trên 41000 gà thịt, phân thành các lô Sự bổ sung axit

pak 4 – way vào nước uống có mục đích nhằm tạo các kết quả cao hơn liên quan đến giống và nuôi thịt của gia cầm Gia cầm được cân hàng tuần và kiểm tra cho đến ngày giết thịt (40 ngày) Khối lượng trung bình cuối cùng của lô thí nghiệm đạt 118% tốt hơn so với lô đối chứng Khối lượng tăng trưởng hàng ngày đạt 57 g so với kết quả đạt được ở lô đối chứng (47,7 g) và lượng thức ăn thu nhận là thấp hơn

Lô thí nghiệm có tính chất đồng đều cao hơn và tỷ lệ chết giảm 1,4 % Chi phí cho những ngày điều trị là 0,33 lây/gà, tổng phí chi là 1,5 lây/ gà Đó là lí do tại sao khuyên dung sản phẩm này ngay từ ngày đầu tiên (lây: Đơn vị tiền của Ru –ma – ni) (Adam Charlie, 1990) [23]

Theo Vũ Duy Giảng (2008) [30]: Một nghiên cứu trên lợn 7- 30 kg ở Đan Mạch năm 2001 cho biết, chênh lệch về tăng khối lượng hàng ngày của lợn ăn khẩu phần đối chứng và thí nghiệm có và không bổ sung acid hữu cơ là 40 %, trong khi chênh lệch này ở khẩu phần bổ sung hương liệu, probiotic, enzyme chỉ là 19 %, 14 % và 9 %

Một thí nghiệm thực hiện trên cá rô phi nuôi trong 85 ngày: Cá được cho

nhiễm vi khuẩn Vibrio anguillarum (vi khuẩn gây bệnh xuất huyết, đốm đỏ, lở loét,

vây bị ăn mòn) ở mức 105 CFU/ngày trong 20 ngày thì tỷ lệ chết của cá là 20,8 % ở nhóm bổ sung acid hữu cơ, còn ở nhóm đối chứng cá có tỷ lệ chết tới 33% Hàm lượng acid hữu cơ càng cao thì tỷ lệ chết càng giảm (hàm lượng acid hữu cơ là 0,3%

và 0,5% thì tỷ lệ chết của cá là 18,4% và 11%, lần lượt) Vũ Duy Giảng, (2010) [31]

Trang 31

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Gà F1 (♂ Ri x ♀ Lương Phượng) nuôi từ một ngày tuổi

- Acid pak 4 way

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trang trại gia cầm VM, xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: Từ ngày 18/05/2016 đến ngày 18/11/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Ảnh hưởng của việc bổ sung Acid pak 4 way đến khả năng sinh trưởng của

gà thí nghiệm

- Ảnh hưởng của Acid pak 4 way đến tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh Cầu trùng của gà thí nghiệm

- Sơ bộ tính toán hiệu quả kinh tế khi sử dụng Acid pak 4 way

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh có lặp lại đồng thời

3 lô nhỏ, đồng đều tất cả các yếu tố, chỉ khác nhau ở yếu tố thí nghiệm là có và không bổ sung Acid pak 4 way

Chi tiết bố trí thí nghiệm được thể hiện ở bảng 3.1:

Trang 32

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Gà F1 (Ri × Lương Phượng) F1 (Ri × Lương Phượng)

Thức ăn thí nghiệm Queen 1 (1 – 28 ngày)

Queen 2 (29- 84 ngày)

Queen 1 (1 – 28 ngày) Queen 2 (29- 84 ngày)

Yếu tố thí nghiệm:

Cách dung Acid pak 4 way Pha vào nước uống của gà thí

nghiệm theo khuyến cáo ghi trên bao bì sản phẩm

-

3.4.2 Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin

- Hàng ngày theo dõi lượng thức ăn cho ăn, phát hiện những con mắc bệnh, chẩn đoán và điều trị (nếu có)

- Hàng tuần cân gà, theo dõi khả năng sinh trưởng, tính các chỉ tiêu tiêu thụ thức ăn, hệ số chuyển hóa thức ăn

- Hàng tuần tiến hành lấy mẫu phân, soi phân, quan sát lâm sàng, mổ khám bệnh tích, tính các chỉ tiêu tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm bệnh Cầu trùng

+ Phương pháp kiểm tra mẫu phân: Theo phương pháp phù nổi Fulleborn

Trang 33

+ Phương pháp lấy mẫu phân: Lấy mẫu phân gà mới thải (vào buổi sáng sớm)

ở các tuần tuổi 1, 2, 3, 12 Phân được để vào từng túi nilon nhỏ trong đó có ghi đầy đủ số thứ tự từng mẫu, lô gà, giống, tuổi, ngày lấy mẫu

+ Mục đích: Tìm noãn nang Cầu trùng

+ Nguyên lý: Dựa vào tỷ trọng của nước muối bão hòa lớn hơn tỷ trọng của noãn nang Cầu trùng làm cho noãn nang Cầu trùng nổi lên trên bè mặt của dung dịch

+ Cách pha nước muối bão hòa: Đun nước sôi cho từ từ muối ăn vào, khuấy đều cho đến khi muối không tan được nữa (1 lít nước sôi khoảng 380 g muối) Dùng bông hoặc vải màn lọc bỏ cặn ta sẽ thu được dung dịch muối bão hòa)

+ Cách tiến hành: Lấy mẫu phân cần kiểm tra cho vào một cốc thuỷ tinh có dung tích 100 - 150 ml Sau đó đổ nước muối bão hoà vào (khoảng 40 - 50 ml), vừa

đổ vừa dùng đũa thuỷ tinh nghiền nát phân trong dung dịch Khuấy cho phân tan kỹ, sau đó lọc qua lưới thép để lọc bỏ cặn thô Lấy dung dịch đó cho vào các lọ Penicillin, đổ đến khi gần đầy miệng lọ, tránh làm tràn ra ngoài, rồi đặt phiến kính sạch lên lọ sao cho tiếp xúc với mặt dung dịch, để khoảng 30 phút thì lấy phiến kính

ra soi dưới kính hiển vi quang học với độ phóng đại 100 lần (vật kính 10, thị kính 10) để tìm noãn nang Cầu trùng

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu thu được từ thí nghiệm đều được quản lý bằng Microsoft Exel và phân tích thống kê theo phương pháp thống kê sinh vật học trên phần mềm MINITAB 16.0

- Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học của Nguyễn Văn Thiện và cs (2002), trên phần mềm Microsof Excel với các tham số thống kê sau:

Trang 34

n: Dung lượng mẫu

* Khả năng sinh trưởng

* Sinh trưởng tích lũy

Cân gà trước khi đưa gà vào thí nghiệm, sau đó tiến hành cân gà hàng tuần vào buổi sáng thứ 2 trước khi cho ăn Tất cả số gà được cân để tính khối lượng trung bình (X ), sai số trung bình (m x), hệ số biến dị (Cv %)

* Sinh trưởng tuyệt đối: được tính theo công thức TCVN -2-39-77

* Sinh trưởng tương đối

Là tỷ lệ % của khối lượng cơ thể gà tăng lên trong khoảng thời gian 2 lần khảo sát tính theo công thức TCVN-2-40-77

P2 – P1

R = × 100

(P2 + P1) / 2

Trong đó:

R: Là sinh trưởng tương đối

A: Sinh trưởng tuyệt đối

P1: Khối lượng cơ thể của gà lần khảo sát trước (g)

Trang 35

* Tỷ lệ nhiễm bệnh

+ Cường độ nhiễm được xác định dựa trên số lượng noãn nang Cầu trùng đếm được trên vi trường:

- 1 – 3 noãn nang/ vi trường: Nhiễm nhẹ với cường độ (+)

- 4 – 6 noãn nang/ vi trường: Nhiễm trung bình với cường độ (++)

- 7 – 9 noãn nang / vi trường: Nhiễm nặng với cường độ (+++)

- >9 noãn nang/ vi trường: Nhiễm rất nặng với cường độ 4 (++++)

* Khả năng chuyển hóa thức ăn

Tiêu tồn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng trong tuần (F.C.Rw)

Khối lượng thức ăn tiêu tốn trong tuần (kg)

F.C.Rw =

Khối lượng gà tăng trong tuần ( kg)

Tiêu tốn thức ăn (kg)/ kg tăng khối lượng cộng dồn (F.C.Rcum)

F.C.Rcum =

Khối lượng thức ăn tiêu tốn cộng dồn tính đến thời điểm tính

Khối lượng gà tăng cộng dồn đến thời điểm tính (kg)

* Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng

Cách tính chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng:

Chi phí thức ăn = Hệ số chuyển hoá thức ăn x giá thức ăn

* Chỉ số sản xuất PI (Performance Index)

Chỉ số sản xuất là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của nuôi gia cầm lấy thịt Được tính theo công thức:

Ngày đăng: 18/09/2018, 23:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt (2011), Các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2011
2. Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 172 – 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
3. Hội chăn nuôi Việt Nam (2001), Cẩm nang chăn nuôi gia cầm, tập II, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 9 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia cầm, tập II
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
4. Võ Văn Hùng (2017), Nghiên cứu xác định mức protein thô, lysine/năng lượng trao đổi và tỷ lệ (methionine+ cysteine)/lysine thích hợp trong khẩu phần ăn của gà Ri lai (Ri x Lương Phượng) theo mùa vụ ở miền bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên, tr. 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định mức protein thô, lysine/năng lượng trao đổi và tỷ lệ (methionine+ cysteine)/lysine thích hợp trong khẩu phần ăn của gà Ri lai (Ri x Lương Phượng) theo mùa vụ ở miền bắc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Hùng
Năm: 2017
5. Phạm Văn Khuê, Bùi Lập (1996), Cẩm nang bệnh, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 134 – 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Bùi Lập
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
6. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Giáo trình kí sinh trùng thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội , tr. 274-277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kí sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1999
7. Nguyễn Thị Kim Lan, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang (2008), Giáo trình ký sinh trùng thú y (dùng cho học viên cao học, chuyên ngành thú y), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 153 – 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
8. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Bệnh kí sinh trùng ở gia cầm và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 34 – 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh kí sinh trùng ở gia cầm và biện pháp phòng trị
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
9. Lê Huy Liễu (2004), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, cho thịt của gà lai F1 (♂ Lương Phượng x ♀Ri) và F1( ♂Kabir x♀ Ri) nuôi thả vườn tại Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, cho thịt của gà lai F1 (♂ Lương Phượng x ♀Ri) và F1( ♂Kabir x♀ Ri) nuôi thả vườn tại Thái Nguyên
Tác giả: Lê Huy Liễu
Năm: 2004
10. Nguyễn Thành Luân (2015), Nghiên cứu khả năng sản xuất của giống gà Ri vàng rơm và Ri cải tiến nuôi trong nông hộ tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của giống gà Ri vàng rơm và Ri cải tiến nuôi trong nông hộ tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thành Luân
Năm: 2015
11. Ngô Giản Luyện (1994), Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1. V3. V5 giống gà thịt cao sản Hybro nuôi trong điều kiện Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp,Viện khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam, tr. 12 - 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1. V3. V5 giống gà thịt cao sản Hybro nuôi trong điều kiện Việt Nam
Tác giả: Ngô Giản Luyện
Năm: 1994
12. Lê Hồng Mận, Nguyễn Thanh Sơn (2001), Kỹ thuật nuôi gà Ri và gà Ri pha, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.15 – 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi gà Ri và gà Ri pha
Tác giả: Lê Hồng Mận, Nguyễn Thanh Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
13. Trần Đình Miên, Hoàng Kim Đường (1992), Chọn và nhân giống gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 40, 41, 94, 99, 116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Hoàng Kim Đường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
14. Lê Minh (2008), “Một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng lợn ở một số huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên”, Khoa học kỹ thuật thú y, tập XV(số 2), tr.63 – 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng lợn ở một số huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên”, "Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Lê Minh
Năm: 2008
15. Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Trần Thanh Vân, Đỗ Thị Kiều Duyên (2017), “Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Mfeed + đến khả năng sản xuất thịt của gà thịt nuôi vụ hè tại Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, tập 164(số4), tr. 97 - 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Mfeed + đến khả năng sản xuất thịt của gà thịt nuôi vụ hè tại Thái Nguyên”, "Tạp chí Khoa học & Công nghệ
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Trần Thanh Vân, Đỗ Thị Kiều Duyên
Năm: 2017
16. Lê Văn Năm (2004), Bệnh Cầu trùng gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 29 – 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Cầu trùng gia súc, gia cầm
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
17. Nguyễn Văn Thưởng, Trần Thanh Vân (2004), “Khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà F1 (trống Ri x mái Kabir) và F1 (trống Ri x mái Lương Phượng) nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên”, Tạp chí Chăn nuôi, Số 8, tr. 4 – 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà F1 (trống Ri x mái Kabir) và F1 (trống Ri x mái Lương Phượng) nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên”, "Tạp chí Chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thưởng, Trần Thanh Vân
Năm: 2004
26. Aspen Johnson (2017), Degestive systerm avian part 3, https://www.thefarmstoreveneta.com/blogs/news/digestive-system-part-3-avian [Ngày truy cập 11 tháng 10 năm 2017] Link
27. Hồng Hà feed (2017), Thống kê chăn nuôi về số lượng đầu con và sản phẩm lợn gia cầm tính đến tháng 4/2017, http://honghafeed.com.vn/vi/tin-noi-bat-53/thong-ke-chan-nuoi-viet-nam-ve-so-luong-dau-con-va-san-pham-lon-gia-cam-tinh-den-thang-42017-218.html [Ngày truy cập 10 tháng 11 năm 2017] Link
28. Biospring (2016), Giải pháp thay thế thuốc kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi, http://www.vetshop.com.vn/2016/08/giai-phap-thay-thuoc-khang-sinh-trong-thuc-an-chan-nuoi.html [Ngày truy cập 28 tháng 10 năm 2017] Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm