Từ thực tế này, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát kiểu ghép quấn ngọn và kiểu ghép có bao chụp đến sinh trưởng 4 giống cà phê cao sản Robusta trong vườn ươm” nhằm chọn ra được phương
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KIỂU GHÉP QUẤN NGỌN VÀ KIỂU GHÉP CÓ
BAO CHỤP ĐẾN SINH TRƯỞNG 4 GIỐNG CÀ PHÊ CAO SẢN
ROBUSTA TRONG VƯỜN ƯƠM
Sinh viên: PHAN THỊ VÂN
Tháng 07/2009
Trang 2KHẢO SÁT KIỂU GHÉP QUẤN NGỌN VÀ KIỂU GHÉP CÓ BAO CHỤP ĐẾN SINH TRƯỞNG 4 GIỐNG CÀ PHÊ CAO SẢN ROBUSTA TRONG VƯỜN ƯƠM
Tác giả
PHAN THỊ VÂN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Nông học
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS LÊ QUANG HƯNG Th.S PHẠM CÔNG TRÍ
Tháng 08 năm 2009
Trang 3L ỜI CẢM TẠ
Trân trọng biết ơn Thầy PGS.TS Lê Quang Hưng, Thầy ThS Phạm Công Trí
đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập hoàn thành khóa luận
Chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
- Phân Hiệu Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh tại Gia Lai
- Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông học
- Qúy thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
- Toàn thể các cán bộ, công nhân, viên chức Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Thủy lợi Nông lâm nghiệp Gia Lai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này Thành kính khắc ghi công ơn sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ đã giúp con trưởng thành và có được kết quả như ngày hôm nay
Trân trọng tri ân những tác giả của các sách, tài liệu mà tôi đã học tập và tham khảo trong quá trình thực hiện khóa luận
Thân gửi các bạn lời cảm ơn sâu sắc đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Pleiku, tháng 08 năm 2009
Phan Thị Vân
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát kiểu ghép quấn ngọn và kiểu ghép có bao chụp đến sinh
trưởng 4 giống cà phê cao sản Robusta trong vườn ươm” Được thực hiện tại vườn
ươm chính của Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Thủy lợi Nông lâm nghiệp Gia Lai (Địa chỉ: 322 Trường Chinh - P Trà Bá - Tp Pleiku - GiaLai)
Đề tài đã được tiến hành từ tháng 02/2009 đến tháng 06/2009 Đề tài gồm 2 thí nghiệm sử dụng 4 giống và 2 kiểu ghép được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên 2 yếu tố,
3 lần lặp lại với 2 thời vụ ghép khác nhau Kết quả đạt được như sau:
Kết quả thí nghiệm thực hiện trong tháng 04/2009 có tỷ lệ xuất vườn và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với thí nghiệm tháng 03/2009
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
2.1 Sơ lược về phân loại
2.2 Yêu cầu về sinh thái
2.3 Các phương pháp về nhân giống vô tính cây cà phê vối
2.4 Những nghiên cứu về ghép cà phê
2.4.1 Những nghiên cứu và thành tựu về ghép cà phê trên thế giới
2.4.2 Những nghiên cứu và thành tựu về ghép cà phê trong nước
2 5 Sản xuất cây giống cà phê vối ghép ở Gia Lai hiện nay
4
4446678
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Nội dung thí nghiệm
10 10
Trang 6Nội dung Trang
3.2.5 Phương pháp ghép
3.2.6 Chăm sóc sau ghép
3.2.7 Chỉ tiêu theo dõi
121314
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản
Robusta thực hiện trong tháng 3/2009
4.1.1 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
tỷ lệ sống sau ghép, thực hiện trong tháng 3/2009
4.1.2 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta sự
tăng trưởng chiều dài chồi sau ghép, 3/2009
4.1.3 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta sự
tăng trưởng đường kính chồi sau ghép, 3/2009
4.1.4 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
số cặp lá trên chồi sau ghép, 3/2009
4.1.5 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
sự phân cành cơ bản của cây cà phê Robusta sau ghép, 3/2009
4.1.6 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
chiều dài cành cơ bản của cây cà phê Robusta sau ghép, 3/2009
4.1.7 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
số cặp cành cơ bản của cây cà phê Robusta sau ghép, 3/2009
4.1.8 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
chiều dài lóng của cây cà phê Robusta sau ghép, 3/2009
4.1.9 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
tỷ lệ xuất vườn của cây cà phê Robusta sau ghép, 3/2009
4.1.10 Hiệu quả kinh tế của 2 kiểu ghép trong thí nghiệm tháng 3/2009
4.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản
Robusta thực hiện trong tháng 4/2009
4.2.1 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
tỷ lệ sống sau ghép, 4/2009
4.2.2 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
chiều dài chồi sau ghép, 4/2009
31
31
33
Trang 7Nội dung Trang
4.2.3 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
tăng trưởng đường kính chồi sau ghép, 4/2009
4.2.4 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
cặp lá/ chồi sau ghép, 4/2009
4.2.5 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
sự phân cành cơ bản sau ghép, 4/2009
4.2.6 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
chiều dài cành cơ bản sau ghép, 4/2009
4.2.7 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
cặp cành cơ bản sau ghép, 4/2009
4.2.8 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
chiều dài lóng sau ghép, 4/2009
4.2.9 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến
tỷ lệ xuất vườn sau ghép, 4/2009
4.2.10 Hiệu quả kinh tế của 2 kiểu ghép trong thí nghiệm tháng 4/2009
4.3 So sánh kết quả của 2 thí nghiệm về tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn
4.3.1 So sánh kết quả của 2 thí nghiệm về tỷ lệ sống cây cà phê cao sản
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
51 52
Trang 8Ý nghĩa/ Viết đầy đủ
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Pleiku
Nghiệm thức Ngày sau ghép Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Nghiệm Thủy lợi Nông lâm nghiệp Gia Lai
Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.2: Chiều dài chồi cây cà phê (cm) ở thời điểm 30 NSG và tốc độ
tăng trưởng chiều dài chồi giai đoạn từ 30 – 45; 30 – 60 NSG 19
tăng trưởng đường kính trong giai đoạn 30 – 45; 30 – 60 NSG 21
NSG 24
Bảng 4.6: Chiều dài cành cơ bản (cm) của cây cà phê ở thời điểm 30, 45,
Bảng 4.13: Chiều dài chồi cây cà phê (cm) ở thời điểm 30 NSG và tốc độ
tăng trưởng chiều dài chồi giai đoạn từ 30 – 45; 30 – 60 NSG 34
Bảng 4.14: Đường kính cây cà phê (mm) ở thời điểm 30 NSG và tốc độ
tăng trưởng đường kính trong giai đoạn 30 – 45; 30 – 60 NSG 35
Trang 10Bảng 4.20: Tỷ lệ xuất vườn (%) của cây cà phê vối ở thời điểm 60NSG 43
Bảng 4.21: Số cây ghép xuất vườn và tiền lãi trong thí nghiệm tháng
4/2009 44
Bảng 4.22: Tỷ lệ xuất vườn của giống cà phê (%) do ảnh hưởng bởi
kiểu ghép (K)và thời gian (V) 46
Trang 11ngọn và có bao chụp 30, 45, 60 NSG thí nghiệm tháng 4/2009 32
4/2009 47
Trang 13
Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, trong những năm gần đây diện tích và sản lượng cà phê ở Việt Nam tăng lên khá nhanh đã đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ khá lớn, góp phần đẩy mạnh nền kinh tế phát triển
Cà phê trồng ở Việt Nam chủ yếu là cà phê vối (Coffea canephora var
Robusta), phù hợp với khí hậu nóng ẩm, có khả năng kháng chịu được bệnh rỉ sắt rất tốt, sinh trưởng khỏe, sản lượng cao
Trước đây, cà phê vối chủ yếu được nhân giống bằng hạt với ưu điểm là kỹ thuật đơn giản, nông dân có thể tự chọn lọc và sản xuất ra cây giống, rẻ tiền Tuy nhiên, do cà phê vối là cây giao phối bắt buộc, nên cây thực sinh phân ly rất mạnh, sau nhiều năm cho thu hoạch cây cà phê vối thực sinh (được nhân giống bằng hạt) đã bộc
lộ nhiều nhược điểm như độ đồng đều kém, tỷ lệ cây nhiễm bệnh rỉ sắt cao, nhiều cây trong vườn cho năng suất thấp, chất lượng sản phẩm kém…Việc sử dụng hạt lai đa dạng, đã tạo ra bước đột phá trong chất lượng của cây thực sinh, nhưng vẫn không thể khắc phục hoàn toàn những nhược điểm của cây ươm từ hạt
Hiện nay, những thành tựu khoa học trong nghiên cứu giống và nhân giống vô tính cà phê vối của Viện KHKTNLN Tây Nguyên đã giúp nhanh chóng tạo ra một số lượng lớn cây ưu tú, hội tụ nhiều đặc điểm tốt như: duy trì được những đặc điểm di truyền ở các thế hệ sau, độ đồng đều cao, cây trồng sớm cho thu hoạch, năng suất cao, kháng bệnh, phẩm chất tốt…phục vụ sản xuất cà phê vối ở các tỉnh Tây Nguyên và một số vùng trọng điểm ở nước ta Có nhiều phương pháp nhân giống vô tính cà phê vối được sử dụng trong sản xuất và nghiên cứu: giâm cành, nuôi cấy mô, ghép ngọn
- Nhân giống bằng giâm cành khá dễ làm, trang thiết bị đơn giản, giá thành tương đối hợp lý; tuy nhiên nhân giống vô tính bằng giâm cành hiệu quả rất thấp, vì bộ rễ cây giâm cành chống chịu kém với điều kiện mùa khô kéo dài như ở Tây Nguyên
- Nhân giống vô tính bằng phương pháp tạo phôi Soma qua nuôi cấy mô chưa đạt được kết quả như mong đợi
Trang 14- Nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép ngọn với các ưu điểm là: kỹ thuật đơn giản, chi phí thấp, cây con giữ được đặc tính tốt của bố mẹ, gốc ghép có bộ rễ phát triển mạnh, cây sinh trưởng tốt, hệ số nhân giống cao
- Hiện nay phương pháp ghép ngọn đang được áp dụng phổ biến và rất có hiệu quả,
là phương pháp chính trong nhân giống vô tính Sau 2 tháng ghép, cây ghép được xuất vườn cung cấp cho các vùng trồng cà phê để đổi giống mới
Tuy vậy, cây giống cà phê vối sản xuất bằng phương pháp ghép vẫn còn hạn chế là giá thành cây giống hơi cao so với khả năng mua của một số bộ phận nông dân, đặc biệt là nông dân nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số Đó cũng là một trở lực trong việc khuyến khích người trồng cà phê sử dụng cây giống ghép, ảnh hưởng đến tốc độ ứng dụng những thành tựu và tiến bộ về giống cà phê vối trong sản xuất
Từ thực tế này, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát kiểu ghép quấn ngọn và
kiểu ghép có bao chụp đến sinh trưởng 4 giống cà phê cao sản Robusta trong vườn ươm” nhằm chọn ra được phương pháp ghép phù hợp với mỗi giống ứng với
mỗi thời vụ để cây ghép có tỷ lệ sống cao nhất và giá thành hạ
1.2 Mục đích, yêu cầu và giới hạn của đề tài
1.2.3 Giới hạn đề tài
Do thời gian và nguồn lực, với yêu cầu của đề tài tốt nghiệp cho nên nghiên cứu chỉ thực hiện:
- Ghép chồi cà phê vối trên gốc cà phê mít trong vườn ươm
- Từ giai đoạn ghép đến khi xuất vườn
- Thời gian: từ 16/02/2009 đến 16/06/2009
- Địa điểm: Vườn ươm Trung tâm NCTNTL Nông lâm nghiệp Gia Lai (322 Trường Chinh - P Trà Bá - Tp Pleiku - Gia Lai)
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Sơ lược về nguồn gốc và phân loại
Cà phê Vối (Robusta) tên khoa học là Coffea canephora var.Robusta, thuộc chi
Coffea, nhóm Eucoffea, họ Rubiaceae, bộ Rubiales Nguồn gốc của loài cà phê vối là
ở vùng Trung Phi, phân bố rải rác ở các tán thưa và thấp thuộc vùng châu thổ sông Congo khoảng giữa 10o vĩ bắc và 10o vĩ nam; được người Pháp đưa vào Việt Nam trồng thử năm 1857 ở Quảng Trạch (Quảng Bình) và tỉnh Quảng Trị Đến năm 1888,
cà phê được trồng thành các đồn điền ở Nghệ An, Quảng Trị và Đắc Lắc với diện tích đồn điền vài trăm ha (Lê Quang Hưng, 1999)
2.2 Yêu cầu về sinh thái
Các điều kiện sinh thái ảnh hưởng sâu sắc đến sinh trưởng và năng suất cà phê, đặc biệt là các giống ở vùng khác nhau cạnh tranh mãnh liệt về năng suất và chất lượng Trong các yếu tố về sinh thái ảnh hưởng đến cà phê,quan trọng nhất là khí hậu
và đất đai Đối với cây cà phê Robusta phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 24oC – 30oC, cây
có thể chịu được nhiệt độ 7oC, tuy nhiên nhiệt độ 15oC lâu dài gây hại cho cây cà phê Lượng mưa trung bình hàng năm tối thiểu là 1.250 mm và thích hợp từ 1.550 mm - 2.000 mm Độ ẩm không khí thích hợp nhất là khoảng 85 % Cà phê Robusta phát triển tốt với những vùng im gió và cường độ ánh sáng là 41.000 lux
Các loại đất tơi xốp, cơ cấu cụm, nhiều mùn, thoát nước và giữ nước tốt, độ phì cao thoáng rất cần cho cà phê phát triển, nhất là rễ cần nhiều oxygen Đất đỏ là một trong những loại đất thích hợp cho trồng cà phê (Lê Quang Hưng, 1999)
2.3 Các phương pháp về nhân giống vô tính cây cà phê vối
Nhân giống vô tính có thể chia làm 2 dạng: Nhân giống vô tính tự nhiên và nhân giống vô tính nhân tạo Đây là những phương pháp rất phổ biến đã được biết đến
và sử dụng lâu đời, được tích lũy và bổ sung rất nhiều cơ sở lý luận và kinh nghiệm
Nhân giống vô tính nhân tạo là sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ giới, hóa học, sinh học để thay đổi các yếu tố môi trường, các yếu tố nội sinh trong một bộ phận cơ
Trang 16thể thực vật để tạo khả năng tái sinh trong các bộ phận, các cơ quan đã mất đi của nó (hoặc chưa hình thành) hoặc là gắn một bộ phận của cây này vào với một bộ phận của cây khác, tạo thành một cơ thể hoàn chỉnh, sống độc lập với cây mẹ và mang những đặc tính di truyền của cây mẹ
Từ lâu, ngành cà phê Việt Nam thường ứng dụng công nghệ nhân giống truyền thống bằng hạt là chủ yếu (nhân giống hữu tính) Nhưng trong những năm gần đây, nhân giống cà phê vô tính bằng nhiều phương pháp như ghép, giâm cành, nuôi cấy
mô… đang dần phổ biến và ứng dụng rộng rãi
Các phương pháp nhân giống vô tính trên bên cạnh những ưu điểm như: Thời gian nhân giống nhanh, có thể đáp ứng được số lượng lớn cho sản xuất, giữ được đặc điểm di truyền của cây mẹ, phát huy được tiềm năng về năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn thì vẫn còn tồn tại một số nhược điểm đáng chú ý như: Hệ số nhân không cao (số cây nhân giống được không nhiều, bởi từ mỗi chồi ghép + gốc ghép chỉ nhân được 1 cây giống, kỹ thuật tỷ mỉ phức tạp, giá thành cao, tốn nhân công
Việc chẻ ngọn gốc ghép và vạt chồi ghép sẽ tạo điều kiện cho tầng sinh gỗ giữa hai bộ phận này tiếp xúc với nhau hình thành mô sẹo, các tế bào mô sẹo hình thành với tầng sinh gỗ của gốc ghép phát triển thân lá và chồi ghép tổng hợp nhựa luyện vận chuyển ngược xuống nuôi rễ Qúa trình này diễn ra liên tục như vậy thì cây ghép sẽ sống (Võ Thị Thanh Giang, 2005)
Việc tiến hành ghép cây nhằm mục đích: Tạo ra giống có khả năng sinh trưởng, phát triển và kháng bệnh tốt, có thể cải tạo những phần bị sâu bệnh hại gió bão Ngoài
ra còn nghiên cứu cấu trúc và phát triển khả năng bị nhiễm, khả năng kháng bệnh của giống trong công tác tuyển chọn giống cây trồng
+ Tình trạng ngủ nghỉ của cành ghép và mắt ghép; mức độ thuần thục và mô tế bào đỉnh sinh trưởng và tượng tầng
Trang 17+ Khả năng hoạt động của mô tế bào tượng tầng của cây gốc ghép
+ Điều kiện khí hậu tối thích (sự phân chia tế bào được xúc tiến mạnh và khả năng tiếp hợp tốt giữa gốc ghép và cành ghép khi ẩm độ tương đối của không khí là
2.4 Những nghiên cứu về ghép cà phê
2.4.1 Những nghiên cứu và thành tựu về ghép cà phê trên thế giới
Kỹ thuật ghép đã được áp dụng khá lâu trên cây cà phê Ngay từ 1888 nhà làm vườn ở Java tên là G Van Riemsdijk đã được áp dụng ghép chẻ hông chồi cà phê chè
lên cà phê dâu da (Liberica) với ý định làm tăng tính kháng rỉ sắt của cây cà phê chè,
mặc dù kĩ thuật ghép được cải tiến dần cho tỷ lệ sống cao nhưng không làm tăng tính kháng rỉ sắt, sau đó chỉ được áp dụng rải rác trên một số vườn kinh doanh để chồi ghép
có năng suất cao lên gốc ghép cho năng suất thấp
Tại Indonesia, theo Cramer (1934) các nhà nghiên cứu người Hà Lan vào đầu thế kỷ 20 tiếp tục kiên trì nghiên cứu một số phương pháp ghép để cổ vũ cho việc phổ
biến trồng cà phê chè lên gốc ghép Liberica có khả năng kháng tuyến trùng hoặc trồng
các dòng cà phê vối chọn lọc Kết quả cho thấy đã cải thiện rõ rệt về độ đồng đều vườn cây thể hiện qua các mặt năng suất quần thể cao, quả chín tập trung, giảm chi phí thu hoạch và hạn chế mọt đục quả, cỡ quả và hạt ít biến thiên để tạo ra mặt hàng thương phẩm chất lượng cao đồng nhất Tuy nhiên, vấn đề nổi lên là tính không tương hợp hoặc tương hợp kém giữa chồi và gốc ghép, thường chỉ thể hiện rõ khi cây mang quả, nhất là vào những năm quá sai quả
Năm 1917 tại Uganda, Maitland đã ghép chồi cây cà phê chè, cà phê dâu da, cà phê mít lên gốc ghép cà phê vối nhưng cây ghép mọc không tốt nên không chú ý phát triển, cho tới năm 1930 Snowden lại ứng dụng ghép chẻ cà phê chè và cà phê vối lên các loại gốc ghép cà phê vối, cà phê dâu da và cà phê mít để trồng các nguồn sản xuất hạt giống Kết quả nhận thấy tất cả các loại gốc ghép đều phù hợp cao với cà phê vối nhưng cà phê chè thành công hơn trên gốc cà phê dâu da Thomas (1940) nhận thấy có
Trang 18nhiều cây cà phê chè và một số ít cây cà phê vối bị chết đột ngột, theo ông có lẽ do chồi và gốc ghép không hợp nhau
Ghép đặc biệt có ý nghĩa chiến lược trong việc đối phó các loại bệnh hại rễ, nhất là do tuyến trùng thường xảy ra nghiêm trọng ở những vùng trồng cà phê lâu đời, tái canh tác đất cũ (Trịnh Đức Minh, 1999)
2.4.2 Những nghiên cứu và thành tựu về ghép cà phê trong nước
Tại Việt Nam sau hàng loạt các thí nghiệm có hệ thống tại Viện nghiên cứu cà phê vào những năm 1994 – 1996 phương pháp ghép chẻ nối ngọn được cải tiến thành công với tỷ lệ sống trong vườn ươm đạt 95% nhờ sử dụng gốc ghép khá nhỏ tuổi và chồi ghép chỉ mang một cặp lá (Trịnh Đức Minh, 1999)
Phương pháp ghép non nối ngọn để cải tạo những vườn cây cà phê kinh doanh cũng đã được viện KHKTNLN Tây nguyên tiến hành, bước đầu khẳng định cây cà phê ghép cải tạo ngoài đồng ruộng có tốc độ sinh trưởng nhanh gấp đôi với cây trồng bằng hạt, nhanh cho quả, năng suất cao, chất lượng tốt
Nếu so với thực sinh trồng bằng hạt cùng thời điểm thì sinh trưởng của cây cà phê ghép tăng từ 30- 50% về chiều cao, cũng như về số cặp cành và đường kính gốc Những giống cây mới có ưu điểm cho năng suất cao kháng được bệnh rỉ sắt và kích cỡ hạt cải thiện rõ rệt, cao hơn các giống cũ trồng bằng hạt từ 20- 60% Kỹ thuật ghép chồi trên cà phê vối dễ thực hiện, mức độ thành công cao, thay cho các cây cà phê bị bệnh rỉ sắt cho kết quả tốt (Báo Nông Nghiệp, ngày 01/08/2009)
Hiện nay tiến bộ này đang được khuyến cáo với các mục đích: Sản suất cây giống trong vườn ươm phục vụ trồng mới, trồng dặm và ghép cải tạo cây xấu ngoài đồng ruộng Vấn đề hiện nay là làm thế nào để có thể chuyển nhanh tiến bộ kỹ thuật này vào sản xuất, nhằm từng bước tăng sức cạnh tranh của cây cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới
Trung tâm NCTNTL Nông lâm nghiệp Gia Lai đang sản xuất cây giống cà phê vối bằng phương pháp nối ngọn, kiểu ghép hở chồi và sử dụng túi chụp PE trong vườn ươm che lưới Gốc ghép là cà phê mít hoặc cà phê vối thực sinh, được gieo ươm, chăm sóc theo quy trình rất nghiêm ngặt của cây gốc ghép Chồi ghép được lấy từ vườn nhân chồi, là chồi của các dòng vô tính cà phê vối do Viện KHKTNLN Tây Nguyên nghiên cứu chọn tạo, đã được Bộ NN & PTNT khuyến khích áp dụng trong sản xuất
Trang 19Cây cà phê vối ghép đã khẳng định được sự vượt trội trong phẩm cấp giống, được các đơn vị và cá nhân trên địa bàn hoan nghênh Việc sử dụng cây giống ghép đã đem lại sự khởi sắc cho các vườn cà phê trong vùng, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng cà phê nhân, tăng hiệu quả của nghề sản xuất cà phê tại địa phương
Các nhà trồng cà phê ngày càng quan tâm đến việc sử dụng cây giống cà phê ghép Vì vậy cải tiến phương pháp ghép, giảm giá thành có ý nghĩa rất quan trọng trong sản xuất Bên cạnh cách ghép chụp bao nilon được áp dụng đại trà trong sản xuất cây giống, phương pháp quấn kín chồi bước đầu được thực nghiệm tại Trung tâm NCTNTL Nông lâm nghiệp Gia Lai, đã đạt được kết quả khả quan Nhưng vẫn chưa
có các nghiên cứu chính quy để rút ra kết luận khuyến cáo cho sản xuất Do đó, việc
tiến hành đề tài “Khảo sát kiểu ghép quấn ngọn và kiểu ghép có bao chụp đến sinh
trưởng 4 giống cà phê cao sản Robusta trong vườn ươm” là cần thiết có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn cao
Trang 20Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Nội dung thí nghiệm
- Thu thập và theo dõi số liệu, điều kiện khí hậu thời tiết của vụ ghép
- Thực hiện 2 kiểu ghép quấn ngọn và kiểu ghép có bao chụp trên 4 giống cà phê
cao sản Robusta phổ biến trong sản xuất cây ghép hiện nay
3.2 Phương pháp thí nghiệm
3.2.1 Điều kiện thời tiết trong thời gian thực hiện thí nghiệm
Bảng 3.1 Điều kiện khí hậu thời tiết TP Pleiku
Nhiệt độ không khí (0C) Tháng
Trung
bình Tối cao Tối thấp
Độ ẩm không khí (%)
Tổng lượng mưa (mm)
Số ngày mưa (ngày)
Tổng giờ nắng(giờ)
30,9 30,1 28,6 27,6
18,5 20,0 20,1 20,8
Nguồn: Trung tâm dự báo Khí Tượng Thủy Văn tỉnh Gia Lai, 2009
Số liệu từ bảng 3.1 cho thấy điều kiện khí hậu trong thời gian thực hiện 2 thí nghiệm:
* Thí nghiệm tháng 3/2009 (19/3 – 18/5) có độ ẩm không khí thấp nhất vào
tháng 3 là 72 % Lượng mưa thấp nhất vào tháng 3 là 10 mm trong tháng
* Thí nghiệm tháng 4/2009 (9/4 – 8/6) độ ẩm không khí cao nhất vào tháng 6 là
89 % Lựơng mưa thấp nhất vào tháng 6 là 129 mm trong tháng
3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên 2 yếu tố (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 2 kiểu ghép, 4 giống, với 3 lần lặp lại
- Thí nghiệm có tất cả 24 ô cơ sở
Trang 21- Mỗi ô có 50 cây, một ô được xếp thành 5 hàng, một hàng 10 cây
- Khoảng cách giữa các ô thí nghiệm là 20 cm
- Khoảng cách giữa các lần lặp lại là 50 cm
- Diện tích khu thí nghiệm là: 100 m2
- Số cây bố trí thí nghiệm: 2 kiểu ghép x 4 giống x 50 cây x 3 lần lặp = 1200 cây
Lặp lại thí nghiệm sau 21 ngày (thực hiện thí nghiệm trên 2 đợt ghép)
- Có 6 - 8 cặp lá, đường kính gốc 3 - 4 mm Lóng ghép dài 3 cm trở lên
- Thân thẳng, cây không bị dị dạng, bộ rễ khỏe, không nhiễm sâu bệnh
- Cách ly phân bón ít nhất 20 ngày trước khi ghép
Chồi ghép: Sử dụng chồi của 4 giống cà phê Robusta TR4, TR5, TR7, TR8 lấy từ
vườn nhân chồi của Trung tâm NCTNTL Nông lâm nghiệp Gia Lai
Tiêu chuẩn chồi (Theo tiêu chuẩn của Viện KHKTNLN Tây Nguyên):
- Chồi dài 4-5 cm, có một cặp lá bánh tẻ và một cặp lá đỉnh sinh trưởng chưa xòe
- Thu hoạch chồi trước 10 giờ sáng và bảo quản ngay
- Chồi đã cách ly phân bón ít nhất 20 ngày
Trang 22Sinh trưởng trung bình Khỏe, cao trung bình Khỏe, cao trung bình Khỏe, cao Khỏe, cao trung bình
Lá dạng mũi mácTrung bình, dạng mũi mácTrung bình, dạng mũi mác Trung bình, dạng mũi mác Trung bình,
1,68g/100g chất khô
1,85g/100g chất khô
1,57g/100g chất khô
Trang 23Hình 3.2 Chồi ghép của 4 giống cà phê vối cao sản
Vật tư, công cụ thiết bị hỗ trợ thí nghiệm
- Dao ghép: dùng dao ghép chuyên dụng
- Dây buộc vết ghép: dùng dây nilong mỏng, dẻo dài 25 - 30 cm, rộng 1 - 1,5 cm và dây tự hoại dài 20 - 25 cm, rộng 4 - 5 cm
- Dây buộc túi chụp: dùng dây nhựa mềm dài 25 - 30 cm
- Bao chụp: dùng túi nilon mềm, kích thước 12 * 22 cm
- Vườn ươm, giàn che, thiết bị tưới, dụng cụ vườn ươm Dụng cụ quan trắc
3.2.5 Phương pháp ghép
Ghép có chụp bao nilon
- Chuẩn bị gốc ghép:
+ Vệ sinh gốc, cắt ngang vị trí ghép, vết cắt trên nách lá 3 – 4 cm
+ Chẻ dọc giữa thân khoảng 2 cm
- Chuẩn bị chồi và ghép:
+ Vệ sinh chồi: cắt bớt lá chỉ để lại 1/3 lá, cắt vát 2 bên chồi hình nêm, vết cắt phẳng, không gồ ghề, không gợn sóng, có độ dài tương ứng với vết chẻ trên gốc ghép + Đưa chồi ghép vào vết chẻ gốc ghép và cố định sao cho lớp vỏ của gốc và chồi ghép áp chặt vào nhau, cần có ít nhất 1 bên tiếp xúc hoàn toàn
+ Dùng dây nhựa quấn định vị vết ghép (2 vòng), thắt nút cổ áo và buộc lại + Dùng bao nilon chụp chồi, giữ ẩm (túi nilon phải có độ phồng không chạm chồi, buộc kín), xếp vào luống có giàn che
Ghép kiểu quấn ngọn
Trang 24Cơ bản giống như ghép kiểu có bao chụp, nhưng có một số điểm khác biệt sau:
- Vệ sinh chồi: cắt toàn bộ lá chỉ chừa lại đỉnh sinh trưởng
- Quấn kín từ dưới lên trên, không thắt nút cổ áo, quấn xuống và buộc nút lại
- Không yêu cầu độ che sáng cao
- Cây tự bung lá ngọn, phát cành ngang
Tiêu chuẩn cây ghép lúc đem trồng
- Chồi ghép đã ra thêm ít nhất 1 cặp lá mới thuần thục
- Vết ghép tiếp hợp tốt (không phình chân voi, không bong vết ghép)
- Không nhiễm sâu bệnh hại và không bị dị dạng
- Đã được huấn luyện dưới ánh sáng hoàn toàn ít nhất 1 tuần trước khi đem trồng 3.2.7 Chỉ tiêu theo dõi
Thời điểm quan trắc: 30, 45, 60 ngày sau ghép
Trang 25 Chỉ tiêu quan trắc:
- Tỷ lệ cây sống (%): Đếm số cây sống trên từng ô, sau đó tính theo công thức:
Tỷ lệ sống (%) = (Số cây ghép sống/Tổng số cây theo dõi trên mỗi NT) x 100
- Tỷ lệ phân cành (%): Đếm số cây từ khi ghép đến khi ra cặp cành đầu tiên, sau đó tính ra tỷ lệ theo công thức:
Tỷ lệ phân cành (%) = (Số cây phân cành/Tổng số cây theo dõi trên mỗi ô) x 100
- Đo chiều cao chồi (cm): Dùng thước đo từ vị trí vết ghép tới đỉnh sinh trưởng
- Đường kính chồi (mm): Dùng thước palmer đo trên vết ghép 1cm theo 2 hướng vuông góc
- Số đôi lá/chồi ghép
- Số cặp cành cơ bản: Đếm toàn bộ số cặp cành mọc trên thân chính 60 NSG
- Chiều dài cành cơ bản (cm)
- Chiều dài lóng (cm) = Chiều dài chồi đo 60 NSG/Tổng số đôi lá trên chồi
Tính tỷ lệ xuất vườn (%), và hiệu quả kinh tế của 2 cách ghép
Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả thí nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm EXCEL và phần mềm SAS8 để tính ANOVA, tính trắc nghiệm phân hạng
Trang 26Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta thực hiện trong tháng 3/2009
4.1.1 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến tỷ lệ sống sau ghép, tháng 3/2009
Bảng4.1: Tỷ lệ sống cây cà phê (%) vào thời điểm 30, 45, 60 NSG
Yếu tố (K) là kiểu ghép; Yếu tố (V) là giống
* Sau ghép 30 ngày
Số liệu xử lý cho thấy ở thời điểm 30 NSG tỷ lệ cây sống giữa 4 giống sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê Tỷ lệ cây ghép sống của giống TR5 cao nhất là 99%, sau đó đến các giống TR4, TR7, TR8 lần lượt là: (98,7 %; 95,7 %; 95,3 %)
Mức độ khác biệt giữa 2 kiểu ghép không có ý nghĩa thống kê, số liệu cho thấy
tỷ lệ sống của kiểu ghép quấn ngọn (97,3 %) cao hơn kiểu ghép bao chụp (97 %)
Giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống sự tương tác không có ý nghĩa thống kê
Trung bình (V)
Các trị số cùng kí tự không khác biệt có
ý nghĩa thống kê ở mức xác suất:
TR4 TR5 TR7 TR8
99,3ns 98,0 98,0 94,0
98,0 100,0 93,3 96,7
98,7ns 99,0 95,7 95,3
30
Trung bình(K) 97,3ns 97,0
ns: không khác biệt CV% = 3,81
TR4 TR5 TR7 TR8
93,3abc 97,3ab 96,0ab 88,0dc
96,0ab 99,3a 83,3d 90,0bcd
94,7AB 98,3A 89,7B 89,0B
45
Trung bình(K) 93,7ns 92,2
Giống: p< 0,01 Tương tác K*V:
p< 0,05 ns: không khác biệt CV% = 4,32
TR4 TR5 TR7 TR8
92,7abc 96,7ab 94,7abc 88,0dc
96,0ab 99,3a 83,3d 90,0bcd
94,3AB 98,0A 89,0B 89,0B
60
Trung bình(K) 93,0ns 92,2
Giống: p< 0,01 Tương tác V*K:
p< 0,05 ns: không khác biệt CV% = 4,39
Trang 27* Sau ghép 45 ngày
Kết quả từ bảng ANOVA cho thấy tỷ lệ sống giữa các giống ở thời điểm 45 NSG đã có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê (F = 7,25 với p = 0,0036) Giống TR5 vẫn có tỷ lệ sống cao nhất (98,3 %), sau đó đến các giống TR4, TR7, TR8
có số liệu lần lượt là: (94,7 %; 89,7 %; 89,0 %), thứ tự vẫn được giữ nguyên như thời điểm 30 ngày
Hai kiểu ghép quấn ngọn và ghép có bao chụp sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê (F = 0,84 với p = 0,3753) tỷ lệ sống của kiểu ghép quấn ngọn và ghép có bao chụp lần lượt là: (93,7 %; 92,2 %)
Kết quả xếp nhóm có thể chia giá trị trung bình từ thấp tới cao của yếu tố tương tác giống và kiểu ghép làm 4 nhóm theo ký tự A, B, C, D, cao nhất là nhóm A (99,3%)
Xử lý cho thấy sự tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất 0,05 (F = 5,17 với p = 0,0129)
Tương tác kiểu ghép (K) với giống (V) theo Dunnett Test nếu p > 0,05 thì có tương tác như nhau, nếu p <0,05 thì có tương tác độc lập (SAS ,2004)
The GLM Procedure
Least Squares Means
Adjustment for Multiple Comparisons: Dunnett
* Sau ghép 60 ngày
Qua bảng xử lý ANOVA cho thấy tỷ lệ sống giữa các giống ở thời điểm 60 NSG khác biệt có ý nghĩa (F = 7,04 với p = 0,0041) Giống TR5 vẫn có tỷ lệ sống cao nhất (98,0 %), sau đó các giống TR4, TR7,TR8 có số liệu lần lượt là: (94,3 %; 89,0 %; 89,0 %)
Trang 28Hai kiểu ghép quấn ngọn và ghép có bao chụp sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê ( F = 0,25 với p = 0,6231), tỷ lệ sống của kiểu ghép quấn ngọn và ghép
Least Squares Means
Adjustment for Multiple Comparisons: Dunnett
ab dc ab a d
bcd abc ab
abc
cd ab
a
d bcd
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ sống của cây cà phê vối ghép đối với 2 kiểu ghép quấn ngọn và có
bao chụp sau 30 NSG, 45 NSG, 60 NSG
Trang 29Chú thích: các trị số cùng kí tự trên cột không khác biệt có ý nghĩa thống kê
Tại 30 NSG : p = 0,01, tại 45 NSG: p = 0,05, tại 60 NSG: p = 0,05
Qua biểu đồ 4.1 có những nhận xét sau:
- Tại thời điểm 30 NSG:
+ Kiểu ghép quấn ngọn giống TR4 có tỷ lệ sống cao nhất (99,3 %), 2 giống có
tỷ lệ sống thấp hơn bằng nhau là TR5 và TR7 (98 %), thấp nhất là giống TR8 (94 %)
+ Đối với kiểu ghép có bao chụp giống TR5 có tỷ lệ sống cao nhất là (100 %), thấp hơn là các giống TR4, TR8, TR7 số liệu lần lượt là: (98 %; 96,7 %; 93,3 %)
- Tại thời điểm 45 NSG:
+ Đối với kiểu ghép quấn ngọn tỷ lệ sống các giống lần lượt là: TR5 (97,3 %), TR7 (96 %), TR4 (93,3 %), TR8 (88 %)
+ Kiểu ghép có bao chụp tỷ lệ sống cao nhất là giống TR5 (99,3 %), thấp hơn là các giống TR4 (96 %), TR8 (90 %), TR7 (83,3 %)
- Tại thời điểm 60 NSG:
+ Ở kiểu ghép quấn ngọn giống TR5 có tỷ lệ sống cao nhất là 96,7 %, thấp hơn
là các giống TR7, TR4, TR8 số liệu lần lượt là (94,7 %; 92,7 %; 88 %)
+ Đối với kiểu ghép có bao chụp tỷ lệ sống cao nhất vẫn là TR5 (99,3 %), thấp hơn là các giống TR4 (96 %); TR8 (90 %), TR7 (83,3 %)
4.1.2 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến sự tăng trưởng chiều dài chồi sau ghép, tháng 3/2009
Sự phát triển chiều dài của chồi là kết quả sinh trưởng của các giống chồi ghép trong giai đoạn vườn ươm tiếp xúc tốt giữa gốc ghép và chồi ghép thì cây cà phê Robusta sinh trưởng mạnh, chiều dài chồi cao, ngược lại sự tiếp xúc kém thì sinh trưởng chậm, chiều dài chồi tăng trưởng chậm
Bảng 4.2.Chiều dài chồi cây cà phê (cm) ở thời điểm 30 NSG và tốc độ tăng trưởng
chiều dài chồi giai đoạn từ 30 – 45 NSG; 30 – 60 NSG
Kiểu ghép(K) NSG Giống (V)
Quấn ngọn Có bao chụp
Trung bình (V)
Các trị số cùng kí
tự không khác biệt
có ý nghĩa thống kê
ở mức xác suất: TR4
TR5 TR7 TR8
12,23ns 14,00 13,13 13,67
12,00 13,17 11,97 13,93
12,12B 13,58A 12,55AB 13,80A
30
Trung bình(K) 13,26ns 12,77
Kiểu ghép: p< 0,01 ns: không khác biệt
CV%= 6,14
Trang 30TR4 TR5 TR7 TR8
0,73ns 1,03 0,53 1,06
1,17 1,00 1,23 0,67
0,95ns 1,02 0,88 0,87
30-45
Trung bình(K) 0,84ns 1,02
ns: không khác biệt
CV%= 72,09
TR4 TR5 TR7 TR8
2,27ns 2,40 1,80 2,63
1,90 1,27 1,77 1,23
2,08ns 1,83 1,78 1,93 30-60
Trung bình(K) 2,28A 1,54B
Kiểu ghép:
p < 0,05 ns: không khác biệt
Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa 2 kiểu ghép, chiều dài chồi của kiểu ghép quấn ngọn (13,26 cm) có cao hơn kiểu ghép có bao chụp (12,77 cm)
Tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và giống sự khác biệt không có ý nghĩa
Trang 31Yếu tố kiểu ghép sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê, trong đó kiểu ghép quấn ngọn có tốc độ tăng trưởng chiều dài chồi lớn hơn so với kiểu ghép có bao chụp lần lượt là (2,28 cm; 1,54 cm)
Sự tương tác giữa kiểu ghép và giống khác biệt không có ý nghĩa thống kê
4.1.3 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta sự tăng trưởng đường kính chồi sau ghép, tháng 3/2009
* Sau ghép 30 ngày
Giữa các giống sự khác biệt có ý nghĩa ở mức xác suất 0,05 giống TR7 có đường kính chồi cao nhất 5,53 mm thấp hơn là các giống TR4, TR8, TR5 lần lượt là: (4,98 mm; 4,93 mm; 4,77 mm)
Yếu tố kiểu ghép sự khác biệt không có ý nghĩa kiểu ghép quấn ngọn có đường kính nhỏ hơn (5,02 mm) so với kiểu ghép có bao chụp (5,09 mm)
Tương tác giữa yếu tố giống và yếu tố kiểu ghép sự khác biệt không có ý nghĩa
Bảng 4.3: Đường kính cây cà phê (mm) ở thời điểm 30 NSG và tốc độ tăng trưởng
đường kính trong giai đoạn 30 – 45; 30 – 60 NSG
Kiểu ghép(K) NSG Giống (V)
Quấn ngọn Có bao chụp
Trung bình (V)
Các trị số cùng kí
tự không khác biệt
có ý nghĩa thống
kê ở mức xác suất:
TR4 TR5 TR7 TR8
5,17ns 4,80 5,30 4,80
4,80 4,73 5,77 5,07
4,98B 4,77B 5,53A 4,93B
30
Trung bình(K) 5,02ns 5,09
Giống: p< 0,05 ns: không khác biệt
CV%= 8,60
TR4 TR5 TR7 TR8
0,87ns 1,27 1,03 1,20
0,83 1,00 0,93 1,30
0,85ns 1,13 0,98 1,25
30-45
Trung bình(K) 1,09ns 1,02
ns: không khác biệt
CV% = 34,51
TR4 TR5 TR7 TR8
0.97ns 1,43 1,53 1,37
1,10 1,33 1,30 1,53
1,03 ns 1,38 1,42 1,45 30-60
Trung bình(K) 1,33ns 1,32
ns: không khác biệt
CV% = 24,44
Yếu tố (K) là kiểu ghép; Yếu tố (V) là giống
* Giai đoạn 30 - 45 NSG
Trang 32Tốc độ tăng trưởng đường kính chồi giữa các giống ở giai đoạn 30 – 45 NSG sự khác biệt không có ý nghĩa Giống có tốc độ tăng trưởng đường kính chồi lớn nhất là TR8 (1,25 mm) thấp hơn là các giống TR5, TR7, TR4 số liệu lần lượt là: (1,13 mm; 0,98 mm; 0,85 mm)
Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê đối với yếu tố kiểu ghép, kiểu ghép quấn ngọn (1,09 mm) có tốc độ tăng trưởng đường kính lớn hơn kiểu ghép có bao chụp (1,02 mm)
Xử lý tương tác giữa 2 yếu tố kiểu ghép và giống sự khác biệt không có ý nghĩa
* Giai đoạn 30 - 60 NSG
Bảng số liệu 4.3 cho thấy yếu tố giống sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, giống có tốc độ tăng trưởng đường kính nhanh nhất là: TR8 (1,45 mm), chậm hơn là các giống TR8 (1,42 mm), TR7 (1,38 mm), chậm nhất là TR4 (1,03 mm)
Yếu tố kiểu ghép sự khác biệt không có ý nghĩa, kiểu ghép quấn ngọn có tốc độ tăng trưởng đường kính chồi là (1,33 mm), kiểu ghép có bao chụp là:(1,32 mm)
Tương tác giữa 2 yếu tố kiểu ghép và giống sự khác biệt không có ý nghĩa
4.1.4 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến số cặp lá trên chồi sau ghép, tháng 3/2009
Sự hình thành số cặp lá trên cây cà phê vối sau ghép, cho thấy sự sinh trưởng của chồi tốt hay xấu Những cây có số cặp lá phát triển nhanh thể hiện sự tiếp hợp tốt, cây phát triển mạnh Tại thời điểm ghép số cặp lá / chồi bằng 0 Kết quả theo dõi số cặp lá trên chồi ở các thời điểm 30, 45, 60 NSG thể hiện ở bảng 4.4:
Bảng 4.4:Số cặp lá/chồi của cây cà phê ở thời điểm 30, 45, 60 NSG
Kiểu ghép(K) NSG Giống (V)
Quấn ngọn Có bao
chụp
Trung bình (V)
Các trị số cùng kí
tự không khác biệt
có ý nghĩa thống
kê ở mức xác suất:
TR4 TR5 TR7 TR8
2,3 2,6 2,0 1,9
2,1 2,4 1,4 1,7
2,2AB 2,5A 1,7B 1,8B
30
Trung bình(K) 2,2ns 1,9
Giống: p< 0,01 ns: không khác biệt
CV%= 17,0
Trang 33TR4 TR5 TR7 TR8
3,3ns 3,2 3,2 3,1
2,7 3,1 2,8 3,2
3,0ns 3,2 3,0 3,1
45
Trung bình(K) 3,2ns 3,0
ns: không khác biệt
CV% = 11,78
TR4 TR5 TR7 TR8
4,7ns 4,7 4,3 3,9
4,3 4,4 4,4 4,7
4,5ns 4,6 4,3 4,3
60
Trung bình(K) 4,4ns 4,5
ns: không khác biệt
Sự khác biệt không có ý nghĩa giữa 2 kiểu ghép, ở thời điểm này số cặp lá/chồi
ở kiểu ghép quấn ngọn là (2,2) cao hơn so với kiểu ghép có bao chụp (1,9)
Xử lý tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa
* Sau ghép 45 ngày
Kết quả theo dõi số cặp lá/chồi ở thời điểm 45 NSG cho thấy giữa các giống sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê, dao động giữa các giống về số cặp lá/ chồi từ (3,0 – 3,2) Trong đó giống TR4 (3,0), TR5 (3,2), TR7 (3,0), TR8 (3,1)
Giữa 2 kiểu ghép sự khác biệt cũng không có ý nghĩa thống kê, tuy nhiên kiểu ghép quấn ngọn có số cặp lá/chồi (3,2) lớn hơn so với kiểu ghép có bao chụp (3,0)
Tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống cho thấy sự khác biệt không có
ý nghĩa về mặt thống kê
* Sau ghép 60 ngày
Ở thời điểm 60 NSG sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê cho cả yếu
tố giống và yếu tố kiểu ghép về số cặp lá/chồi Đối với yếu tố giống số đôi lá/chồi cao nhất là giống TR5 (4,6) thấp hơn là giống TR4, TR7, TR8 lần lượt là (4,5; 4,3; 4,3)
Đối với kiểu ghép số cặp lá/chồi ở kiểu ghép quấn ngọn (4,4) thấp hơn so với kiểu ghép có bao chụp (4,5)
Kết quả về sự tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
Trang 344.1.5 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến sự phân cành cơ bản của cây cà phê Robusta sau ghép, tháng 3/2009
và TR8 (51 %) có sự khác biệt rất rõ đối với giống là TR5 (69,0 %)
Giữa 2 kiểu ghép sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê nhưng số liệu trong bảng cho thấy kiểu ghép quấn ngọn có tỷ lệ phân cành cao hơn so với kiểu ghép có bao chụp lần lượt là: (56,2 %; 53,7 %)
Sự tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống cho thấy sự khác biệt không
có ý nghĩa về mặt thống kê
Bảng 4.5: Tỷ lệ phân cành cơ bản của cây cà phê ở thời điểm 30, 45, 60 NSG
Kiểu ghép(K) NSG Giống (V)
Quấn ngọn Có bao
chụp
Trung bình (V)
Các trị số cùng kí
tự không khác biệt
có ý nghĩa thống
kê ở mức xác suất:TR4
TR5 TR7 TR8
50,7ns 73,3 51,3 49,3
47,3 64,7 50,0 52,7
49,0B 69,0A 50,7B 51,0B
30
Trung bình(K) 56,2ns 53,7
Giống: p< 0,01 ns: không khác biệt
CV%= 11,36
TR4 TR5 TR7 TR8
68,0 78,7 70,0 67,3
75,3 81,3 60,7 74,7
71,7AB 80,0A 65,3B 71,0B
45
Trung bình(K) 71,0ns 73,0
Giống: p< 0,05 ns: không khác biệt
CV% = 9,48
TR4 TR5 TR7 TR8
73,3 90,0 77,3 80,7
82,0 92,0 66,0 78,0
77,7B 91,0A 71,7B 79,3B
60
Giống: p< 0,05 ns: không khác biệt
CV% = 11,34
Yếu tố (K) là kiểu ghép; Yếu tố (V) là giống
Trang 35* Sau ghép 45 ngày
Kết quả theo dõi cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê cho cả yếu tố giống về tỷ lệ phân cành Đối với yếu tố giống tỷ lệ phân cành cao nhất là giống TR5 (80 %), sau đó giảm dần là các giống TR4 (71,7 %), TR8 (71 %), TR7 (65,3 %)
Số liệu cũng cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê, kiểu ghép
có bao chụp (73 %) có tỷ lệ phân cành cao hơn so với kiểu ghép quấn ngọn (71 %)
Sự tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống cho thấy sự khác biệt không
Yếu tố kiểu ghép sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, tỷ lệ phân cành giữa
2 kiểu ghép chênh lệch không đáng kể, kiểu ghép quấn ngọn có tỷ lệ phân cành là (80,3 %) và kiểu ghép có bao chụp là (79,5 %)
Kết quả về sự tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
4.1.6 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến chiều dài cành cơ bản của cây cà phê Robusta sau ghép, tháng 3/2009
Bảng 4.6:Chiều dài cành cơ bản (cm) của cây cà phê ở thời điểm 30, 45, 60 NSG
Kiểu ghép(K) NSG Giống (V) Quấn
ngọn
Có bao chụp
Trung bình (V)
Các trị số cùng kí
tự không khác biệt
có ý nghĩa thống
kê ở mức xác suất:TR4
TR5 TR7 TR8
2,3 2,5 1,9 1,3
2,0 2,9 1,3 1,6
2,1AB 2,7A 1,6B 1,5B
30
Trung bình(K) 2,0ns 1,9
Giống: p< 0,05 ns: không khác biệt
CV%= 31,39
TR4 TR5 TR7 TR8
4,0ns 3,5 4,1 3,4
3,5 4,2 3,3 3,3
3,8ns 3,8 3,7 3,4
45
Trung bình(K) 3,8ns 3,6
ns: không khác biệt
CV% = 19,19
60
Kiểu ghép:p< 0,01 ns: không khác biệt
Trang 36Yếu tố (K) là kiểu ghép; Yếu tố (V) là giống
Tại thời điểm ghép chiều dài cành cơ bản bằng 0 (cắt vệ sinh trước khi ghép)
* Sau ghép 30 ngày
Từ bảng thống kê trên ta có thể thấy chiều dài cành cơ bản giữa các giống có sự khác biệt rất có ý nghĩa Giống TR5 có chiều dài cành cơ bản cao nhất (2,7 cm), thấp hơn là các giống TR4 (2,1cm), TR7 (1,6 cm), TR8 (1,5 cm)
Giữa 2 kiểu ghép sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, kiểu ghép quấn ngọn
có chiều dài cành cơ bản (2,0 cm) cao hơn kiểu ghép có bao chụp (1,9 cm)
Sự tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống cho thấy sự khác biệt không
có ý nghĩa về mặt thống kê
* Sau ghép 45 ngày
Kết quả theo dõi chiều dài cành cơ bản ở thời điểm 45 NSG cho thấy giữa các giống sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê, giống TR4 và TR5 có chiều dài cành bằng nhau là (3,8 cm), thấp hơn là TR7 và TR8 lần lượt là: (3,7 cm; 3,4 cm) Giữa 2 kiểu ghép sự khác biệt cũng không có ý nghĩa, tuy nhiên kiểu ghép quấn ngọn có chiều dài cành (3,8 cm) lớn hơn so với kiểu ghép có bao chụp (3,6 cm)
Tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống cho thấy sự khác biệt không có
Trang 374.1.7 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến số cặp cành cơ bản của cây cà phê Robusta sau ghép, tháng 3/2009
Kết quả theo dõi ở bảng 4.7 cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê cho cả yếu tố giống và yếu tố kiểu ghép về tỷ lệ phân cành ở 60 NSG Đối với yếu tố giống chiều dài cành cơ bản dao động từ (1,1 cm – 1,3 cm), trong đó giống TR8 cao nhất là (1,3), 2 giống TR4 và TR7 có số cặp cành cơ bản bằng nhau là (1,2), thấp nhất là TR5 (1,1)
Số liệu cũng cho thấy kiểu ghép bao chụp và kiểu ghép quấn ngọn có chiều dài cành cơ bản bằng nhau là (1,2 cm)
Sự tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
Bảng 4.7: Số cặp cành cơ bản của cây cà phê ở 60 NSG
Kiểu ghép(K) Giống
(V) Quấn ngọn Có bao chụp
Trung bình (V)
Các trị số cùng kí
tự không khác biệt
có ý nghĩa thống kê
ở mức xác suất: TR4
TR5
TR7
TR8
1,2ns 1,2 1,1 1,1
1,1 1,1 1,3 1,4
1,2ns 1,1 1,2 1,3 Trung bình(K) 1,2ns 1,2
ns:không khác biệt CV%= 18,76
Yếu tố (K) là kiểu ghép; Yếu tố (V) là giống
4.1.8 Ảnh hưởng của kiểu ghép và các giống cà phê cao sản Robusta đến chiều dài lóng của cây cà phê Robusta sau ghép, tháng 3/2009
Bảng4.8: Chiều dài lóng (cm) của cây cà phê 60 NSG
Kiểu ghép(K) Giống
(V)
Quấn ngọn Có bao chụp
Trung bình (V)
Các trị số cùng kí
tự không khác biệt
có ý nghĩa thống kê
ở mức xác suất: TR4
TR5
TR7
TR8
3,1ns 3,5 3,5 4,3
3,2 3,3 3,2 3,2
3,2ns 3,4 3,4 3,8 Trung bình (K) 3,6A 3,2B
Kiểu ghép : p<0,05 ns: không khác biệt CV%= 11,85
Yếu tố (K) là kiểu ghép; Yếu tố (V) là giống
Trang 38Kết quả thống kê cho thấy chiều dài lóng giữa các giống sự khác biệt không có
ý nghĩa Tuy nhiên, giống TR8 có chiều dài lóng cao nhất so với các giống TR7, TR5, TR4 lần lượt là: (3,8 cm; 3,4 cm; 3,4 cm; 3,2 cm)
Yếu tố kiểu ghép sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê, kiểu ghép quấn ngọn
có chiều cành cơ bản (3,6 cm) cao hơn kiểu ghép có bao chụp (3,2 cm)
Tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống cho thấy sự khác biệt không
(V) Quấn ngọn Có bao chụp
Trung bình (V)
Các trị số cùng kí
tự không khác biệt
có ý nghĩa thống kê
ở mức xác suất: TR4
TR5
TR7
TR8
85,3ns 96,0 86,0 86,0
92,0 99,3 78,7 86,0
88,7AB 97,7A 82,3B 86,0B Trung bình (K) 88,3ns 89,0
Giống: p<0,01 ns: không khác biệt CV%= 6,28
Yếu tố (K) là kiểu ghép; Yếu tố (V) là giống
Qua bảng số liệu 4.9 cho thấy tỷ lệ xuất vườn giữa các giống ở thời điểm 60 NSG sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê Giống TR5 có tỷ lệ xuất vườn cao nhất (97,7 %), sau đó đến các giống TR4, TR8, TR7 có số liệu lần lượt là: (88,7 %; 86,0 %; 82,3 %)
Hai kiểu ghép quấn ngọn và ghép có bao chụp sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê, tỷ lệ xuất vườn của kiểu ghép quấn ngọn và ghép có bao chụp lần lượt là: (88,3 %; 89,0 %)
Kết quả xử lý cho thấy sự tương tác giữa yếu tố kiểu ghép và yếu tố giống không có ý nghĩa thống kê
Trang 394.1.10 Hiệu quả kinh tế của kiểu ghép quấn ngọn và có bao chụp trong thí nghiệm
tháng 3/2009
Không tính các chi phí các công đoạn như nhau giữa 2 kiểu ghép: Vật liệu làm
giàn ươm, công làm giàn ươm, tiền mua đất, công đóng bầu, công đục lỗ
Bảng 4.10: Hạch toán chi phí cho mỗi kiểu ghép
Đơn vị tính: đồng
Số tiền Vật liệu
- Số lượng cây ghép trong thí nghiệm 3/2009 là 1200 cây
- Số lượng cây ghép ở mỗi kiểu ghép là 600 cây
Số cây ghép xuất vườn/
NT(cây)
Gía thực bán (đồng/cây xuất vườn/NT)
Lãi (đồng/cây xuất vườn/NT)
Tổng tiền lãi (đồng/
258.850 338.850 263.850 263.850
293.100 348.100 193.100 248.100
1.082.400
- Gía bán: 5000 đồng/cây
- Gía thành cây ghép quấn đầu: 2.541 đồng/cây
Trang 40- Gía thành cây ghép có bao chụp: 2.646 đồng/cây
- Gía thực bán: Gía bán * Số cây ghép xuất vườn/NT
- Lãi = Gía thực bán – giá thành số cây ghép/NT
Với kiểu ghép có bao chụp giống thu lãi cao nhất cũng là TR5 (348.100 đồng), thấp hơn là các giống TR4, TR8, TR7 số tiền lãi lần lượt là (293.100 đồng; 248.100 đồng; 193.100 đồng)
Tổng tiền lãi 2 kiểu ghép của thí nghiệm tháng 3/2009 là:
ngọn Có bao chụp
Trung bình (V)
Các trị số cùng kí
tự không khác biệt
có ý nghĩa thống
kê ở mức xác suất: TR4
TR5 TR7 TR8
99,3ns 100,0 99,3 92,7
95,3 98,0 99,3 90,7
97,3A 99,0A 99,3A 91,7B
30
Trung bình (K) 97,8ns 95,8
Giống: p< 0,05 ns: không khác biệtCV%= 4,57
TR4 TR5 TR7 TR8
95,3ns 98,7 97,3 86,7
94,7 98,0 98,0 87,3
95,0AB 98,3A 98,0A 87,0B
45
Trung bình (K) 94,5ns 94,7
Giống: p< 0,05 ns: không khác biệtCV% = 5,5
TR4 TR5 TR7 TR8
91,3ns 98,0 94,0 85,3
93,3 97,3 97,3 87,3
92,3AB 97,7A 95,7A 86,3B
60
Trung bình (K) 92,2ns 93,8
Giống: p< 0,05 ns: không khác biệtCV% = 6,0
Yếu tố (K) là kiểu ghép; Yếu tố (V) là giống