1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG SẮN TRIỂN VỌNG TRÊN ĐẤT ĐỎ TẠI XÃ HƯNG THỊNH (ĐỒNG NAI) NĂM 2009

71 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết nghiên cứu Sắn là cây lương thựcđứng hàng thứ năm trên thế giới và là một trong 15 cây trồng chiếm diện tích lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp của loà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA TÁM GIỐNG SẮN TRIỂN VỌNG

TRÊN ĐẤT ĐỎ TẠI XÃ HƯNG THỊNH

(ĐỒNG NAI) NĂM 2009

Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ TỐ LOAN Ngành: NÔNG HỌC

Niên khoá: 2004 – 2008

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn:

TS HOÀNG KIM

Trang 3

• TS Hoàng Kim đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt những kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

• Ban chủ nhiệm khoa Nông học, các thầy cô trong bộ môn Cây lương thực cùng tất cả các thầy cô đã truyền đạt cho tôi kiến thức và kinh nghiệm đáng quý

• Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

• Cô Nguyễn Thị Thủy cùng tập thể cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc đã quan tâm giúp đỡ, chỉ dẫn tôi hoàn thành khóa luận

• Tập thể lớp DH04NH cùng tất cả bạn bè thân hữu đã chia sẻ buồn vui trong suốt thời gian học và thực hiện khóa luận

Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 07 năm 2009

Trần Thị Tố Loan

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của tám giống sắn triển vọng trên vùng đất đỏ tại xã Hưng Thịnh (Đồng Nai) năm 2009” được thực hiện tại

Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc, xã Hưng Thịnh, huyện

Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Thời gian thực hiện từ tháng 01/2009 đến tháng 07/ 2009

Thí nghiệm gồm tám nghiệm thức là tám giống sắn triển vọng BKA900, CM9966, GM444 – 2, CM9914, KM297, KM227, KM140, KM94 được bố trí theo kiểu khối đầy

đủ hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố, ba lần nhắc lại Mục đích: khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và hàm lượng tinh bột của tám giống sắn, qua đó xác định được 3 - 5 giống sắn tốt, có năng suất bột cao và mang lại hiệu quả kinh tế, thích hợp cho việc phát triển sắn ở vùng Đông Nam Bộ

Kết quả đạt được:

1) So với giống đối chứng, các giống sắn thí nghiệm hầu hết đều sinh trưởng tốt, cây mọc đều, thân cây thẳng hơn, ít bị sâu bệnh, ít đỗ ngã, dễ thu hoạch, có năng suất củ tươi

và năng suất tinh bột khá cao

2) Bốn giống sắn có năng suất củ tươi cao nhất trong thí nghiệm này là BKA900 (34,3 tấn/ha), KM227 (28,8 tấn/ha), KM140 (27,8 tấn/ha), KM297 (27,2 tấn/ha) Bốn giống có năng suất bột cao nhất là BKA900 (9,09 tấn/ha), KM94 (7,82 tấn/ha), KM297 (7,82 tấn/ha) và KM227 (7,72 tấn/ha)

3) Giống sắn BKA900 có năng suất bột đạt cao nhất (9,09 tấn/ha) Giống KM297 có năng suất bột đạt 7,82 tấn/ha tương đương giống đối chứng KM94… Giống KM227 có năng suất bột đạt 7,72 tấn/ ha thấp hơn so với giống đối chứng nhưng do giống này có đặc điểm tốt thân cây thẳng, không phân cành thích hợp với trồng dày nên vẫn là giống triển vọng Giống KM140 có năng suất bột đạt 7,14 tấn/ha, với các đặc điểm tốt như: thời gian sinh trưởng ngắn 7 - 9 tháng, thân cây thẳng, nhặt mắt, không phân nhánh, ít nhiễm sâu bệnh, dạng củ đồng đều, thịt củ màu trắng, được thị trường và sản xuất ưa chuộng

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iii

Danh sách các chữ viết tắt vi

Danh sách các hình viii

Danh sách các bảng ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Yêu cầu cần đạt 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Nguồn gốc, phân loại, lịch sử phát triển và giá trị kinh tế của cây sắn 3

2.1.1 Phân loại, nguồn gốc, vùng phân bố và lịch sử phát triển 3

2.1.2 Giá trị kinh tế của cây sắn 5

2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam 9

2.2.1 Sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới 9

Toàn thế giới 9

2.2.2 Sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam 16

2.2.3 Sản xuất và tiêu thụ ở Đồng Nai 22

2.3 Giống sắn, công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai 23

2.3.1 Giống sắn 23

2.3.2 Công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai 23

2.4 Khai thác nguồn gen giống sắn nhập nội từ CIAT 24

2.5 Năng lượng sinh học, hướng đi mới cho sắn nguyên liệu 24

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 25

3.1 Vật liệu 25

3.2 Phương pháp thí nghiệm 25

3.2.1 Điều kiện thí nghiệm 25

Trang 6

3.2.1.1 Nội dung, địa điểm và thời gian thực hiện thí nghiệm 25

3.2.1.2 Đặc điểm và tính chất lý hóa tính của khu đất thí nghiệm 26

3.2.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm 26

3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 27

3.2.2.1 Kiểu bố trí thí nghiệm 27

3.2.2.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng 27

3.2.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 29

3.2.3.1 Các đặc trưng về hình thái (thân và củ) của tám giống sắn thí nghiệm 29

3.2.3.2 Các chỉ tiêu về đặc điểm sinh trưởng của tám giống sắn 29

3.2.3.3 Đặc tính sinh trưởng và phát triển 30

3.2.3.4 Khả năng chống chịu đổ ngã 30

3.2.3.5 Khả năng chống chịu với sâu bệnh 31

3.2.3.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 31

3.2.3.7 Chỉ tiêu về phẩm chất 32

3.2.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 32

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Đặc điểm hình thái của tám giống sắn 33

4.2 Đặc điểm sinh trưởng của tám giống sắn 36

4.2.1 Các thời kỳ sinh trưởng và phát dục 36

4.2.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 38

4.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 39

4.3.1 Năng suất củ tươi, hàm lượng tinh bột và năng suất tinh bột 39

4.3.2 Năng suất lý thuyết, năng suất sinh vật và chỉ số HI 41

4.4 Tình hình sâu bệnh và khả năng chống chịu của các giống 43

4.5 Đánh giá và xác định các giống sắn tốt được tuyển chọn 43

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC 48

Trang 7

FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations – Tổ chức Lương thực

và Nông nghiệp Quốc tế

FAOSTAT: Food and Agriculture Organization of the United Nations Statstic Database – Cơ sở dữ liệu thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Quốc tế GSCRI: The Guangxi Tropical Crops Research Institute

HI: Harvest Index - Chỉ số thu hoạch

IITA: Instite International Agriculture Tropical – Viện Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế IPB: Institute of Plant Breeding - Viện Chọn giống Cây trồng

KU: Kasetsart University- Trường Đại học Kasetsart Thái Lan

MARDI: Malaysia Agriculture Research and Development Institute- Viện Nghiên cứu

và Phát triển Nông nghiệp Malaysia

MSTATC: Là phần mềm xử lý số liệu và phân tích thống kê nông nghiệp

RFCRC: Rayong Field Crops Research Center - Trung tâm Nghiên cứu Cây trồng Rayong

SCATC: The South China Academy of Tropical Crops- Học viện Cây trồng Nhiệt đới Nam Trung Quốc

TNAU: Tamil Nadu Agriculture University

TTDI: Thailan Tapioca Development Institute - Viện Nghiên cứu Phát triển Tinh bột Sắn Thái Lan

VAAS: Vietnam Academy Agriculture Science - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

VNCP: Vietnam Cassava Programe – Chương trình Sắn Việt Nam

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Phân loại khoa học cây sắn (nguồn: Wikipedia) 3

Hình 2.2: Sản xuất sắn ở các nước khác nhau trên thế giới năm 2006 (Nguồn:Hoang Kim và ctv, 2008) 4

Hình 2.3: Sản lượng và năng suất sắn của sáu nước châu Á 1961- 2006 Nguồn: Reinhardt Howeler and Keith, 2007 (trích dẫn bởi Hoàng Kim et al, 2008) 12

Hình 2.4 Bản đồ phân bố vùng trồng sắn và trọng điểm quy hoạch vùng trọng điểm nguyên liệu sắn cho chương trình chế biến cồn sinh học Việt Nam 19

Hình 2.5: Diện tích (1000 ha), sản lượng sắn (1000 tấn) tại các vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 1995-2006 21

Hình 3.1 Toàn cảnh khu thí nghiệm tại Hưng Thịnh (Đồng Nai) 28

Hình 3.2: Thực hiện cân hàm lượng tinh bột của tám giống sắn 32

Hình 4.1: Đặc điểm hình thái thân lá của một số giống sắn .35

Hình 4.2: Thực hiện cân năng suất lý thuyết của tám giống sắn 41

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của sắn củ tươi (phần ăn được) so

với khoai lang, khoai tây và khoai môn .5

Bảng 2.2: Số liệu phân chất của sắn lát khô có vỏ và không vỏ ở Việt Nam 6

Bảng 2.3: Hàm lượng HCN trong củ sắn ( %) 7

Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của châu Phi, châu Á, châu Mỹ và 15 nước trồng nhiều sắn trên thế giới năm 2007 9

Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn trên thế giới (1961 – 2007) 10

Bảng 2.6: Diện tích, năng suất, sản lượng các cây lương thực trên thế giới năm 2007 .11

Bảng 2.7: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở châu Á năm 2007 .11

Bảng 2.8: Buôn bán sắn trên thế giới 1983-2005 với sản phẩm là sắn lát khô, sắn viên, tinh bột sắn (triệu tấn) 13

Bảng 2.9: Tình hình tiêu thụ sắn trên thế giới năm 2004 -2006 14

Bảng 2.10: Dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu đến năm 2020 và tốc độ tăng hàng năm của sự tiêu thụ sản phẩm sắn, giai đoạn 1993-2020 .15

Bảng 2.11: Diện tích, năng suất, sản lượng bốn cây lương thực chính của Việt Nam 16 Bảng 2.12: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn Việt Nam (1961 – 2007) 17

Bảng 2.13 Diện tích sắn (1000 ha) tại các vùng trồng sắn chính của Việt Nam 18

Bảng 2.14: Sản lượng sắn (1000 tấn) tại các vùng trồng sắn chính của Việt Nam 20

Bảng 2.15: Sự tăng năng suất sắn Việt Nam so với Thái Lan,Trung Quốc, Ấn Độ 21

Bảng 2.16: Giá trị bội thu do áp dụng giống sắn mới tại Việt Nam, Thái Lan và Trung Quốc (diện tích sắn năm 2003 và năm 1997 theo số liệu thống kê của FAO) 22

Bảng 3.1 Lý lịch nguồn vật liệu tám giống sắn tại đất đỏ Hưng Thịnh (Đồng Nai) 25

Bảng 3.2: Đặc điểm lý hóa tính của khu đất thí nghiệm 26

Bảng 4.1: Đặc điểm hình thái thân lá của tám giống sắn thí nghiệm 33

Bảng 4.2: Đặc điểm hình thái củ của tám giống sắn 36 Bảng 4.3: Đặc điểm sinh trưởng của tám giống sắn khảo nghiệm đến 120 ngày sau trồng.37

Trang 10

Bảng 4.5: Tốc độ phát triển chiều cao cây 39

Bảng 4.6: Năng suất thực thu và năng suất tinh bột của tám giống sắn thí nghiệm 40

Bảng 4.7: Năng suất sinh vật và chỉ số HI của tám giống sắn thí nghiệm 42

Bảng 4.8: Một số đặc điểm nông học chính của các giống sắn 44

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Sắn là cây lương thựcđứng hàng thứ năm trên thế giới và là một trong 15 cây trồng chiếm diện tích lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp của loài người, là thực phẩm chính của hơn 500 triệu người trên thế giới, đồng thời cũng là cây thực phẩm, cây thức

ăn gia súc, cây nhiên liệu sinh học, cây hàng hóa xuất khẩu quan trọng trên thế giới và Việt Nam Sắn dễ trồng, ít vốn đầu tư, dễ chế biến xuất khẩu, đạt lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh cao Sản phẩm sắn rất thông dụng để chế biến xăng sinh học, bột ngọt, thực phẩm, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, hồ vải, si rô, nước giải khát, phụ gia dược phẩm… Sắn là cây tinh bột quang hợp theo chu trình C4 nên có khối lượng sản phẩm và giá trị năng lượng trên một đơn vị diện tích cao hơn nhiều so với các loại cây trồng khác Cây sắn hiện đang được cộng đồng quốc tế quan tâm phát triển để làm nhiên liệu sinh học và

là giải pháp an toàn lương thực hàng đầu của nhiều nước Châu Phi

Tại Việt Nam, sắn là cây lương thực có diện tích trồng và sản lượng lớn đứng hàng thứ ba sau lúa và ngô Toàn quốc hiện có 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn đã đi vào hoạt động với tổng công suất chế biến khoảng 800.000 - 1.200.000 tấn tinh bột sắn và

8 nhà máy chế biến cồn đang được xây dựng (Hoang Kim et al 2008).Việt Nam hiện

đã trở thành điển hình tiên tiến của châu Á và thế giới trong việc ứng dụng công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai (Hoàng Kim, 2003, Hoang Kim et al 2005) Năm 2007, sản lượng sắn Việt Nam trên diện tích 497 ngàn ha đã đạt 7,98 triệu tấn tăng gấp 4,03 lần so với sản lượng sắn năm 2000 là 1,98 triệu tấn (FAO, 2008), năng suất sắn đạt15,89 tấn/ ha, tăng 1,9 lần so với năng suất sắn năm 2000 là 8,35 tấn/ ha Thành tựu trên chủ yếu là do việc áp dụng các giống sắn mới và kỹ thuật thâm canh

Những năm gần đây, công tác chọn tạo giống sắn đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần làm tăng nhanh năng suất và sản lượng sắn trên cả nước Các giống sắn mới được trồng trên 420.000 ha, chiếm trên 75% tổng diện tích sắn, chủ lực là giống sắn KM94; những giống phổ biến khác đó là KM140, KM98-5, SM937-26,

Trang 12

KM98-1, … đã và mang lại lợi nhuận cao cho người dân Cây sắn đang là mục tiêu chuyển đổi của các hộ nông dân tại nhiều vùng sản xuất nông nghiệp rộng lớn nhằm thay thế một số cây trồng ít khả năng cạnh tranh Trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp đang dần bị thu hẹp, giá vật tư nông nghiệp tăng nhanh làm cho việc sản xuất của nông dân gặp nhiều khó khăn thì việc tuyển chọn những giống sắn tốt có năng suất

và hàm lượng tinh bột cao, chống chịu với điều kiện bất lợi, thích hợp với điều kiện tự nhiên của các vùng sinh thái nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho người dân là rất cần thiết

Được sự phân công của Ban Chủ nhiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, qua sự chấp thuận của Bộ môn Cây Lương thực – Rau, Hoa, Quả và sự đồng ý hướng dẫn của thầy Hoàng Kim, tôi thực hiện đề tài: Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của tám giống sắn triển vọng trên đất đỏ Hưng Thịnh (Đồng Nai) năm 2009

1.2 Mục tiêu đề tài

Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và hàm lượng tinh bột của tám giống sắn, qua đó xác định được 3 - 5 giống sắn tốt, có năng suất bột cao, thích hợp cho vùng Đông Nam Bộ để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất, đáp ứng được nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sắn

1.3 Yêu cầu cần đạt

So sánh, khảo nghiệm cơ bản tám giống sắn theo đúng tiêu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm giống sắn 10 TCN 299-1997 và đúc kết số liệu nghiên cứu Tìm hiểu học tập, so sánh, tuyển chọn để rút ra những giống sắn thích hợp cho vùng

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Nguồn gốc, phân loại, lịch sử phát triển và giá trị kinh tế của cây sắn

2.1.1 Phân loại, nguồn gốc, vùng phân bố và lịch sử phát triển

Sắn (Manihot esculenta Crantz) còn gọi là khoai mì (theo cách gọi của Nam

Bộ) hay gọi theo một số tiếng khác như: cassava, tapioca, yuca, mandioca, manioc, maniok, singkong, ubi kayu, aipim, macaxeir, kappa, maracheeni,…thuộc họ thầu dầu

M esculenta

Hình 2.1: Phân loại khoa học cây sắn (nguồn: Wikipedia)

Nguồn gốc: Theo trích dẫn của Hoàng Kim, Phạm Văn Biên (1995) cây sắn có

nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ La tinh (Crantz, 1976) đã được trồng cách đây khoảng 5.000 năm (CIAT, 1993) Trung tâm phát sinh cây sắn được giả thiết tại vùng Đông Bắc của nước Brazin thuộc lưu vực sông Amazon, nơi có nhiều chủng loại sắn trồng và hoang dại (De Candolle, 1886; Rogers, 1965) Trung tâm phân hóa phụ có thể tại Mexico ở Trung Mỹ và vùng ven biển phía Bắc của Nam Mỹ Bằng chứng về nguồn gốc sắn trồng là những di tích khảo cổ ở Venezuela niên đại 2.700 năm trước Công nguyên, di vật thể hiện củ sắn ở cùng ven biển Peru khoảng 2000 năm trước Công nguyên, những lò nướng bánh sắn trong phức hệ Malabo ở phía Bắc Colombia

Trang 14

niên đại khoảng 1.200 năm trước Công nguyên, những hạt tinh bột trong phân hóa thạch được phát hiện tại Mexico có tuổi từ năm 900 đến năm 200 trước Công nguyên (Rogers, 1963, 1965)

Vùng phân bố: Sắn được trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở 30OB -

30ON (CIAT, 1993) Bản đồ vùng phân bố sắn năm 2006 (Hình 2.2) Tại Việt Nam, sắn được trồng hầu hết ở các tỉnh từ Bắc đến Nam, nhiều nhất tại vùng Đông Nam

Bộ (130800 ha) và Tây Nguyên (129900 ha)

Hình 2.2: Sản xuất sắn ở các nước khác nhau trên thế giới năm 2006 (Nguồn: Hoàng Kim

Trang 15

2.1.2 Giá trị kinh tế của cây sắn

Giá trị sử dụng: Sắn là cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp, thức ăn gia súc và lương thực thực phẩm Sản phẩm sắn ngày càng thông dụng trong buôn bán, trao đổi thương mại quốc tế (FAO, 2000) Đối với nhiều nước sắn được xem như là cây dự trữ cứu đói, bổ sung cho cây lúa trong những năm mất mùa

Thành phần dinh dưỡng:

Củ sắn tươi: có tỷ lệ chất khô 38 - 40%, tinh bột 16 - 32%, giàu vitamin C, calcium, vitamin B và các chất khoáng; Nghèo chất béo, muối khoáng, vitamin và nghèo đạm Trong củ sắn, hàm lượng các acid amin không được cân đối, thừa arginin nhưng lại thiếu các acid amin chứa lưu huỳnh Thành phần dinh dưỡng khác biệt tuỳ giống, vụ trồng, số tháng thu hoạch sau khi trồng và kỹ thuật phân tích (Bảng 2.1)

Bảng 2.1: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của sắn củ tươi (phần ăn

được) so với khoai lang, khoai tây và khoai môn

lang

Khoai tây

Khoai môn

Trang 16

Sắn lát khô: thường có hai loại: sắn lát khô có vỏ và sắn lát khô không vỏ Sắn

lát khô có vỏ bao gồm: vỏ thịt, thịt sắn, lõi sắn và có thể là một phần vỏ gỗ Sắn lát khô không vỏ chỉ bao gồm thịt sắn và lõi sắn Tổng hợp số liệu phân chất của nhiều tác giả đối với sắn lát khô có vỏ và sắn lát khô không vỏở Việt Nam cho thấy như sau:

Bảng 2.2: Số liệu phân chất của sắn lát khô có vỏ và không vỏ ở Việt Nam

Thành phần Sắn lát khô có vỏ (%) Sắn lát khô không vỏ (%)

Nguồn: Hoàng Kim, Phạm Văn Biên, 1995

Bột sắn nghiền và tinh bột sắn: Bột sắn nghiền thủ công có vật chất khô khoảng 87,56%, đạm thô 3,52%, béo thô 1,03%, xơ thô 1,37%, khoáng tổng số 1,38%, dẫn xuất không đạm 83,89%, Ca 0,11%, P 0,11% (Hoàng Kim, Phạm Văn Biên, 1996) Tinh bột sắn có màu rất trắng, hàm lượng amylopectin và phân tử lượng trung bình cao hơn amylose của tinh bột bắp, lúa mì, khoai tây, độ nhớt cao, xu hướng thoái hóa thấp,

độ bền gen cao (Hoàng Kim Anh và ctv, 2005)

Lá sắn: có hàm lượng đạm khá cao chứa nhiều chất bột, chất khoáng và vitamin, nhiều nơi dùng để ăn Chất đạm của lá sắn có khá đầy đủ các acid amin cần thiết Hàm lượng axit amin không thay thế như lizin và triptophan ở lá cao nhưng thiếu methionin Ngoài các chất dinh dưỡng, trong lá sắn cũng chứa một lượng độc tố đáng

kể Các giống sắn ngọt có 80-110 mg HCN/ 1kg lá tươi Các giống sắn đắng chứa

160-240 mg HCN/ 1kg lá tươi Lá sắn ngọt là một loại rau rất bổ dưỡng nhưng cần chú ý luộc kỹ để làm giảm thiểu hàm lượng HCN Lá sắn đắng không nên luộc ăn mà nên muối dưa hoặc phơi khô để làm bột, lá sắn phối hợp với các bột khác làm bánh thì hàm lượng HCN còn không đáng kể

Trang 17

Độc tố HCN: Sắn củ tươi có chứa một lượng độc tố ở dạng glucozit với công

thức hóa học C10H17O6N, có vị đắng Chất này có mặt trên hầu hết các bộ phận của cây

và tất cả các giống (Narty,1973) Những giống sắn đắng hàm lượng độc nhiều hơn

giống ngọt; lá non hàm lượng glucozit xyanogenic cao hơn phiến lá, còn ở lá già thì

ngược lại; vỏ củ lượng độc nhiều hơn thịt củ Độc tố này được phát hiện lần đầu vào

năm 1885 bởi Peckolt và được gọi là manihotoxin Sau đó, Dunstan và Henry đã phân

ly đựơc chất này có tính độc tương tự như chất say của một số loại họ Đậu (Bùi Huy

Đáp, 1987) Dưới tác dụng của dịch vị có chứa acid clohydric hoặc men tiêu hóa, chất

này bị phân hủy và giải phóng ra acid cyanhydric là chất độc với người

C6H17O6N + H2O ===Î C6H12O6 + (CH3)3 + HCN

Linamarin Glucoze Axeton Acid cyanhidric

HCN là chất gây độc đối với người và gia súc Liều gây độc cho người lớn là 20

mg HCN Liều gây ngộ độc có thể chết người là 1,4mg HCN/ 1kg trọng lượng cơ thể

Đối với trẻ em, người già và người ốm yếu thì liều gây độc và gây chết còn thấp hơn

(Hoàng Phương, 1978) Nguyên nhân chất độc trong sắn: tùy theo giống sắn, điều kiện

đất đai, chế độ canh tác và thời gian thu hoạch mà hàm lượng HCN có khác nhau

Hàm lượng glycozit này trong củ sắn ngọt khoảng 20 - 30 mg HCN/ 1kg, trong củ sắn

Nguồn: Hoàng Kim, Phạm Văn Biên (1995)

Hạn nhiều, đất rừng mới khám phá hoặc trồng sắn gần các cây có khả năng gây

tích tụ glucozit cyanhydric (như cây xoan) thường làm tăng hàm lượng HCN Bón

nhiều phân đạm làm tăng HCN, bón kali và phân chuồng sẽ làm giảm HCN

Biện pháp giảm chất độc của sắn trong sản xuất và trong chế biến: Acid

cyanhidric là chất dễ bay hơi, dễ hòa tan trong nước, có thể bị oxy hóa thành acid

cyanic không độc, kết hợp với đường cũng tạo thành chất không độc Dựa trên những

tính chất đó, ta có thể tìm các biện pháp chế biến, nấu nướng làm cho HCN bị phân

Trang 18

hủy và không gây độc cho người Trong sản xuất: trồng giống sắn đắng nhiều bột để

chế biến tinh bột, bột lọc , nếu để ăn tươi nên trồng giống sắn ngọt; không nên bón quá nhiều N, cần bón nhiều K; nên trồng xen sắn với khoai lang hay cây họ đậu để cải tạo đất và che phủ đất làm hạn chế cỏ dại, đặc biệt là cỏ tranh

Công dụng của sắn: 1) Sắn dùng làm lương thực và rau Lá sắn tươi có nhiều

protein, hydrat cacbon, vitamin nên có thể làm rau ăn Làm bánh đa, hủ tiếu, sắn lát khô, bột sắn khô, củ sắn khô, bột lọc sắn, làm các loại bánh Sắn nén khô xuất khẩu tiện lợi 2) Sắn dùng để chăn nuôi 3) Sắn dùng trong công nghiệp thực phẩm như làm hạt trân châu nấu chè xuất khẩu, bột bánh chế biến thủ công, chế tinh hồ, đường glucô

hay dạng xiro kết tinh, cồn, rượu, mỳ chính, làm giấy, dệt vải, làm dược phẩm

Lợi ích của nghề sắn: Sắn dễ trồng, thích hợp với nhiều loại đất, vốn đầu tư thấp, phù hợp khả năng kinh tế với nhiều hộ gia đình nông dân nghèo, thiếu lao động

Do đó, sắn đựơc nông dân trồng nhiều vì: có khả năng sử dụng tốt đất đã cạn kiệt cho năng suất cao và ổn định, chi phí đầu tư thấp và sử dụng ít nhân công, thời gian thu hoạch kéo dài nên thuận lợi cho việc rải vụ Nghề trồng sắn thích hợp với những hộ nông dân nghèo, ít vốn Tận dụng đất để lấy ngắn nuôi dài Mặt khác, cây sắn cũng có khả năng cạnh tranh cao vì sử dụng hiệu quả tiền vốn, đất đai, tận dụng tốt các loại đất nghèo dinh dưỡng Sắn đạt năng suất cao và lợi nhuận khá nếu biết dùng giống tốt và trồng đúng quy trình canh tác sắn bền vững

Nhược điểm của nghề sắn: trồng sắn làm kiệt đất; củ sắn nghèo đạm và vitamin,

có độc tố HCN trong sắn củ tươi Chế biến sắn gây ô nhiễm môi trường

Giải pháp phát triển sắn bền vững: 1) Áp dụng giống mới và kỹ thuật canh tác sắn bền vững để đạt năng suất lợi nhuận cao và duy trì độ phì nhiêu của đất 2) Áp

dụng kỹ thuật chế biến và phối hợp thực phẩm để nâng cao giá trị dinh dưỡng của các

sản phẩm sắn 3) Ứng dụng dây chuyền công nghệ chế biến sắn hiện đại, tận dụng phế

phụ phẩm để làm thức ăn gia súc, phân bón, thường xuyên đánh giá tác động môi

trường 4) Quy hoạch sản xuất, chế biến và tiêu thụ sắn 5) Mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm sắn 6) Hình thành và phát triển chương trình sắn Việt Nam để liên kết

mạng lưới hợp tác nghiên cứu, giảng dạy, khuyến nông, quản lý, đầu tư, sản xuất, kinh

doanh, chế biến và tiêu thụ sắn

Trang 19

2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới

Toàn thế giới năm 2007 có 105 nước trồng sắn với tổng diện tích 18,39 triệu ha, năng suất bình quân 12,16 tấn/ha, sản lượng 223,75 triệu tấn (Bảng 2.4), nhiều nhất tại châu Phi 11,90 triệu ha (64,7% diện tích sắn toàn cầu), kế đến là châu Á 3,58 triệu ha (19,4%) và châu Mỹ La tinh 2,89 triệu ha (15,7%). Sắn chủ yếu trồng trên đất nghèo

của các nông hộ sản xuất nhỏ để làm lương thực- thực phẩm, thức ăn gia súc và để

bán Những năm gần đây, sắn được coi là một trong những cây nhiên liệu sinh học

chịu hạn nhiều triển vọng, giá cạnh tranh để chế biến nhiên liệu sinh học được Hiệp hội Sắn Toàn cầu quan tâm (Joe Tohme and Claude Fauquet, 2008)

Nước có sản lượng sắn nhiều nhất thế giới là Nigeria (45,75 triệu tấn), kế đến là Brazil (27,31 triệu tấn), Thái Lan (26,41 triệu tấn), Indonesia (19,61 triệu tấn), Cộng

hòa Congo (15,00 tấn/ha), Ghana (9,65 triệu tấn) và Việt Nam (8,90 triệu tấn)

Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của châu Phi, châu Á, châu Mỹ và 15

nước trồng nhiều sắn trên thế giới năm 2007

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 20

Nước có năng suất sắn cao nhất thế giới là Ấn Độ 31,40 tấn/ha, kế đến là Thái

Lan 22,92 tấn/ha Châu lục có năng suất sắn củ tươi cao nhất là châu Á 18,85 tấn/ha, kế

đến là châu Mỹ 13,20 tấn/ha, thấp nhất là châu Phi 9,9 tấn/ha

Chiều hướng sản xuất sắn trên thế giới trong 46 năm qua (1961 - 2007) đã tăng 3,14 lần

từ 71,26 triệu tấn củ tươi năm 1961 lên 223,75 triệu tấn năm 2007 (Bảng 2.5) Diện tích sắn

tăng gấp đôi từ 9,62 triệu ha năm 1961 lên 18,39 triệu ha năm 2007 và năng suất sắn củ tươi

bình quân toàn cầu đã tăng từ 7,40 tấn/ha năm 1961 lên 12,16 tấn/ha năm 2007

Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn trên thế giới (1961 – 2007)

(triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Nguồn: Hoang Kim et al, 2008 (trích dẫn từ FAOSTAT 2008)

Trên phạm vi toàn cầu, cây sắn đứng hàng thứ năm so với các cây lương thực

chính với tổng sản lượng năm 2007 đạt 223,75 triệu tấn, xếp sau ngô 784,79 triệu tấn,

lúa nước 651,79 triệu tấn, lúa mì 607,05 triệu tấn và khoai tây 321,74 triệu tấn Diện

tích , năng suất, sản lượng của cây sắn trong sự so sánh với một số cây lấy bột và cây

lấy đường chính trên thế giới năm 2007 được thể hiện ở Bảng 2.6

Trang 21

Bảng 2.6: Diện tích, năng suất, sản lượng các cây lương thực trên thế giới năm 2007

Cây trồng Diện tích

(triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Nguồn: Hoang Kim et al 2008, tổng hợp theo FAOSTAT (11.6 2008)

Cây sắn có vị trí quan trọng tại vùng Đông Nam Á, nơi diện tích sắn đứng hàng

thứ ba sau lúa và ngô và sản lượng sắn đứng thứ ba sau lúa và mía (Bảng 2.7)

Bảng 2.7: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở châu Á năm 2007

Cây trồng Diện

tích (triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)Lúa 140,30 4,21 591,71 46,33 3,88 180,24 Lúa mì 100,15 2,85 285,79 0,12 1,19 0,14 Ngô 48,75 4,36 212,96 8,85 3,25 28,80 Mía 9,70 69,31 672,58 2,21 63,05 139,50 Khoai lang 5,51 19,82 109,33 0,51 8,03 4,14 Sắn 3,84 18,67 71,80 3,31 18,00 59,61 Khoai tây 8,70 15,58 13,56 0,15 14,14 2,12 Lúa miến 10,02 1,10 11,04 0,03 1,73 0,05 Nguồn: Hoang Kim et al, 2008 (trích dẫn từ FAOSTAT 2008)

Trang 22

Sản lượng và năng suất sắn châu Á đã không ngừng tăng từ năm 1961 đến nay

Sáu nước trồng nhiều sắn của vùng được trình bày ở Hình 2.3 (Reinhardt Howeler and Keith, 2007) Việt Nam là điển hình của châu Á đã tăng năng suất sắn gấp đôi và tăng

sản lượng sắn gấp bốn trong bảy năm (2000 - 2007) bằng cách áp dụng giống mới và các biện pháp kỹ thuật canh tác sắn thích hợp (Hoang Kim 2009)

Hình 2.3: Sản lượng và năng suất sắn của sáu nước châu Á 1961- 2006

Nguồn: Reinhardt Howeler and Keith, 2007 (trích dẫn bởi Hoàng Kim et al, 2008)

Mức tiêu thụ sắn bình quân toàn thế giới khoảng 18 kg/người/năm, với tỷ lệ tiêu thụ trong nước 85% (làm lương thực, 58% thức ăn gia súc 28%, chế biến công nghiệp 3%, hao hụt 11 %), xuất khẩu 15% (gần 30 triệu tấn) dưới dạng sắn lát khô, sắn viên và tinh bột (CIAT, 1993) Sắn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lương thực ở châu

Trang 23

sản phẩm chế biến Zaire là nước sử dụng sắn nhiếu nhất thế giới với 391

kg/người/năm (hoặc 1.123 calori/ngày)

Buôn bán sắn thế giới được thể hiện trên Bảng 2.8 và Bảng 2.9 Năm 2006,

lượng xuất khẩu sắn toàn cầu ước đạt 6,9 triệu tấn, tăng 11% so với năm 2005 Trong

đó tinh bột sắn và bột sắn khoảng 3,5 triệu tấn, sắn lát và sắn viên khoảng 3,4 triệu tấn

Thái Lan chiếm 85% lượng xuất khẩu sắn toàn cầu Tỷ trọng xuất khẩu sắn của

Thái Lan có 40% tinh bột sắn, 25% sắn lát sắn viên (TTTA, 2006; FAO, 2007 được

trích dẫn bởi Hoàng Kim 2009)

Bảng 2.8: Buôn bán sắn trên thế giới 1983-2005 với sản phẩm là sắn lát khô, sắn viên,

’92 -‘93

Bình quân

Trang 24

Những nước nhập khẩu sắn chủ yếu trên thế giới là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật

Bản và cộng đồng châu Âu.Trung Quốc hiện là nước nhập khẩu sắn nhiều nhất thế giới

để làm cồn sinh học, tinh bột biến tính, thức ăn gia súc và chế biến công nghiệp thực

phẩm, dược liệu Vùng chế biến sắn trọng điểm của Trung Quốc tại tỉnh Quảng Tây

Bảng 2.9: Tình hình tiêu thụ sắn trên thế giới năm 2004 -2006

Sản lượng sắn tiêu thụ (1000 tấn) theo năm Nước tiêu thụ sắn

Nguồn: FAO, 2007 (theo TTTA, 2006)

Năm 2006, Trung Quốc đã nhập khẩu 1,15 triệu tấn tinh bột, bột sắn và 3,40 triệu

tấn sắn lát và sắn viên so với lượng nhập khẩu tương ứng của năm 2005 là 1,03 và 3,03

triệu tấn.Năm 2006 và năm 2007 được coi là những năm có giá sắn cao đối với cả bột,

tinh bột và sắn lát Việc xuất khẩu sắn làm thức ăn gia súc sang các nước cộng đồng

châu Âu hiện đã giảm sút nhưng giá sắn những năm gần đây vẫn được duy trì ở mức cao

do thị trường lớn tại Trung Quốc và Nhật Bản (Hoang Kim, Nguyen Van Ngai,

Reinhardt Howeler, Hernan Ceballos, 2008 (trích dẫn từ TTTA, 2006; FAO, 2007))

Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới đã tính toán và dự báo tình hình

sản xuất, tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm 2020, được tổng hợp tại Bảng 2.10

Trang 25

Bảng 2.10: Dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu đến năm 2020 và tốc độ

tăng hàng năm của sự tiêu thụ sản phẩm sắn, giai đoạn 1993-2020

Tiêu thụ sắn 2020 (triệu tấn)

Tốc độ tăng hàng năm (%) của sự tiêu thụ sản phẩm sắn 1993-2020

Vùng Sản

xuất sắn

2020 (triệu tấn)

Lương thực, Thực phẩm

Thức

ăn gia súc

Tổng cộng

Lương thực, Thực phẩm

Thức

ăn gia súc

Tổng cộng

Nguồn: Trần Công Khanh, Hoàng Kim và ctv (2007) trích dẫn từ Scott et al, 2000

Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu sẽ ước đạt 275,10 triệu tấn, trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274,7 triệu tấn, các nước đã phát triển khoảng 0,40 triệu tấn Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo đạt 254,60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn Tốc độ tăng hàng năm về nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1,98% và 0,95%

Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo sản lượng năm 2020 sẽ đạt 168,6 triệu tấn Trong đó, khối lượng sản phẩm sử dụng làm lương thực thực phẩm là 77,2%, làm thức ăn gia súc là 4,4% Châu Mỹ La tinh giai đoạn 1993-2020, ước tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3%, so với châu Phi

là 2,44% và châu Á là 0,84 - 0,96%

Trang 26

2.2.2 Sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam

Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng đứng hàng thứ ba sau lúa và ngô (Bảng 2.11) Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ

Bảng 2.11: Diện tích, năng suất, sản lượng bốn cây lương thực chính của Việt Nam

Lúa Diện tích (1000 ha) 6.042 6.766 7.666 7.326 7.324 7.305

Năng suất (tấn/ha) 3,18 3,68 4,24 4,88 4,89 4,86Sản lượng (triệu tấn) 19,22 24,96 32,52 35,79 35,82 35,56Ngô Diện tích (1000 ha) 431 556 730 995 1.031 1.150

Năng suất (tấn/ha) 1,55 2,11 2,74 3,51 3,70 3,75Sản lượng (triệu tấn) 0,67 1,17 2,00 3,50 3,82 4,31Sắn Diện tích (1000 ha) 256 277 237 432 475 560

Năng suất (tấn/ha) 8,86 7,97 8,35 15,35 16,24 15,89Sản lượng (triệu tấn) 2,27 2,21 1,98 6,64 7,71 8,90Khoai Diện tích (1000 ha) 321 304 254 205 181 180

Năng suất (tấn/ha) 6,00 5,53 6,33 7,56 8,00 8,05Sản lượng (triệu tấn) 1,93 1,68 1,61 1,55 1,45 1,45

Nguồn: Hoang Kim et al, 2008 (trích dẫn từ FAOSTAT 2008)

Năm 1989, sử dụng lương thực bình quân đầu người của Việt Nam là 334 kg/người/năm Trong đó, lúa 293 kg/người/năm, ngô 13 kg/người, sắn 40 kg/người, khoai lang 30kg/người (Tổng cục Thống kê, 1991) Năm 1991, theo kết quả điều tra

1078 hộ trồng sắn trên cả nước thì sắn dùng để bán chiếm 48,6 % sản lượng, làm thức

ăn gia súc chiếm 22,4%, chế biến thủ công chiếm 16,8%, làm thực phẩm và luộc, chiên, nướng, xào, nấu chiếm 12,2% (Hoang Kim, Pham Van Bien, Reinhardt Howeler 2003) Những năm gần đây, chưa thấy có các tài liệu mới công bố về tỷ lệ sử dụng sắn, ngô, khoai lang trong cơ cấu sử dụng lương thực ở Việt Nam nhưng tỷ lệ trên có lẽ thay đổi không nhiều Lý do vì người Việt đã có thói quen ăn màu và công nghiệp chế biến thực phẩm gần đây đã có nhiều tiến bộ hơn trước

Trang 27

Sản xuất sắn ở Việt Nam đã sút giảm trong giai đoạn 1961 - 1970, tăng trong giai

đoạn 1970 - 1980, giảm trong giai đoạn 1980 - 1990, ít thay đổi trong các năm 1990 -

2000 và tăng rất nhanh trong những năm đầu thế kỷ 21 (Bảng 2.12)

Bảng 2.12: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn Việt Nam (1961 – 2007)

(nghìn ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Nguồn: Hoang Kim et al, 2008 (trích dẫn từ FAOSTAT 2008)

Năm 2007 sản lượng sắn Việt Nam đạt 8,90 triệu tấn, diện tích 560,00 nghìn ha,

năng suất 15,89 tấn/ ha So với năm 1999, sản lượng sắn đạt 1,80 triệu tấn, diện tích

226,80 nghìn ha, năng suất 7,96 tấn/ ha, thì sản lượng đã tăng gấp 4,9 lần, diện tích

tăng 2,4 lần, năng suất tăng 2 lần trên phạm vi toàn quốc

Sắn được trồng rộng rãi từ Bắc chí Nam ở Việt Nam, nhiều nhất tại Đông Nam

Bộ và Tây Nguyên với diện tích trồng ở mỗi vùng năm 2006 tương ứng là 124,1 và

124,7 nghìn ha (Bảng 2.13)

Trang 28

Bảng 2.13 Diện tích sắn (1000 ha) tại các vùng trồng sắn chính của Việt Nam

Trang 29

Bản đồ phân bố vùng trồng sắn và trọng điểm quy hoạch vùng nguyên liệu trọng điểm

chế biến cồn sinh học Việt Nam được trình bày ở Hình 2.4

Hình 2.4 Bản đồ phân bố vùng trồng sắn và trọng điểm quy hoạch vùng trọng điểm

Trang 30

nguyên liệu sắn cho chương trình chế biến cồn sinh học Việt Nam

Nguồn: Nguyễn Văn Bộ, Hoàng Kim, Keith Fahrney 2008

Sản lượng sắn Đông Nam Bộ và Tây Nguyên năm 2006 đạt tương ứng là 2,67 triệu tấn

Đà Nẵng 4,6 5,9 5,0 2,9 2,2 1,2 1,9 1,9Quảng Nam 105,0 126,7 160,5 163,2 182,8 180,2 191,2 199,3Quảng Ngãi 60,7 119,7 158,4 200,5 245,7 268,1 310,8 322,2Bình Định 88,6 103,4 121,6 151,3 186,1 212,2 239,0 219,6Phú Yên 24,3 34,6 46,6 76,2 95,7 173,2 155,2 184,0Khánh Hòa 46,3 56,0 56,4 73,7 72,0 81,9 77,7 94,3Tây Nguyên 351,5 380,9 715,7 948,4 1062,8 1446,6 2038,8 1976,6Kon Tum 143,3 155,8 240,2 299,7 317,2 372,3 448,1 504,1Gia Lai 157,1 163,1 199,6 260,1 313,0 383,4 605,7 596,2

Đắk Nông 37,2 50,5 266,4 374,9 216,9 381,0 526,4 456,9Lâm Đồng 13,9 11,5 9,5 13,7 12,9 13,7 18,2 30,7

Đông Nam Bộ 215,5 1512,7 1866,3 2125,6 2295,4 2499,8 2664,5 2779,0

Ninh Thuận 9,0 5,8 2,3 15,9 23,1 12,4 28,6 30,7Bình Thuận 52,2 66,0 126,2 165,1 191,0 216,9 308,5 382,9Bình Phước 13,9 370,6 542,4 534,9 528,0 493,8 505,9 542,9Tây Ninh 9,6 538,7 682,3 800,1 898,7 1071,8 1120,7 1120,9Bình Dương 12,1 105,7 121,9 128,5 133,5 117,8 124,7 124,2Đồng Nai 63,8 312,5 306,3 341,7 382,7 442,2 425,0 418,5

Bà Rịa-Vũng Tàu 53,0 111,8 83,5 137,2 135,7 144,0 150,2 158,2

TP Hồ Chí Minh 1,9 1,6 1,4 2,2 2,7 0,9 0,9 0,7

ĐB S Cửu Long 68,2 121,5 122,7 143,3 50,7 64,0 64,2 73,2

Trang 31

Như vậy, sắn Việt Nam trồng phổ biến nhất tại Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và

Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm 73,79% tổng sản lượng sắn và 65,44 % tổng diện tích

sắn của cả nước (Hình 2.5)

Hình 2.5: Diện tích (1000 ha), sản lượng sắn (1000 tấn) tại các vùng Đông Nam Bộ,

Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 1995-2006

Nguồn: Hoang Kim, Nguyen Van Ngai, Reinhardt Howeler, Hernan Ceballos 2008

Những nguyên nhân chính tạo nên sự đột phá năng suất và sản lượng sắn của

Việt Nam tăng nhanh trong những năm gần đây do:

1 Các giống sắn mới KM94, KM140, KM98-5, KM98-1, SM937-26 … có năng suất

bột cao gấp đôi so với các giống sắn địa phương đã thực sự mang lại năng suất và lợi

nhuận cao cho người trồng sắn Việt Nam đã trở thành điển hình tiên tiến của châu Á

và thế giới trong việc ứng dụng công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai (Kawano K,

2001; CIAT Review, 2005) Tốc độ tăng năng suất sắn của Việt Nam là nhanh nhất

khu vực, số liệu thể hiện rõ trên Bảng 2.15

Bảng 2.15: Sự tăng năng suất sắn Việt Nam so với Thái Lan,Trung Quốc, Ấn Độ

Năng suất sắn (tấn/ ha) theo năm Nước

Nguồn: Hoang Kim, Pham Van Bien, Reinhardt Howeler, Joel J Wang, Tran Ngoc

Ngoan, Kazuo Kawano, Hernan Ceballos, 2005

Trang 32

Giá trị bội thu do sử dụng giống sắn mới và áp dụng kỹ thuật tiến bộ tại Việt Nam ước đạt 51,8 triệu đô la mỗi năm, so với Thái Lan khoảng 49,7 triệu đô la và Trung Quốc khoảng 1,7 triệu đô la (Bảng 2.16)

Bảng 2.16: Giá trị bội thu do áp dụng giống sắn mới tại Việt Nam, Thái Lan và Trung

Quốc (diện tích sắn năm 2003 và năm 1997 theo số liệu thống kê của FAO)

Năng suất sắn (tấn/ha)

Nước Diện tích

sắn 2003 (ha) 1999

2003

Bội thu năng suất (tấn/ha)

Giá sắn

củ tươi giao tại nhà máy (USD/tấn)

Giá trị bội thu

do tăng năng suất (USD) Việt Nam 371.700 7,99 14,06 6,07 20-29 51.893.000Thái Lan 1.050.000 15,49 17,55 2,06 21-24 49.749.000Trung Quốc 240.108 15,96 16,24 0,28 24-30 1.748.000Nguồn: Hoang Kim et al 2005, Hoàng Kim và tập thể 2006

2 Việt Nam hiện có 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn đã đi vào hoạt động với công nghệ, thiết bị mới khá tiên tiến Tổng công suất chế biến hàng năm ước 800.000 – 1.200.000 tấn tinh bột sắn, tiêu thu khoảng 3,2 - 4,8 triệu tấn củ tươi/năm Sản phẩm tinh bột sắn Việt Nam có giá cạnh tranh và nhu cầu cao đối với thị trường trong nước

và xuất khẩu Việt Nam hiện đã trở thành nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan

2.2.3 Sản xuất và tiêu thụ ở Đồng Nai

Đồng Nai hiện có diện tích trồng sắn đứng thứ tư tại khu vực các tỉnh miền Đông Nam bộ (130,8 ngàn ha), để cung ứng nguyên liệu cho 2 nhà máy bột ngọt là Vedan và Ajinomoto đóng trên địa bàn, đồng thời phục vụ cho các doanh nghiệp xuất khẩu sắn lát khô Các huyện có diện tích trồng sắn nhiều: huyện Xuân Lộc với 4.000

ha, Long Thành, Vĩnh Cửu với mỗi nơi trồng khoảng 3.500 ha; Trảng Bom, Định Quán mỗi nơi trồng 2.000 ha; Nhơn Trạch trồng 1.000 ha Đồng Nai với 97% đất canh tác là đất xám bạc màu nhưng do chú trọng công tác khuyến nông nên nhiều nông dân

đã trở nên giàu hơn nhờ tận dụng hết diện tích đấtt canh tác lâu nay bỏ hoang để trồng sắn với các giống mới cao sản như KM 94, KM 98-5, KM 140 với năng suất đạt từ 25-

Trang 33

(Nguyen Van Bo, Hoang Kim et al 2008 New developments in the cassava sector in

Vietnam (Lao 20-24 Oct.2008) và bỏ hẳn tập quán trồng chay trước đây Ngoài ra, do diện tích trồng cây cao su trong tỉnh lớn, nên nông dân đã áp dụng canh tác trồng xen cây sắn với cây cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản của cây cao su Đặc biệt, hầu hết các vùng chuyên sắn trong tỉnh đều đã ký hợp đồng tiêu thụ ổn định với các nhà máy và doanh nghiệp để tiêu thụ sắn tươi và sắn lát khô, nhờ đó lượng sắn thu hoạch của nông dân đều được tiêu thụ dễ dàng…Giá sắn lát cao do nhu cầu lớn của thị trường chế biến nhiên liệu sinh học tại Trung Quốc, là một trong những nguyên nhân làm tăng diện tích cây sắn ở Đồng Nai

2.3 Giống sắn, công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai

2.3.1 Giống sắn

Sắn là cây đa bội thể phức tạp, dị hợp, có 36 nhiễm sắc thể Số thể nhiễm sắc thể

x = 9 Thể tứ bội và tam bội có tương ứng 72 và 54 nhiễm sắc thể (Abraham, 1970) Miegé, 1959 và Arraude, 1966 đã quan sát quá trình phân bào giảm nhiễm của hạt phấn và nhận thấy có phân hóa không bình thường cùng sự phân phối không đều giữa các nhiễm sắc thể Điều này càng khẳng định nguồn gốc đa bội thể phức tạp của sắn Sắn có phổ biến dị rộng, có khả năng giữ được các đặc tính ưu tú thông qua phương pháp chọn lọc và nhân giống vô tính vì vậy, rất thuận lợi cho công tác cải tiến giống Dạng hình lý tưởng của một cây sắn đạt năng suất cao đã được xác định như sau : 1) Thân: một thân độc nhất mọc từ hom; không hoặc chậm phân nhánh; lóng ngắn và chiều cây giới hạn ở 2 m 2) Lá: chỉ số diện tích lá: 3,0 – 3,5; phiến lá lớn; tuổi thọ lá cao; dáng lá đứng (góc độ của cuống lá và thân hẹp); 3) Củ: khoảng 8 củ thuôn dài và đồng đều; củ chắc, cuống củ ngắn, dạng củ đẹp, dễ bóc vỏ; hệ số thu hoạch cao (Hoàng Kim,

Phạm Văn Biên, 1996)

2.3.2 Công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai

Các phương pháp chọn giống cơ bản mà nhiều nước áp dụng gồm: Lai hữu tính trong loài; lai hữu tính khác loài; Tạo dòng đột biến; Chọn lọc cải tiến quần thể; Nuôi cấy mô tế bào và chuyển gen, thu nhập, nhập nội, chọn lọc nguồn gốc gen giống sắn

Trang 34

2.4 Khai thác nguồn gen giống sắn nhập nội từ CIAT

Giai đọan 2001 - 2005, Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc đã nhập nội và đánh giá 24.073 mẫu giống sắn, chủ yếu từ CIAT Trong đó có 11 mẫu giống sắn nhập nội từ Trung Quốc, 22.080 hạt sắn lai nhập nội từ CIAT Colombia

và 1.982 hạt sắn lai nhập nội từ CIAT Thái Lan Qua quá trình đánh giá chính qui Trung tâm đã chọn lại 344 giống sắn và tuyển lại hai bộ giống sắn triển vọng gồm 10 giống và 12 giống

Đề tài này là sự tiếp nối các nghiên cứu trên, thuộc đề tài cấp Bộ “Tuyển chọn

những dòng sắn lai đơn bội kép nhập nội từ CIAT”, hợp tác quốc tế giữa Trường Đại

học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh với Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam và Sở Khoa học Công nghệ Ninh Thuận

2.5 Năng lượng sinh học, hướng đi mới cho sắn nguyên liệu

Việc tìm đầu ra ổn định cho cây sắn là một trong những việc làm rất quan trọng nếu muốn phát triển nghề trồng sắn ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung Trong những năm gần đây, cùng với sự ra tăng dân số, dẫn đến sự cạn kiệt nguồn nhiên liệu nguyên thủy (dầu mỏ) đã làm cho tình hình thế giới có nhiều biến động theo chiều hướng tiêu cực, chiến tranh, lạm phát, giá cả leo thang, nạn đói… hầu hết đều do một nguyên nhân đó là nguồn dầu mỏ đang cạn kiệt Dẫn đến tình trạng thiếu năng lượng

để đáp ứng cho sản xuất và sinh hoạt

Chế biến cồn sinh học có nhu cầu rất lớn về nguyên liệu sắn lát vì giá sắn rất cạnh tranh so với các nguyên liêu khác Thị trường Trung Quốc hiện cần 1,20 – 5,00 triệu tấn sắn lát mỗi năm Việt Nam hiện cũng đã khởi công xây dựng hai nhà máy chế biến cồn ở thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng Ngãi, sử dụng sắn lát làm nguyên liệu, với công suất tương ứng là 75 triệu lít cồn và 150 triệu lít cồn/năm, chưa kể nguyên liệu sắn củ tươi cần cho chế biến tinh bột và cho chế biến thức ăn gia súc Sắn

có nhu cầu thị trường rất lớn và giá cạnh tranh là cơ hội để phát triển sản xuất sắn Việc tìm ra nguồn năng lượng thay thế cho nguồn năng lượng nguyên thủy này

là một giải pháp thiết thực Năng lượng sinh học sẽ là hướng đi mới mở ra cho thị trường sắn một nguồn tiêu thụ ổn định và phát triển

Trang 35

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Vật liệu

Gồm bảy giống sắn triển vọng: BKA900, CM9966, GM444–2, CM9914,

KM140, KM227, KM297 và giống đối chứng là KM94 Đất đai, phân bón, thước đo,

dụng cụ sản xuất nông nghiệp…

Bảng 3.1 Lý lịch nguồn vật liệu tám giống sắn tại đất đỏ Hưng Thịnh (Đồng Nai)

STT Mã số

Tên giống Nguồn gốc giống Nơi và năm thu thập

01 KM 325 BK A900 BKA900 GSCRI 2002

3.2.1 Điều kiện thí nghiệm

3.2.1.1 Nội dung, địa điểm và thời gian thực hiện thí nghiệm

Đề tài gồm hai nội dung được thực hiện trong hai giai đoạn:

- Nội dung 1: Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh, năng suất củ

tươi, hàm lượng tinh bột, năng suất bột, năng suất thân lá, chỉ số thu hoạch của tám

giống sắn đã trồng sẵn tại khu thí nghiệm Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Hưng

Lộc, xã Hưng Thịnh, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Ngày trồng 6/5/2008 Ngày

thu hoạch 15/3/2009 Thời gian thu thập số liệu từ 1/2009 - 3/2009

Ngày đăng: 18/09/2018, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w