1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA GIỐNG, KỸ THUẬT TRỒNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY BƠ (Persea americana Miller) TẠI XÃ IATÔ, HUYỆN IAGRAI, TỈNH GIA LAI

90 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: “ Điều tra giống, kỹ thuật trồng và hiệu quả kinh tế cây bơ Persea americana Miller tại xã Iatô, huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai ” đã được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2009.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA GIỐNG, KỸ THUẬT TRỒNG VÀ HIỆU QUẢ

KINH TẾ CÂY BƠ (Persea americana Miller)

TẠI XÃ IATÔ, HUYỆN IAGRAI,

Trang 2

ĐIỀU TRA GIỐNG, KỸ THUẬT TRỒNG VÀ HIỆU QUẢ

KINH TẾ CÂY BƠ (Persea americana Miller)

TẠI XÃ IATÔ, HUYỆN IAGRAI,

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Học trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, cảm ơn văn phòng khoa Nông Lâm phân

hiệu Gia Lai trường Cao Đẳng Sư Phạm Gia Lai cùng tất cả quý thầy cô đã truyền đạt

kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập ở trường

Chân thành biết ơn thầy Nguyễn Văn Kế, trưởng bộ môn cây Lương Thực -Rau -

Hoa - Quả trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, đã tận tình hướng dẫn

tôi thực hiện đề tài này

Chân thành cảm ơn 70 hộ gia đình đã nhiệt tình hợp tác cung cấp thông tin, số

liệu và đóng góp nhiều ý kiến giúp tôi hoàn thành tốt đề tài này

Con xin chân tình gởi lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ kính yêu đã sinh thành,

nuôi dưỡng và giáo dục cho con nên người Cảm ơn anh chị đã luôn lo lắng, chăm sóc,

động viên và giúp đỡ em

Cuối cùng xin cảm ơn tập thể lớp DH05NHGL và tất cả các bạn bè đã giúp đỡ,

động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Tháng 07 / 2009

Trang 4

TÓM TẮT

Trần Thị Hằng, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh phân hiệu Gia Lai

Đề tài: “ Điều tra giống, kỹ thuật trồng và hiệu quả kinh tế cây bơ (Persea

americana Miller) tại xã Iatô, huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai ” đã được thực hiện từ tháng

2 đến tháng 7 năm 2009

Giáo viên hướng dẫn PGS TS Nguyễn Văn Kế

Mục tiêu là ghi nhận một số giống bơ trồng tại địa phương, đặc biệt các giống có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt, thích hợp với điều kiện sinh thái, tập quán canh tác của người dân Đồng thời tìm hiểu kỹ thuật trồng bơ đang được áp dụng hiện nay tại địa phương và tính toán sơ bộ hiệu quả kinh tế của một số hộ để làm

cơ sở cho việc đưa ra một số khuyến cáo sau này

Phương pháp điều tra ngẫu nhiên 70 hộ nông dân có trồng bơ tại xã Iatô, thông qua phương pháp điều tra theo phiếu (phiếu điều tra kèm ở phần phụ lục)

Kết quả ghi nhận được bảy giống bơ là bơ nếp, sáp quả dài vỏ tím, sáp quả tròn

vỏ tím, sáp vỏ láng, bơ nước, sáp quả dài vỏ xanh, sáp quả tròn vỏ xanh và biện pháp

kỹ thuật canh tác cây bơ của các hộ nông dân tại địa phương

Qua điều tra cho thấy quy mô vườn trồng bơ ở các nông hộ rất nhỏ, phần lớn trồng làm bờ ranh chiếm 55,1 % Độ tuổi cây bơ còn trẻ, từ 5 - 10 tuổi chiếm 37,4 %, dưới 5 tuổi chiếm 39,6 % Bốn giống được trồng nhiều nhất, cây sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao, phẩm chất ngon được thị trường ưa chuộng là sáp quả dài

vỏ xanh chiếm 25,5 %, sáp quả tròn vỏ xanh chiếm 24,4 %, sáp quả tròn vỏ tím chiếm 17,6 %, bơ nếp chiếm 17,2 % Người dân khi trồng bơ còn sử dụng giống cây trôi nổi

và giống tự sản xuất, cây bơ ít được chăm sóc

Người dân ít quan tâm đến biện pháp BVTV vì mức độ gây hại của các loại sâu bệnh không cao

Cây bơ được trồng từ năm thứ nhất đến năm thứ tư chưa cho thu hoạch, đến năm thứ năm cây bắt đầu cho thu hoạch, nhưng đến năm thứ sáu trở đi thì mới hoàn vốn và có lời Nhưng người dân thường phải bán với giá thấp và không ổn định từ 800 – 5000 đồng / kg

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Giới hạn đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu về cây bơ 3

2.1.1 Nguồn gốc phân bố, phân loại 3

2.1.2 Đặc tính của các chủng bơ 3

2.1.3 Đặc điểm thực vật học 4

2.1.4 Đặc điểm sinh thái 6

2.1.5 Giá trị dinh dưỡng và giá tri sử dụng 8

2.1.6 Giới thiệu một số giống bơ trên thế giới và ở trong nước 10

2.1.7 Một số phương pháp nhân giống bơ 12

2.1.7.1 Phương pháp nhân giống hữu tính 12

2.1.7.2 Phương pháp nhân giống vô tính 12

2.1.8 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 14

2.1.9 Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ 16

2.1.10 Thu hoạch và bảo quản 17

2.2 Tổng quan vùng điều tra 18

Trang 6

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 18

2.2.2 Thực trạng kinh tế xã hội 19

2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất 21

Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 22

3.1 Thời gian và địa điểm điều tra 22

3.2 Đối tượng và dụng cụ điều tra 22

3.2.1 Đối tượng 22

3.2.2 Phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị điều tra 22

3.3 Phương pháp điều tra 22

3.3.1 Thu thập số liệu thống kê 22

3.3.2 Phỏng vấn nông hộ 22

3.3.3 Khảo sát đặc điểm giống 23

3.3.4 Điều tra kỹ thuật canh tác 24

3.3.5 Tính hiệu quả kinh tế và phân tích SWOT 24

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 25

4.1 Điều tra hiện trạng vườn bơ tại xã Iatô 25

4.1.1 Quy mô vườn bơ 25

4.1.2 Phân bố tuổi cây 25

4.1.3 Phân bố giống cây 26

4.1.4 Loại hình canh tác vườn bơ 27

4.2 Khảo sát đặc điểm các giống bơ 27

4.2.1 Đặc điểm hình thái cây bơ 27

4.2.2 Đặc điểm hình thái lá bơ 28

4.2.3 Đặc điểm quả bơ 32

4.3 Điều tra kỹ thuật canh tác 39

4.3.1 Kỹ thuật trồng bơ 39

4.3.1.1 Nguồn giống 39

4.3.1.2 Cách trồng cây con 40

4.3.1.3 Mật độ - Khoảng cách, cây trồng xen 40

4.3.2 Kỹ thuật chăm sóc 40

4.3.2.1 Bón Phân 40

Trang 7

4.3.2.2 Tưới nước 41

4.3.2.3 Làm cỏ 41

4.3.2.4 Chăm sóc khác 42

4.3.3 Bảo vệ thực vật 42

4.3.4 Thu hoạch và tiêu thụ 43

4.3.4.1 Năng suất 43

4.3.4.2 Thị trường tiêu thụ 45

4.4 Hiệu quả kinh tế, phân tích SWOT và ý kiến của nông dân 45

4.4.1 Hiệu quả kinh tế 45

4.4.2 Phân tích SWOT 47

4.4.3 Ý kiến của nông dân 48

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Phụ lục 1 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA 51

Phụ lục 2 DANH SÁCH CÁC HỘ ĐIỀU TRA 57

Phụ lục 3 XỬ LÝ SỐ LIỆU KHẢO SÁT GIỐNG 58

Phụ lục 4 DỰ TÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT BƠ 77

Phụ lục 5 BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH GIA LAI NĂM 2003 80

Trang 8

SWOT : S (Strength) : Điểm mạnh

W (Weakness) : Điểm yếu

O (Opportunities) : Cơ hội

T (Threats) : Thách thức

TL : Trọng lượng

VNĐ : Việt Nam đồng

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng: Trang

Bảng 2.1 So sánh đặc tính của ba chủng bơ 4

Bảng 2.2 So sánh một số trái cây về mặt dinh dưỡng 9

Bảng 2.3 Một số giống bơ ở miền Đông Nam Bộ Việt Nam 11

Bảng 2.4 Trung bình các yếu tố khí hậu: 19

Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 tại huyện Iagrai 21

Bảng 4.1 Phân bố số cây bơ trồng trong các hộ điều tra 25

Bảng 4.2 Phân bố tuổi cây theo phiếu điều tra 25

Bảng 4.3 Phân bố số cây ở mỗi giống theo phiếu điều tra 26

Bảng 4.4 Loại hình canh tác vườn bơ theo phiếu điều tra 27

Bảng 4.5 Đặc điểm cây bơ 7 tuổi theo phiếu điều tra 28

Bảng 4.6 Đặc điểm lá bơ theo phiếu điều tra: 29

Bảng 4.7 Đặc điểm định tính hình thái quả 32

Bảng 4.8 Kích thước quả bơ theo phiếu điều tra: 32

Bảng 4.9 Trọng lượng các thành phần quả bơ theo phiếu điều tra: 33

Bảng 4.10 Đặc tính phẩm chất quả bơ theo phiếu điều tra: 34

Bảng 4.11 Đặc điểm hạt bơ theo phiếu điều tra: 37

Bảng 4.12 Các nguồn cây giống bơ theo điều tra 39

Bảng 4.13 Tỷ lệ tưới nước cho bơ theo điều tra 41

Bảng 4.14 Làm cỏ cho bơ theo điều tra 42

Bảng 4.15 Tỷ lệ áp dụng một số kỹ thuật chăm sóc khác 42

Bảng 4.16 Sâu bệnh hại trên cây bơ theo phiếu điều tra: 43

Bảng 4.17 Năng suất giống bơ sáp quả tròn vỏ xanh và bơ sáp quả tròn vỏ tím 44

Bảng 4.18 Năng suất giống bơ sáp quả dài vỏ xanh và bơ nếp 44

Bảng 4.19 Dự toán kinh tế 1 ha bơ sáp quả tròn vỏ xanh và sáp quả tròn vỏ tím 45 Bảng 4.20 Dự toán kinh tế cho 1 ha bơ sáp quả dài vỏ xanh và bơ nếp 46

Bảng 4.21 Phân tích SWOT 47

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1 Lá bơ nếp 29

Hình 4.2 Lá bơ sáp quả dài vỏ tím 30

Hình 4.3 Lá bơ sáp quả tròn vỏ tím 30

Hình 4.4 Lá bơ sáp vỏ láng 30

Hình 4.5 Lá bơ nước 31

Hình 4.6 Lá bơ sáp quả dài vỏ xanh 31

Hình 4.7 Lá bơ sáp quả tròn vỏ xanh 31

Hình 4.8 Quả bơ nếp 34

Hình 4.9 Quả bơ sáp quả dài vỏ tím 35

Hình 4.10 Quả bơ sáp quả tròn vỏ tím 35

Hình 4.11 Quả bơ sáp vỏ láng 35

Hình 4.12 Quả bơ nước 36

Hình 4.13 Quả bơ sáp quả dài vỏ xanh 36

Hình 4.14 Quả bơ sáp quả tròn vỏ xanh 36

Hình 4.15 Hạt bơ nếp 38

Hình 4.16 Hạt bơ quả dài vỏ tím 38

Hình 4.17 Hạt bơ sáp quả tròn vỏ tím 38

Hình 4.18 Hạt bơ sáp vỏ láng 38

Hình 4.19 Hạt bơ nước 38

Hình 4.20 Hạt bơ sáp quả dài vỏ xanh 39

Hình 4.21 Hạt bơ sáp quả tròn vỏ xanh 39

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Cây bơ (Persea americana Miller) là loại cây ăn quả thân gỗ lâu năm có nguồn

gốc từ các vùng nhiệt đới Trung Mĩ như Mexico, Guatemala và quần đảo Antilles (Morton, 1987) Giá trị kinh tế của cây bơ rất cao, theo thống kê của FAO năm 2005 tổng sản lượng bơ trên thế giới là 3,2 triệu tấn, năng suất trung bình 8,2 tấn / ha, bơ là loại cây ăn quả nhiệt đới được sản suất với số lượng lớn đứng thứ 5 trên thế giới chỉ sau cam, chuối, dứa, xoài, bơ là một trong những loại quả quý, có giá trị xuất khẩu ở nhiều nước trên thế giới (Trịnh Đức Minh, 2006) Thành phần dinh dưỡng của trái bơ cao hơn nhiều loại trái cây khác, trong 100 g phần ăn được cho 136 – 150 calo, 1,1 g protein, 5 – 25 % lipit trong đó chủ yếu là acid béo bão hòa, các chất muối khoáng và nhiều loại vitamin (Morton, 1987)

Cây bơ được đưa vào Việt Nam từ thời Pháp thuộc và được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ Những năm gần đây đang được nhiều quan tâm nghiên cứu, đầu tư phát triển Khí hậu, thổ nhưỡng ở Tây Nguyên nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng rất thích hợp với yêu cầu sinh thái, sinh trưởng và phát triển của cây

bơ nên cây bơ được trồng rất phổ biến Tuy nhiên việc trồng bơ chỉ mang tính tự phát, chủ yếu trồng nhỏ lẻ ở vườn nông hộ để phục vụ nhu cầu của gia đình, người dân chủ yếu tự nhân giống bằng hạt, giống bơ được trồng cũng rất đa dạng nên chất lượng không đồng nhất, hơn nữa việc tiêu thụ phần lớn dựa vào các thương buôn nhỏ nên rất khó khăn và giá cả không ổn định Do đó chưa có điều kiện phát triển quy mô lớn mang tính sản xuất hàng hóa, vì vậy giá trị kinh tế của cây bơ ít được người dân quan tâm Nhận thấy tiềm năng phát triển của cây bơ rất lớn Khi được đầu tư nghiên cứu, chăm sóc, quy hoạch vùng sản xuất, đầu ra ổn định và phổ biến cho nông dân nhận thấy giá trị của cây bơ và kĩ thuật canh tác thì cây bơ sẽ trở thành cây xóa đói giảm nghèo, tăng thêm thu nhập cải thiện kinh tế cho người dân

Trang 12

Xuất phát từ những vân đề trên nên đề tài: “Điều tra giống, kĩ thuật trồng và hiệu

quả kinh tế cây bơ (Persea americana Miller) tại xã Iatô huyện Iagrai tỉnh Gia Lai” đã

được thực hiện

1.2 Mục tiêu

- Ghi nhận, miêu tả các giống bơ được trồng tại vùng điều tra xã Iatô, huyện

Iagrai, tỉnh Gialai

- Ghi nhận các biện pháp kỹ thuật canh tác bơ và BVTV tại địa phương

- Tính toán sơ bộ hiệu quả kinh tế

- Đưa ra một số khuyến cáo về giống, kĩ thuật canh tác và hướng phát triển cây

bơ để làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và cho công tác khuyến nông, phổ biến

kỹ thuật, giống nhằm phát triển cây bơ sau này tại địa phương

1.3 Yêu cầu

Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên (địa hình, đất đai,khí hậu), kinh tế,

xã hội của huyện Iagrai tỉnh Gialai

Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 70 nông hộ có trồng bơ để nắm được các giống bơ đang được trồng, đặc điểm thực vật học, sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của một số giống bơ

Tìm hiểu hiện trạng về một số biện pháp kĩ thuật trồng, chăm sóc bơ, các loại sâu bệnh hại phổ biến và các biện pháp phòng trị của người dân tại địa phương

Tính toán hiệu quả kinh tế, tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong canh tác cây bơ cũng như xu hướng phát triển cây bơ tại địa phương để đưa ra các giải pháp và hướng đi phù hợp

1.4 Giới hạn đề tài

Cây bơ là loại cây ăn quả lâu năm, có chu kỳ kinh tế dài Nhưng do thời gian thực hiện đề tài ngắn (tháng 2 - 7 năm 2009) nên chỉ điều tra 70 nông hộ tại xã Iatô, huyện Iagrai, tỉnh Gialai trong một mùa vụ nên kết quả điều tra còn có nhiều thiếu sót Cây bơ chủ yếu được trồng và phát triển nhỏ lẻ trong các vườn hộ gia đình nên việc điều tra theo dõi một số chỉ tiêu gặp nhiều khó khăn

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu về cây bơ

2.1.1 Nguồn gốc phân bố, phân loại

Cây bơ thuộc bộ Laurales, họ Lauraceae, chi Persea, loài P americana, tên khoa học là Persea americana Miller (Phạm Hoàng Hộ, 1991)

Bơ có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới Trung Mỹ như Mexico, Guatemala và quần đảo Antilles Hiện nay cây bơ được trồng ở nhiều nước nhiệt đới và bán nhiệt đới Những nước trồng nhiều là Mexico, Mỹ, Braxin, Peru, Guatemala Ở châu Á bơ được trồng nhiều ở Philippines, Indonesia (Morton, 1987)

Bơ gồm rất nhiều giống thuộc họ Lauraceae Năm 1953 Barnabe Cobo phân loại

bơ trong cuốn “Historie du Nouveau Monde” thành 3 chủng chính: Chủng Mexico, chủng Guatemala và chủng Antilles hay West Indian Chủng Guatemala và West

indian (Antilles) được xếp vào loài Persea americana Miller Chủng Mexico được xếp

vào loài Persea drymyfolia ( Hồ Tấn Mỹ, 2005)

2.1.2 Đặc tính của các chủng bơ

Theo Morton (1987) đặc điểm chính của các chủng bơ như sau:

- Chủng Mexico: Lá thay đổi nhiều về kích thước, màu xanh lục, mặt dưới nhạt hơn mặt trên, khi vò lá ngửi có mùi hôi Quả thường dài dạng quả lê Hàm lượng chất béo cao >15 % Vỏ mỏng, thường trơn tru, khi chín có màu xanh, vàng xanh, hay đỏ tím tùy giống Hạt hơi lớn, vỏ hạt mỏng, mặt ngoài hạt trơn láng, khi chín nằm lỏng trong quả nhưng lắc không kêu Thời gian từ khi ra hoa đến khi quả chín thường 8 - 9 tháng Là chủng bơ có chất lượng cao và có đặc tính chịu rét tốt nhất

- Chủng Guatemala: Lá màu xanh thẫm hơn chủng Mexico và chủng Antilles Đọt non màu đỏ tối Thời gian từ lúc trổ hoa đến lúc trái chín thường 9 - 12 tháng Quả nhiều, cuống quả dài, vỏ hơi dày và có sớ gỗ Vỏ thường sần sùi Hạt nhỏ nằm sát

Trang 14

trong lòng quả Thịt quả dày, hàm lượng dầu béo 10 - 15 % Mặt ngoài hạt láng Chịu rét khá tốt

- Chủng West indian (Antilles): Có lá to, màu sắc gần như đồng đều ở hai mặt lá Thời gian từ lúc trổ hoa đến lúc trái chín thường 6 - 9 tháng Quả thường to, cuống quả ngắn, vỏ dai, dày trung bình 0,8 - 1,5 mm Vỏ quả khi chín có màu xanh hơi vàng Hàm lượng dầu 3 - 10 % Hạt khá lớn nằm lỏng trong lòng quả, khi chín lắc nghe tiếng kêu Mặt ngoài của hạt sần sùi, vỏ bao quanh hạt không dính liền với hạt Chịu rét yếu nhưng chịu nóng và chịu mặn

Bảng 2.1 So sánh đặc tính của ba chủng bơ

Màu sắc lá Vàng nhạt Xanh lục, hơi đỏ Xanh lục

Hoa Æ quả t.thành 5 tháng 12 tháng hoặc hơn 6 tháng

Hàm lượng dầu Thấp Cao Rất cao

Hương vị của cơm Ngọt dịu Thơm Thơm, mùi anique

Nguồn: Trích dẫn theo Nguyễn Đức Trí, 2006

2.1.3 Đặc điểm thực vật học

Theo Samson (1986) cây bơ có những đặc điểm thực vật học như sau:

- Thân: Cây bơ thuộc loại cây thân gỗ lâu năm, chiều cao thay đổi tùy giống, có

thể cao hơn 20 m, cây ghép cao trung bình 6 – 8 m Vỏ thân màu xám tro Tán cây

Trang 15

có khi mọc thẳng đứng, ít cành, có khi phân nhánh nhiều, sum suê, tán rộng đến 15 m

- Lá: Lá đơn nguyên mọc xen kẽ Lúc non lá thường có lông mịn, màu xanh nhạt,

hơi đỏ hoặc màu đồng Lá trưởng thành mặt trên có màu xanh thẫm, láng, mặt dưới màu xám tro Kích thước, hình dạng lá thay đổi tùy giống, chóp lá nhọn hoặc hơi tròn Cây bơ được xếp vào loại cây xanh lá quanh năm, vài giống có tính rụng lá một phần hoặc rụng hết khi cây trổ hoa, đặc tính này chỉ có tính cách tạm thời vì sau đó chồi non lại phát sinh ngay Đa số các giống bơ lá già chỉ rụng dần trong một thời gian khá dài vào mùa xuân

- Hoa: Mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành, hoa nhỏ, màu xanh lục nhạt hoặc

xanh vàng nhạt Hoa lưỡng tính có 4 chùm nhị, mỗi chùm có 3 nhị, nhị giữa thường nhỏ hơn, vậy nên tuy hoa có 12 nhị nhưng chỉ có 9 nhị hoạt động Mỗi nhị mang 4 túi phấn và có hai hàng tuyến tiết mật Hoa chỉ có một nhụy, một tâm bì chứa một tiểu noãn Đa số các bộ phận của hoa có lông mịn

Sự thụ phấn ở cây bơ rất đặc biệt và phức tạp Mặc dù hoa lưỡng tính nhưng nhị

và nhụy không chín cùng một lúc, sự thụ phấn mang tính tạp giao Mỗi ngày trên cây

bơ có hai nhóm hoa nở Trong mỗi nhóm, có một lần hoa nở để đón nhận hạt phấn và một lần nở để tung hạt phấn Căn cứ vào thời gian hoạt động của nhị và nhụy, các nhà thực vật học đã chia bơ thành hai nhóm:

Nhóm “A”: Hoa nở một lần vào buổi sáng, nhụy chín nhưng nhị chưa tung phấn Tiếp đó là thời gian hoa cụp lại, hoa nở lần hai vào buổi trưa ngày hôm sau, nhị chín tung phấn nhưng nhụy không có khả năng thụ phấn nữa Khoảng cách thời gian giữa hai lần nở hoa của một hoa kéo dài trên 24 giờ

Nhóm “B”: Có đặc tính nở hoa ngược lại Hoa nở một lần vào buổi chiều, nhụy chín sẵn sàng đón phấn Tiếp đó là thời gian hoa cụp lại khoảng dưới 24 giờ, hoa nở lần hai vào sáng hôm sau, nhị chín và tung phấn

Như thế hai nhóm “A” và “B” có đặc tính bổ sung sự thụ phấn cho nhau Do đặc tính trên, nếu chỉ có một cây hoặc cả vườn chỉ trồng một loại cây cùng một nhóm thì

về lý thuyến cây đó hoặc cả vườn đó sẽ không thụ phấn được và không có quả Tuy nhiên trong thực tế vì nhiều lý do mà thời gian chín của nhụy và thời gian tung phấn của nhị giữa các hoa trong cùng một nhóm cây có sự xê dịch sớm hay muộn hơn một

Trang 16

chút nên một số hoa trong cùng một cây hay một nhóm cây thụ phấn được nhưng vẫn kém hơn nhiều khi trồng xen kẽ nhóm “A” và nhóm “B”

Cây bơ trồng bằng hạt sau 4 - 6 năm bắt đầu ra hoa Ở Miền Nam và các tỉnh Tây Nguyên cây bơ thường ra hoa vào đầu mùa khô (tháng 11, 12) và chín vào tháng 6 - 7 Tùy theo thời tiết, bơ có thể ra hoa sớm hoặc muộn hơn Cá biệt có giống bơ ra hoa quanh năm gọi là bơ tứ thời Thời gian từ nụ đến nở hoa khoảng 10 - 12 ngày, từ nở hoa đến hình thành quả 7 - 10 ngày, từ hình thành quả đến quả chín khoảng 6 - 7 tháng (Nguyễn Đăng Nghĩa và Nguyễn Mạnh Chinh, 2007)

- Quả: Trọng lượng, hình dạng quả khác nhau tùy theo giống Thường có dạng

thuôn dài đều hoặc có thắt eo, quả tròn, hình trứng, hình quả lê Trọng lượng quả 100 -

1500 g Quả có ba phần rõ rệt: vỏ, thịt và hạt Bề dày, màu sắc, bề mặt vỏ quả có thể sần sùi hay bóng láng thay đổi tùy giống Màu sắc vỏ khi chín có thể xanh đậm, xanh nhạt, xanh lục vàng, đỏ tím, tím nhạt, tím đen

Thịt quả màu vàng kem, vàng bơ hoặc vàng sáng, có giống thịt quả màu vàng xanh ở phần sát vỏ quả, vị béo ngậy, mùi thơm nhẹ Phần thịt quả nhão hay chặt, nhiều hay ít xơ, vị béo, độ dày thịt quả…phụ thuộc nhiều vào giống

- Hạt: Hình dạng thay đổi theo giống và dạng quả, đa số có hình cầu, hình chóp

nón hay hình trứng Hạt được hai lớp vỏ lụa bao bọc, gồm hai tử diệp lớn hình bán cầu Giữa hai tử diệp có phôi hạt nằm về phía cuống quả Màu sắc, hình dạng, mặt ngoài tử diệp trơn láng hay sần sùi thay đổi tùy theo giống

2.1.4 Đặc điểm sinh thái

a) Nhiệt độ, ánh sáng

Mỗi giống bơ có yêu cầu nhiệt độ khác nhau, các giống thuộc chủng Mexico chịu được nhiệt độ xuống thấp từ -2 0C đến -6 0C, các giống thuộc chủng Antilles chỉ chịu được nhiệt độ xuống thấp khoảng 00C Nhiệt độ thích hợp nhất với cây bơ là 12 - 28

0C (Hồ Tấn Mỹ, 2005)

Ở nước ta, nhiệt độ trong cả nước đều thích hợp, vấn đề nhiệt độ thấp với cây bơ không quan trọng lắm Không có hiện tượng cây không ra hoa vì nhiệt độ thấp nhưng nếu nhiệt độ cao quá sẽ ức chế ra hoa Vấn đề đặt ra là sự ảnh hưởng của nhiệt độ quá

Trang 17

cao đối với sự chống chịu của giống và phẩm chất biểu hiện ở hàm lượng dầu trong quả Biên độ nhiệt độ ngày đêm cũng có tác động đến sinh trưởng phát triển của cây, đặc biệt sự phát dục của hoa Nhiệt độ ban đêm 15 - 20 0C và ban ngày 20 0C thích hợp nhất cho sự phát triển hoa, tăng trưởng của ống phấn và sinh trưởng các giai đoạn phôi Thời gian chiếu sáng không ảnh hưởng đến sự ra hoa của cây bơ (Phan Văn, 2007)

c) Gió

Cây bơ có gỗ giòn, dễ gãy, vì vậy không nên trồng bơ ở những nơi thường có gió bão Gió làm quả cọ sát lẫn nhau, cọ sát với lá, cành làm xây sát dễ gây nấm bệnh và giảm giá trị quả bơ Khi trồng bơ cần quan tâm đến vấn đề trồng cây chắn gió để hạn chế đổ gãy, giảm tốc độ bốc thoát hơi nước, giảm rụng quả (Tôn Thất Trình, 2005)

d) Cao độ

Theo Phan Văn Tây (1974) và Nguyễn Hữu Quyền (1961) có thể trồng bơ ở độ cao không quá 2700 mét so với mặt nước biển, càng lên cao cây bơ càng chậm ra hoa kết quả Phẩm chất quả bơ thay đổi tùy theo khí hậu và độ cao của các vùng khác nhau, càng lên cao chất dầu của quả giảm và cellulose gia tăng Tỷ lệ chất tro không ảnh hưởng bởi độ cao nhưng phụ thuộc vào lượng mưa và đất (trích dẫn theo Hồ Tấn

Mỹ, 2005) Theo Nguyễn Cao Ban (1965) ở độ cao trên 1000 mét so với mặt nước biển cây bơ vẫn sinh trưởng tốt

e) Đất đai

Theo Nguyễn Đăng Nghĩa và Nguyễn Mạnh Chinh năm 2006: Có thể trồng bơ trên nhiều loại đất khác nhau nhưng phải đảm bảo đất thông thoáng, thoát nước tốt, giàu chất hữu cơ Lớp đất thông thoáng thoát thủy phải sâu ít nhất 90 cm, chỉ vài tiếng

Trang 18

đồng hồ bị ngập nước, bộ rễ bơ đã bị ảnh hưởng, có thể bị thối và làm chết cây Mạch nước ngầm sâu hơn 2 mét, nếu mạch nước ngầm quá cao thì thời kỳ đầu sinh trưởng rễ

bơ ăn cạn, cây có thể vẫn phát triển tốt nhưng khi bộ rễ ăn sâu, gặp đất úng thủy, rễ

phát sinh nấm Phytophthora và chỉ vài năm sau cây sẽ chết

Bơ không ưa đất quá chua hoặc quá kiềm, pH đất thích hợp 5 - 7 Cây bơ không thích hợp với vùng đất có độ mặn cao (nồng độ muối phải nhỏ hơn 1 / 1000)

Với những đặc tính trên, ở nước ta vùng đồng bằng sông Cửu Long và từ Phan Thiết trở ra không thích hợp trồng bơ Miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, đặc biệt cao nguyên Lâm Đồng là những vùng trồng bơ rất tốt Vì những vùng này khí hậu ôn hòa, nhiệt độ không cao cũng không thấp quá Lượng mưa đầy đủ, địa hình đồi núi dễ thoát nước, không bị ngập úng Mực nước ngầm sâu, đất đỏ tơi xốp, độ pH trong khoảng 5 - 6 Nhược điểm là có mùa khô hơi dài Riêng vùng Bảo Lộc, Di Linh có mùa khô ngắn, là vùng trồng bơ thích hợp nhất

2.1.5 Giá trị dinh dưỡng và giá tri sử dụng

Thành phần dinh dưỡng của quả bơ cao hơn nhiều loại cây khác, nhất là về mặt calo, protein (khoảng 2,1 %), các chất muối khoáng mà nhiều nhất là sắt và đồng, là những chất giúp tái tạo tế bào máu, ngăn ngừa chứng thiếu máu Năng lượng do quả bơ sinh ra ngang với thịt và gấp đôi cá Hàm lượng dầu thực vật trong quả bơ rất cao (3 - 30 %), cơ thể con người có thể hấp thụ đến 92,8 % (Kiều Linh, 2009)

Trái bơ được sử dụng vào việc chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe nhờ giàu vitamin A,

E, D cùng với các khoáng chất kali, phốtpho, lưu huỳnh và clo, hàm lượng muối thấp, chất xơ cao, hàm lượng lutein cao Trái bơ giàu chất chống oxy hoá, có tác dụng ngăn ngừa hình thành các gốc tự do dẫn đến gây ung thư, đục thuỷ tinh thể, lão hóa da, giúp mắt sáng, duy trì làn da săn chắc Làm mặt nạ bằng trái bơ, dùng thịt trái bơ chà lên tóc giúp tóc bóng mượt, da mịn màng, bớt những vết nhăn Quả bơ rất tốt để trị chứng táo bón, giúp nhuận trường Quả bơ được sử dụng bằng nhiều cách: ăn với bánh mì, ăn với đường, sữa hoặc muối tiêu Dùng như món rau salade hoặc trộn với rau diếp, đậu, cà chua, tương ớt Dùng làm nguyên liệu cho các món sinh tố giải khát, làm kem, chế biến làm thức ăn cho trẻ nhỏ (Trịnh Đức Minh, 2006)

Trang 19

Bảng 2.2 So sánh một số trái cây về mặt dinh dưỡng (trong 100g phần ăn được)

Lipid (g)

Đường (g)

VitB1 (mg)

VitC (mg)

Phosphor (mg)

Calci (mg)

Nguồn: Rau hoa quả Việt Nam, 2009

Trái bơ không có cholesterol mà lại có chứa các hợp chất steroids thuộc loại phytosterols, những hợp chất này giúp ngăn chặn sự hấp thụ cholesterol giúp lượng cholesterol trong máu giảm xuống Trái bơ cũng chứa khoảng 2 % protein gồm các loại cystein, tryptophan, tyrosine Lượng sodium và potassium trong trái bơ khá cao

Trong kỹ nghệ mỹ phẩm, dầu trái bơ được dùng để chế tạo mỹ phẩm như kem bôi

da, dầu gội đầu, xà phòng tắm… để trị các vết nhăn, tái tạo và giữ ẩm cho làn da, bảo

vệ làn da không bị khô và tăng khả năng đàn hồi của da

Dầu trái bơ cũng có thể dùng làm dầu ăn rất tốt, dầu chỉ bốc khói ở nhiệt độ khá cao (52 độ F) và chứa các chất béo tốt cho sức khoẻ loại mono-unsaturated (không no)

Lá bơ được dùng làm thuốc sắc để trị huyết áp cao, đồng thời giúp lợi tiểu và mát

gan Dịch ép từ lá bơ có tác dụng kháng vi khuẩn gây bệnh tiêu hóa như Escherachia

coli và Bacillus subtis Vỏ cây và lá bơ chữa đau bao tử, tức ngực Quả bơ kém phẩm

chất dùng làm thức ăn gia súc rất tốt, nhất là đối với lợn, vịt

Hạt bơ giúp trị kiết ly Từ hạt có thể chiết xuất được dầu, chất kháng sinh diệt vi khuẩn, chất làm mực in Hàm lượng dầu trong hạt bơ là 5 - 25 % (Kiều Linh, 2009) Tuy nhiên, những người nhức đầu kinh niên (migraine) không nên dùng quả bơ,

vì quả bơ chứa Tyrosine có thể gây khởi phát các cơn đau đầu Những người đang uống Coumadin (thuốc chống đông máu), khi dùng trái bơ, tác dụng của thuốc Coumadin sẽ giảm sút

Trang 20

2.1.6 Giới thiệu một số giống bơ trên thế giới và ở trong nước

a) Trên thế giới

Các giống bơ được trồng chủ yếu ở một số nước trên thế giới như:

- Australia (Anthony W Whiley, 2000) có các giống: Shepard, Fuerte, Sharwil, Pinkerton, Hass, Reed, Wurtz

- Trung Quốc (Liu Kangde and Zhou Jiannan, 2000) có các giống: Bacon,

Zutano, Duke, Mexicola, Hass, Nabal, Reed, Taylor, Linda, Pollock, Sharwil, Murashige, Fuerte, Lula, Booth 7, Booth 8, Hall, ST3, ST6, ST9, S10.

- Ấn Độ (Saurindra P Ghosh, 2000) có các giống: Purple, Green, Fuerte, Pollock, Peradeniya Purple Hybrid, Trapp, Round

- Myanmar (U Aung Soe, 2000) có các giống: Anyo Myo, A Sein Myo, Buthi Pon Myo

- Sri Lanka (Moses Dionysius, 2000) có các giống: Fuerte, Booth 7, Simmonds, Tower II, Pollock, Gottfried, St Anne

- Thái Lan (Chalongchai Babpraserth and Suranant Subhadrabandhu, 2000) có các giống: Ruehle, Peterson, Hass, Buccanaer, Booth 7, Booth 8, Hall

- Philippin (Rachel C Sotto, 2000) có các giống: Cardinal, Calma, Uno, 240, 227,

Parker, RCF Purple, Cepillo Green

b) Trong nước

Hiện nay tên gốc của các giống bơ được trồng trong nước ít được sử dụng, thay vào đó chúng được gọi theo những tên địa phương dựa vào hình dạng và chất lượng quả Theo điều tra của viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam, hiện nay các tỉnh miền Đông Nam Bộ có 28 loại giống như trình bày trong bảng 2.3 (Nguyễn Minh Châu và

Võ Thế Truyền, 2000)

Trang 21

Bảng 2.3 Một số giống bơ ở miền Đông Nam Bộ Việt Nam

1 Sáp quả dài vỏ xanh +++ Đồng Nai, Lâm Đồng, Bà Rịa-Vũng Tàu

2 Sáp quả dài vỏ tím +++ Đồng Nai, Lâm Đồng, Bà Rịa-Vũng Tàu

3 Sáp quả tròn vỏ xanh +++ Đồng Nai, Lâm Đồng, Bà Rịa-Vũng Tàu

4 Sáp quả tròn vỏ tím + Đồng Nai, Lâm Đồng, Bà Rịa-Vũng Tàu

5 Sáp da sần vỏ xanh + Đồng Nai, Lâm Đồng, Bà Rịa-Vũng Tàu

6 Sáp da sần vỏ tím + Đồng Nai, Lâm Đồng, Bà Rịa-Vũng Tàu

7 Sáp da láng + Đồng Nai, Lâm Đồng, Bà Rịa-Vũng Tàu

16 Bơ nếp vỏ xanh + Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu

27 Bơ nước quả tròn + Đồng Nai, Lâm Đồng

28 Bơ nước quả dài + Đồng Nai, Lâm Đồng

Nguồn: Viện cây ăn quả Miền Nam, 1998

Trang 22

Ghi chú:

+ : Ít phổ biến

+++ : Rất phổ biến

* : Sưu tập và duy trì bởi Trung Tâm Nghiên Cứu Nông Nghiệp Hưng Lộc

2.1.7 Một số phương pháp nhân giống bơ

2.1.7.1 Phương pháp nhân giống hữu tính

Cây con được tạo ra từ hạt Đây là phương pháp nhân giống cổ điển

* Ưu điểm: - Kỹ thuật đơn giản, dễ làm Hệ số nhân giống cao

- Chi phí lao động thấp, giá thành cây giống thấp

- Cây con mọc khỏe, tuổi thọ cây cao, thích ứng trên nhiều địa hình

* Nhược điểm: - Lâu cho quả

- Giống dễ bị lẫn tạp, phân ly mạnh đời con

Nhiều nghiên cứu cho thấy hạt bơ để lâu sẽ mất sức nảy mầm Nếu được bảo quản lạnh và bóc màng vỏ hạt mầm sẽ mọc nhanh và đều hơn Theo Hume (1951); Malas và Vader Meulen (1954); Kadnas (1963) nếu cắt hai đầu hạt với lát cắt không quá 5 % trọng lượng hạt thì sự nảy mầm sẽ nhanh hơn (Trích dẫn theo Nguyễn Đức Trí, 2006)

Bơ có tính tạp giao rất mạnh giữa các giống nên vấn đề nhân giống hữu tính không phải là phương pháp tối ưu

2.1.7.2 Phương pháp nhân giống vô tính

Là phương pháp thông qua những cách làm khác nhau tạo ra cây giống từ các bộ phận của cơ thể cây mẹ Cây giống mang đầy đủ các đặc tính của cây mẹ

* Ưu điểm: - Hệ số nhân giống cao (ghép cây, nuôi cấy mô)

- Cây con giữ được đặc tính của cây mẹ

* Nhược điểm: - Yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp

- Giá thành cây giống cao

a) Giâm cành

Vào năm 1978 Bordeult và Haury đã nghiên cứu phương pháp này ở Cameroun Hom có thể ra rễ và có thể không cần phun sương mù Nguyễn Phi Long (1965) thực hiện tại trung tâm thực nghiệm nông nghiệp Bảo Lộc cho kết quả:

Trang 23

+ Thời gian ra rễ của cành giâm: 1 - 4 tháng

+ Số cành giâm ra rễ và sống: 15 - 19 %

L.Young (1961) thử nghiệm ngâm cành bơ trong dung dịch đường rồi đem giâm, kết quả không có sự khác biệt so với đối chứng, nếu cành giâm lấy trên những cây có bón phân đạm nhiều thì cho nhiều rễ, lá hơn (Trích dẫn theo Nguyễn Đức Trí, 2006) Giâm cành đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, tỷ lệ thành công thấp nên ít được sử dụng

bộ giống thích hợp, cần chọn cây mẹ lấy cành ghép có đặc điểm năng suất cao và ổn định, không có xu hướng ra trái quá sức, trái cỡ vừa, phẩm chất ngon, thích nghi với khí hậu địa phương, có khả năng kháng bệnh Gốc ghép nên chọn những giống kháng bệnh thối rễ để đạt hiệu quả kinh tế cao trong việc nhân giống trên quy mô lớn

Cách ghép như sau: Cây bơ được ươm 3 - 4 tháng tuổi, cắt cách cổ rễ 15 - 20 cm Cành bơ giống được cắt thành đoạn hom dài 10 - 15 cm, có đường kính tương đương với gốc ghép, cắt vát hình chữ “V” Gốc bơ ghép được chẻ làm đôi, đưa hom ghép vào ghép nêm, dùng dây nilon quấn chặt Sau ghép 3 tháng cây bơ con có thể đem đi trồng Phương pháp này có nhiều ưu điểm, hiện nay được sử dụng phổ biến và hiệu quả nhất

d) Nuôi cấy mô tế bào thực vật

Từ tế bào của cây mẹ được nuôi cấy trong môi trường phù hợp sẽ phát triển tạo thành cây con Hiện nay phương pháp này đang được nghiên cứu, song kết quả chỉ mới dừng lại ở phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, chưa ứng dụng trong sản xuất

Trang 24

2.1.8 Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Theo trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia (2006) đưa ra khuyến

cáo về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây bơ như sau:

a) Cây giống

Phương pháp ghép nêm chồi ngọn đạt tỷ lệ sống trên 80 %, tỷ lệ xuất vườn trên

90 %, thời gian xuất vườn ngắn (8 - 10 tháng) Ở Đắc Lắc thời vụ ghép tốt là đầu hoặc giữa mùa mưa (tháng 5 - 8), sử dụng chồi non, cành bánh tẻ và mắt xanh để ghép là tốt nhất Bơ sáp, bơ mỡ và bơ nước đều có thể sử dụng làm gốc ghép Phương pháp ghép nêm chồi ngọn cây sinh trưởng tốt hơn phương pháp ghép cắt và ghép áp đoạn cành Gieo hạt sau 5 - 6 năm mới có quả Ghép thì sau 2 - 3 năm cho quả

b) Trồng

- Mật độ, khoảng cách: Chủng Antilles và những giống lai có thể trồng ở khoảng cách 8 x 8 m hoặc 10 x 10 m Cây bơ ghép được trồng thuần thành vườn với mật độ

200 cây / ha (7 x 7m) Khi cây phân tán thì đốn tỉa bớt dần chỉ để lại 100 cây / ha

- Hố trồng: Sau khi đã dọn sạch cỏ và làm đất kỹ, đào hố rộng 60 x 60 x 60 cm

- Thời vụ: Nên trồng vào đầu mùa mưa và trồng xen các giống bơ

c) Bón phân

Giai đoạn cây còn nhỏ bón theo công thức N - P2O5 - K2O tỷ lệ 1 - 1 - 1 Ở cây lớn tăng tỷ lệ K2O và N lên theo tỷ lệ 2 - 1 - 2 Trước khi trồng và trong những năm đầu, nhất thiết phải bón phân chuồng hoai 10 - 20 tấn / ha Tùy độ lớn của cây mà tăng lượng phân

Có thể áp dụng kỹ thuật bón phân theo khuyến cáo củaTôn Nữ Tuấn Nam (2006):

* Thời kỳ kiến thiết cơ bản:

- Bón lót: Đào hố rộng 60 x 60 x 60 cm Bón lót 10 - 15 kg phân chuồng hoai, 0,5

kg lân nung chảy và 0,3 kg vôi Lượng phân này trộn đều với lớp đất mặt rồi lấp đầy hố

- Sau trồng 20 - 30 ngày: Bón thúc phân NPK 20 - 20 - 15 - TE Đầu Trâu với lượng 0,3 kg / cây, chia làm 2 lần bón, mỗi lần 0,15 kg / cây, cách nhau 1 tháng

- Năm thứ hai: 0,5 - 1 kg NPK 20 - 20 - 15 - TE Đầu Trâu / cây

- Năm thứ ba: 1 - 1,5 kg NPK 20 - 20 - 15 - TE Đầu Trâu / cây

- Năm thứ tư: 2 - 3 kg NPK 20 - 20 - 15 - TE Đầu Trâu / cây, chia làm 3 lần bón trong mùa mưa Mùa khô bón 0,2 - 0,3 kg phân Đầu Trâu 2001 hoặc Đầu Trâu mùa

Trang 25

khô vào lúc tưới nước Trồng cây bơ ghép, vào mùa khô nên tưới nước cho cây trong vòng 3 - 4 năm đầu Khi cây bơ đã lớn, có thể hạn chế tưới nước

* Thời kỳ kinh doanh:

Bơ trồng đến năm thứ tư bắt đầu cho quả khá nhiều, lúc này cây cần nhiều kali hơn Sử dụng các loại phân Đầu Trâu có hàm lượng NPK hợp lý như phân NPK 16 - 8

- 16 - TE Đầu Trâu, hoặc các loại phân chuyên dùng cho cây ăn quả là Đầu Trâu AT1, AT2, AT3 để bón Đối với 1 cây bơ cho 200 - 300 kg quả / năm cần bón như sau:

- Trường hợp dùng phân NPK 16 - 8 - 16 - TE Đầu Trâu: Bón 6 - 8 kg / cây / năm, chia 3 lần bón vào các thời kỳ sau khi thu hoạch, trước khi ra hoa và lúc nuôi quả

- Trường hợp dùng phân chuyên dùng cho cây ăn trái: Sau thu hoạch bón 2 - 3 kg Đầu Trâu AT1 / cây, trước khi ra hoa bón 1 - 2 kg Đầu Trâu AT2 / cây và khi đang nuôi quả bón 3 - 5 kg Đầu Trâu AT3 / cây tùy theo lượng quả nhiều hay ít

* Phương pháp bón phân: Bón phân khi đất đủ ẩm, đào rãnh cạn xung quanh tán cây bơ, chiếu theo mép tán, bỏ phân vào rồi lấp đất

d) Chăm sóc khác

Theo Liên hiệp khoa học sản xuất Đà Lạt (1993) có một số điểm cần chú ý khi canh tác cây bơ như:

- Xen canh: Những năm đầu khi cây bơ toả tán chưa rộng, có thể trồng xen rau đậu,

không nên trồng cà chua, khoai tây vì nấm Verticilium có thể lan truyền cho cây bơ

- Biện pháp giữ ẩm: Giai đoạn còn nhỏ, bộ rễ bơ ăn cạn nên vấn đề tưới giữ ẩm và phủ gốc là cần thiết để cây bơ không bị chết do nóng khô vào mùa nắng, nhất là đối với những vườn trồng bằng cây ghép Tốt nhất nên tưới phun, không nên tưới đẫm vào gốc

- Vấn đề tạo tán: Tiến hành từ nhỏ đối với những giống cây cao để tạo dáng cây không cao quá 6 m và cành toả đều về các phía Việc cắt xén cành khô, cành vượt cũng phải thực hiện sau mùa thu hoạch Cần tỉa cành tạo hình cho cây, năm sai quả cần tỉa bớt quả để cây có đủ sức nuôi quả, quả sẽ to và chất lượng tốt

Trong vườn bơ nên đặt một số đàn ong để trợ giúp cho việc thụ phấn

- Trồng cây chắn gió: Thường dùng cây dương liễu (Casuarina equisetifolia) trồng

dày cách hàng bơ bìa 6 m để che gió và giúp cho đất thêm nhiều chất dinh dưỡng

Trang 26

2.1.9 Một số sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ

a) Sâu hại

Cây bơ nói chung không bị sâu hại nghiêm trọng, theo Trung Tâm Nghiên Cứu Khoa Học Nông Vận, hội nông dân Việt Nam (2009) phổ biến có các loài sau:

- Sâu cắn lá: Có hai loài đã được định danh là Seirarctia echo và Feltia

subterrania F Sâu ăn trụi lá làm chết cây con , giảm sức tăng trưởng cây lớn Ban

ngày sâu ẩn núp dưới gốc cây, đêm đến bò ra phá hại

- Sâu cuốn lá (Gracilaria percicae Busk): Bướm đẻ trứng trên lá mới ra, trứng nở

thành sâu và lớn dần lên theo lá, nhưng thông thường là sâu nhả tơ cuốn lá lại để làm

tổ Sâu dài khoảng 10 mm, màu xanh và có những lằn ngang không rõ rệt Sâu làm nhộng trong các tổ lá, nằm yên 5 - 7 ngày rồi vũ hóa

Biện pháp phòng trừ: Dùng các loại thuốc trừ sâu nội hấp Nếu có điều kiện, trước khi phun thuốc nên gỡ bỏ các tổ lá do sâu cuốn lại để tăng hiệu lực của thuốc

- Rầy bông (Pseudococcus citri Risse): Thường xuất hiện vào mùa mưa, chích

hút nhựa lá và đọt non, quả non làm cây giảm sức tăng trưởng

b) Bệnh hại

So với sâu hại thì bệnh hại trên cây bơ phổ biến và nghiêm trọng hơn Theo Nguyễn Đăng Nghĩa và Nguyễn Mạnh Chinh (2007) các bệnh chủ yếu gồm có:

- Bệnh thối rễ: Do nấm Phytophthora cinnamoni, là bệnh nguy hiểm nhất đối với

cây bơ, có thể làm chết cây và từng mảng vườn Lúc đầu lá cây chuyển màu xanh nhạt, vàng rồi héo rụng, tán lá xơ xác, sau đó một số cành bị khô chết dần từ ngọn xuống thân chính, cuối cùng chết cả cây Đôi khi nấm tạo thành vết thâm đen ở gốc và thân cây gần mặt đất Bệnh thường gây hại trên đất nặng, khó thoát nước, pH cao

Phòng trừ bằng các biện pháp tổng hợp:

+ Dùng gốc ghép chống chịu bệnh, trồng cây giống sạch bệnh

+ Trồng trên đất tơi xốp, thoát nước, pH khoảng 5 - 6, tầng đất canh tác đủ sâu + Không để đọng nước gốc, không dùng nước tưới từ những vườn bơ bị bệnh + Dùng các thuốc gốc đồng tưới gốc vào đầu và cuối mùa mưa Khi phát hiện trên thân gần mặt đất có vết thối do nấm thì cạo sạch vỏ chỗ vết bệnh rồi bôi thuốc gốc đồng hoặc các thuốc như: mexyl-MZ, alpine, ridomil gold

Trang 27

- Bệnh đốm tía (đốm lá): Do nấm Cercospora purpurea Bệnh gây ra các đốm tím

trên lá và quả Trên lá vết bệnh xuất hiện rải rác có hình dạng góc cạnh hoặc hơi tròn, kích thước gần giống nhau Trên trái bệnh tạo nên các mụn lồi cỡ 5 mm

Phòng trừ bằng cắt tỉa cành cho cây thông thoáng, ngắt bỏ tiêu hủy các lá bị bệnh nặng Phun trừ bằng các thuốc gốc đồng, dithan-M, carbenzim, zine

- Bệnh thán thư: Do nấm Colletotrichum gleosporioides Bệnh gây ra các đốm

cháy màu nâu trên lá và quả, làm quả bị thối, nấm còn làm chết khô ngọn

Biện pháp phòng trừ giống như bệnh đốm tía

- Bệnh ghẻ sùi: Do nấm Sphaceloma perseae Bệnh tạo thành các đốm sần sùi

màu nâu trên lá và quả Quả non bị bệnh sẽ khô và rụng

Biện pháp phòng trừ giống như bệnh đốm tía

- Bệnh vàng lá (bệnh cháy nắng: Sun blotch): Do virus Lá bị bệnh có những sọc trắng hoặc vàng giống như bị cháy nắng, cây sinh trưởng kém, quả ít, chất lượng kém Biện pháp phòng trừ chủ yếu là chọn cành ghép và cây giống sạch bệnh

2.1.10 Thu hoạch và bảo quản

Cây ươm hạt bắt đầu có quả sau khi trồng 5 - 7 năm Cây ghép cho quả sau khi trồng 2 - 3 năm, nhưng không nên duy trì để thu quả ba năm đầu, đến năm thứ tư chỉ

để một số quả tương xứng với hình vóc của cây, năm thứ năm không tỉa bỏ quả nữa Phương pháp, thời điểm thu hoạch, điều kiện bảo quản, vận chuyển ảnh hưởng nhiều đến phẩm chất quả Có thể dựa vào sự đổi màu của vỏ hoặc cầm quả lắc nhẹ có tiếng va của hạt vào thành quả là thu được Ở Califorlia, người ta giám định hàm lượng dầu trong cơm

Trái bơ có thể bảo quản lạnh hoặc ở nhiệt độ thường Thông thường có thể bảo quản lạnh ở nhiệt độ 7 0C, nhưng những giống thuộc chủng Antilles phải được bảo quản ở nhiệt

độ cao hơn 12 0C (Liên hiệp khoa học sản xuất Đà Lạt 1993)

Trang 28

2.2 Tổng quan vùng điều tra

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Iagrai là một huyện phía Tây của tỉnh Gia Lai Huyện lỵ là thị trấn Iakha

Iagrai giáp với huyện Chư Păh ở phía Bắc, thành phố Pleiku ở phía Đông, huyện Chư Prông ở phía Đông Nam, huyện Đức Cơ ở phía Nam, huyện Sa Thầy (tỉnh Kon Tum) ở phía Tây Bắc Về phía Tây, Iagrai giáp với Campuchia

Trong huyện có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Ia Kha và các xã IaChia, IaDêr, IaHrung, IaBá, IaKrai, IaO, IaPếch, IaSao, IaTô, IaYok, IaGrăng, IaKhai

b) Địa hình, địa chất

Gia Lai có độ cao trung bình 500 m so với mặt nước biển, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng từ Đông sang Tây, chia thành ba dạng chính: Địa hình đồi núi chiếm 2 / 5 diện tích tự nhiên toàn tỉnh, địa hình cao nguyên chiếm 1 / 3 diện tích,

và còn lại là địa hình thung lũng

Toàn tỉnh có 27 loại đất hình thành trên nhiều loại đá mẹ thuộc bảy nhóm chính: Đất feralit (đất đỏ vàng) chiếm 53 % diện tích đất tự nhiên của tỉnh, đất đỏ vàng trên

đá granit và riolit phân bố tập trung ở gần rìa của khối đất đỏ bazan, đất xám trên đá granit và phù sa cổ chiếm 25,2 %, còn lại các nhóm khác phân bố rải rác ở nhiều nơi

c) Khí hậu thuỷ văn

Huyện Ia Grai có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, lượng mưa trung bình

2.200 - 2.500 mm/ năm, nhiệt độ trung bình năm là 22 - 25ºC, một năm có hai mùa rõ

rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Trang 29

Bảng 2.4 Trung bình các yếu tố khí hậu:

Tháng /

Năm

T tb (0C)

T max (0C)

Tmin(0C)

R tb(mm)

Utb(%)

P tb (hPa)

Bốc hơi(%)

- Ttb: Nhiệt độ không khí trung bình - Tx: Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối

- Rtb: Lượng mưa trung bình tháng - Tm: Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối

- Ptb: Áp suất trung bình tháng - Utb: Độ ẩm trung bình tháng

2.2.2 Thực trạng kinh tế xã hội

a) Khu vực kinh tế nông nghiệp

Do đặc trưng là đất đỏ bazal, Iagrai có thể canh tác các loại cây công nghiệp như

cà phê, tiêu, điều, cao su Trên địa bàn tỉnh có nhiều nông trường, công ty chuyên

Trang 30

canh cây công nghiệp như: Nông trường cà phê Iachâm, nông trường cà phê Iagrai,

công ty cao su 715, 705, 704…

b) Dân số, lao động

Iagrai rộng 1.157,3 km² và có dân số là 76.134 người (năm 2005) gồm nhiều dân

tộc cùng sinh sống như: Kinh chiếm 52 % dân số, Gia-rai (33,5 %), Bana (13,7 %),

Giẻ-triêng, Xơ- đăng, Cơ-ho, Thái, Mường… Trong đó, lao động xã hội toàn huyện là

40.275 người, chiếm 52,9 % dân số

Mật độ dân số của huyện thấp 66 người/ km2, phân bố không đều Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002, đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học với

tỷ lệ người biết chữ chiếm trên 75 %

c) Giao thông

Quốc lộ 14 nối Gia Lai với Kon Tum, Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng về phía Bắc

và Đăk Lăk, Đăk Nông, các tỉnh vùng Đông Nam Bộ về phía Nam Quốc lộ 19 nối với cảng

Quy nhơn về phía Đông và các tỉnh Đông Bắc Campuchia về hướng Tây Quốc lộ 25 nối

với Phú Yên Ngoài ra, đường Hồ Chí Minh cũng đi qua địa bàn tỉnh Gia Lai Các quốc lộ

14, 25 nối Gia Lai với các tỉnh Tây Nguyên và duyên hải miền Trung rất thuận tiện cho vận

chuyển hàng hóa đến cảng để xuất khẩu và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước

Hiện nay, tất cả các tuyến đường xuống các trung tâm huyện đã được trải nhựa

hầu hết các trung tâm xã đã có đường ôtô đến

Sân bay Pleiku tương đối nhỏ, có từ thời Pháp Hiện nay vẫn hoạt động, mỗi tuần

có 7 chuyến từ thành phố Hồ Chí Minh đi Pleiku - Đà Nẵng - Hà Nội và ngược lại

d) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Với địa hình cao và nhiều sông suối, Gia Lai hiện có nhiều nhà máy thủy điện

vừa và nhỏ như: Yaly, An khê, Ayun hạ, Sê san 1, Sê san 2, Sê san 3, Sê san 4

Trong sản xuất vật liệu xây dựng Hiện có hai nhà máy sản xuất xi măng với công

suất 14 vạn tấn / năm phục vụ cho một phần nhu cầu các tỉnh phía Bắc Tây Nguyên và

các tỉnh Đông Bắc Campuchia Với nguồn đá granit sẵn có, phong phú về màu sắc có

thể chế biến ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu trong tỉnh và xuất khẩu

Trong chế biến nông lâm sản có sản xuất chế biến các mặt hàng gỗ, song mây,

sản xuất bột giấy, chế biến cao su, cà phê, đường, dầu thực vật, tinh bột sắn

Trang 31

Ngoài ra, tài nguyên khoáng sản có 298 mỏ quặng với 42 loại khác nhau, có thể

phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng

Là vùng núi cao có nhiều cảnh quan tự nhiên cũng như nhân tạo, có nền văn hóa

lâu đời đầm đà bản sắc núi rừng của các đồng bào dân tộc thể hiện qua kiến trúc nhà

Rông, nhà sàn, nhà mồ, lễ hội truyền thống, trang phục và nhạc cụ, thêm vào đó Gia

Lai có bề dày lịch sử được thể hiện qua các di tích lịch sử văn hóa, vì vậy Gia Lai có

tiềm năng du lịch rất phong phú

2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2008 Tổng diện tích tự nhiên của huyện Iagrai

là 115.730 ha, chiếm 7,47 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 tại huyện Iagrai

Trang 32

Chương 3

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

3.1 Thời gian và địa điểm điều tra

Đề tài điều tra đã được thực hiện trong thời gian từ tháng 02 đến tháng 07 năm

2009 tại xã Iatô, huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai

3.2 Đối tượng và dụng cụ điều tra

3.2.1 Đối tượng

Cây trồng: Cây bơ Điều tra các vườn bơ và các cá thể bơ được trồng ở 70 nông

hộ tại xã Iatô dựa vào các phiếu điều tra và các câu hỏi phỏng vấn, kết hợp với khảo sát thực tế, quan sát, đo đạc ghi nhận một số chỉ tiêu điều tra

3.2.2 Phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị điều tra

- Phiếu điều tra in sẵn 70 phiếu (kèm ở phần phụ lục)

- Thước đo, cân, sổ sách, dao, máy ảnh, xe máy

3.3 Phương pháp điều tra

3.3.1 Thu thập số liệu thống kê

- Thu thập các tài liệu liên quan về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, khí tượng thuỷ văn, tình hình sản xuất nông nghiệp và phương hướng phát triển cây trồng của xã

- Thu thập, xử lý các thông tin, số liệu dựa vào các phiếu điều tra, các câu hỏi phỏng vấn, tiếp xúc trao đổi với nông dân, thương buôn

- Trực tiếp quan sát, đo đạc ghi nhận một số chỉ tiêu điều tra

3.3.2 Phỏng vấn nông hộ

- Thông tin về nông hộ: Tên chủ hộ, địa chỉ, diện tích vườn

- Thông tin về cây bơ: + Số cây, tuổi cây, loại hình canh tác

+ Tên giống, nguồn giống

+ Kỹ thuật chăm sóc, phân bón và BVTV

Trang 33

+ Thời gian cây cho thu hoạch, mùa thu hoạch

+ Năng suất, chất lượng trái, giá cả

- Ý kiến nông dân: + Lý do, mục đích trồng bơ

Mỗi giống đo ngẫu nhiên 6 cây ở 7 năm tuổi

- Về Lá:

+ Chiều dài lá (cm): Đo từ đỉnh lá đến cuống lá

+ Chiều rộng lá (cm): Đo bề ngang lớn nhất của lá

+ Màu sắc, đặc điểm, hình dạng lá: Nhận xét bằng cảm quan

Mỗi giống đo 7 cây, mỗi cây đo 20 lá bánh tẻ

+ TL quả (g), TL thịt (g), TL vỏ (g), TL hạt (g): Cân TL từng quả thu được

+ Độ dày thịt quả (cm): Đo độ dày thịt quả ở phần phình to nhất của quả

+ Độ ráo, độ béo, mùi vị và màu sắc thịt quả: Thu thập ý kiến từ người dân, trực tiếp quan sát và nếm thử

Trang 34

+ Màu sắc, độ dày, độ dai, hình thái vỏ: Nhận xét bằng cảm quan

+ Màu sắc hạt, vỏ hạt: Nhận xét bằng cảm quan

+ Hình dạng hạt: Dựa vào tỷ lệ chiều cao hạt / rộng hạt (cao hạt / rộng hạt ≤ 0,7: dạng cầu dẹp ; 0,7 < cao hạt / rộng hạt < 1,3: dạng ovan ; cao hạt / rộng hạt ≥ 1,3: dạng trứng ; cao hạt / rộng hạt ≥ 1,3 và đầu hạt nhọn: dạng nón

Mỗi giống quan sát và đo quả của 6 cây, mỗi cây đo 5 quả

3.3.4 Điều tra kỹ thuật canh tác

- Thiết kế vườn: Nguồn giống, kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật trồng, mật độ khoảng cách, cây trồng xen

- BVTV: Quan sát và ghi nhận các loại sâu bệnh hại, biện pháp, loại thuốc sử dụng và cách thức phòng trừ Tính mức độ phổ biến của sâu bệnh trên tổng số cây điều tra: * (ít gặp) ≤ 5 % ; < 5 % ** (phổ biến) < 15 % ; 15 % ≤ *** (rất phổ biến)

- Chăm sóc:

+ Biện pháp, loại thuốc sử dụng và cách thức trừ cỏ

+ Phân bón: Loại phân, lượng phân, cách bón phân, số lần bón phân trong năm + Tưới nước: Phương pháp, nguồn nước, chu kỳ tưới

+ Xử lý ra hoa: Phương pháp, mùa xử lý

+ Chăm sóc khác: Cắt tỉa cành tạo tán, đào hố bón phân xanh

- Thu hoạch và tiêu thụ: Cách thu hoạch quả, bảo quản quả, thị trường tiêu thụ

3.3.5 Tính hiệu quả kinh tế và phân tích SWOT

- Tính toán các chi phí qua việc điều tra ghi nhận thông tin từ 70 hộ nông dân như tiền giống, phân bón, công trồng, công chăm sóc, thuốc BVTV và các chi phí khác

- Tinh toán thu nhập dựa vào năng suất và giá cả điều tra được từ các hộ nông dân thông qua phiếu điều tra

- Tính lời, lỗ trong năm của một số hộ bằng Excel, hàm Financial để tính IRR (Internal return rate: Tỷ suất thu lợi nội hoàn) và NPV (Net present value: Hiện giá thuần)

- Phân tích SWOT: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và các rủi ro thách thức của việc phát triển cây bơ tại địa phương

Trang 35

Chương 4

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1 Điều tra hiện trạng vườn bơ tại xã Iatô

4.1.1 Quy mô vườn bơ

Bảng 4.1 Phân bố số cây bơ trồng trong các hộ điều tra

Ghi chú: Tỷ lệ % tính trên 70 hộ điều tra

Số cây bơ được trồng tại mỗi hộ rất ít Có 51,4 % số hộ trồng 3 - 5 cây, 40 % số hộ

trồng dưới 3 cây, 10 % số hộ trồng 6 - 10 cây, 1,4 % số hộ trồng trên 10 cây Vì là vùng

chuyên canh cây công nghiệp nên các gia đình chỉ trồng bơ rải rác, không mang tính sản

xuất hàng hóa, bơ ít được đầu tư chăm sóc, vì vậy năng suất, chất lượng bơ không đồng

nhất, sản lượng bơ thu được ở mỗi hộ ít, các hộ không thể trực tiếp bán cho các thương

buôn lớn mà phải tiêu thụ phụ thuộc vào các thương buôn nhỏ nên giá bán thấp

4.1.2 Phân bố tuổi cây

Bảng 4.2 Phân bố tuổi cây theo phiếu điều tra

Trang 36

Từ bảng 4.2 cho thấy phân bố tuổi các cây bơ không đồng nhất Vì người dân ở

đây phần lớn không phải người bản xứ mà từ các vùng khác đến làm kinh tế trong 20 -

30 năm gần đây Thời gian đầu để ổn định kinh tế họ chỉ chú trọng phát triển cây công

nghiệp và các cây lương thực, ít quan tâm đến các cây ăn quả nên số cây bơ lớn tuổi

rất ít, trong 227 cây bơ điều tra số cây trên 15 tuổi chỉ chiếm 7,1 %, 11 - 15 tuổi chiếm

15,9 % Những năm gần đây cây ăn quả được quan tâm nhiều hơn, số cây bơ được

trồng cũng tăng lên, cây 5 - 10 tuổi chiếm 37,4 %, dưới 5 tuổi chiếm 39,6 % Số cây

bơ trẻ tuổi chiếm tỷ lệ cao cho thấy hiện nay người dân có xu hướng trồng bơ nhiều hơn

4.1.3 Phân bố giống cây

Bảng 4.3 Phân bố số cây ở mỗi giống theo phiếu điều tra

Ghi chú: Tỷ lệ % tính trên 227 cây bơ của 70 hộ điều tra

Qua điều tra 70 nông hộ có trồng bơ tại xã Iatô, huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai cho

thấy hiện nay trên địa bàn xã có trồng 7 giống bơ, tỷ lệ và số cây mỗi giống được trình

bày trong bảng 4.3 Giống bơ nước có chất lượng không cao, giá bán thấp nên ít được

trồng nhất chỉ chiếm 3,5 % trong mẫu khảo sát Tiếp đến là giống bơ sáp quả dài vỏ

tím chiếm 5,3 %, giống này tuy sai quả nhưng quả nhỏ, khó tiêu thụ và giống sáp vỏ

láng chiếm 7,5 %, thịt quả nhiều xơ nên cũng không được trồng nhiều Bốn giống có

chất lượng tốt, giá bán cao, thương buôn rất thích mua nên những năm gần đây được

trồng nhiều là sáp quả dài vỏ xanh chiếm 25,5 %, sáp quả tròn vỏ xanh chiếm 24,4 %,

sáp quả tròn vỏ tím chiếm 17,6 % và bơ nếp chiếm 17,2 %

Trang 37

4.1.4 Loại hình canh tác vườn bơ

Bảng 4.4 Loại hình canh tác vườn bơ theo phiếu điều tra

Loaị hình canh tác Số vườn của 70 hộ Số cây Tỷ lệ % số cây

Ghi chú: Tỷ lệ % tính trên 227 cây bơ của 70 hộ điều tra

Đa số cây bơ được người dân trồng ở bờ ranh chiếm 55,1 % trên tổng số cây bơ điều

tra, vừa làm cây ăn quả vừa tận dụng làm bờ rào, vì vậy không được chăm sóc, năng suất

thấp, hiệu quả kinh tế không cao 26,9 % số cây được trồng rải rác trong vườn, xung

quanh nhà Còn lại 18 % số cây được trồng xen chủ yếu với cà phê, tiêu, điều Những

cây bơ trồng xen tuy bị cạnh tranh dinh dưỡng nhưng thường được làm cỏ, tưới nước, bón

phân, cùng các cây trồng xen nên năng suất thường cao hơn, quả lớn hơn ở các cây bơ

trồng bờ ranh và trồng rải rác Không có hộ nông dân nào trồng bơ tập trung thành vườn,

đây là khó khăn rất lớn, là nguyên nhân chủ yếu không thể áp dụng các biện pháp kỹ

thuật, tiến bộ khoa học vào canh tác cây bơ vì vậy năng suất chất lượng bơ không cao,

hiệu quả kinh tế thấp, khó khăn trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm

4.2 Khảo sát đặc điểm các giống bơ

4.2.1 Đặc điểm hình thái cây bơ

Thông qua các chỉ tiêu như đường kính tán, đường kính thân có thể nhận định

được sự sinh trưởng, phát triển của cây Sự khác nhau của các chỉ tiêu này giữa các

cây phụ thuộc vào giống, điều kiện tự nhiên và kỹ thuật chăm sóc Kết quả điều tra đặc

điểm hình thái cây bơ lúc 7 tuổi được thể hiện trong bảng 4.5

Đường kính tán : Lớn nhất là giống bơ sáp quả tròn vỏ xanh (7,7 m), kế tiếp là

giống bơ sáp quả tròn vỏ tím (7,3 m) Giống bơ sáp quả dài vỏ xanh có tán nhỏ nhất

(5,8 m) Bốn giống còn lại có đường kính tán trung bình trên 6 mét

Trang 38

Đường kính thân: Chênh lệch giữa các giống không nhiều Lớn nhất là giống bơ nước (26,5 cm), nhỏ nhất là giống bơ nếp (19,3 cm)

Mặc dù ít chịu tác động bởi các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, sự sinh trưởng phát triển giữa các giống bơ cũng có những khác biệt Giống bơ nước, sáp vỏ láng có đường kính thân lớn nhất, đường kính tán trung bình, khả năng sinh trưởng rất tốt, thích nghi điều kiện ngoại cảnh, chống chịu sâu bệnh, dạng cây hình trụ Giống bơ sáp quả tròn vỏ tím, sáp quả tròn vỏ xanh có đường kính tán lớn, cây phát triển cân đối, tán hình cầu, có tiềm năng cho năng suất cao Giống bơ sáp quả dài vỏ tím, sáp quả dài vỏ xanh đường kính tán nhỏ, đường kính thân lớn, cây sinh trưởng tốt, phân cành thấp, dạng tán xòe

Bảng 4.5 Đặc điểm cây bơ 7 tuổi theo phiếu điều tra

Ghi chú: ± Confidence interval khoảng tin cậy ở mức 95 %

4.2.2 Đặc điểm hình thái lá bơ

Bảng 4.6 cho thấy kích thước, hình dạng lá rất khác nhau giữa các giống bơ Cuống

lá dài nhất là giống bơ sáp quả dài vỏ tím (3,3 cm), ngắn nhất là giống bơ sáp vỏ láng (2,9 cm) Kích thước lá lớn nhất là giống bơ sáp quả dài vỏ xanh (chiều dài 20,7 cm, chiều rộng 13,4 cm), nhỏ nhất lá giống bơ nước (chiều dài 17,2 cm, chiều rộng 7,8 cm) Dựa vào tỷ lệ dài lá / rộng lá và các quan sát ghi nhận thực tế có thể xác định được hình dạng và đặc điểm lá các giống bơ như sau:

- Bơ nếp: Phiến lá hình ovan, gốc lá và chóp lá nhọn Phiến lá mỏng, mềm Mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu xanh nhạt Lá non màu đỏ nâu nhạt

Trang 39

- Bơ sáp quả dài vỏ tím: Phiến lá hình tròn, gốc lá và chóp lá tròn bầu Phiến lá dày, cứng Mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu xám tro Lá non màu đỏ đồng đậm

- Bơ sáp quả tròn vỏ tím: Phiến lá hình trứng ngược, gốc lá nhọn, chóp lá tròn bầu Phiến lá mỏng Mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu xám tro Lá non màu đỏ nâu

- Bơ sáp vỏ láng: Phiến lá hình trứng, gốc lá tròn bầu, chóp lá nhọn Mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu xám tro, phiến lá mỏng Lá non màu nâu đỏ nhạt

- Bơ nước: Phiến lá thuôn dài, gốc lá và chóp lá nhọn Phiến lá dày, cứng Mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu xám tro, mặt dưới gân nổi rõ Lá non màu đỏ đồng đậm

- Bơ sáp quả dài vỏ xanh: Phiến lá mỏng, hình tròn, gốc lá và chóp lá nhọn, mép lá hơi gợn sóng Mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu xanh nhạt Lá non màu xanh nhạt

- Bơ sáp quả tròn vỏ xanh: Phiến lá mỏng, hình trứng, gốc lá tròn bầu, chóp lá nhọn Mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu xanh xám Lá non màu xanh nhạt

Bảng 4.6 Đặc điểm lá bơ theo phiếu điều tra:

Giống DC (cm) DL (cm) RL (cm) Dài / rộng Hình dạng Nếp 3,2 ± 0,1 18,4 ± 0,5 9,6 ± 0,3 1,9 ± 0,03 ovan

Sáp quả dài vỏ tím 3,3 ± 0,1 20,0± 0,5 13,2 ± 0,3 1,5 ± 0,02 Tròn

Sáp quả tròn vỏ tím 3,3 ± 0,1 19,9 ± 0,6 9,5 ± 0,3 2,1 ± 0,05 Trứng ngượcSáp vỏ láng 2,9 ± 0,1 17,6 ± 0,7 8,1 ± 0,4 2,2 ± 0,06 Trứng

Nước 3,0 ± 0,1 17,2 ± 0,3 7,8 ± 0,2 2,2 ± 0,04 Thuôn dài Sáp quả dài vỏ xanh 3,3 ± 0,1 20,7 ± 0,7 13,4 ± 0,4 1,6 ± 0,02 Tròn

Sáp quả tròn vỏ xanh 3,0 ± 0,1 18,3 ± 0,6 9,9 ± 0,3 1,9 ± 0,02 Trứng

Ghi chú: ± Confidence interval khoảng tin cậy ở mức 95 %

Trang 40

Hình 4.2 Lá bơ sáp quả dài vỏ tím

Hình 4.3 Lá bơ sáp quả tròn vỏ tím

Hình 4.4 Lá bơ sáp vỏ láng

Ngày đăng: 18/09/2018, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm