Biểu hiện của lòng biết ơn: - Lòng biết ơn thể hiện ở thái độ, tình cảm, lời nói, cử chỉ, hành động đền ơn đáp nghĩa, quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người mà mình biết ơn.
Trang 1- Nêu được thế nào là tôn trọng kỷ luật.
- Ý nghĩa của tôn trọng kỷ luật
- Biết được tôn trọng kỷ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình, tập thể và xã hội
- Tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh: Tấm gương tôn trọng kỷ luật của Bác
Hồ : Dù ở cương vị chủ tịch nước, nhưng Bác vẫn luôn tôn trọng nội quy, quy địnhchung
- Biết được tôn trọng kỉ luật là cơ sở để hướng tới tôn trọng pháp luật
Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích, so sánh hành vi tôn trọng kỷ luật
và không tôn trọng kỷ luật
II CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án
HS: Học bài, chuẩn bị bài mới
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
- Động não, thảo luận nhóm/ lớp, trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1.Khởi động:
Ổn định tổ chức (1'
Kiểm tra bài cũ (3’): Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ ra chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ
- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông GV dẫn dắt vào bài
2 Dạy bài mới : (35')
Hoạt động của thầy Hoạt động
Trang 2trước khi vào chùa.
- Đi theo sự hướng
nói" Phải gương mẫu
tôn trọng luật lệ giao
- Đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
trọng kỷ luật và không tôn trọng
kỷ luật
Trang 3nội quy : Đi học đúng
giờ , trong lớp chăm
Giữ trật tự nơi hội
họp, trên tầu xe, đổ
Đại diện nhóm trình bày
HS ghi
HS nghe
Độc lập trả lời
HS nghe
Độc lập trả
- Là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc, chấp hành mọi
sự phân công của tập thể như lớp học, cơ quan, doanh nghiệp.
- Ví dụ:Thực hiện đúng nội quy trường học( đi học đúng giờ, xếp hàng vào lớp có trật tự, trong lớp chăm chú học tập, không làm việc riêng); tôn trọng quy định nơi công
cộng( giữ trật tự nơi hội họp, trên tầu xe,
đổ rác đúng nơi quy định )
- Trái với kỷ luật : Là
vô kỷ luật Ví dụ : Nói
Trang 4- Mục tiêu: Nêu được
ý nghĩa của tôn trọng
luật là trách nhiệm của
mỗi thành viên, của
- HS trình bày, các HS khác bổ xung
2 Ý nghĩa của tôn trọng kỷ luật:
+ Đối với bản thân:Tôn trọng và tự giác tuân theo kỷ luật, con người sẽ cảm thấy thanh thản, vui vẻ, sáng tạo trong học tập, lao động.
* Đối với gia đình và
xã hội : Nhờ tôn trọng kỷ luật, gia đình và xã hội mới có
nề nếp, kỉ cương, mới
có thể duy trì và phát triển.
Trang 5Luôn vui vẻ, tự
nguyện khi nhận sự
phân công của tập thể,
cũng như thoải mái
trách nhiệm của mỗi
thành viên trong gia
Độc lập trả lời
HS trả lời,
bổ xung
nội quy của trường và những quy định chung của đời sống cộng đồng và nhắc nhở bạn bè, anh chị
- Bài tập b:Không Vì
kỉ luật tôn trọng kỉ luật là cách xử xự có văn hóa…giúp ta cảmthấy thoải mái, tự do…
1 đất có lề, quê có thói
2 Nước có vua, chùa
có bụt
3 Ăn có chừng, chơi
có độ
4 Ao có bờ, sông có bến
6 Nhập gia tuỳ tục
7 Phép vua thua lệ làng
Trang 6- dặn dò: Về làm các bài tập còn lại trong SGK, làm các bài tập trong SBT
-Xem trước bài mới;" Biết ơn "
-*-*-* -Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7- Bài 6 :
Trang 7BIẾT ƠN
I Mục tiêu cần đạt;
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là biết ơn
- Nêu được ý nghĩa của lòng biết ơn
* Mọi tổ chức xã hội, cá nhân có trách nhiệm vận động, chăm sóc, giúp đỡ người
có công với cách mạng và thân nhân của họ bằng nhiều hình thức, nội dung thiết thực
* Lòng biết ơn của Bác Hồ với những người có công với nước
2 Kỹ năng:
- Biết nhận xét đánh giá sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo của bản thân và bạn bè xung quanh
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện sự biết ơn trong các tình huống cụ thể
- Biết thể hiện sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, các anh hùng, liệt sĩ…của bản thân bằng những việc làm cụ thể
3 Thái độ:
- Quý trọng người đã quan tâm, giúp đỡ mình
- Trân trọng, ủng hộ những hành vi thể hiện lòng biết ơn
4 Phát triển năng lực:
Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích, so sánh hành vi tôn trọng kỷ luật
và không tôn trọng kỷ luật
II CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án
HS: Học bài, chuẩn bị bài mới
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
- Động não, thảo luận nhóm/ lớp, trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
Ổn định tổ chức: (1'): Sĩ Số
Kiểm tra bài cũ (5'):
1 Ý nghĩa của tôn trọng kỉ luật ?
2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật ?
a Đi xe vượt đèn đỏ
b Đi học đúng giờ
c Nói chuyện riêng trong giờ học
d Đi xe đạp dàn hàng ba
e Mang đúng đồng phục khi đến trường
g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm
1 Khởi động (2'):
- Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau : Ngày 10-3 ( al); ngày
8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11
Gv Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước;Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô vàcông lao của bà, của mẹ
Trang 8- Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung,trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹpcủa truyền thống ấy.
Từ xưa đến nay sức khỏe luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi người, ai cũng
mong muốn có được sức khỏe tốt vậy làm thế nào để có sức khỏe tốt chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu
2 Dạy bài mới : (35')
Hoạt động của thầy Hoạt
động của trò
Kết quả cần đạt Phát triển năng
lực
*Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Nêu được
thế nào là biết ơn
đối với thầy ? (- Ân hận
vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay
phải.
- Luôn nhớ lời dạy của
thầy.
- Sau 20 năm chị tìm
được thầy và viết thư
thăm hỏi và mong có
dịp được đến thăm
thầy)
a.Vì sao chị Hồng đã
không quên người thầy
giáo cũ dù đã hơn hai
mươi năm ?(Vì thầy đã
- HS trả lời
- HS bổ sung
- HS trả lời
- HS bổ sung
- HS trả lời
- HS bổ sung
- HS trả lời
- HS bổ sung
1 Biết ơn :
- Là sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm
và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối
Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích, so sánh lòng biết ơn
và không biết ơn
Trang 9lòng biết ơn.)
b Chị Hồng đã có
những việc làm và ý
định gì để tỏ lòng biết
ơn thầy Phan như thế
nào?(Viết thư thăm thầy
sao ?( Biết ơn ông bà,
cha mẹ, thầy cô, gia
đình có công với cách
mạng )
N3:Trái với biết ơn là
gì? (Trái với biết ơn là
- HS bổ sung
- Thảo luận nhóm
- HS trả lời
- HS bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ xung
- HS trả lời
- HS bổ sung
HS bộc lộ
HS bộc lộ
HS nghe
với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.
2 Biểu hiện của lòng biết ơn:
- Lòng biết ơn thể hiện ở thái độ, tình cảm, lời nói, cử chỉ, hành động đền ơn đáp nghĩa, quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người mà mình biết ơn.Ví dụ: Thăm hỏi thầy cô giáo cũ, hiếu thảo với cha mẹ, giúp
đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình
Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích
Trang 10nhân của họ bằng nhiều
hình thức, nội dung
thiết thực
*Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Nêu được
biểu hiện của lòng biết
ơn
- Cách tiến hành:
? Vậy biết ơn được biểu
hiện qua những khía
cạnh nào ?
*Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Nêu được ý
nghĩa của lòng biết ơn
- Cách tiến hành:
Em hãy cho biết ý nghĩa
của lòng biết ơn ?
- GV chốt lại: Lòng biết
ơn là truyên thống tốt
đẹp của dân tộc ta Nó
thể hiện sự quan tâm
của mình đối với người
đã giúp đỡ mình, nó tạo
nên mối quan hệ tốt đẹp
giữa người với người…
- HS trình bày, bổ xung
Độc lập trả lời
HS nghe
HS bộc lộ
HS nghe
có công với cách mạng, tháp hương tưởng nhớ các anh hùng liệt sĩ vv.
3 Ý nghĩa của lòng biết ơn :
- Tạo nên mối quan
hệ tốt đẹp giữa người với người.
4 Cách rèn luyện lòng biết ơn:
- Biết ơn người đã giúp đỡ mình, chăm sóc bố mẹ khi bố mẹ
bị ốm, gặp thầy cô giáo cũ phải chào, thăm hỏi động viên những gia đình thương binh, liệt sĩ, chăm ngoan, học giỏi
để không phụ lòng của thầy cô
Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích
Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích
Trang 11một ngày trong năm là "
Ngày thương binh"
Thông qua bài tập giúp
hs củng cố nội dung bài
học, nắm chắc bài hơn
- Cách tiến hành:
+ GV: Hướng dẫn HS
Làm bài tập trong sgk:
Trong những câu ca dao
tục ngữ sau câu nào nói
Nghĩa mẹ như nước
trong nguờn chảy ra
- Cá nhân trình bày
5 Luyện tập:
* Đáp án đúng: 2,3,4,5,6,
Trang 12Sớm thăm tối viếng mới
bài tập a,b,c trong SGK
( nếu còn thời gian gv
Trang 131 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là yêu và sống hòa hợp với thiên nhiên
- Hiểu được vì sao phải yêu và sống hòa hợp với thiên nhiên
- Nêu được một số biện pháp cần làm để bảo vệ thiên nhiên
- Chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là biểu hiệnyêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên
- Tích hợp môi trường: Hiểu được thiên nhiên là một bộ phận của môi trường tự nhiên.Hiểu được các yếu tố của thiên nhiên, vai trò quan trọng của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người, tác hại của việc phá hoại thiên nhiên, những việc cầnlàm để bảo vệ thiên nhiên
2 Kỹ năng:
- Biết nhận xét đánh giá hành vi của bản thân và của người khác đối với thiên nhiên
- Biết cách sống hòa hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên
- Biết bảo vệ thiên nhiên và tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động mọi người bảo vệ thiên nhiên
3 Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, tích cực bảo vệ thiên nhiên, phản đối những hành vi phá hoaiju thiên nhiên
4 Phát triển năng lực:
Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích, so sánh hành vi tôn trọng kỷ luật
và không tôn trọng kỷ luật
II CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án
HS: Học bài, chuẩn bị bài mới
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
- Động não, thảo luận nhóm/ lớp, trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích, so sánh
Trang 14trường tự nhiên.Hiểu
được các yếu tố của
thiên nhiên, vai trò quan
trọng của thiên nhiên đối
với cuộc sống của con
người, tác hại của việc
phá hoại thiên nhiên,
a Qua truyện trên, cảnh
đẹp được mưu tả như thế
nào ?(- Dãy núi Tam
Đảo hùng vĩ mờ trong
sương.
- Cây xanh nhiều.
-Mây trắng như khói
đẹp của thiên nhiên?(-
Yêu thiên nhiên hơn,
muốn sống hòa hợp với
thiên nhiên hơn )
c.Thiên nhiên cần thiết
cho cuộc sống con người
như thế nào?(- cung cấp
cho con người những
thứ cần thiết, đáp ứng
nhu cầu tinh thần của
con người )
-? Thiên nhiên có phải là
bộ phận của môi trường
tự nhiên không?
( có)
-Thiên nhiên bao gồm
các yếu tố nào ? ( không
khí, bầu trời, sông suối,
rừng cây, đồi núi, động-
thực vật)
- 1 HS đọc
- HS trả lời-bổ xung
- HS trả lời-bổ xung
- HS trả lời-bổ xung
Thảo luận lớp
-HS trình bày, bổ xung
HS trình bày, bổ xung
HS trình bày, bổ xung
* Là sống gần gũi, gắn bó với thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên, không làm những điều có hại cho thiên nhiên, biết khai thác
từ thiên nhiên những những gì có lợi cho
Trang 15- Thế nào là yêu thiên
nhiên, sống hòa hợp với
thiên nhiên ? Nêu ví dụ ?
*Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Hiểu được vì
sao phải yêu và sống hòa
hợp với thiên nhiên
- Cách tiến hành:
? Vì sao phải yêu thiên
nhiên , sống hòa hợp với
thiên nhiên ?
- Em hãy cho biết tác hại
của việc phá hoại thiên
nhiên mà con người phải
HS trình bày, bổ xung
HS trình bày, bổ xung
con người và khắc phục hạn chế những tác hại do thiên nhiên gây ra.
- Ví dụ: Bảo vệ rừng, ngăn chặn hành vi phá rừng, trồng và chăm sóc cây xanh
khai thác thủy hải sản, khai thác rừng
có kế khoạch
2 Phải yêu và sống hòa hợp với thiên nhiên vì:
- Thiên nhiên cung cấp cho con người những thứ cần thiết cho cuộc sống, đáp ứng nhu cầu của con người, thiên nhiên chính là môi trường của con người, không có thiên nhiên, con người không thể tồn tại được.
- Thiên nhiên bị tàn phá sẽ làm ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, gây
ra hậu quả nặng nề
mà con người phải gánh chịu
3 Một số biện pháp cần làm để bảo vệ thiên nhiên:
Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích, so sánh
Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích, so sánh
Trang 16bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên là
biểu hiện yêu thiên
nhiên, sống hòa hợp với
môi trường và tài
nguyên thiên nhiên Bảo
vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên là
biểu hiện yêu thiên
nhiên, sống hòa hợp với
thiên nhiên
* Hoạt động 4:
- Mục tiêu:
Thông qua bài tập giúp
hs củng cố nội dung bài
học, năm chắc bài hơn
- Cách tiến hành:
GV: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập a sgk
Gv: Em hãy kể những
việc làm của em thể hiện
yêu thiên nhiên, bảo vệ
HS trình bày
- Trồng và chăm sóc cây xanh, khai thác rừng có kế hoạch, kết hợp giữa khai thác và trồng rừng, bảo vệ loài động vật, không đánh bắt hải sản bằng phương tiện hủy diệt (Nổ mìn, xung điện)
4 Luyện tập:
- Bài tập a
- Kịp thời phản ánh, phê phán những việclàm sai trái phá hoại thiên nhiên
Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích, so sánh
Trang 17Năng lực tư duy phê phán, đánh giá, phân tích, so sánh
4 Củng cố : (1’)
- Thế nào là biết ơn, ý nghĩa của biết ơn ?
- GV khái quát nội dung toàn bài
- GV hệ thống nội dung bài học
5 Hoạt động tiếp nối(1'):
- dặn dò: Về học bài cũ, làm các bài tập trong SBT
- Về ôn lại toàn bộ các bài dã học từ đầu năm đến nay để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 18
2 Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra theo
yêu cầu của giáo viên.Kĩ năng trình bày, động não
3 Thái độ:
- Cố gắng, tích cực phát huy khả năng của bản thân vào làm bài kiểm tra, tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra
II Tài liệu, phương tiện kiểm tra:
- Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án + biểu điểm
- Học sinh: Ôn các bài đã học từ đầu năm đến nay- giấy, bút
III Các kỹ năng sống được hình thành trong bài:
Kĩ năng trình bày, động não
IV Phương pháp và kỹ thuật dạy học :
- Kiểm tra viết
( Theo đề của nhà trường)
b Thu bài, nhân xét giừ kiểm tra:(1')
- GV nhận xét ưu, nhược điểm tiết kiểm tra : Thái độ, hành vi
3 Củng cố : (1’)
- GV: Nhận xét tiết kiểm tra
4 Hoạt động tiếp nối:
- HS chuẩn bị bài 8" Sống chan hòa với mọi người"
Trang 19
- Nêu được các biểu hiện cụ thể của sống chan hòa với mọi người.
- Nêu được ý nghĩa của việc sống chan hòa với mọi người
2 Kỹ năng:
- Biết sống chan hòa với bạn bè và mọi người xung quanh
3 Thái độ:
- Yêu thích lối sống vui vẻ, cởi mở, chan hòa với mọi người
II Tài liệu, phương tiện dạy học:
- sgk, sbt, bảng phụ
III Các kỹ năng sống được hình thành trong bài:
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp ứng xử, phản hồi, thể hiện sự cảm thông với người khác
IV.Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Động não, thảo luận nhóm, đóng vai, nghiên cứu điển hình, chúng em biết 3
V Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức (1'): Sĩ Số;
6a1 : 6a2: 6a3 :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới (42'):
* Khởi động: (2')
GV: kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài
Dạy bài mới (40'):
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Kết quả cần đạt
*Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Nêu được thế
nào lá sống chan hòa với mọi
Trang 20truyện, thảo luận và trả lời
câu hỏi phần gơi ý:
N1.Câu a: Trong truyện trên,
những cử chỉ, lời nói nào của
Bác Hồ chứng tỏ Bác sống
chan hòa, quan tâm tới mọi
người ?(Bác tranh thủ thời
gian thăm hỏi đồng bào ở
chan hòa với mọi người ?( Là
sống vui vẻ, hòa hợp với mọi
người, sẵn sàng tham gia vào
các hoạt động chung có ích.)
N3 câu c: Vì sao học sinh
cần sống chan hòa với mọi
người ? Biết sống chan hòa
với mọi người thì có lợi ích gì
?(Được bạn bè quý mến.
-Tạo nên mối quan hệ xã hội
tốt đẹp)
? Em hãy trình bày ý hiểu của
em về sống chan hòa với mọi
người ?
*Hoạt động 2:
- Mục tiêu:
Nêu được các biểu hiện cụ
thể của sống chan hòa với
mọi người
- Cách tiến hành:
? Em hãy cho biết những biểu
hiện của sống chan hòa với
mọi người ? nêu một vài ví
dụ ?
Thảo luận nhóm:
- Nhóm 1 trả lời,nhóm khác bổ xung
- Nhóm 2 trả lời,nhóm khác bổ xung
- Nhóm 3 trả lời,nhóm khác bổ xung
HĐ độc lập
HS trả lời, bổ xung
HS trả lời, bổ xung
Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với mọi người
và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích.
2 Biểu hiện của sống chan hòa với mọi người:
- Là sống gần gũi, quan tâm đến mọi người, không xa lánh, không tạo ra sự cách biệt với mọi người.
- Có thái độ vui vẻ khi tiếp xúc với mọi người, cùng học
Trang 21- Trái với sống chan hòa là
gì ? cho ví dụ ?(- Là sống
tách biệt, khép kín, xa lánh
mọi người Ví dụ: Ngại tiếp
xúc, không có nhu cầu chia
sẻ, không quan tâm đến mọi
người.)
- GV: Sống chan hòa cũng
không có nghĩa là luôn làm
theo ý mọi người, không có
chủ kiến, đánh mất bản sắc
riêng của mình
*Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa
của việc sống chan hòa với
mọi người
- Cách tiến hành:
? Sống chan hoà với mọi
người sẽ mang lại những lợi
ích gì ?
* Hoạt động 4:
- Mục tiêu:
Giáo dục hs kỹ năng Biết
sống chan hòa với bạn bè và
mọi người xung quanh
- Cách tiến hành:
? Để rèn luyện đức tính sống
chan hòa với mọi người thì ta
phải rèn luyện như thế nào?
* Hoạt động 5:
- Mục tiêu:
Thông qua bài tập giúp hs
HS trả lời, bổ xung
HS nghe
HS trả lời, bổ xung
HS trả lời, bổ xung
tập, làm việc với mọi người, sẵn sàng chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, giúp đỡ nhau trong cuộc sống…
3 Ý nghĩa của việc sống chan hòa với mọi người:
- Đối với bản thân : Được mọi người quý mến, giúp đỡ.
- Đối với xã hội : Góp phần xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp.
4 Cách rèn luyện:
- Phải luôn có thái độ vui vẻ, cởi mở, cùng học, cùng chơi với các bạn, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, học giỏi hay học kém, giàu hay nghèo
- Chia sẻ vui buồn cùng bạn
bè và những người xung quanh
5 Luyện tập :
Trang 22củng cố nội dung bài học,
năm chắc bài hơn
- Em đã bao giờ có suy nghĩ
và hành động thơm thảo như
Liên chưa ? hãy kể lại trường
hợp đó
- GV nhận xét, chốt lại
-HĐ độc lập-HS trình bày,nhân xét và
bổ xung
1 hs đọc
hs trả lời, nhận xét bổ xung
-HS liên hệ bản thân
HS lắng nghe
Bài tập a: Đáp án đúng: 1,2,3,4,7
Bài tập b: …
Bài tập c: …
-Thể hiện đức tính sống chan hòa với mọi người
…………
4 Củng cố : (1’)
- Thế nào là sống chan hòa với mọi người?, cách rèn luyện của bản thân?
- GV khái quát nội dung toàn bài
5 Hoạt động tiếp nối(1'):
- dặn dò: Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại trong SBT
- Xem trước nội dung bài 9: " Lịch sự, tế nhị "
Trang 23
- Yêu mến, quý trọng những người lịch sự, tế nhị trong giao tiếp.
II Tài liệu, phương tiện dạy học:
Những tấm gương lịch sự, tế nhị trong giao tiếp, Sgk, sbt, bảng phụ
III Các kỹ năng sống được hình thành trong bài:
: Kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp, kĩ năng tư duy, phê phán, đánh giá hành vi lịch sự, tế nhị và hành vi chưa lịch sự, tế nhị
IV Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Động não, xử lí tình huống, dự án, chúng em biết 3
V Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức (1'): Sĩ Số;
6a1 : 6a2: 6a3 :
2 Kiểm tra bài cũ (5'):
- Thế nào là sống chan hòa với mọi người ?
- Em sẽ thể hiện mình là người sống chan hòa với mọi người như thế nào ?
3 Dạy bài mới (37'):
* Khởi động (2'):
- GV: Một người khi nói chuyện chuyên văng tục hoặc cắt lời người khác khi giao
tiếp thì gọi người đó là gì ? …GV dẫn dắt vào bài
* Dạy bài mới (35'):
Hoạt động của thầy Hoạt động của
Trang 24nào trong tình huống trên ?
Vì sao?Vì sao ?( Em xin lỗi
thầy, em đến muộn Xin thầy
cho em vào lớp ạ.)
Vì: (Khi thầy đang nói mà
chạy vào không xin phép là
là thiếu lễ độ, không tôn
trọng thầy giáo Còn chào to,
ngắt lời người khác là không
lịch sự, tế nhị…)
b Nếu em là thầy Hùng, em
sẽ có thái độ như thế nào
trước hành vi của các bạn vào
lớp muộn ?
( HS có thể đưa ra 1 số
phương án:
- Phê bình gay gắt trước lớp
trong giờ sinh hoạt.
GV: Phân tích ưu nhược điểm
của từng biểu hiện?
? Em hãy trình bày ý hiểu của
em về lịch sự, tế nhị ? Cho ví
dụ ?
sung
HS trả lời, bổ sung
- HĐ độc lập
- HS trình bày,
bổ sung
- Lịch sự, tế nhị thể hiện ở thái độ, lời nói và hành vi giao tiếp ( nhã nhặn, từ tốn )
- Thể hiện ở sự hiểu biết những phép tắc, những quy định chung của xã hội trong quan hệ giữa người với người.
- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh.
Ví dụ : Biết chào hỏi, giới thiệu, tự giới thiệu, cảm ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu, đề
Trang 25*Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Hiểu được ý
nghĩa của lịch sự, tế nhị trong
gia đình, với mọi người xung
Ví dụ: Nói to át tiếng người
khác,nói thầm với người bên
Giáo dục hs kỹ năng biết giao
tiếp lịch sự, tế nhị trong cuộc
hs trình bày, bổ xung
hs động não
HS bộc lộ
nghị, thể hiện lời nói hành vi nhã nhặn, từ tốn, khéo léo ở nơi công cộng
2 Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:
+ Giao tiếp lịch sự, tế nhị thể hiện là người có văn hóa,
có đạo đức, được mọi người quý mến.
+ Góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người , làm cho mọi người cảm thấy dễ chịu, giúp bản thân dễ hòa hợp, cộng tác với mọi người.
cộng
4 Luyện tập :
Trang 26- Mục tiêu:
Thông qua bài tập giúp hs
củng cố nội dung bài học,
năm chắc bài hơn
trong sbt và trả lời câu hỏi:
1 " Giữ phép lịch sự khi bày
tỏ yêu cầu, đề nghị "
- Em hãy nhận xét cách cư xử
của Hùng và Hoa ?
- Việc làm của Hùng và Hoa
mang kết quả như thế nào ?
- Hùng ăn nói trống không,
vô lễ, thô lỗ và bị bác sửa xe gét, không nhận sửa Hoa ănnói thưa gửi có đầu có cuối, nhẹ nhàng….được bác sửa xe quý trọng và sửa hộ
2
- Không lịch sự, tế nhị
- Nhật xấu hổ vì cách cư xử thiếu lịch sự, tế nhị của mình vừa rồi với bà lão bán bóng bay
4 Củng cố : (2’)
- Thế nào là lịch sự, tế nhị ? Cách rèn luyện của bản thân?
- GV khái quát nội dung toàn bài
5 Hoạt động tiếp nối(1'):
- GV: Hệ thống nội dung bài học
- GV dặn dò: Về làm các bài tập còn lại trong SGK, làm các bài tập trong SBT
- Xem trước nội dung bài 10" Tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và các hoạt động xã hội "
Trang 27
-*-*-* -Ngày soạn: 30/10/2014
Ngày giảng: 6A2: 3/11/2014 6A3: 3/11/2014 6A1: 6/11/2014
Tiết 12 - Bài 10:
TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)
I Mục tiêu cần đạt;
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là tích cực, tự giác trong các hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội
- HS cần tích cực tự giác tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội về bảo
vệ môi trường và vận động các bạn cùng tham gia
- Có ý thức tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
II Tài liệu, phương tiện dạy học:
Tranh ảnh, Sgk, sbt, bảng phụ
III Các kỹ năng sống được hình thành trong bài:
- Kỹ năng hợp tác trong việc thực hiện các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, thể hiện sự tự tin trước đông người, tư duy phê phán, đánh giá hành vi, việc làm thể hiện tích cực, tự giác và chưa tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội
IV Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Động não, thảo luận nhóm, phương pháp dự án, chúng em biết 3
V Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức (1'): Sĩ Số;
6a1 : 6a2: 6a3 :
2 Kiểm tra bài cũ (5'):
- Hãy nêu ý nghĩa của lịch sự, tế nhị ?
- Em sẽ rèn luyện như thế nào để trở thành người lịch sự tế nhị ?
3 Dạy bài mới (37'):
* Khởi động(2'):
+ Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài
mới
* Dạy bài mới : ( 35')
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Kết quả cần đạt
*Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Nêu được thế
nào là tích cực, tự giác trong
1 Thế nào là tích cực tự giác trong hoạt động tập thể
Trang 28các hoạt động tập thể và trong
hoạt động xã hội
- Cách tiến hành:
GV hướng dẫn hs đọc truyện
và trả lời câu hỏi gợi ý
a Trương Quế Chi có suy
nghĩ và ước mơ gì? (Suy nghĩ
: Muốn trở thành nhà báo
cần giỏi văn, phải viết hay,
viết hay, phải có cảm xúc với
cuộc sống, với thiên nhiên,
đất nước Mơ ước trở thành
nhà báo)
b Bạn Trương Quế Chi đã
làm như thế nào để thực hiện
mơ ước mơ đó ?(Tập viết
văn, làm thơ, dịch thơ, dịch
truyện tham gia các hoạt
động tập thể, xã hội)
c Em học tập được những gì
ở Trương Quế Chi ?(Phải có
ước mơ, phấn đấu thực hiện
được ước mơ tích cực tham
? Từ những biểu hiện trên,
em hãy trình bày ý hiểu của
- HS trả lời, bổ sung
HS trả lời, bổ sung
HS trả lời, bổ sung
HS trả lời, bổ sung
HS trả lời, bổ sung
và trong hoạt động xã hội:
- Tham gia đầy đủ các hoạt động, hứng thú và nhiệt tình, làm tốt các nhiệm vụ được giao, không cần ai kiểm tra, nhắc nhở
Trang 29* Hoạt động 3:
- Mục tiêu:
Thông qua bài tập giúp hs
củng cố nội dung bài học,
năm chắc bài hơn
- GV khái quát nội dung bài
5 Hoạt động tiếp nối(1'):
- GV dặn dò: Về làm các bài tập còn lại trong SGK, làm các bài tập trong SBT
- Xem tiếp nội dung bài 10" Tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và các hoạt động xã hội "
-*-*-* -Ngày soạn: 2/11/2014
Ngày giảng: 6A2: 10/11/2014 6A3: 10/11/2014 6A1: 13/11/2014
Tiết 13 - Bài 10:
Trang 30TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)
3 Thái độ:
- Có ý thức tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
II Tài liệu, phương tiện dạy học:
- Tranh ảnh, Sgk, sbt, bảng phụ
III Các kỹ năng sống được hình thành trong bài:
Kỹ năng hợp tác trong việc thực hiện các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, thể hiện sự tự tin trước đông người, tư duy phê phán, đánh giá hành vi, việc làm thể hiện tích cực, tự giác và chưa tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội
IV Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Động não, thảo luận nhóm, phương pháp dự án, chúng em biết 3
V Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức (1'): Sĩ Số;
6a1 : 6a2: 6a3 :
2 Kiểm tra bài cũ (5'):
- Thế nào tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội ?
3 Dạy bài mới (37'):
* Khởi động(2'):
- Tiết trước chúng ta cùng nhau tìm hiểu khái niệm tích cực, tự giác trong hoạt
động tập thể và hoạt động xã hội Vậy tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội có ý nghĩa như thế nào, cách rén luyện ra sao, chùgs ta cùng nhau
đi tìm hiểu
* Dạy bài mới : ( 35')
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Kết quả cần đạt
Trang 31- Mục tiêu: Hiểu được ý
nghĩa của việc tích cực, tự
giác tham gia hoạt động tập
thể, hoạt động xã hội
- Cách tiến hành:
GV: Tiết trước chúng ta đã
hiểu khái niệm tích cực, tự
giác trong hoạt động tập thể
tham gia hoạt động tập thể,
hoạt động xã hội của bản thân
HS trả lời, bổ sung
tham gia hoạt động tập thể
và hoạt động xã hội :
+ Đối với bản thân: Mở rộng
sự hiểu biết về mọi mặt, rèn luyện được những kĩ năng cần thiết của bản thân sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ.
+ Đối với tập thể: Góp phần xây dựng quan hệ gắn bó trong tập thể, sự hiểu biết, quý mến lẫn nhau.
+ Đối với xã hội:Góp phần thúc đẩy xã hội tiến bộ, hạn chế những biểu hiện tiêu cực.
3 Cách rèn luyện:
Trang 32động xã hội.
- Cách tiến hành:
? Vậy là học sinh em phải
rèn luyện như thế nào để trở
thành người tích cực ?
* Hoạt động 4:
- Mục tiêu:
Thông qua bài tập giúp hs
củng cố nội dung bài học,
năm chắc bài hơn
với sự nghiệp “ Trồng người”
và trả lời câu hỏi
? Những nội dung nào trong
truyện cho thấy thầy Hiền
HS trả lời, bổ sung
-Động viên bạn bè tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
Ví dụ: Rủ mọi người cùng tham gia với mình, giải thích
để bạn hiểu tác dụng của hoạt động, giúp đỡ để bạn có điều kiện tham gia.
4 Luyện tập :
Bài tập 1:
Đáp án đúng: A, B, C, E, H, K
Bài tập 2:
Đáp án:
1 Không đúng Vì như vậy làkhông tích cực tự giác xa lánh tập thể
2 Khuyên bạn nên tham gia Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt, rèn luyện được những kĩ năng cần thiết của bản thân sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ
Trang 33- GV khái quát nội dung bài.
5 Hoạt động tiếp nối(1'):
Trang 34I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là mục đích học tập của học sinh
- Phân biệt được mục đích học tập đúng và mục đích học tập sai
- Nêu được ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn
- Lời day của Bác Hồ về mục đích của học tập “Học để tin tưởng vào tương lai củadân tộc, tin tưởng vào tương lai của cách mạng” “Học để hành Học mà không hành thì vô ích.Hành mà không học thì không trôi chảy”
2 Kĩ năng:
- HS biết xác định mục đích học tập đúng đắn cho bản thân và những việc cần làm
để thực hiệnđược mục đích đó
3 Thái độ:
- HS biết quyết tâm thực hiện mục đích học tập đã xác định
-Nhận thức đúng tư tưởng Hồ Chí Minh về mục đích học tập và làm theo lời Bác
II Tài liệu, phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Gương hs vượt khó trong học tập, các mẩu chuyện về các danh nhân, bảng phụ
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Các kỹ năng sống được hình thành trong bài:
- Kĩ năng đặt mục tiêu trong học tập
- Kĩ năng lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu trong học tập
IV Phương pháp và kỹ thuật dạy học :
- Động não, nghiên cứu trường hợp điển hình, thảo luận nhóm
V Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức (1'): Sĩ Số:
6a1 : 6a2: 6a3 :
2 Kiểm tra bài cũ (5'):
? Em hãy nêu cách rèn luyện tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và tronghoạt động xã hội của bản thân ?
3 Dạy bài mới (36'):
* Khởi động(2'):
- Em hãy giải thích câu nói của Bác Hồ; “Học để hành Học mà không hành thì vô
ích.Hành mà không học thì không trôi chảy”
Hs suy nghĩ trình bày ý kiến về câu nói trên.GV vào bài
* Dạy bài mới(34'):
Hoạt động của thầy Hoạt động của
Trang 35đích học tập sai
- Cách tiến hành:
Gv: Gọi hs đọc truyện.
GV : híng dÉn häc sinh
thảo luận câu hỏi phần gợi ý:
a Vì sao bạn Tú doạt được
giải nhì kì thi toán quốc tế?
(V× Tó kiên trì,siêng năng
- HS trả lời, bổ sung
- HS trả lời, bổ sung
-HS lắng nghe
HS trả lời, bổ sung
hs nghe
Trang 36hiện lâu dài , thậm
chí cả cuộc đời Với
ngoan trò giỏi, người hữu
ớch cho gia đỡnh, xó hội và
tương lai sẽ trở thành người
cụng dõn tốt, người lao động
HS trả lời, bổ sung
HS ghi
HS trả lời, bổ sung
HS trả lời, bổ sung
- Học tập để trở thành con ngoan, trũ giỏi, chỏu ngoan Bỏc Hồ.
- Trở thành con người chõn chớnh cú đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp và gúp phần xõy dựng quờ hương đất nước, bảo vệ tổ quốc xó hội chủ nghĩa.
* Mục đớch học tập đỳng đắn: Là khụng chỉ học tập vỡ
tương lai của bản thõn mà phải học tập vỡ tương lai của dõn tộc,vỡ sự phồn vinh của đất nước.
* Mục đớch học tập sai: Là
chỉ nghĩ đến lợi ớch trước mắt (vớ dụ: điểm số) mà khụng nghĩ đến điều quan trọng hơn
là học để nắm vững kiến thức;chỉ nghĩ đến lợi ớch,
Trang 37? Thế nào là mục đích học tập
sai? Cho ví dụ ?
-GV:Lời day của Bác Hồ về
mục đích của học tập “Học để
tin tưởng vào tương lai của
dân tộc, tin tưởng vào tương
- Tương lai của bản thân
- Danh dự của gia đình
- Học tập để có đủ khả năng góp phần xây dựng quê hương, đất nước
- Học để khỏi hổ then với bạnbè
* Không đồng ý với ý kiến: Học tập để dễ kiếm việc làm nhàn hạ
Bài tập b:
Đáp án đúng: Học tập vì:
- Tương lai của bản thân
- Danh dự của gia đình
- Truyền thống của nhà trường
- Kính trọng thầy giáo, cô giáo
- Thương yêu cha, mẹ
- Dân giàu, nước mạnh
Không muốn thua kém bạn bè
Trang 38- Dân giàu, nước mạnh.
Không muốn thua kém bạn
- GV khái quát nội dung bài
5 Hoạt động tiếp nối(1'):
- Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại trong SGK, SBT, xem tiếp nội dung bài 11:Mục đích học tập của học sinh
-*-*-* -Ngày soạn: 16/11/2014
Ngày giảng: 6A2: 24/11/2014 6A3: 24/11/2014 6A1: 27/11/2014
Trang 39Tiết 15- BÀI 11:
MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (Tiết 2)
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nờu được thế nào là mục đớch học tập của học sinh
- Phõn biệt được mục đớch học tập đỳng và mục đớch học tập sai
- Nờu được ý nghĩa của mục đớch học tập đỳng đắn
- Lời day của Bỏc Hồ về mục đớch của học tập “Học để tin tưởng vào tương lai củadõn tộc, tin tưởng vào tương lai của cỏch mạng” “Học để hành Học mà khụng hành thỡ vụ ớch.Hành mà khụng học thỡ khụng trụi chảy”
2 Kĩ năng:
- HS biết xỏc định mục đớch học tập đỳng đắn cho bản thõn và những việc cần làm
để thực hiệnđược mục đớch đú
3 Thỏi độ:
- HS biết quyết tõm thực hiện mục đớch học tập đó xỏc định
-Nhận thức đỳng tư tưởng Hồ Chớ Minh về mục đớch học tập và làm theo lời Bỏc
II Tài liệu, phương tiện dạy học:
1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Gương hs vượt khú trong học tập, cỏc mẩu chuyện về cỏc danh nhõn, bảng phụ
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Cỏc kỹ năng sống được hỡnh thành trong bài:
- Kĩ năng đặt mục tiờu trong học tập
- Kĩ năng lập kế hoạch để thực hiện mục tiờu trong học tập
IV Phương phỏp và kỹ thuật dạy học :
- Động nóo, nghiờn cứu trường hợp điển hỡnh, thảo luận nhúm
V Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động:
1 Ổn định tổ chức (1'): Sĩ Số:
6a1 : 6a2: 6a3 :
2 Kiểm tra bài cũ (5'):
? Em hóy nờu những biểu hiện việc xỏc định đỳng mục đớch học tập?
? Em hóy phõn biệt giữa mục đớch học tập đỳng và mục đớch học tập sai?
3 Dạy bài mới (36'):
* Khởi động (2'):
Tiết trước chỳng ta đó hiểu mục đích học tập của học sinh là: Học tập để
trở thành con ngoan, trũ giỏi, chỏu ngoan Bỏc Hồ.
- Trở thành con người chõn chớnh cú đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp và gúp phần xõy dựng quờ hương đất nước, bảo vệ tổ quốc xó hội chủ nghĩa Chỳng
ta cũng đó phõn biệt được mục đớch học tập đỳng và mục đớch học tập sai Vậy việcxỏc định đỳng mục đớch học tập đỳng cú ý nghĩa như thế nào, chỳng ta cần phải làm gỡ để đạt được mục đớch học tập đỳng đắn đú ? GV vào bài
* Dạy bài mới (34'):
Hoạt động của thầy Hoạt động của Kết quả cần đạt
Trang 40công lao nuôi dưỡng của cha
mẹ, để sau này tự lập nghiệp,
Vì tương lai của bản thân,
danh dự của gia đình, học để
HS trả lời, bổ sung
HS lắng nghe
2 Ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn :
- Giúp con người luôn biết cố gắng, có nghị lực vượt qua khó khăn, gian khổ, vươn lên trong học tập và đạt kết quả tốt, thành công trong cuộc đời.
3.Cách rèn luyện của học sinh: