HS hiểu: - Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo nước Gia-ven, clorua vôi.. 2.Về kĩ năng: - Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clo
Trang 1SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
_ _
A.Mục tiêu-yêu cầu:
1.Về kiến thức:
HS biết:
- Các oxit và các axit có oxi của clo, sự biến đổi tính bền, tính axit và khả năng oxi hóa của các axit có oxi của clo
- Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất
HS hiểu:
- Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, clorua vôi)
- Cách bảo quản nước Gia-ven
2.Về kĩ năng:
- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
- Giải được một số bài tập hóa học có nội dung liên quan đến tính chất, ứng dụng và điều chế
B.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Nước Gia-ven và Clorua vôi để làm thí nghiệm
HS: chuẩn bị câu hỏi bài soạn theo yêu cầu của GV
C.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.(1’-2’)
2.Kiểm tra bài cũ: (4’-5’)
-Trình bày tính chất hóa học của axit clohđric? Viết ptpư minh họa?
3.Vào bài mới:
Hoạt động 1: (3’-4’)
GV: Nước Gia-ven là gì?
HS: Nước Gia-ven là hỗn hợp
muối NaCl và
NaClO (natrihipoclorit)
GV: Xác định số oxi hóa của Clo
trong NaClO?
HS: NaClO
I.NƯỚC GIA-VEN:
1.Thành phần cấu tạo:
Nước Gia-ven là hỗn hợp muối
NaCl, NaClO và H2O (Natri clorua) (Natri hipoclorit)
Hoạt động 2: ( 9’-10’)
GV: Dựa mẫu nước gia-ven hãy
nhận biết về trạng thái và màu
sắc?
HS: chất lỏng không màu
GV: Làm thí nghiệm tính tẩy màu
nước Gia –ven Nhận xét
HS: Nước Gia-ven có tính tẩy màu
2.Tính chất và ứng dụng:
a) Tính Chất:
- Chất lỏng không màu
-Muối NaClO có tính oxi hóa rất mạnh →
nước Gia-ven có tính tẩy màu và sát trùng +1
+1
Trang 2đpdd Không màng ngăn
Không màng ngăn
và sát trùng do: muối NaClO có
tính oxi hóa mạnh
GV: ClO -: Tác nhân oxi hóa
GV: Tại sao nước Gia-ven không
thể để lâu trong không khí?
HS: Tại vì trong không khí chúng
có biến đổi sau:
NaClO + CO2 + H2O
NaHCO3 + HClO
GV:NaClO là muối của axit Axit
HClO và so với axit H2CO3 yếu
hơn nên dễ bị axit H2CO3 đẩy ra
khỏi muối
GV: Yêu cầu HS từ tính chất của
nước Gia – ven, nghiên cứu SGK
và liên hệ thực tế cho biết ứng
dụng của nước Gia-ven?
HS: -Tẩy trắng vải, sợi, giấy
-Tẩy uế chuồng trại chăn nuôi,
nhà vệ sinh
-Trong không khí: NaClO là muối của axit HClO và axit này yếu hơn axit H2CO3
NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO
Cả NaClO và HClO trong dung dịch đều
có tính oxi hóa mạnh
b) Ứng dụng:
-Tẩy trắng vải, sợi, giấy -Tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh
Hoạt động 3: (6’-7’)
GV: Trong PTN nước Gia-ven
được điều chế bằng cách nào?
HS: Cho Clo tác dụng với dung
dịch NaOH ở nhiệt độ thường
Cl2 + 2NaOH
NaCl + NaClO + H2O
Nước Gia-ven
GV: Trong công nghiệp người ta
điều chế nước Gia – ven bằng cách
nào, viết phương trình?
HS: Điện phân dung dịch muối ăn
(15-20%) trong thùng điện phân
không có màng ngăn, phương
trình điện phân như sau:
2NaCl +2H2O
2NaOH + H2 + Cl2
3.Điều chế:
a)Phòng Thí Nghiệm:
Cho Clo tác dụng với dung dịch NaOH
ở nhiệt độ thường
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Nước Gia-ven
b) Trong Công Nghiệp:
- Điện phân dung dịch muối ăn (15-20%)
trong thùng điện phân không có màng ngăn
2NaCl+2H2O 2NaOH+H2 + Cl2
-Do không có màng ngăn nên:
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO +H2O
Nước Gia-ven
catot anot đpdd
đpdd catot anot
Trang 3Hoạt động 4: (4’-5’)
GV: yêu cầu HS quan sát mẫu
clorua vôi và nêu tính chất vật lý?
HS: Clorua vôi chất bột màu
trắng,xốp
GV: Yêu cầu HS viết CTPT và của
clorua vôi? Từ đó cho biết Clorua
vôi là gì?
HS: CTPT: CaOCl2
GV:
Cl (Gốc Clorua)
CTCT: Ca
O-Cl(Gốc hipoclorit)
Clorua vôi: Là muối của kim loại
Canxi với hai gốc axit (clorua và
hipoclorit)
Muối được tạo thành như trên
được gọi là muối hỗn tạp
II.CLORUA VÔI:
1.Thành phần cấu tạo:
- Clorua vôi chất bột màu trắng,xốp.
CTPT: CaOCl2
Cl(Gốc Clorua) CTCT: Ca
O-Cl( Gốc hipoclorit)
-Clorua vôi: Là muối của kim loại Canxi
với hai gốc axit (clorua và hipoclorit)
-Muối hỗn tạp: Là muối của một kim loại
với nhiều loại gốc axit khác nhau
Hoạt động 5: (9’-10’)
GV: Dựa vào CTCT Clorua vôi
hãy nêu tính chất hóa học?
HS:Clorua vôi cũng có tính oxi
hóa mạnh tương tự nước Gia-ven
-Trong không khí:
2CaOCl2 + CO2 + H2O
CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và liên hệ thực tế cho biết ứng
dụng của clorua vôi?
HS: dựa vào SGK trả lời
2.Tính chất và ứng dụng:
a) Tính chất:
-Clorua vôi cũng có tính oxi hóa mạnh tương tự nước Gia-ven
-Trong không khí:
2CaOCl2 + CO2 + H2O CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
b) Ứng dụng:
-Tẩy trắng vải, sợi, giấy -Tẩy uế
-Dùng để tinh chế dầu mỏ
-Xử lý chất độc, bảo vệ môi trường
Hoạt động 6: (4’-5’)
GV: Clorua vôi được điều chế như
thế nào?
HS: Cho Clo tác dụng với vôi hoặc
sữa vôi ở 30oC
Cl2 + Ca(OH)2
CaOCl2 + H2O
3.Điều chế:
Cho Clo tác dụng với vôi hoặc sữa vôi ở
30oC:
Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O CaO + Cl2 CaOCl2
Hoạt động 7:
5 Cũng cố: (4’-5’)
GV: *Làm bài tập 1 trang 108.
*Hoàn thành một số phản ứng sau:
+1
-1
+1 -1
Trang 4
0
30 C
6 Dặn dò: (1’-2’)
- BTVN: Về nhà làm bài tập SGK trang 108
- Bài mới: chuẩn bị soạn các câu hỏi sau:
+ Cho biết tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế Flo, Clo, Iot
+ So sánh tính chất hóa học của các nguyên tố: Flo, Clo, Brom, Iot
GVHDCM duyệt