2 Kĩ năng Học sinh vận dụng để viết phương trình minh hoạ cho tính chất hoá học của flo và brom.. - Yêu cầu HS ngiên cứu sgk và trình bày tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của flo?
Trang 1FLO – BROM – IOT
1) Kiến thức
HS biết :
- Tính chất vậy lí, trạng thái tự nhiên và tính chất hoá học của flo, brom
- Hướng dẫn HS đọc hiểu về ứng dụng và sản xuất của flo
HS hiểu : Tính phi kim của flo mạnh hơn clo và tính phi kim của clo mạnh
hơn brom
2) Kĩ năng
Học sinh vận dụng để viết phương trình minh hoạ cho tính chất hoá học của flo và brom
1) Giáo viên
Giáo án giảng dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên
2) Học sinh
Làm bài tập giáo viên giao và chuẩn bị trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1) Ổn định lớp 2) Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I FLO
Hoạt động 1
1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ – TRẠNG THÁI
TỰ NHIÊN
- Yêu cầu HS ngiên cứu sgk và trình bày
tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của
flo ?
- Nhận xét
2 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
- Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm
điện của flo có thể suy ra tính chất hoá
Hoạt động 1
- Nghiên cứu sgk và trình bày :
Là chất khí màu lục nhạt, rất độc
Tập trung trong các khoáng ở dạng muối florua như : CaF2, hoặc Na3AlF6
- Lắng nghe, ghi bài
- Trình bày :
Trang 2học của flo là gì ?
- Nhận xét, bổ sung : Flo có tính oxi hoá
mạnh nhất Tính oxi hoá mạnh của flo
được thể hiện qua những phản ứng
nào ?
- Yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng của flo với Al và Mg ?
- Yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng của flo với hiđro ?
- Bổ sung : Khí hiđro flo rua tan nhiều
trong nước tạo thành dung dịch axit
flohiđric Đây là axit rất yếu nhưng có
tính chất đặc biệt là ăn mòn các đồ
dùng bằng thuỷ tinh Yêu cầu HS viết
phương trình phản ứng (thành phần
chinhgs của thuỷ tinh là SiO2) ?
- Nhận xét, bổ sung : Axit HF được dùng
để khắc chữ lên thuỷ tinh
- Khí flo oxi hoá nước dễ dàng ở ngay
nhiệt độ thường; yêu cầu HS viết
phương trình phản ứng ?
- Nhận xét
Flo có độ âm điện 3,98 là lớn nhất nên flo có tính oxi hoá rất mạnh
- Lắng nghe, trình bày : Tính oxi hoá mạnh thể hiện trong các phản ứng :
Tác dụng được với tất cả các kim loại tạo thành muối florua
Tác dụng hầu hết với các phi kim
- Trình bày : 3F2 + 2Al → 2AlF3
F2 + Mg → MgF2
- Trình bày :
F2 + H2 → 2HF
- Trình bày : 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
- Trình bày : 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Cu + Cl2 → CuCl2
- Lắng nghe, ghi bài
- Trình bày : 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
- Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2
- Hướng dẫn HS đọc hiểu về ứng dụng và
sản xuất của flo
Hoạt động 2
- HS đọc hiểu về ứng dụng và sản xuất của flo
II BROM
Hoạt động 3
1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ – TRẠNG THÁI
TỰ NHIÊN
- Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trình
bày tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên
của brom ?
- Nhậ xét
2 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
- Dựa vào cấu hình electron và độ âm
Hoạt động 3
- Nghiên cứu sgk và trình bày :
Là chất lỏng màu đỏ nâu, gây bỏng Tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Brom chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất
- Lắng nghe và ghi bài
- Trình bày :
Trang 3điện của brom, em hãy dự đoán tính
chất hoá học của brom ?
- So sánh tính oxi hoá của brom với flo
và clo ?
- Brom oxi hoá được nhiều kim loại yêu
cầu HS trình bày phản ứng giữa brom
tác dụng với Al và Mg ?
- Brom tác dụng được với hiđro tạo
thành khí hiđrobromua, yêu cầu HS
trình bày phản ứng ?
- Bổ sung : Khi khí hiđrobromua tan vào
nước tạo thành axit bromhiđric Đây là
một axit mạnh hơn axit clohiđric
- Tương tự clo khi cho brom vào trong
nước củng xãy ra phản ứng, yêu cầu
HS trình bày phản ứng ?
- Nhận xét
Brom có 7e ở lớp ngoài cùng và độ âm điện khá lớn nên brom có tính oxi hoá
- Tính oxi hoá của brom yếu hơn của clo
và flo
- Trình bày : 3Br2 + 2Al → 2AlBr3
Br2 + Mg → MgBr2
- Trình bày :
Br2 + H2 → 2HBr
- Lắng nghe, ghi bài
- Trình bày :
Br2 + H2O HBr + HbrO
- Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 4
Củng cố :
Yêu cầu HS nắm các vấn đề :
Tính chất vật lí, tính chất hoá học
của flo và brom.
Hoạt động 4
- Lắng nghe, ghi nhớ
3) Hướng dẫn học ở nhà.
Học bài củ, làm các bài tập : 1, 2, 4, 7,10 ở sgk trang 113 và 114
Chẩn bị trước phần còn lại của bài
Trang 4
-o0o -FLO – BROM – IOT
1) Kiến thức
HS biết :
- Tính chất vậy lí, trạng thái tự nhiên và tính chất hoá học của iot
- Đọc hiểu về ứng dụng và sản xuất của brom và iot
HS hiểu : Tính phi kim của iot yếu hơn brom, clo, flo.
2) Kĩ năng
Học sinh vận dụng để viết phương trình minh hoạ cho tính chất hoá học của iot
1) Giáo viên
Giáo án giảng dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên
2) Học sinh
Làm bài tập giáo viên giao và chuẩn bị trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ
Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH Cho biết màu của quỳ tím khi cho quỳ tím vào dung dịch này ?
HDTL mnHBr = 1/81 nNaOH = 1/40 NaOH + HBr → NaBr + H2O NnNaOH > nHBr nên NaOH dư Vậy môi trường bazơ nên quỳ hoá xanh.
3) Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
- Hướng dẫn HS đọc hiểu về ứng dụng và
sản xuất của brom
Hoạt động 1
- HS đọc hiểu về ứng dụng và sản xuất của brom
III IOT
Trang 51 TÍNH CHẤT VẬT LÍ–TRẠNG THÁI
TỰ NHIÊN
- Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trình
bày tính chất vật lí và trạn thái tự nhiên
của iot ?
- Nhận xét
2 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
- Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn flo,
clo, brom và có độ âm điện nhỏ hơn
nên iot có tính phi kim yếu hơn flo, clo,
brom
- Iot tác dụng được với nhiều kim loại;
Yêu cầu HS trinh bày phản ứng giữa iot
với Al và Mg ?
- Nhận xét
- Ở nhiệt độ cao và có mặt xúc tác thì iot
tác dụng được với hiđro Yêu cầu HS
trình bày phản ứng ?
- Nhận xét
- Iot có tính oxi yếu hơn clo và brom nên
clo và brom oxi hoá muối iotua thành
iot Yêu cầu HS trình bày phương trình
phản ứng ?
- Nhận xét
- Trình bày :
Là chất rắn, dạng tinh thể màu đen tím
Có tính thăng hoa
Ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hqữu cơ
Tồn tại dưới dạng muối iotua
- Lắng nghe, ghi bài
- Lắng nghe
- Trình bày : 3I2 + 2Al → 2AlI3
I2 + Mg → MgI2
- Lắng nghe, ghi bài
- Trình bày :
I2 + H2 2HI
- Lắng nghe ghi bài
- Trình bày :
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
- Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3
- Hướng dẫn HS đọc hiểu về ứng dụng và
sản xuất của iot
Hoạt động 3
- Hướng dẫn HS đọc hiểu về ứng dụng
và sản xuất của iot
Hoạt động 4
Củng cố :
Yêu cầu HS nắm các vấn đề :
Tính chất vật lí, tính chất hoá học
của flo, brom và iot.
Tính phi kim : F2>Cl2>Br2>I2.
Tính axit : HF<HCl<HBr<HI
Và giải thích được.
Hoạt động 4
- Lắng nghe, ghi nhớ
350-500 0 C Xúc tác Pt
Trang 64) Hướng dẫn học ở nhà.
Học bài củ, làm các bài tập : 3, 5, 6, 8, 9, 11 ở sgk trang 113 và 114
Chẩn bị trước bài : Luyện tập nhóm halogen