1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4 giáo án lớp 1 soạn theo ĐHPTNLHS năm học 2018 2019

37 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập.. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp và

Trang 1

` :

Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018 Tiếng Việt: TIẾT 1, 2: LUẬT CHÍNH TẢ E, Ê ( Sách thiết kế trang trang 147)

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-Toán:

BẰNG NHAU, DẤU =

A MỤC TIÊU : - HS cần làm :

1 Kiến thức: - Nhận biết được sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính nó.

2 Kỹ năng: - HS sử dụng được từ bằng nhau và dấu = để so sánh các số.

- Vận dụng cách so sánh bằng nhau và dấu = để giải quyết các bài tập toán học và một

số tình huống trong thực tế

- Làm BT1, 2, 3

3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.

4 Từ đó góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp

tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo

- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học

- Năng lực tư duy và lập luận toán học

II-

CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- GV: Sách giáo khoa, tranh vẽ phóng to nội dung bài tập 2

- HS : Vở ô li Toán 1 Bộ đồ dùng Toán 1

2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,

phương pháp thực hành luyện tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:

HĐ khởi động: (3 phút)- Cho HS chơi trò chơi: “ Điền đúng, điền nhanh”

Trang 2

* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài

- HS nhắc lại đầu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (10 phút’) Giới thiệu từ bằng nhau và dấu = để so sánh các số.

* Mục tiêu: HS nhận biết quan hệ bằng nhau, mỗi số bằng chính nó Biết sử dụng

vuông để hàng dưới phải 2 HS ngồi

cạnh nhau kiểm tra cho nhau

- GV thao tác trên bảng

- GV nói: Cứ mỗi hình tam giác tương

ứng với một hình vuông, ta nói số hình

tam giác bằng số hình vuông, ta viết là 3

= 3

- Gắn nhóm đồ vật như SGK, yêu cầu

HS trả lời có mấy con hươu? Mấy khóm

- Giúp HS nắm yêu cầu - Viết dấu =

Trang 3

- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát nhắc

nhở HS viết ở dòng kẻ thứ 2 và 3

- Viết dấu = vào bảng con

mẫu)

- Giúp HS nắm được cách làm - Đếm số đồ vật so sánh rồi viết kết quả

so sánh vào vở

- Cho HS chơi trò chơi: “Nhanh mắt,

nhanh tay”.

- HS chơi, chữa bài:

- Gọi HS chữa bài 2 = 2 1 = 1 3 = 3

Chốt: Mọi số đều bằng chính số đó

- Giúp HS nắm yêu cầu - Điền dấu thích hợp vào ô trống

- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát giúp

đỡ HS M1

- 3 HS làm bài bảng to, lớp làm vào vở

5 4 1 2 1 1

3 3 2 1 2 1

- Gọi HS chữa bài, đọc trước lớp - Theo dõi, nhận xét bài bạn 4 Hoạt động vận dụng: (3 phút) - Cho HS chơi trò chơi: “Điền đúng , điền nhanh” - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét giờ học 5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút) - HS làm bài miệng: Lan có 2 chiếc kẹo , Hải có 2 chiếc kẹo Em hãy so sánh số kẹo của hai bạn? - Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-Thể dục:

Trang 4

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI

I/ MỤC TIÊU: HS cần làm:

1 Kiến thức:

- Tập hợp được hàng dọc, dóng thẳng hàng dọc Biết cách đứng nghiêm đứng nghỉ

- Nhận biết được hướng xoay người về hướng bên phải hoặc bên trái (có thể còn chậm)

2 Kỹ năng: - Tham gia chơi được trò chơi.

3 Thái độ: Biết tự giác tham gia các hoạt động học tập.

4 Góp phần hình thành và phát triền các năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề và

sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực thể chất

1/ Địa điểm, phương tiện: - GV: Còi, tranh ảnh một số con vật trên sân trường đảm

bảo vệ sinh sân tập

- HS: Trang phục gọn gàng, nghiêm túc trong giờ học, đảm bảo an toàn trong giờ học

- Phương pháp nêu vấn đề, phương pháp giảng giải, phương pháp trò chơi, phươngpháp luyện tập thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

- Từ đội hình trên các HS dichuyển sole nhau và khởiđộng

Trang 5

B Hoạt động thực hành:

* Mục tiêu: Biết cách tập hợp hàng dọc,

dóng thẳng hàng dọc Biết cách đứng

nghiêm đứng nghỉ Nhận biết được hướng

xoay người về hướng bên phải hoặc bên trái

Biết tham gia trò chơi

* Cách thực hiện:

a Tập hợp hàng dọc, dóng hàng

- Thành 4 hàng dọc …… tập hợp

- Nhìn trước ……….Thẳng Thôi

b Tư thế nghỉ

Tư thế nghiêm

 Nhận xét

c Trò chơi: Diệt các con vật có hại

* Kết luận

23’

- Đội Hình

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

- GV quan sát, sửa sai ở HS

- Phương thức tập luyện giống như trên

- GV nêu tên trò chơi, luật chơi và thị phạm mẫu cho hs nắm có thể gọi 1 -2 HS thị phạm lại đ.tác, có nhận xét Sau đó cho HS chơi chính thức có phân thắng thua

B.Hoạt động vận dụng:

- Thả lỏng: HS đi thường theo nhịp và hát

- Nhận xét: Nêu ưu – khuyết điểm tiết học

- Về nhà tập giậm chân theo nhịp, và chuẩn

bị tiết học sau

6

–Lớp tập trung 2 - 4 hàng ngang, thả lỏng các cơ

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

- Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2018

Trang 6

Tiếng Việt:

TIẾT 3,4: ÂM /G/

( Sách thiết kế trang trang 147)

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

- Toán: LUYỆN TẬP A MỤC TIÊU : - HS cần làm : 1 Kiến thức: Thực hiện sử dụng được các từ bằng nhau , bé hơn, lớn hơnvà các dấu =, < , > để so sánh các số trong phạm vi 5 2 Kỹ năng: - HS sử dụng được từ bằng nhau và dấu = để so sánh các số. - Vận dụng cách so sánh các từ và các dấu đã học >, <, = vào để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế - HS làm bài tập 1, 2 3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán 4 Góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học II- CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học:

- GV: Sách giáo khoa, tranh vẽ phóng to nội dung bài tập 2, phiếu học tập bài tập 2 - HS : Vở ô li Toán 1 2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ: 1 HĐ khởi động: (4 phút) - Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên” * Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài

* Cách chơi: - GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa bài

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài

- HS chơi

- HS nhắc lại đầu bài

Trang 7

2 Hoạt động thực hành: (25 phút) - Giao HS làm bài tập 1, 2.

< , > để so sánh các số trong phạm vi 5

* Cách thực hiện:

- Giúp HS nắm yêu cầu - Điền dấu thích hợp vào chỗ trống

- Muốn điền được dấu vào chỗ chấm

* Lưu ý HS: Chỉ đọc là bé hơn, lớn

hơn chứ không đọc là nhỏ hơn, to

hơn, mũi nhọn luôn quay về phía số

bé hơn

- H/s nhắc lại

- Muốn viết được các số và các dấu

được đúng các em cần dựa vào thứ tự

của các số: số đứng trước bé hơn số

đứng sau, ngược lại số đứng sau lớn

hơn số đứng trước Hay cần phải dựa

- Theo dõi, nhận xét bài bạn

Trang 8

vào số lượng các đồ vật trong tranh,

tranh nào có số lượng nhiều hơn thì số

đó lớn hơn

4 Hoạt động vận dụng: ( 5 phút)

- Cho HS chơi trò chơi: Ai thông

minh hơn

- Thi trả lời nhanh

? Số 5 lớn hơn những số nào

? Những số nào bé hơn 5

? Số 1 bé hơn những số nào

? Những số nào lớn hơn 1

- GV cùng HS nhận xét trò chơi, chữa

bài

5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)

- Trả lời câu hỏi sau: An có 5 cái kẹo,

Hà có 3 cái kẹo Em hãy so sánh số

kẹo của hai bạn?

- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung

- Số: 1, 2, 3, 4

- Số: 1, 2, 3, 4

- Số 2, 3, 4, 5

- Số 2, 3, 4, 5

- Số 2, 3, 4, 5

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-Đạo đức

GỌN GÀNG , SẠCH SẼ (T2)

I MỤC TIÊU: HS cần làm:

gàng sạch sẽ

sạch sẽ

3 Thái độ: Giáo dục HS thực hiện ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là thực hiện theo lời dạy

của Bác Hồ

*GDBVMT: HS sau bài học sẽ thực hiện tự ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ giúp cho cơ thể

phát triển khỏe và học tập được tốt

Trang 9

4 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp

tác; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy phản biện

- Năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức; phát triển bản thân

II CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng dạy học:

- GV: tranh vẽ phóng to nội dung bài tập 3

- HS : Bài hát : Rửa mặt như mèo.

2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, hoạt động cá nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

* Mục tiêu : học sinh thấy được tự lao động

phục vụ để đầu tóc quần áo gọn gàng sạch

sẽ

* Cách tiến hành:

a Học sinh làm bài tập 3

- Cho học sinh quan sát tranh

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

tranh thảo luận nhóm 4 theo gợi ý : Bạn nhỏ

trong tranh đang làm gì ? Bạn đó có gọn

gàng sạch sẽ không ? Em có muốn làm như

bạn không ?

- HS hát

- HS nhắc lại tên bài

-Học sinh quan sát tranh , thảo luận nhóm ( sẽ nêu những việc nên làm vàkhông nên làm )

+ Nên làm : soi gương chải đầu , bẻ lại cổ áo , tắm gội hàng ngày , rửa tay sạch sẽ

Trang 10

10’

- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày

- Giáo viên nhận xét , bổ sung và kết luận:

* Chúng ta nên noi theo gương những bạn

nhỏ ở tranh số 1 ,3,4,5,7,8/9 Vở BTĐĐ

b : Làm việc theo đôi bạn : Học sinh giúp

nhau sửa sang lại đầu tóc , quần áo gọn

gàng sạch sẽ

- Giáo viên yêu cầu đôi bạn quan sát nhau

và giúp nhau sửa sang lại đầu tóc quần áo

- Giáo viên quan sát , hướng dẫn thêm cho

học sinh còn lúng túng

- Nhận xét tuyên dương đôi bạn làm tốt

* Kết luận : Các em cần nhắc nhở nhau sửa

sang lại đầu tóc , quần áo hộ bạn nếu thấy

bạn chưa gọn gàng , sạch sẽ.

c : Hát , vui chơi

*Mục tiêu: Hiểu thêm về nội dung bài học

qua bài hát “ Rửa mặt như mèo ”

- Qua bài hát em thấy chú Mèo là người như

thế nào?

- Lớp ta có bạn nào giống “ mèo ” không?

- Cô mong sau bài học này lớp ta sẽ không

còn có bạn nào mà rửa mặt như mèo nhé !

- Giáo viên cho học sinh đọc câu ghi nhớ

theo Giáo viên :

- Học sinh hiểu yêu cầu bài tập 4

- Học sinh quan sát nhau và sửa cho nhau quần áo , đầu tóc cho gọn gàng

- Cho học sinh hát bài “ Rửa mặt nhưmèo ”

- Chú Mèo rửa mặt rất bẩn nên không được mọi người yêu…

- HS giơ tay

- Học sinh đọc theo Giáo viên 3 lần

Trang 11

Áo quần sạch sẽ trông càng thêm yêu “

* Kết luận : Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ có

lợi là làm cho ta thêm xinh đẹp , thơm tho ,

được mọi người yêu mến và giữ được cơ

thể tránh nhiều bệnh về da Cô mong sau

bài học này các em sẽ ghi nhớ những điều

đã học để thực hiện tốt trong suốt cuộc đời

các em làm được những điều đó các em đã

rất ngoan vì đã biết thực hiện tốt theo 5 điều

Bác Hồ dạy rồi đấy…

4 Hoạt động vận dụng :

- Hôm nay em học bài gì ?

- Ăn mặc sạch sẽ gọn gàng có lợi gì ?

- Dặn học sinh thực hiện tốt những điều

đã học

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018 Tiếng Việt: TIẾT 5, 6: ÂM / H/ ( Thiết kế trang 159) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-Toán LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 12

3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.

4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực : tự chủ, tự học, giao tiếp,

giải quyết các vấn đề và sáng tạo

- Năng lực tư duy và lập luận toán học

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:

1.Hoạt động khởi động: ( 3’)

- GV cho HS chơi trò chơi: Điền đúng , điền nhanh"

* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài

* Cách chơi: - GV cho HS chơi, nhận xét

trò chơi, chữa bài

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài

- HS chơi: - Điền dấu thích hợp vào chỗchấm: 2 < 4

5 > 3

1 = 1

- HS nhắc lại đầu bài

2 Hoạt động thực hành: (25 phút) - Giao HS làm bài tập 1, 2, 3.

để so sánh các số trong phạm vi 5

* Cách thực hiện:

* Cách thực hiện:

- Bài tập 1: - GV treo tranh bài tập 1và

nêu yêu cầu

- Hướng dẫn mẫu về vẽ thêm, gạch bớt để

Trang 13

bảng to, chữa bài.

- Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu

- Hướng dẫn mẫu: vì 1 < 2 nên ta nối số 1

với ô trống thứ nhất

- Cho HS nối các ô trống tiếp theo, chữa

bài

- Bài tập 3:

- GV nêu yêu cầu

- Cho HS thực hành trò chơi : “Điền

đúng, điền nhanh”.

- Chia thành 2 đội mỗi 3 bạn lên chơi

- GV cùng HS nhận xét , chữa bài

- Kết luận: Khi so sánh các số, nếu số

nào đứng trước hay có ít đồ vật hơn thì số

đó bé hơn Số nào có nhều đồ vật hay

đứng sau thì số đó lớn hơn

3 Hoạt động vận dụng: ( 2’)

- Cho Hs làm bài tập:

- Điền dấu >, <, +

2 2 5 3

3 5 5 5

- GV cùng HS nhận xét 4 Hoạt động sáng tạo: ( 1’) - Trả lời câu hỏi: " Hà có 5 cái kẹo , Hải có 3 cái kẹo Hãy so sánh số kẹo của Hà với số kẹo của Hải? 5 thế nào với 3? - Chuẩn bị tiết sau số 6 - HS nêu lại yêu cầu: Nối ô trống với số thích hợp ( theo mẫu) - HS nghe - HS làm, chữa bài: - Nối số 1, 2 với ô trống thứ 2

- HS làm bài và chữa bài cần nêu cách làm - Điền dấu >, <, + 2 3 5 1

3 4 2 5

- Thực hành trò chơi - HS làm, nhận xét - HS làm, nhận xét ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-Môn : Tự nhiên - Xã hội Bài 4 BẢO VỆ MẮT VÀ TAI I MỤC TIÊU: HS cần làm: 1 Kiến thức: HS nói được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai 2 Kỹ năng: HS nói được 1 số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai Ví dụ: bị bụi bay vào mắt

Trang 14

3 Thái độ: Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và

tai sạch sẽ

4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực : - Năng lực tự chủ, tự học,

giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên và con người

II CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh phóng to SGK trang 10, 11

- HS: SGK môn Tự nhiên và xã hội

2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; thảo luận nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:

1 Hoạt động khởi động: ( 3’)

- Cho HS hát bài: “ Đưa tay ra nào”

Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

B Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 20 phút) Cho HS quan sát tranh

* Mục tiêu: HS nói được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai.

trả lời và ngược lại)

- Cho học sinh tập đặt câu hỏi và trả

lời nhau lần lượt cho đến hết các

hình vẽ trang 10 SGK

*Giáo viên kết luận: đôi mắt rất

quan trọng đối với con người, nhờ

có mắt mà ta nhìn thấy được mọi

vật Phải bảo vệ mắt không nên chơi

những trò nguy hiểm có hại cho mắt

- Xem SGK, quan sát từng hình vẽ trang 10

- Quan sát, thảo luận nhóm và kể trong nhóm, chia sẻ trước lớp

- Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt, bạn trong hình dùng tay che mắt, việc làm đó đúng hay sai? Chúng ta có nên học tập bạn đó không?-Tư thế của bạn gái cầm quyển sách đọc trong tranh vẽ là đúng hay sai?

Trang 15

như ném đá cát vào nhau, dùng tay

dơ dụi vào mắt…

2: Nhận ra việc gì nên làm và

không nên làm để bảo vệ tai.

- Hướng dẫn tập đặt câu hỏi, tập trả

lời câu hỏi cho từng hình

- Chỉ vào tranh bên phải của trang

sách

- Chỉ vào hình phía dưới, bên phải

của trang sách và hỏi:

- Hỏi và trả lời lần lượt hết các hình

vẽ ở trang 11 SGK

Kết luận: nhờ có tai mà chúng ta

nghe được các tiếng động xung

quanh như tiếng hát, tiếng gà gáy…

nên bảo vệ tai cho sạch

- Quan sát các hình ở trang 11 SGK

- Hai bạn đang làm gì?

-Theo bạn việc làm đó đúng hay sai

-Tại sao chúng ta không nên ngoáy tai cho nhau hoặc không nên lấy vật nhọn chọc vào tai nhau?-Bạn gái trong hình đang làm gì? Làm như vậy

3 Hoạt động thực hành: ( 7 phút) Hs đống vai xử lí tình huống.

* Mục tiêu: HS nói được 1 số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và

tai

* Cách tiến hành:

Trò chơi “ Đóng vai”

- Tập ứng xử bảo vệ mắt và tai

- Chia học sinh ra 2 nhóm để đóng vai theo

ND sau: “ Hùng đi học về thấy Tuấn và bạn

của Tuấn đang chơi kiếm bằng 2 chiếc que

Nếu là Hùng em xử trí như thế nào?”

“Lan ngồi học, anh và của anh Lan đến

chơi đem theo 1 băng nhạc Hai anh mở

nhạc rất to Nếu là Lan, em sẽ làm gì?”

- Nhận xét, biểu dương

* Kết luận: Không nên chơi vật sắc nhọn

có thể xảy ra tai nạn, không nên mở đài, ti

vi to quá ảnh hưởng đến người khác

Trang 16

- GV nhận xét giờ học.

5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)

- Về kể lại nội dung bài học hôm nay cho

người thân trong gia đình thấy được những

việc nên làm và không nên làm để bảo vệ

mắt và tai

- Chuaån bò tieát sau

đôi và chia sẻ trước lớp ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2018 Tiếng Việt : TIẾT 7, 8: ÂM /I/ ( Thiết kế trang 162)

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-Thủ công

XÉ, DÁN HÌNH VUÔNG

I MỤC TIÊU: HS cần làm:

1 Kiến thức:

- Nói được cách xé, dán hình vuông

- Thực hiện xé, dán được hình vuông Đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa Hình dán có thể chưa phẳng

2 Kỹ năng: HS khéo tay: Xé, dán được hình vuông Đường xé có thể tương đối

thẳng và răng cưa Hình dán tương đối phẳng Có thể xé các hình vuông có các kích thước khác Có thể kết hợp vẽ trang trí hình vuông

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Thủ công.

4 Góp phần hình thành năng lực:

- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo

- Năng lực nghệ thuật

II CHUẨN BỊ :

Trang 17

1 Đồ dùng dạy học:

- GV: Bài mẫu xé, dán hình vuông giấy màu, hồ dán

- HS: Giấy thủ công, giấy nháp, giấy màu có kẻ ô, hồ dán, bút chì , khăn lau tay, vở thủ công, khăn lau tay

2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành luyện tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; thảo luận nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:

A Hoạt động khởi động: ( 3 phút)

1 Hoạt động khởi động: ( 3’)

- Yêu cầu hs đặt vật dụng lên bàn quan sát và nhận xét việc chuẩn bị của hs

- Giới thiệu bài: Xé, dán hình vuông.

B Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) Hướng dẫn cách xé , dán hình vuông.

* Mục tiêu: - Thấy được cách xé, dán hình vuông

Ướm hình cho cân đối trước khi

dán, khi dán miết cho phẳng.)

- Quan sát, thảo luận nhóm và kể trong nhóm, chia sẻ trước lớp

- Quan sát

3 Hoạt động thực hành: ( 15 phút)

* Mục tiêu: - Nói được cách xé, dán hình vuông

- Thực hiện xé, dán được hình vuông trên giấy màu Đường xé có thể chưa thẳng và bịrăng cưa Hình dán có thể chưa phẳng

* Cách tiến hành:

- Cho HS xé, dán hình vuông.

Trang 18

- Cho HS làm việc cá nhân.

- GV bao quát lớp

- Hướng dẫn hs đánh giá sản phẩm

4 Hoạt động vận dụng: (3 phút)

- Xé nhanh 1 hình vuơng cĩ kích thước

em thích

- GV nhận xét giờ học

5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)

- Về tự trang trí một đồ vật nào đĩ bằng

các hình vuơng

- Chuẩn bị tiết sau xé dán hình tròn

- Hoạt động cá nhân

- HS thực hành

- Hs làm

- HS ghi nhớ

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2018 Tiếng Việt: TIẾT 7, 8: ÂM /G/ (Thiết kế trang 166)

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-Tốn :

SỐ 6

I MỤC TIÊU: - HS cần làm :

1 Kiến thức: Nĩi được 5 thêm 1được 6, viết được số 6 ; đọc, đếm được từ 1 đến 6 ; so

sánh các số trong phạm vi 6 , chỉ ra được vị trí số 6 trong dãy số từ 1 đến 6

2 Kĩ năng: - Vận dụng cách đọc , đếm được từ 1 đến 6 ; so sánh các số trong phạm vi

6 để giải quyết các bài tập tốn học và một số tình huống trong thực tế

- Làm BT 1, 2, 3

3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của mơn Tốn.

4 Từ đĩ gĩp phần hình thành các năng lực cho HS:

- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, giải quyết các vấn đề và sáng tạo

- Năng lực tư duy và lập luận tốn học

Ngày đăng: 18/09/2018, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w