Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập.. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp và
Trang 1` :
Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018 Tiếng Việt: TIẾT 1, 2: LUẬT CHÍNH TẢ E, Ê ( Sách thiết kế trang trang 147)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Toán:
BẰNG NHAU, DẤU =
A MỤC TIÊU : - HS cần làm :
1 Kiến thức: - Nhận biết được sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính nó.
2 Kỹ năng: - HS sử dụng được từ bằng nhau và dấu = để so sánh các số.
- Vận dụng cách so sánh bằng nhau và dấu = để giải quyết các bài tập toán học và một
số tình huống trong thực tế
- Làm BT1, 2, 3
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Sách giáo khoa, tranh vẽ phóng to nội dung bài tập 2
- HS : Vở ô li Toán 1 Bộ đồ dùng Toán 1
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,
phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
HĐ khởi động: (3 phút)- Cho HS chơi trò chơi: “ Điền đúng, điền nhanh”
Trang 2* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (10 phút’) Giới thiệu từ bằng nhau và dấu = để so sánh các số.
* Mục tiêu: HS nhận biết quan hệ bằng nhau, mỗi số bằng chính nó Biết sử dụng
vuông để hàng dưới phải 2 HS ngồi
cạnh nhau kiểm tra cho nhau
- GV thao tác trên bảng
- GV nói: Cứ mỗi hình tam giác tương
ứng với một hình vuông, ta nói số hình
tam giác bằng số hình vuông, ta viết là 3
= 3
- Gắn nhóm đồ vật như SGK, yêu cầu
HS trả lời có mấy con hươu? Mấy khóm
- Giúp HS nắm yêu cầu - Viết dấu =
Trang 3- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát nhắc
nhở HS viết ở dòng kẻ thứ 2 và 3
- Viết dấu = vào bảng con
mẫu)
- Giúp HS nắm được cách làm - Đếm số đồ vật so sánh rồi viết kết quả
so sánh vào vở
- Cho HS chơi trò chơi: “Nhanh mắt,
nhanh tay”.
- HS chơi, chữa bài:
- Gọi HS chữa bài 2 = 2 1 = 1 3 = 3
Chốt: Mọi số đều bằng chính số đó
- Giúp HS nắm yêu cầu - Điền dấu thích hợp vào ô trống
- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát giúp
đỡ HS M1
- 3 HS làm bài bảng to, lớp làm vào vở
5 4 1 2 1 1
3 3 2 1 2 1
- Gọi HS chữa bài, đọc trước lớp - Theo dõi, nhận xét bài bạn 4 Hoạt động vận dụng: (3 phút) - Cho HS chơi trò chơi: “Điền đúng , điền nhanh” - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét giờ học 5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút) - HS làm bài miệng: Lan có 2 chiếc kẹo , Hải có 2 chiếc kẹo Em hãy so sánh số kẹo của hai bạn? - Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Thể dục:
Trang 4ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI
I/ MỤC TIÊU: HS cần làm:
1 Kiến thức:
- Tập hợp được hàng dọc, dóng thẳng hàng dọc Biết cách đứng nghiêm đứng nghỉ
- Nhận biết được hướng xoay người về hướng bên phải hoặc bên trái (có thể còn chậm)
2 Kỹ năng: - Tham gia chơi được trò chơi.
3 Thái độ: Biết tự giác tham gia các hoạt động học tập.
4 Góp phần hình thành và phát triền các năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực thể chất
1/ Địa điểm, phương tiện: - GV: Còi, tranh ảnh một số con vật trên sân trường đảm
bảo vệ sinh sân tập
- HS: Trang phục gọn gàng, nghiêm túc trong giờ học, đảm bảo an toàn trong giờ học
- Phương pháp nêu vấn đề, phương pháp giảng giải, phương pháp trò chơi, phươngpháp luyện tập thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- Từ đội hình trên các HS dichuyển sole nhau và khởiđộng
Trang 5B Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: Biết cách tập hợp hàng dọc,
dóng thẳng hàng dọc Biết cách đứng
nghiêm đứng nghỉ Nhận biết được hướng
xoay người về hướng bên phải hoặc bên trái
Biết tham gia trò chơi
* Cách thực hiện:
a Tập hợp hàng dọc, dóng hàng
- Thành 4 hàng dọc …… tập hợp
- Nhìn trước ……….Thẳng Thôi
b Tư thế nghỉ
Tư thế nghiêm
Nhận xét
c Trò chơi: Diệt các con vật có hại
* Kết luận
23’
- Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
- GV quan sát, sửa sai ở HS
- Phương thức tập luyện giống như trên
- GV nêu tên trò chơi, luật chơi và thị phạm mẫu cho hs nắm có thể gọi 1 -2 HS thị phạm lại đ.tác, có nhận xét Sau đó cho HS chơi chính thức có phân thắng thua
B.Hoạt động vận dụng:
- Thả lỏng: HS đi thường theo nhịp và hát
- Nhận xét: Nêu ưu – khuyết điểm tiết học
- Về nhà tập giậm chân theo nhịp, và chuẩn
bị tiết học sau
6
–Lớp tập trung 2 - 4 hàng ngang, thả lỏng các cơ
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2018
Trang 6Tiếng Việt:
TIẾT 3,4: ÂM /G/
( Sách thiết kế trang trang 147)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Toán: LUYỆN TẬP A MỤC TIÊU : - HS cần làm : 1 Kiến thức: Thực hiện sử dụng được các từ bằng nhau , bé hơn, lớn hơnvà các dấu =, < , > để so sánh các số trong phạm vi 5 2 Kỹ năng: - HS sử dụng được từ bằng nhau và dấu = để so sánh các số. - Vận dụng cách so sánh các từ và các dấu đã học >, <, = vào để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế - HS làm bài tập 1, 2 3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán 4 Góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học II- CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Sách giáo khoa, tranh vẽ phóng to nội dung bài tập 2, phiếu học tập bài tập 2 - HS : Vở ô li Toán 1 2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ: 1 HĐ khởi động: (4 phút) - Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên” * Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: - GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi
- HS nhắc lại đầu bài
Trang 72 Hoạt động thực hành: (25 phút) - Giao HS làm bài tập 1, 2.
< , > để so sánh các số trong phạm vi 5
* Cách thực hiện:
- Giúp HS nắm yêu cầu - Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
- Muốn điền được dấu vào chỗ chấm
* Lưu ý HS: Chỉ đọc là bé hơn, lớn
hơn chứ không đọc là nhỏ hơn, to
hơn, mũi nhọn luôn quay về phía số
bé hơn
- H/s nhắc lại
- Muốn viết được các số và các dấu
được đúng các em cần dựa vào thứ tự
của các số: số đứng trước bé hơn số
đứng sau, ngược lại số đứng sau lớn
hơn số đứng trước Hay cần phải dựa
- Theo dõi, nhận xét bài bạn
Trang 8vào số lượng các đồ vật trong tranh,
tranh nào có số lượng nhiều hơn thì số
đó lớn hơn
4 Hoạt động vận dụng: ( 5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Ai thông
minh hơn
- Thi trả lời nhanh
? Số 5 lớn hơn những số nào
? Những số nào bé hơn 5
? Số 1 bé hơn những số nào
? Những số nào lớn hơn 1
- GV cùng HS nhận xét trò chơi, chữa
bài
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Trả lời câu hỏi sau: An có 5 cái kẹo,
Hà có 3 cái kẹo Em hãy so sánh số
kẹo của hai bạn?
- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung
- Số: 1, 2, 3, 4
- Số: 1, 2, 3, 4
- Số 2, 3, 4, 5
- Số 2, 3, 4, 5
- Số 2, 3, 4, 5
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Đạo đức
GỌN GÀNG , SẠCH SẼ (T2)
I MỤC TIÊU: HS cần làm:
gàng sạch sẽ
sạch sẽ
3 Thái độ: Giáo dục HS thực hiện ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là thực hiện theo lời dạy
của Bác Hồ
*GDBVMT: HS sau bài học sẽ thực hiện tự ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ giúp cho cơ thể
phát triển khỏe và học tập được tốt
Trang 94 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp
tác; năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy phản biện
- Năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức; phát triển bản thân
II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: tranh vẽ phóng to nội dung bài tập 3
- HS : Bài hát : Rửa mặt như mèo.
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, hoạt động cá nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* Mục tiêu : học sinh thấy được tự lao động
phục vụ để đầu tóc quần áo gọn gàng sạch
sẽ
* Cách tiến hành:
a Học sinh làm bài tập 3
- Cho học sinh quan sát tranh
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh thảo luận nhóm 4 theo gợi ý : Bạn nhỏ
trong tranh đang làm gì ? Bạn đó có gọn
gàng sạch sẽ không ? Em có muốn làm như
bạn không ?
- HS hát
- HS nhắc lại tên bài
-Học sinh quan sát tranh , thảo luận nhóm ( sẽ nêu những việc nên làm vàkhông nên làm )
+ Nên làm : soi gương chải đầu , bẻ lại cổ áo , tắm gội hàng ngày , rửa tay sạch sẽ
Trang 1010’
- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Giáo viên nhận xét , bổ sung và kết luận:
* Chúng ta nên noi theo gương những bạn
nhỏ ở tranh số 1 ,3,4,5,7,8/9 Vở BTĐĐ
b : Làm việc theo đôi bạn : Học sinh giúp
nhau sửa sang lại đầu tóc , quần áo gọn
gàng sạch sẽ
- Giáo viên yêu cầu đôi bạn quan sát nhau
và giúp nhau sửa sang lại đầu tóc quần áo
- Giáo viên quan sát , hướng dẫn thêm cho
học sinh còn lúng túng
- Nhận xét tuyên dương đôi bạn làm tốt
* Kết luận : Các em cần nhắc nhở nhau sửa
sang lại đầu tóc , quần áo hộ bạn nếu thấy
bạn chưa gọn gàng , sạch sẽ.
c : Hát , vui chơi
*Mục tiêu: Hiểu thêm về nội dung bài học
qua bài hát “ Rửa mặt như mèo ”
- Qua bài hát em thấy chú Mèo là người như
thế nào?
- Lớp ta có bạn nào giống “ mèo ” không?
- Cô mong sau bài học này lớp ta sẽ không
còn có bạn nào mà rửa mặt như mèo nhé !
- Giáo viên cho học sinh đọc câu ghi nhớ
theo Giáo viên :
- Học sinh hiểu yêu cầu bài tập 4
- Học sinh quan sát nhau và sửa cho nhau quần áo , đầu tóc cho gọn gàng
- Cho học sinh hát bài “ Rửa mặt nhưmèo ”
- Chú Mèo rửa mặt rất bẩn nên không được mọi người yêu…
- HS giơ tay
- Học sinh đọc theo Giáo viên 3 lần
Trang 11Áo quần sạch sẽ trông càng thêm yêu “
* Kết luận : Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ có
lợi là làm cho ta thêm xinh đẹp , thơm tho ,
được mọi người yêu mến và giữ được cơ
thể tránh nhiều bệnh về da Cô mong sau
bài học này các em sẽ ghi nhớ những điều
đã học để thực hiện tốt trong suốt cuộc đời
các em làm được những điều đó các em đã
rất ngoan vì đã biết thực hiện tốt theo 5 điều
Bác Hồ dạy rồi đấy…
4 Hoạt động vận dụng :
- Hôm nay em học bài gì ?
- Ăn mặc sạch sẽ gọn gàng có lợi gì ?
- Dặn học sinh thực hiện tốt những điều
đã học
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018 Tiếng Việt: TIẾT 5, 6: ÂM / H/ ( Thiết kế trang 159) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Toán LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 123 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực : tự chủ, tự học, giao tiếp,
giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
1.Hoạt động khởi động: ( 3’)
- GV cho HS chơi trò chơi: Điền đúng , điền nhanh"
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: - GV cho HS chơi, nhận xét
trò chơi, chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi: - Điền dấu thích hợp vào chỗchấm: 2 < 4
5 > 3
1 = 1
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động thực hành: (25 phút) - Giao HS làm bài tập 1, 2, 3.
để so sánh các số trong phạm vi 5
* Cách thực hiện:
* Cách thực hiện:
- Bài tập 1: - GV treo tranh bài tập 1và
nêu yêu cầu
- Hướng dẫn mẫu về vẽ thêm, gạch bớt để
Trang 13bảng to, chữa bài.
- Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu
- Hướng dẫn mẫu: vì 1 < 2 nên ta nối số 1
với ô trống thứ nhất
- Cho HS nối các ô trống tiếp theo, chữa
bài
- Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu
- Cho HS thực hành trò chơi : “Điền
đúng, điền nhanh”.
- Chia thành 2 đội mỗi 3 bạn lên chơi
- GV cùng HS nhận xét , chữa bài
- Kết luận: Khi so sánh các số, nếu số
nào đứng trước hay có ít đồ vật hơn thì số
đó bé hơn Số nào có nhều đồ vật hay
đứng sau thì số đó lớn hơn
3 Hoạt động vận dụng: ( 2’)
- Cho Hs làm bài tập:
- Điền dấu >, <, +
2 2 5 3
3 5 5 5
- GV cùng HS nhận xét 4 Hoạt động sáng tạo: ( 1’) - Trả lời câu hỏi: " Hà có 5 cái kẹo , Hải có 3 cái kẹo Hãy so sánh số kẹo của Hà với số kẹo của Hải? 5 thế nào với 3? - Chuẩn bị tiết sau số 6 - HS nêu lại yêu cầu: Nối ô trống với số thích hợp ( theo mẫu) - HS nghe - HS làm, chữa bài: - Nối số 1, 2 với ô trống thứ 2
- HS làm bài và chữa bài cần nêu cách làm - Điền dấu >, <, + 2 3 5 1
3 4 2 5
- Thực hành trò chơi - HS làm, nhận xét - HS làm, nhận xét ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Môn : Tự nhiên - Xã hội Bài 4 BẢO VỆ MẮT VÀ TAI I MỤC TIÊU: HS cần làm: 1 Kiến thức: HS nói được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai 2 Kỹ năng: HS nói được 1 số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai Ví dụ: bị bụi bay vào mắt
Trang 143 Thái độ: Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và
tai sạch sẽ
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực : - Năng lực tự chủ, tự học,
giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên và con người
II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh phóng to SGK trang 10, 11
- HS: SGK môn Tự nhiên và xã hội
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; thảo luận nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
1 Hoạt động khởi động: ( 3’)
- Cho HS hát bài: “ Đưa tay ra nào”
Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
B Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 20 phút) Cho HS quan sát tranh
* Mục tiêu: HS nói được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
trả lời và ngược lại)
- Cho học sinh tập đặt câu hỏi và trả
lời nhau lần lượt cho đến hết các
hình vẽ trang 10 SGK
*Giáo viên kết luận: đôi mắt rất
quan trọng đối với con người, nhờ
có mắt mà ta nhìn thấy được mọi
vật Phải bảo vệ mắt không nên chơi
những trò nguy hiểm có hại cho mắt
- Xem SGK, quan sát từng hình vẽ trang 10
- Quan sát, thảo luận nhóm và kể trong nhóm, chia sẻ trước lớp
- Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt, bạn trong hình dùng tay che mắt, việc làm đó đúng hay sai? Chúng ta có nên học tập bạn đó không?-Tư thế của bạn gái cầm quyển sách đọc trong tranh vẽ là đúng hay sai?
Trang 15như ném đá cát vào nhau, dùng tay
dơ dụi vào mắt…
2: Nhận ra việc gì nên làm và
không nên làm để bảo vệ tai.
- Hướng dẫn tập đặt câu hỏi, tập trả
lời câu hỏi cho từng hình
- Chỉ vào tranh bên phải của trang
sách
- Chỉ vào hình phía dưới, bên phải
của trang sách và hỏi:
- Hỏi và trả lời lần lượt hết các hình
vẽ ở trang 11 SGK
Kết luận: nhờ có tai mà chúng ta
nghe được các tiếng động xung
quanh như tiếng hát, tiếng gà gáy…
nên bảo vệ tai cho sạch
- Quan sát các hình ở trang 11 SGK
- Hai bạn đang làm gì?
-Theo bạn việc làm đó đúng hay sai
-Tại sao chúng ta không nên ngoáy tai cho nhau hoặc không nên lấy vật nhọn chọc vào tai nhau?-Bạn gái trong hình đang làm gì? Làm như vậy
3 Hoạt động thực hành: ( 7 phút) Hs đống vai xử lí tình huống.
* Mục tiêu: HS nói được 1 số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và
tai
* Cách tiến hành:
Trò chơi “ Đóng vai”
- Tập ứng xử bảo vệ mắt và tai
- Chia học sinh ra 2 nhóm để đóng vai theo
ND sau: “ Hùng đi học về thấy Tuấn và bạn
của Tuấn đang chơi kiếm bằng 2 chiếc que
Nếu là Hùng em xử trí như thế nào?”
“Lan ngồi học, anh và của anh Lan đến
chơi đem theo 1 băng nhạc Hai anh mở
nhạc rất to Nếu là Lan, em sẽ làm gì?”
- Nhận xét, biểu dương
* Kết luận: Không nên chơi vật sắc nhọn
có thể xảy ra tai nạn, không nên mở đài, ti
vi to quá ảnh hưởng đến người khác
Trang 16- GV nhận xét giờ học.
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Về kể lại nội dung bài học hôm nay cho
người thân trong gia đình thấy được những
việc nên làm và không nên làm để bảo vệ
mắt và tai
- Chuaån bò tieát sau
đôi và chia sẻ trước lớp ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2018 Tiếng Việt : TIẾT 7, 8: ÂM /I/ ( Thiết kế trang 162)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Thủ công
XÉ, DÁN HÌNH VUÔNG
I MỤC TIÊU: HS cần làm:
1 Kiến thức:
- Nói được cách xé, dán hình vuông
- Thực hiện xé, dán được hình vuông Đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa Hình dán có thể chưa phẳng
2 Kỹ năng: HS khéo tay: Xé, dán được hình vuông Đường xé có thể tương đối
thẳng và răng cưa Hình dán tương đối phẳng Có thể xé các hình vuông có các kích thước khác Có thể kết hợp vẽ trang trí hình vuông
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Thủ công.
4 Góp phần hình thành năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực nghệ thuật
II CHUẨN BỊ :
Trang 171 Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài mẫu xé, dán hình vuông giấy màu, hồ dán
- HS: Giấy thủ công, giấy nháp, giấy màu có kẻ ô, hồ dán, bút chì , khăn lau tay, vở thủ công, khăn lau tay
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; thảo luận nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
A Hoạt động khởi động: ( 3 phút)
1 Hoạt động khởi động: ( 3’)
- Yêu cầu hs đặt vật dụng lên bàn quan sát và nhận xét việc chuẩn bị của hs
- Giới thiệu bài: Xé, dán hình vuông.
B Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) Hướng dẫn cách xé , dán hình vuông.
* Mục tiêu: - Thấy được cách xé, dán hình vuông
Ướm hình cho cân đối trước khi
dán, khi dán miết cho phẳng.)
- Quan sát, thảo luận nhóm và kể trong nhóm, chia sẻ trước lớp
- Quan sát
3 Hoạt động thực hành: ( 15 phút)
* Mục tiêu: - Nói được cách xé, dán hình vuông
- Thực hiện xé, dán được hình vuông trên giấy màu Đường xé có thể chưa thẳng và bịrăng cưa Hình dán có thể chưa phẳng
* Cách tiến hành:
- Cho HS xé, dán hình vuông.
Trang 18- Cho HS làm việc cá nhân.
- GV bao quát lớp
- Hướng dẫn hs đánh giá sản phẩm
4 Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Xé nhanh 1 hình vuơng cĩ kích thước
em thích
- GV nhận xét giờ học
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Về tự trang trí một đồ vật nào đĩ bằng
các hình vuơng
- Chuẩn bị tiết sau xé dán hình tròn
- Hoạt động cá nhân
- HS thực hành
- Hs làm
- HS ghi nhớ
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2018 Tiếng Việt: TIẾT 7, 8: ÂM /G/ (Thiết kế trang 166)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Tốn :
SỐ 6
I MỤC TIÊU: - HS cần làm :
1 Kiến thức: Nĩi được 5 thêm 1được 6, viết được số 6 ; đọc, đếm được từ 1 đến 6 ; so
sánh các số trong phạm vi 6 , chỉ ra được vị trí số 6 trong dãy số từ 1 đến 6
2 Kĩ năng: - Vận dụng cách đọc , đếm được từ 1 đến 6 ; so sánh các số trong phạm vi
6 để giải quyết các bài tập tốn học và một số tình huống trong thực tế
- Làm BT 1, 2, 3
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của mơn Tốn.
4 Từ đĩ gĩp phần hình thành các năng lực cho HS:
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận tốn học