1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC CÂY XÀ LÁCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH ĐỐM LÁ Cercospora sp. CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ NẤM TẠI THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC

78 347 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC CÂY XÀ LÁCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH ĐỐM LÁ Cercospora sp, CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ NẤM TẠI THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI... Đặc điểm canh tác cải xà lách củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC CÂY XÀ LÁCH VÀ ĐÁNH GIÁ

HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH ĐỐM LÁ Cercospora sp CỦA MỘT

SỐ LOẠI THUỐC TRỪ NẤM TẠI THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI

Trang 2

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC CÂY XÀ LÁCH VÀ ĐÁNH GIÁ

HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH ĐỐM LÁ Cercospora sp, CỦA MỘT

SỐ LOẠI THUỐC TRỪ NẤM TẠI THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thành kính ghi công ơn sinh thành, dưỡng dục của ba mẹ Cùng những người thân trong gia đình đã động viên tinh thần và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong học tâp

Chân thành cảm ơn:

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Nông Học đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuân lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập

Quý thầy cô khoa Nông Học đã tận tình giảng dạy cho tôi những kiến thức bổ ích

Gia đình các hộ nông dân trồng rau thuộc Thị Xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước Đặc biệt gia đình anh Nguyễn Phi Vượng nông dân trồng rau tại khu phố Xuân Đồng, Phường Tân Thiện, Thị Xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước, đã tạo mọi điều kiện giúp tôi, hoàn thành thí nghiệm ngoài đồng và thu thập số liệu liên quan

Bạn bè gần xa đã quan tâm, động viên tôi trong quá trình học và thực hành khoá luận tốt nghiệp

Xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn Hữu Trúc, người đã tận tình hướng dẫn và cho tôi những lời khuyên quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Bình phước, ngày12 tháng 8 năm 2009

Sinh viên thực hiện Phạm Thị Bình

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Điều tra hiện trạng canh tác cây xà lách và đánh giá hiệu lực

phòng trừ bệnh đốm lá Cercospora sp của một số loại thuốc trừ nấm”

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Bình

Giáo viên hướng dẫn: Thầy giáo Nguyễn Hữu Trúc Bộ môn BVTV, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Đối tượng nghiên cứu là bệnh đốm lá trên cải xà lách Hiện nay tại các vùng trồng rau trên địa bàn thị xã Đồng Xoài, bệnh đốm lá đang gây thiệt hại rất lớn cho

bà con nông dân Bệnh làm giảm năng suất cũng như giá trị thương phẩm của rau

xà lách

Các nội dung nghiên cứu bao gồm:

Điều tra hiện trạng canh tác tại các vùng trồng rau xà lách thuộc Thị Xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

Đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh đốm lá trên rau xà lách của một số loại thuốc hóa học

Kết quả đạt được như sau:

Điều tra được hiện trạng canh tác của 50 hộ trồng cải xà lách và tình hình nhiễm bệnh đốm lá chiếm tỷ lệ bệnh từ 13,5 – 23,4%, chỉ số bệnh từ 9,3 – 17,3% Khảo nghiệm 4 loại thuốc tại khu thí nghiệm ngoài đồng ruộng thuộc khu phố Xuân Đồng, Phường Tân Thiện, Thị Xã Đồng Xoài, Tĩnh Bình Phước, thời gian thí nghiệm từ ngày 22 tháng 4 đến ngày 10 tháng 5 năm 2009, thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại gồm 5 nghiệm thức, trong đó 4 nghiệm thức xử lý thuốc hóa học và 1 nghiệm thức đối chứng

Kết quả cho thấy: 4 nghiệm thức có xử lý thuốc, bệnh giảm đi nhiều so với nghiệm thức đối chứng không xử lý thuốc trong đó thuốc Daconil 75WP và Coc 85WP có hiệu lực nhất đạt tỷ lệ trên 80%

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 yêu cầu 2

Chương 2 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Sơ lược chung về cây xà lách 3

2.1.1 Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng và đặc tính 3

2.1.2 Kỹ Thuật Canh Tác 5

2.1.3 Phòng trừ sâu bệnh 6

2.2 Đặc tính tác dụng một số loại thuốc dùng trong thí nghiệm 7

2.2.1 Daconil 75WP 7

2.2.2 Viben – C 50 BTN 7

2.2.3 Dithane M-45 80WP 7

2.2.4 Coc 85WP 8

2.3 Tình hình bệnh đốm lá trên cây xà lách do nấm Cercospora sp gây ra 8

2.4 Một số đặc điểm của bệnh đốm lá rau xà lách do nấm (Cercospora sp.) gây ra 8

2.4.1 Triệu chứng bệnh 8

2.4.2 Nguyên nhân gây bệnh 8

Trang 6

2.4.3 Đặc điểm phát sinh phát triển 9

2.4.4 Biện pháp phòng trừ 9

Chương 3 10

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 10

3.1.1 Địa điểm: 10

3.1.2 Thời gian: 10

3.2 Sơ lược về điều kiện chung trong thời gian thí nghiệm 10

3.2.1 Điều kiện thời tiết 10

3.2.2 Điều kiện đất đai, nước tưới 10

3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 11

3.3.1 Vật liệu 11

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 11

3.3.2.1 Điều tra hiện trạng canh tác rau xà lách tại Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 11

3.3.2.2 Điều tra thành phần bệnh hại và công tác phòng trừ bệnh trên cải xà lách vụ Xuân, 2009 tại Thị Xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước 11

3.3.2.3 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bệnh đốm lá cải xà lách vụ xuân năm 2009 tại thị xã Đồng Xoài – Bình Phước 13

3.4 Phương pháp và chỉ tiêu theo dõi 14

3.5 Ảnh hưởng của các loại thuốc thí nghiệm đến năng suất cây xà lách 15

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 15

Chương IV 16

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 Điều tra hiện trạng canh tác xà lách và các biện pháp phòng trừ bệnh hại trên cây xà lách của nông dân tại thị xã Đồng Xoài, Bình Phước .16

4.1.1 Hiện trạng canh tác cải xà lách tại thị xã Đồng Xoài 16

4.1.2 Một số loại sâu bệnh xâm nhiễm hại cải xà lách tại địa phương 18

4.1.3 Biện pháp phòng trừ bệnh hại trên cải xà lách của nông dân tại thị xã Đồng xoài vụ Xuân 2009 18

4.1.4 Các loại thuốc trừ bệnh trên cây xà lách được nông dân sử dụng 19

Trang 7

đồng xoài, Tĩnh Bình Phước 21

4.3 Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm lá của một số loại thuốc hóa học tại khu thí nghiệm .26

4.4 Năng suất thu hoạch trên cây xà lách 29

Chương 5 32

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32

5.1 Kết luận 32

5.2 Đề nghị 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Phụ lục 1 35

Phụ lục 2 37

Phụ lục 3 Kết quả xử lý ANOVA - 2 39

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐC: Đối chứng

TP: Trước phun

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của cải xà lách trong 100g khẩu phần ăn (theo Aykroyd, 1963) 4 Bảng 3 1 Đặc điểm thời tiết của các tháng trong thí nghiệm 10 Bảng 3.2 Các nghiệm thức thí nghiệm 13 Bảng 4.1 Đặc điểm canh tác cải xà lách của nông dân ở 3 phường Tân Xuân, Tân Đồng, Tân Thiện thuộc thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước vụ Xuân,2009 17 Bảng 4.2 Các bệnh hại thường xuất hiện trên ruộng cải xà lách tại vùng điều tra theo

sự nhận biết của nông dân 18 Bảng 4.3 Biện pháp phòng trừ bệnh hại trên cải xà lách của nông dân tại vùng điều tra 19 Bảng 4.4: Các loại thuốc BVTV mà nông dân thường sử dụng để phòng trừ bệnh hại trên xà lách tại các vùng điều tra 20 Bảng 4.5: Mức độ bệnh hại phổ biến trên cải xà lách tại thị xã Đồng Xoài, Tĩnh Bình Phước vụ Xuân, 2009 .21 Bảng 4.6: Diễn biến mức độ gây hại bệnh đốm lá ở các ruộng điều tra theo giai đoạn sinh trưởng của xà lách tại thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước vụ Xuân 2009 24 Bảng 4.7 Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh tại các vùng điều tra 25 Bảng 4.8 Ảnh hưởng của một số loại thuốc đến tỷ lệ bệnh đốm lá cải xà lách vụ xuân trên các nghiệm thức thí nghiệm 26 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của một số loại thuốc đến chỉ số bệnh đốm lá cải xà lách vụ xuân trên các nghiệm thức thí nghiệm 27 Bảng 4.10 28 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của các nghiệm thức xử lý đến trọng lượng của cây xà lách 29

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bệnh đốm lá 22

Hình 1.2 Bệnh thối nhũn 23

Hình1.3.Bệnh chết cây con 23

Hình 1.4 Toàn cảnh khu thí nghiệm 30

Hình 1.5 Triệu chứng bệnh đốm lá trên xà lách 30

Hinh 1.6 Giai đoạn bệnh nặng 31

Trang 11

so với các dân tộc khác song nhu cầu rau vẫn chưa đáp ứng đầy đủ được cho cuộc sống hàng ngày của người dân, do đó diện tích ngày càng được mở rộng, chủng loại ngày càng phong phú và đa dạng, vì vậy chúng ta cần quan tâm đến kỹ thuật trồng cũng như biện pháp phòng trừ sâu bệnh đối với tất cả các loại rau

Cây xà lách (Lactuca sativa var capitata L.) là loại rau ăn sống được sử dụng

phổ biến trong bữa ăn hàng ngày và thị trường có nhu cầu quanh năm Xà lách là cây rau ngắn ngày, cần ít vốn đầu tư b an đầu nên dễ dàng mang lại lợi nhuận cho nông dân do đó chúng đã được trồng rất rộng rải khắp các vùng trong cả nước Như vậy nếu

kỹ thuật trồng và chăm sóc hợp lý thì cây rau xà lách cho lợi nhuận kinh tế tương đối cao Hiện nay xà lách là một trong những loại cây trồng chủ lực trên các vùng chuyên canh rau tại Bình Phước và cây ký chủ bị gây hại nặng bởi bệnh đốm lá do nấm

Cercospora sp Làm giảm lợi ích kinh tế của loại rau này rất lớn có khi lên đến 100%

Bệnh đốm lá (Cercospora sp.) là một đối tượng phá hại cây trồng nghiêm trọng,

hiện chúng đang gây hại trên nhiều loại cây trồng ở nước ta Các vùng trồng rau xà lách ở Bình Phước cũng đang bị hại nghiêm trọng bởi loại bệnh này Hiện nay trong nghiên cứu thuốc bảo vệ thực vật mỗi loại cây trồng, mỗi loại sâu bệnh hại đều có những phương pháp tương ứng để phòng trừ sao cho có hiệu quả Trong thực tế cùng một loại tác nhân nhưng trên cây trồng khác nhau cũng phải có cách phòng trừ khác nhau Chính vì vậy, việc đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm là rất cần

Trang 12

thiết, nhằm làm cơ sở cho các nghiên cứu phòng trừ bệnh sau này Đề tài “Điều tra hiện trạng canh tác cây xà lách và đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh đốm lá

Cercospora sp của một số loại thuốc trừ nấm” được thực hiện tại khu phố Xuân Đồng,

phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

1.2 Mục đích yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Tìm hiểu, ghi nhận các loại bệnh phổ biến tại vùng điều tra, và đánh giá hiệu

quả phòng trừ bệnh đốm lá (Cercospora sp.) của một số loại trừ nấm trên khu thí

nghiệm

1.2.2 yêu cầu

- Nắm được hiện trạng canh tác và biện pháp phòng trừ bệnh đốm lá trên cải xà lách của nông dân tại thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

- Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc trong phòng trừ bệnh đốm lá xà lách

- Ảnh hưởng của các loại thuốc phòng trừ bệnh đốm lá đến năng suất cây xà lách

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Sơ lược chung về cây xà lách

2.1.1 Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng và đặc tính

Phân loại

Tên tiếng Anh: Lettuce

Tên khoa học: Lactura sativa var capitata L

Họ cúc: Asteraceae/Compositae

Cây xà lách có nguồn gốc từ Địa Trung Hải, thuộc họ cúc và chi Lactura, có số

lượng nhiểm sắc thể 8,9,17 cặp có nguồn được sử dụng như : Nguồn giống chịu sâu bệnh Xà lách được phân thành 4 loại

- Lactura Sativa: là loại thông dụng nhất, có nhiều dạng khác nhau

- Lactura Serriola: loại này có hạt rất nhỏ, mầm hình thành ngay ở thân, lá tương

đối nằm ngang, có thể có răng cưa ở mép lá hoặc bản lá hình cánh hoa hồng

- Lactura Soligna: gần giống với loại trên về hình thái nhưng bản lá trải ngang và

có răng cưa

- Lactura Virosa: có hạt to, phẳng và có màu lục nhạt có cả 2 dạng năm và hàng

năm.(Theo Ryder và Whitaker)

Cây xà lách là loại rau chủ yếu dùng ăn sống, cùng với các loại rau gia vị, là món ăn phổ biến ở nước ta và nhiều nước khác Trong lá xà lách có nhiều khoáng chất

và vitamin, đặc biệt là vitamin E và C Ngoài ra còn có chất lactucarium là một chất có hoạt tính sinh học cao, có tác động đến thần kinh, làm giảm đau và gây ngủ xà lách còn có tác dụng giải nhiệt, kích thích tiêu hoá, lợi sữa, trị ho, suy nhược tâm thần, táo

Trang 14

bón, thấp khớp từ cây xà lách và rau diếp có thể chiết ra một loại dịch như nhựa, chế

thành xi rô hoặc để khô làm thành viên thuốc chữa bệnh

Giá trị dinh dưỡng

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của cải xà lách trong 100g khẩu phần ăn (theo

- Đặc điểm thực vật: Xà lách là cây thân thảo sống hàng năm Thân thẳng, hình

trụ và có thể phân cành rễ chùm, khá phát triển lá mọc quanh thân, các lá phía

gốc mọc chụm với nhau, có cuống, còn các lá phía trên không cuống, có 2 tai

lá phiến lá hình hơi tròn, nhăn nheo, quăn ở mép Trong thân và cuống lá có

mủ trắng, chùm hoa ở đầu thân, dạng chuỳ kéo dài, mang nhiều hoa nhỏ màu

vàng, hình môi, quả bế, có lông trắng, trong chứa nhiều hạt nhỏ

- Điều kiện sống: Xà lách là cây ưa lạnh, có thể sinh trưởng ở nhiệt độ từ 8 –

25oC, thích hợp là 15 – 20oC Ở nhiệt độ 25o C xà lách vẩn sinh trưởng tốt

nhưng lá không cuộn, cứng và nhiều nhựa

Trang 15

- Độ ẩm đất thích hợp 70 – 80%, ánh sáng ngày dài thuận lợi để đạt năng suất cao Do lá mềm mỏng nên kém chịu mưa, nhất là khi cây còn nhỏ và đang sinh trưởng Xà lách không kén đất, chỉ cần thoát nước, pH = 5,5 – 6,5

- Sau khi trồng chỉ khoảng 30 – 40 ngày là thu hoạch nên yêu cầu nhiều phân dễ tiêu, chủ yếu là đạm (N) và lân (P)

* Thời Vụ

Ở các vùng nước ta cây xà lách có thể gieo trồng từ tháng 8 đến tháng 4 năm sau, trừ những tháng có mưa nhiều Các giống xà lách cuộn nên trồng vụ Đông Xuân, vào tháng 11 – 12, xà lách không cuộn có thể trồng sớm hoặc muộn hơn, nếu trồng mùa mưa cần có giàn che

* Chăm Sóc

- Bón phân (tính cho 1.000m2)

Trang 16

Bón lót 1,5 – 2,0 tấn phân chuồng ủ hoai + 100kg super lân + 30kg bánh dầu nếu có

Bón thúc 2 – 3 lần lần 1 sau khi trồng 7 – 10 ngày hoà phân urê nồng độ 2% tưới gốc lần 2 và 3 nên dùng phân bón lá phun cách nhau 5 – 7 ngày Ngưng phun phân trước khi thu hoạch 7 ngày

- Tưới nước: Trong thời gian 5 -7 ngày sau khi trồng cần tưới nước hàng ngày, sau đó 2 – 3 ngày tưới 1 lần dùng thùng ô doa tưới nhẹ

- Xới đất, trừ cỏ: Khi cây còn nhỏ tưới nhẹ cho đất tươi xốp, kết hợp diệt cỏ

Sau khi làm đất lần cuối, trước khi cấy cây con có thể phun lên mặt luống thuốc trừ cỏ Dual hoặc Lasso

2.1.3 Phòng trừ sâu bệnh

- Sâu hại: cây xà lách tương đối ít sâu, chủ yếu có sâu xám cắn cây con, sâu khoang ăn

lá và rệp chích hút lá

Cách phòng trừ:

Đối với sâu xám (Agrotiss Ypsilon) là phải làm đất kỹ, dọn sạch cỏ dại trước khi

trồng, đào bắt sâu non quanh gốc cây bị hại khi sâu phát sinh gây hại phun hoặc rải thuốc sâu quanh gốc cây

Đối với sâu khoang (Spodoptera litura) phải vệ sinh đồng ruộng, làm đất kỹ ngắt bỏ ổ

trứng, diệt các ổ sâu non mới nở và bắt sâu non lớn tuổi khi sâu phát sinh nhiều phun các thuốc vi sinh gốc Bt (như Bicilus, Xentari, NPV…) và các thuuốc sinh học khác như Abamectin, Spinosad, Rotenone

Đối với rệp thì phải bón phân và tưới nước đầy đủ Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, cắt bỏ tiêu huỷ các lá già úa và lá nhiều rệp Phun trừ bằng thuốc đầu trâu Bihopper hoặc các thuốc Bassa, Sherpa, Vertimec, Vineem

- Bệnh hại: chủ yếu là bệnh thối gốc làm chết cây con (do nấm Rhizoctonia solani),

bệnh thối nhũn vi khuẩn và bệnh bướu rễ do tuyến trùng

Phòng trừ bệnh là cần làm đất kỹ, bón vôi, cắt bỏ tiêu huỷ các lá và cây bị bệnh

Trang 17

Validacin, Anvil, Monceren Bệnh thối nhũn vi khuẩn dùng các thuốc Kasuran, Cuprimicin, Staner … Bệnh tuyến trùng dùng các thuốc Sincosin, Stop…, nếu ruộng bị nặng cần luân canh cây khác (Theo KS Nguyễn Mạnh Chinh, ThS Phạm Anh Cường quyển 31, trồng - chăm sóc & Phòng trừ sâu bệnh rau ăn lá,

Nhà xuất bản nông nghiệp)

2.2 Đặc tính tác dụng một số loại thuốc dùng trong thí nghiệm 2.2.1 Daconil 75WP

Hoạt chất: Chlorothalonil: 75%

Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở thể rắn, điểm nóng chảy 2500C, không tan trong nước, tan ít trong dung môi hữu cơ, tương đối bền vững trong môi trường kiềm, acid

và trong ánh sáng, không ăn mòn kim loại, không cháy

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 10.000 mg/kg, LD50 qua da > 10.000 mg/kg, dễ gây mẫn ngứa da Rất ít độc với ong, tương đối độc với cá Thời gian cách ly 7 ngày Thuốc trừ nấm tiếp xúc, phổ tác dụng rộng

2.2.2 Viben – C 50 BTN

Hoạt chất: CopperOxychloride 25% + Bennomyl 25%

Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở dạng tinh thể,Thuốc trừ bệnh cây hỗn hợp, nhóm độc III, rất ít độc với cá và ong Thời gian cách ly 7 ngày

Tác động tiếp xúc và nội hấp, phổ tác dụng rộng, trừ được nhiều bệnh do nấm và vi khuẩn

2.2.3 Dithane M-45 80WP

Hoạt chất: Mancozeb

Tính chất: Mancozeb là một phức chất của kẽm và muối Mangan Là loại bột màu vàng hung, không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ, bền trong môi trường khô nhưng dễ thủy phân trong môi trường acid

Nhóm độc III, LD50 qua miệng 11.200 mg/kg, LD50 qua da >15.000 mg/kg Thời gian cách ly 7 ngày

Ít độc với cá và không độc với ong mật

Trang 18

Thuốc trừ nấm, tác động tiếp xúc Phổ tác dụng rộng

2.2.4 Coc 85WP

Hoạt chất: Copper Oxychloride

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, màu xanh lá cây, không tan trong nước, tan trong acid yếu Phản ứng trung tính

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 1470 mg/kg, LD50 qua da 1200mg/kg, thời gian cách ly

7 ngày Rất it độc với cá và ong

Thuốc trừ bệnh cây, tác động tiếp xúc,phổ tac dụng rộng, phòng trừ nhiều loại nấm, vi khuẩn và nhiều rong tảo cho nhiều cây trồng.(theo Phạm Văn Biên - Bùi Cách Tuyến – Nguyễn Mạnh Chinh Cẩm nang Thuốc bảo vệ thực vật , 2005 nhà xuất bản nông nghiệp)

2.3 Tình hình bệnh đốm lá trên cây xà lách do nấm Cercospora sp gây ra

Bệnh đốm lá là một trong những yếu tố quan trọng làm giảm đáng kể năng suất

và chất lượng rau xà lách ở nhiều vùng trồng rau trên cả nước Mặc dù vậy việc nghiên cứu phòng trừ bệnh hại trên rau xà lách ở nước ta vẫn còn hạn chế

Riêng tại thị xã đồng xoài vụ xuân năm 2009 diện tích trồng rau xà lách là 11,86 ha, diện tích bị nhiễm bệnh đốm lá là 7,37 ha = 62% (theo báo cáo của chi cục BVTV Tĩnh Bình Phước)

2.4 Một số đặc điểm của bệnh đốm lá rau xà lách do nấm (Cercospora sp.) gây ra

2.4.1 Triệu chứng bệnh

Trên cây con vết bệnh xuất hiện ở lá, trên thân thành từng vệt màu đen và các đám tế bào bị chết sau đó có thể toàn bộ cây bị chết Bệnh thường hại nặng trên cây đã trồng ra ngoài đồng Sau thu hoạch vào thời kỳ bảo quản, bệnh còn tiếp tục phát triển gây hại Bệnh thường xuất hiện trên các lá già, lúc đầu vết bệnh là những chấm nhỏ màu đen sau đó lan rộng thành hình tròn lớn có nhiều vòng đồng tâm, màu nâu nhạt, nâu sẩm hoặc hơi đen, đường kính khoảng 1-2cm

2.4.2 Nguyên nhân gây bệnh

Trang 19

Bệnh đốm lá do nấm Cercospora sp gây ra, sợi nấm nhiều tế bào phát triển trong cây,

len lõi giữa các vách tế bào , nấm bệnh phát triển trong điều kiện ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt độ 25o C là lý tưởng để bệnh phát triển Mật độ gieo trồng khá dầy, nấm bệnh tồn tại trên tàn dư cây trồng và hạt giống, là nguồn lây lan cho vụ sau (theo Khuê Khúc Thủy Nguyên, 2005 Điều tra tình hình bệnh hại trên một số loại rau ăn lá và hiệu lực phòng trừ sâu bệnh của các chế phẩm vi sinh Luận văn Kỹ Sư Ngành nông học

Trường đại học Nông Lâm)

2.4.3 Đặc điểm phát sinh phát triển

Bệnh đốm lá phát sinh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ tương đối cao, trời ẩm ướt vào cuối giai đoạn sinh trưởng của cây rau xà lách Vì vậy cuối vụ xà lách xuân thời tiết mưa ẩm, trời ấm áp rất thuận lợi cho nấm bệnh xâm nhiễm lây lan, bệnh phát triển nhanh và mạnh kéo dài tới khi thu hoạch, làm giảm năng suất, giá trị thương phẩm của cây rau

2.4.4 Biện pháp phòng trừ

- Làm đất kỹ, thu dọn sạch thân lá sau khi thu hoạch

- Luân canh rau xà lách với các loại rau khác như mồng tơi, rau dền, cải xanh, cải ngọt, cải củ

- Thay đổi chân đất

- Bảo vệ hạt giống khi gieo, tránh bệnh xâm nhiễm

Trang 20

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện

3.1.1 Địa điểm: Thị Xã Đồng Xoài – Tĩnh Bình Phước

3.1.2 Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2009

3.2 Sơ lược về điều kiện chung trong thời gian thí nghiệm

3.2.1 Điều kiện thời tiết

Bảng 3 1 Đặc điểm thời tiết của các tháng trong thí nghiệm

Nhiệt độ (0C)

Tháng Cao

nhất

Thấp nhất

Trung bình

Tổng lượng mưa tháng

Ẩm độ trung bình (%)

Tổng lượng bốc hơi

Tổng

số giờ nắng

3 34,8 23,8 27,9 65 79 105 265

Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Phước

3.2.2 Điều kiện đất đai, nước tưới

Thí nghiệm tiến hành trên nền đất thịt nặng, đất có tầng canh tác nông, được trồng luân canh nhiều họ rau như: cải ngọt, cải củ, rau dền, mồng tơi, cải xanh, cây trồng trước khi bố trí thí nghiệm trồng cải xà lách là cây rau dền

Trang 21

Nước tưới trong thí nghiệm chủ yếu dùng nước ao (hồ) được bơm lên tưới theo nhu cầu của cây cải xà lách

3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Vật liệu

- Dao, kéo, thảm che, cân phân tích, bình tam giác, khung dây, máy ảnh, phiếu điều tra, sổ ghi chép, bút viết

- Phân bón: Urê, phân gà + tro trấu

- Giống: giống xà lách xoăn địa phương

- Thuốc bảo vệ thực vật: Daconil 75 WP, Viben-C 50 BTN, Dithane M- 45 80WP, Coc 85 WP

- Bình phun thuốc (loại 4 lít), thùng tưới nước và một số vật dụng cần thiết khác

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3.2.1 Điều tra hiện trạng canh tác rau xà lách tại Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Mục đích của việc điều tra là để hiểu rõ tập quán và tình hình sử dụng nông dược trên cây xà lách tại địa phương Việc điều tra được tiến hành ở 50 hộ trồng cải xà lách ở phường Tân Thiện, Tân Xuân và Tân Đồng, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Phương pháp điều tra: phỏng vấn và ghi nhận các thông tin vào phiếu điều tra được soạn trước gồm các câu hỏi phỏng vấn có liên quan đến các vấn đề kỹ thuật canh tác, biện pháp phòng trừ sâu bệnh trên cải xà lách Công việc điều tra được sự giúp đở của bà con nông dân trồng cải xà lách để phỏng vấn theo phiếu điều tra

3.3.2.2 Điều tra thành phần bệnh hại và công tác phòng trừ bệnh trên cải xà lách

vụ Xuân, 2009 tại Thị Xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

Phương pháp: Phương pháp điều tra theo tiêu chuẩn ngành 10TCN923:2006; Cục Bảo vệ thực vật – phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại rau họ hoa thập tự

Cách điều tra: điều tra 7 ngày/lần, chọn ruộng điều tra thành phần bệnh hại, trên mỗi ruộng điều tra 5 điểm theo hai đường chéo gốc, điều tra 10 cây ngẫu nhiên/điểm

và cố định cây để ghi nhận sự hiện diện và diễn biến các loại bệnh trên ruộng

Trang 22

Các chỉ tiêu theo dõi

- Thành phần bệnh hại: ghi nhận các loại bệnh hại

- Đánh giá mức độ phổ biến

+ : xuất hiện <25% số cây điều tra

++ : xuất hiện 25% đến 50% số cây điều tra +++ : xuất hiện >50% số cây điều tra

Trang 23

3.3.2.3 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bệnh đốm lá cải xà lách

vụ xuân năm 2009 tại thị xã Đồng Xoài – Bình Phước

Thí nghiệm được bố trí ngoài đồng ruộng

Chủ hộ: Nguyễn Phi Vượng

Địa chỉ: Khu phố Xuân Đồng – Phường Tân Thiện – Thị Xã Đồng Xoài – Bình Phước

Thí nghiệm được thực hiện trên giống cải xà lách địa phương, gieo trồng theo

tập quán canh tác của nông dân và bố trí theo khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, với 5

nghiệm thức và 3 lần lập lại Tổng diện tích khu ruộng thí nghiệm là 200 m2, diện tích

ô cơ sở là 10 m2, khoảng cách giữa các ô là 0,2m, khoảng cách giữa các lần lặp lại là

Ghi chú: Lượng nước phun là 400 lít/ha

Trang 24

Nền phân bón của các nghiệm thức: Bón theo tập quán của nông dân gồm có:

+ Phân gà ủ hoai + tro trấu

+ Tưới phân Urê

3.4 Phương pháp và chỉ tiêu theo dõi

+ Phương pháp điều tra: Trên một ô cơ sở điều tra 5 điểm ngẫu nhiên theo đường zích

zắc, mỗi điểm điều tra 5 cây

+ Chỉ tiêu theo dõi về tỉ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%) ở các thời điểm: 1 ngày trước

phun thuốc và 1, 3, 5, 7, 14 ngày sau phun thuốc

+ Hiệu lực thuốc phòng trừ bệnh được tính theo công thức Henderson – Tilton

Trang 25

Ghi chú:

- Ta: Chỉ số bệnh ở nghiệm thức có xử lý thuốc sau xử lý

- Tb: Chỉ số bệnh ở nghiệm thức có xử lý thuốc trước xử lý

- Ca: Chỉ số bệnh ở nghiệm thức đối chứng sau xử lý

- Cb: Chỉ số bệnh ở nghiệm thức đối chứng trước xử lý

3.5 Ảnh hưởng của các loại thuốc thí nghiệm đến năng suất cây xà lách

- Phương pháp tính năng suất: cân toàn bộ số cây xà lách/ô rồi quy ra năng suất tấn/ha theo quy cách sau:

+ Loại bỏ hết góc rễ

+ Tỉa bỏ lá bị bệnh, lá già

+ Chỉ lấy những lá đạt tiêu chuẩn, có giá trị thương phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

- Các tính toán giá trị trung bình được thực hiện bằng chương trình EXCEL

- Các số liệu về tỉ lệ bệnh, chỉ số bệnh, hiệu lực thuốc được chuyển sang arsin (x)1/2 trước khi xử lý thống kê

- Thống kê được phân tích bằng ANOVA – 2 và trắc nghiệm phân hạng bằng phần mềm MSTATC

Trang 26

Chương IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều tra hiện trạng canh tác xà lách và các biện pháp phòng trừ bệnh hại trên cây xà lách của nông dân tại thị xã Đồng Xoài, Bình Phước

4.1.1 Hiện trạng canh tác cải xà lách tại thị xã Đồng Xoài

Qua thời gian điều tra (từ 28/2 – 10/5 năm 2009) về hiện trạng canh tác của 50

hộ trồng rau xà lách tại 3 phường Tân Thiện, Tân Xuân, Tân Đồng thuộc Thị Xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước kết quả được ghi nhận ở các bảng sau:

Qua bảng 4.1 chúng tôi nhận thấy số hộ nông dân tại 3 phường Tân Xuân, Tân Đồng, Tân Thiện có diện tích trồng cải xà lách phổ biến là 500m2 chiếm tỷ lệ 58%, diện tích lớn trên 1000 m2 chỉ chiếm 12% chứng tỏ diện tích vùng này chủ yếu nhỏ lẻ thuộc các gia đình cá nhân, không có diện tích thuộc dạng quy hoạch hay khoanh vùng

Về nguồn giống thì đa số nông dân trồng hạt giống là tự để giống chiếm 94%, còn lại mua giống từ công ty giống chiếm tỷ lệ thấp 6%, điều này nói lên tình hình sử dụng giống của nông dân chủ yếu tự cung tự cấp không thông qua kiểm nghiệm trước khi gieo trồng

Đa số nông dân xử lý đất bằng cách làm đất nhuyễn, nhặt sạch cỏ và các tàn

dư của cây trồng vụ trước, phơi ải, bón vôi trước khi gieo trồng ,nhằm hạn chế nguồn bệnh lây nhiễm trong đất chiếm tỷ lệ 82%

Trang 27

Bảng 4.1 Đặc điểm canh tác cải xà lách của nông dân ở 3 phường Tân Xuân, Tân

Đồng, Tân Thiện thuộc thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước vụ Xuân,2009

Tất cả các hộ nông dân trồng rau đều sử dụng phân hữu cơ để bón lót cho xà

lách và thường sử dụng đó là phân trâu, bò, phân gà + tro trấu để bón lót với số lượng

45.000 – 50.000 kg/ha, có một số hộ nông dân dùng kết hợp cả hai loại trên, 100% số

nông hộ sử dụng phân hóa học đó là phân Urê để bón thúc vào các giai đoạn sinh

trưởng phát triển của cây và bón nhiều lần /vụ, bón bằng cách hòa vào trong nước

trước khi tưới lên rau

Trang 28

Số nông hộ sử dụng phân bón lá chiếm tới 62% và được phun xịt vào giai đoạn

sau trồng 20-25 ngày và giai đoạn sắp thu hoạch, loại phân mà nông dân thường dùng

là Komix, số nông hộ không sử dụng chỉ chiếm 38% điều này nói lên tính an toàn cho

người sử dụng rau xà lách về dư lượng thuốc rất thấp

Hầu hết nông dân sử dụng nguồn nước từ các ao để tưới theo nhu cầu của cây

rau, số hộ sử dụng nguồn nước từ ao chiếm 72%, các hộ này còn tận dụng nguồn nước

ao để nuôi cá, điều này cũng góp phần tăng thu nhập cho hộ nông dân

4.1.2 Một số loại bệnh xâm nhiễm hại cải xà lách tại địa phương

Qua bảng 4.2 chúng tôi nhận thấy rằng nông dân đều biết 3 loại bệnh chính đó

là (đốm lá, chết cây con, thối nhũn vi khuẩn) chiếm tỷ lệ từ 78-100%, một số ít nông

dân chưa phát hiện được bệnh hại cải xà lách

Bảng 4.2 Các bệnh hại thường xuất hiện trên ruộng cải xà lách tại vùng điều tra theo

sự nhận biết của nông dân

Tên bệnh hại

Số hộ ghi nhận

Tỉ lệ (%)

4.1.3 Biện pháp phòng trừ bệnh hại trên cải xà lách của nông dân tại thị xã Đồng

xoài vụ Xuân 2009

Qua bảng 4.3 chúng tôi nhận thấy:

Về biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trên rau của nông dân thì có 100% hộ

nông dân sử dụng thuốc hóa học, 58% sử dụng thuốc hỗn hợp như Daconil 75WP,

Tipo zep 80WP, Ridomil Gold 68WG trộn đều với nhau, pha với liều lượng 1,5kg/ha

Tại địa phương chúng tôi điều tra nhận thấy số lần phun xịt trên vụ xà lách là > 4 lần

Trang 29

chiếm tỷ lệ cao nhất là 76% và phun 1-2 lần trên vụ xà lách chiếm tỷ lệ thấp nhất là

10% và phun trên 3-4 lần chiếm 14%

Số hộ nông dân có chú ý tới thời gian cách ly chiếm 74% (thời gian cách ly

theo khuyến cáo trên bao bì của từng loại thuốc) nguồn thông tin mà các hộ nông dân

có được trong quá trình sử dụng thuốc để phòng trừ bệnh chủ yếu thông qua các đại lý

bán thuốc, các thông tin từ nguồn khác chiếm tỷ lệ khá thấp

Bảng 4.3 Biện pháp phòng trừ bệnh hại trên cải xà lách của nông dân tại vùng điều tra

4.1.4 Các loại thuốc trừ bệnh trên cây xà lách được nông dân sử dụng

Qua bảng 4.4 cho thấy: Đa số người dân sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh với

liều lượng khuyến cáo ghi trên bao bì của các công ty thuốc nhưng đa số ở mức liều

lượng cao (ví dụ: công ty thuôc khuyến cáo sử dụng liều lượng từ 1,5-3kg/ha thì nông

Trang 30

dân sử dụng liều lượng đa số là 3kg/ha), cây xà lách là loại rau ăn sống ngắn ngày và

có nhiều sâu bệnh phá hại trong thời gian 2 hoặc 3 ngày sau khi xuất hiện bệnh hại,

mức độ tàn phá sẽ xảy ra trên diện rộng, gây ảnh hưởng lớn về mặt thẩm mỹ cũng như

chất lượng rau, trong khi đó đa số các loại thuốc bảo vệ thực vật có thời gian cách ly

sản phẩm từ 7-10 ngày, vì vậy mà trong giai đoạn cây sắp thu hoạch xuất hiện sâu

bệnh, người dân trồng rau sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ, sau đó đến tuổi vẫn thu

hoạch bình thường Điều này nói lên ý thức bảo vệ sức khỏe của người dân chưa cao

đa số nông dân chạy theo lợi nhuận về kinh tế

Bảng 4.4:Các loại thuốc BVTV mà nông dân thường sử dụng để phòng trừ bệnh hại

trên xà lách tại các vùng điều tra

cáo

Nông dân

sử dụng

Số hộ sử dụng

Tỉ lệ (%)

Daconil 75WP Chlorothalonil 0,75-1,5 1,5 50 100 T-Supernew 350 EC Difenoconazole

+Propiconazole +Tebuconazole

Trang 31

4.2 Điều tra thành phần và diễn biến một số bệnh hại trên cải xà lách tại thị xã đồng xoài, Tĩnh Bình Phước

Bảng 4.5: Mức độ bệnh hại phổ biến trên cải xà lách tại thị xã Đồng Xoài, Tĩnh Bình Phước vụ Xuân, 2009

Ghi chú: +: xuất hiện ít ( 1 -25%); ++: xuất hiện trunh bình ( 26- 50%)

+++: xuất hiện phổ biến ( 51 – 75%); ++++: xuất hiện rất phổ biến (>75%)

Qua bảng 4.5 cho thấy trên cải xà lách vụ xuân có 3 loài bệnh trong đó đốm lá

(Cercospora sp.), thối nhũn vi khuẩn (Erwinia sp),chết cây con (Pythium sp.), xuất

hiện từ trung bình đến rất phổ biến Nỗi bật nhất ở vụ xuân là bệnh đốm lá xuất hiện rất phổ biến trên rau xà lách, điều đó chứng tỏ rằng trên nền đất hoặc trong hạt giống

đã bị nhiễm bệnh nặng vì đa số nông dân trồng rau chủ yếu lấy hạt giống của gia đình làm ra từ những vụ trước, bên cạnh đó còn có các loại sâu hại xuất hiện mặc dù tỷ lệ khá thấp hoặc xuất hiện trên từng vùng khác nhau

Trang 33

Hình 1.2 Bệnh thối nhũn

Hình1.3.Bệnh chết cây con

Trang 34

Bảng 4.6: Diễn biến mức độ gây hại bệnh đốm lá ở các ruộng điều tra theo giai đoạn

sinh trưởng của xà lách tại thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước vụ Xuân 2009

Thời điểm điều tra

(ngày sau cấy)

Giai đoạn phát triển

Tỷ lệ bệnh (%)

Chỉ số bệnh (%)

14 Giai đoạn cây con 2-3

Nhận xét: kết quả điều tra cho thấy, do ảnh hưởng nguồn bệnh trên diện tích đã bị

nhiễm bệnh trước khi trồng và các ruộng lân cận nên bệnh đốm lá xuất hiện sớm (14

NSC) ở giai đoạn đầu do lá còn non và mỏng nên rất dễ bị xây xát do cơ giới và côn

trùng, cộng với độ ẩm cao của những ngày mưa nhiều đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự

phát triển của nấm Vì thế, tỷ lệ bệnh đạt cao nhất lúc 14 ngày, tỷ lệ bệnh lên 34,3% và

chỉ số bệnh 23,7%

Do có phun thuốc kịp thời kết hợp với đó là nông dân sử dụng liều lượng nặng hơn so

với lần phun trước đó (vì nông dân có cách suy nghĩ là đây là giai đoạn chưa đến ngày

thu hoạch nên sử dụng liều lượng nặng hơn so với các lần khác nên bệnh giảm đi) đã

Trang 35

làm hạn chế được sự phát triển của bệnh cũng như sự lây lan các lá mới, nên tỷ lệ và chỉ số bệnh giảm đáng kể vào giai đoạn 35 NSC là 10,2% và 7,7%

Kết qủa ở bảng 4.6 cho thấy từ giai đoạn 14 NSC đến giai đoạn 35 NSC bệnh giảm đi

rõ rệt do có chế độ phun thuốc định kỳ, kể từ giai đoạn 42 NSC do việc ngưng thuốc hoàn toàn vì ảnh hưởng của những ngày mưa lớn liên tục nên tỷ lệ và chỉ số bệnh tăng vọt vào cuối thời kỳ sinh trưởng cũng như tăng mức độ phá hại của bệnh, làm thiệt hại năng suất đáng kể (phải loại bỏ đến ½ số lá thu hoạch)

Để giảm bớt thiệt hại bệnh đốm lá trên cây xà lách, cần phải có chế độ phun thuốc phòng trừ bệnh ngay từ đầu, theo dõi chặt chẽ các biểu hiện bệnh xâm nhiễm để có biện phòng trừ hợp lý , thường xuyên chăm sóc ruộng rau đồng thời tỉa bỏ những cây

có hiện tượng bị bệnh, nhất là vào giai đoạn gần thu hoạch và ở giai đoạn cách ly

thuốc cũng là cơ hội dễ dàng cho bệnh phát triển mạnh

Bảng 4.7 Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh tại các vùng điều tra

Bệnh đốm lá

điều tra

Số hộ điều tra

Diện tích điều tra (ha)

Tỷ lệ bệnh (%)

Chỉ số bệnh (%)

2 Phường Tân Đồng 12 2,6 16,7 11,4

Qua bảng 4.7, nhận thấy rằng: ở các vùng điều tra đều có bệnh đốm là xuất hiện nhưng ở mỗi vùng có các mức độ xâm nhiễm khác nhau, phường Tân Thiện có tỷ lệ bệnh chiếm 23%, chỉ số bệnh 17%, Phường Tân Đồng có tỷ lệ bệnh 16,7%, chỉ số bệnh chiếm 11,4% và Phường Tân Xuân tỷ lệ bệnh 13,5%, chỉ số bệnh 9,3% Đánh giá, so sánh tỷ lệ và chỉ số bệnh của 3 phường thì nỗi bật là phường Tân Thiện sau đó

là phường Tân Đồng, đặc điểm chủ yếu của vùng này là do một số hộ nông dân có diện tích nhỏ, lẻ và kỹ thuật trồng, chăm sóc chưa chú trọng, khâu lên liếp trồng cũng chưa đạt yêu cầu, phần lớn liếp trồng còn thấp so với quy định dễ bị ngập nước, không theo dõi kịp thời giai đoạn bệnh xâm nhiễm, sử dụng thuốc để phòng trừ chưa

Trang 36

đúng thời điểm (khi bệnh mới xâm nhiễm thì không phun thuốc phòng trừ kịp thời mà phần lớn nông dân phun thuốc vào giai đoạn bệnh xâm nhiễm khá nhiều) và không tỉa

bỏ những lá bị nhiễm bệnh trên cây, không chú ý đến thời gian tưới cho phù hợp với nhu cầu của cây , việc sử dụng nguồn giống, luân canh cây trồng chưa được bà con đặc

biệt chú ý quan tâm

4.3 Hiệu lực phòng trừ bệnh đốm lá của một số loại thuốc hóa học tại khu thí nghiệm

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của một số loại thuốc đến tỷ lệ bệnh đốm lá cải xà lách vụ xuân trên các nghiệm thức thí nghiệm

Tỷ lệ bệnh (%) Tên thuốc

Liều lượng

Daconil 75WP 1,12 60,3 59,0 51,0 b 44,0 bc 35,0 c 27,3 c Viben – C 50 BTN 1,75 58,0 59,0 52,3 b 50,0 b 42,3 b 34,3 b Dithane M-45 80WP 2,25 56,3 56,3 52,6 b 50,3 b 43,3 b 37,3 b Coc 85 WP 3,5 58,0 57,0 51,3 b 39,7 c 33,0 c 16,3 d Đối chứng 57,6 57,6 58,3 a 60,7 a 63,0 a 72,7 a

Ghi chú: NSP – Ngày sau phun thuốc; TP:trước phun

Các số liệu trong cùng một cột theo sau có các ký tự giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê; ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Qua bảng 4.8 thời điểm 3 NSP đến 14 ngày sau phun, tỷ lệ của các nghiệm thức xử lý thuốc có sự khác biệt rất có ý nghĩa so với nghiệm thức đối chứng không xử lý thuốc, điều đó có nghĩa là các loại thuốc này có tác dụng phòng trừ nấm ở thời điểm này

Thời điểm 5-7 NSP, đặc biệt là 14 NSP tỷ lệ bệnh của các nghiệm thức xử lý thuốc khác biệt rất có ý nghĩa (ở mức < 0,01) so với nghiệm thức đối chứng không xử lý

Trang 37

thuốc Như vậy chứng tỏ các loại thuốc này đã có tác dụng trong việc phòng trừ bệnh

đốm lá

Thời điểm 14 NSP tỷ lệ bệnh của nghiệm thức xử lý thuốc Daconil 75WP, và nghiệm

thức Coc 85WP thấp hơn rất có ý nghĩa thống kê so với đối chứng không xử lý thuốc

Tóm lại: Tỷ lệ bệnh giữa các nghiệm thức xử lý thuốc và nghiệm thức đối chứng có

sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê ở thời điểm 14 NSP thể hiện qua bảng 4.8

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của một số loại thuốc đến chỉ số bệnh đốm lá cải xà lách vụ

xuân trên các nghiệm thức thí nghiệm

Ghi chú: NSP – Ngày sau phun thuốc; TP: Trước phun; ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Các số liệu trong cùng một cột theo sau các ký tự giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Qua bảng 4.9 cho thấy, thời điểm 5-7 NSP chỉ số bệnh ở các nghiệm thức

có xử lý thuốc giảm hơn so với đối chứng , mặt khác rất có ý nghĩa về mặt thống

kê Đặc biệt ở giai đoạn 14 NSP ở nghiệm thức Daconil 75WP (1) và nghiệm thức

Coc 85WP(4), hai loại thuốc này có sự khác biệt rất có ý nghĩa so với nghiệm thức đối

chứng không xử lý thuốc

Tóm lại các nghiệm thức xử lý thuốc có hiệu quả so với đối chứng không xử lý thuốc,

nhưng hiệu quả diệt nấm không cao, vì vậy muốn phòng trừ bệnh đốm lá một cách có

hiệu quả và an toàn về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thì bà con nông dân nên luân

Trang 38

canh cây trồng trên vùng đất trồng cải xà lách, xử lý đất trước khi trồng, sử dụng giống

kháng, không gây hại đến năng suất chất lượng rau

Ghi chú: NSP – Ngày sau phun thuốc, ns: khác biệt không có ý nghĩa

Các số liệu trong cùng một cột theo sau các ký tự giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Qua kết quả thống kê cho thấy , giai đoạn 5-7 NSP các loại thuốc bắt đầu có tác dụng

và sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê

Hiệu lực của các loại thuốc ở thời điểm 14 NSP cho thấy có hiệu quả nhưng hiệu quả

cao hơn vẫn là nghiệm thức sử dụng Coc 85WP và Daconil 75WP, ngoài ra xét về

mặt thống kê thì hiệu lực thuốc 14 NSP tuy chưa đạt mức tối đa nhưng cũng có hiệu

quả trong công tác phòng trừ bệnh đốm lá trên xà lách

Qua trắc nghiệm phân hạng các nghiệm thức của thí nghiệm ở thời điểm 14 NSP cho

thấy rất có ý nghĩa về mặt thống kê, đặc biệt hai loại thuốc Coc 85WP và Daconil

75WP có hiệu lực cao hơn và đạt trên 80%

Trang 39

4.4 Năng suất thu hoạch cây xà lách

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của các nghiệm thức xử lý thuốc đến năng suất cây xà lách

Tên thuốc

Trọng lượng Bình quân /ô thí nghiệm (kg/10m 2 )

Năng suất Bình quân (tấn/ha)

% tăng so Với đối chứng

Qua bảng 4.11 cho thấy giữa các nghiệm thức xử lý thuốc trên cây xà lách có sự khác

nhau cụ thể như sau: Nghiệm thức sử dụng thuốc Coc 85WP(4) và nghiệm thức dùng

Daconil 75WP (1) đạt năng suất cao hơn nghiệm thức sử dụng thuốc Viben – C

50BTN(1)và Dithane M – 45 80WP(3), xét về mặt thống kê thì các nghiệm thức sử

dụng thuốc có sự khác biệt so với đối chứng không xử lý thuốc

Đánh giá (%) tăng giữa các nghiệm thức có xử lý thuốc so với đối chứng thì nghiệm

thức dùng thuốc Coc 85WP là 76,9%, Daconil 75WP 74,4% Nghiệm thức dùng thuốc

Viben – C 50 BTN là 41,0% và Dithane M – 45 80WP là 48,7%

Năng suất bình quân tính theo tấn/ha thì nghiệm thức sử dụng thuốc Coc 85WP và

Daconil 75WP năng suất đạt cao hơn so với nghiệm thức sử dụng thuốc Viben – C 50

BTN và Dithane M – 45 80WP Trong đó năng suất đạt thấp nhất là nghiệm thức đối

chứng không xử lý thuốc chỉ đạt 13,0 tấn/ha

Ngày đăng: 18/09/2018, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w