Tài liệu đề cương đáp án trắc nghiệm đầy đủ môn thống kê kinh tế QT 205 chương trình cử nhân trực tuyến TOPICA! Ví dụ: Câu hỏi 1 : Ý nào dưới đây không đúng về một chỉ tiêu thống kê? Đáp Án : B) phản ánh hiện tượng cá biệt. Giải Thích : Vì : Chỉ tiêu thống kê là những con số phản ánh mặt lượng trong mối liên hệ mất thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Xuất phát từ định nghĩa về chỉ tiêu thống kê, phản ánh hiện tượng số lớn chứ không phải hiện tượng cá biệt. Tham khảo: Xem mục 1.2.3.1. Định nghĩa (chỉ tiêu thống kê)
Trang 1Nguyên Lý Th ống Kê Kinh Tế
Trang 2Phản ánh hiện tượng cá biệt.
Giải Thích :
Vì : Chỉ tiêu thống kê là những con số phản ánh mặt lượng trong mối liên hệ mất thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Xuất phát từ định nghĩa về chỉ tiêu thống kê, phản ánh hiện tượng số lớn chứ không phải hiện tượng cá biệt
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.1 Định nghĩa (chỉ tiêu thống kê)
Câu hỏi 1 : Ý nào dưới đây không đúng về một chỉ tiêu thống kê?
Có thể trong ước tính của bạn, chỉ số IQ của nhân vật này chỉ được 0 điểm qui ước, nhưng không có nghĩa là không
có 0 điểm này là một biểu hiện trong tiêu thức điểm IQ Điều đó có nghĩa thang đo này không có điểm gốc 0 tuyệt đối.
Tham khảo: Xem mục 1.3.3 Thang đo khoảng
Câu hỏi 2 : Điểm IQ đối với một người nào đó sử dụng thang đo nào ?
Tham khảo: Xem mục 1.2.1.2 Phân loại tổng thể thống kê
Câu hỏi 3 : Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Đáp Án : B
Xem những đơn vị nào thuộc đối tượng nghiên cứu
Giải Thích :
Sai Đáp án đúng là: “Xem những đơn vị nào thuộc đối tượng nghiên cứu”
Vì : Tổng thể thống kê là hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn mà trong đó bao gồm nhiều đơn vụ hoặc hiện tượng cá biệt cần quan sát, phân tích mặt lượng của chúng Trong thực tế, phải xác định được những đơn vị nào thuộc tổng thể nghiên cứu Do đó, mục đích của việc xác định tổng thể thống kê nhằm xác định đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu
Tham khảo: Xem mục 1.2.1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể
Câu hỏi 4 : Mục đích xác định tổng thể thống kê để:
Đáp Án : C
Đặc điểm cơ bản của hiện tượng nghiên cứu, mối liên hệ giữa các mặt của hiện tượng nghiên cứu, mối liên hệ giữa hiện tượng nghiên cứu và hiện tượng có liên quan
Giải Thích :
Vì : Hệ thống chỉ tiêu thống kê là một tập hợp nhiều chỉ tiêu nhằm phản ánh những đặc điểm, tính chất quan trọng
Câu hỏi 5 : Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh:
Đáp Án : D
Trang 3Qui mô.
Giải Thích :
Tiêu thức thuộc tính biểu hiện gián tiếp tức là nó không được biểu diễn trực tiếp bằng con số cụ thể mà biễu diễn thông qua yếu tố khác.
Qui mô được biểu hiện gián tiếp qua qui mô về số lao động, qui mô về vố, về doanh thu, sản lượng…
Tham khảo: Xem mục 1.2.2.2 Phân loại tiêu thức thống kê
Câu hỏi 6 : Tiêu thức thuộc tính nào dưới đây có biểu hiện gián tiếp?
Tham khảo: Xem mục 1.3.1 Thang đo định danh.
Câu hỏi 7 : Đánh số các nhóm “Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, Thủ quỹ, Thành viên Ban giám đốc” là loại thang đo ?
Tham khảo: Xem mục 1.3.1 Thang đo định danh.
Câu hỏi 8 : Với câu hỏi “Nhãn hiệu thời trang mà bạn yêu thích”, thang đo nào dưới đây sẽ được sử dụng? Đáp Án : A
Thứ bậc
Giải Thích :
Thang đo thứ bậc là thang đo định danh nhưng giữa các biểu hiện của tiêu thức có quan hệ hơn kém, cao thấp Đây là câu hỏi đánh giá nên sẽ có các mức độ cao thấp khác nhau
Tham khảo: Xem mục 1.3.2 Thang đo thứ bậc.
Câu hỏi 9 : Đánh số mức độ hài lòng về sản phẩm bao gồm” rất hài lòng, hài lòng, bình thuờng, không hài lòng, rất không hài lòng” sử dụng thang đo nào dưới đây?
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.2 Phân loại chỉ tiêu thống kê.
Câu hỏi 10 : “Thu nhập bình quân một tháng của nhân viên công ty A năm 2008 là 12 triệu đồng” là chỉ tiêu: Đáp Án : B
Trang 4Số lượng.
Giải Thích :
Điều kiện vận dụng của thang đo này là với những tiêu thức mà số 0 là một biểu hiện, chỉ tiêu thức số lượng mới
có biểu hiện cụ thể bằng con số.
Tham khảo: Xem mục 1.3.3 Thang đo khoảng.
Câu hỏi 11 : Thang đo khoảng được sử dụng với tiêu thức nào:
Đáp Án : B
mặt lượng và mặt chất của hiện tượng
Giải Thích :
Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng
và quá trình kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện lịch sử cụ thể.
Tham khảo: Xem mục 1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
Câu hỏi 12 : Thống kê học nghiên cứu:
Đáp Án : C
Sai số do số lượng đơn vị mẫu không đủ lớn và sai số do mẫu được chọn không ngẫu nhiên
Giải Thích :
Đây là hai nguyên nhân của sai số do tính chất đại biểu, chỉ xảy ra trong điều tra chọn mẫu.
Tham khảo: Xem mục: Bài 2, mục 2.1.6.2 các loại sai số
Câu hỏi 13 : Sai số do tính chất đại biểu là:
Đáp Án : D
Số tuyệt đối
Giải Thích :
Tần số là số lượng biến của từng tổ được sắp xếp trong từng tổ hay là số lần lặp lại của các lượng biến Do đó, nó
là số đơn vị được xếp vào mỗi tổ, và được biểu hiện bằng số tuyệt đối.
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.2.2.4 Dãy số phân phối
Câu hỏi 14 : Tần số thu được sau khi phân tổ được biểu hiện bằng:
Câu hỏi 15 : Sau khi phân tổ thống kê thì:
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.2.2.1 Một số vấn đề chung về phân tổ thống kê
Câu hỏi 16 : Phân tổ có vai trò trong
Đáp Án : D
Trang 5Độ dài thời gian có sự tích luỹ về mặt lượng của hiện tượng đang được điều tra.
Giải Thích :
Thời ký điều tra là độ dài hay khoảng thời gian có sự tích luỹ về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu.
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.1.5.2 Nội dung chủ yếu của phương án điều tra thống kê.
Câu hỏi 17 : Thời kỳ điều tra là:
Đáp Án : C
Dựa vào mục đích nghiên cứu và phân tích bản chất của hiện tượng trong điều kiện lịch sử cụ thể
Giải Thích :
Căn cứ để lựa chọn tiêu thức phân tổ bao gồm 3 nội dung :
- Phải tiến hành phân tích lý luận kinh tế - xã hội để hiểu được đặc điểm, bản chất của hiện tượng.
- Dựa vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng.
- Tùy theo tính chất phức tạp của hiện tượng và mục đich yêu cầu nghiên cứu.
Do đó, Dựa vào mục đích nghiên cứu và phân tích bản chất của hiện tượng trong điều kiện lịch sử cụ thể là hai căn
cứ quan trọng trong việc lựa chọn tiêu thức phân tổ.
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.2.2.2 Tiêu thức phân tổ và chỉ tiêu giải thích.
Câu hỏi 18 : Muốn lựa chọn tiêu thức phân tổ thì
Đáp Án : D
Mỗi tổ mô tả nhiều đặc điểm của các đơn vị trong tổ đó
Giải Thích :
Mỗi tổ chỉ mô tả một đặc điểm của các đơn vị trong tổ đó.
Tham khảo: Xem mục 2.1.2.2 Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ.
Câu hỏi 19 : Trong những phát biểu sau, phát biểu nào là sai?
kế bảng hỏi; lấy mẫu đều có thể mắc phải sai số
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.1.6 Sai số trong điều tra thống kê.
Câu hỏi 20 : Trong những phần việc sau của hoạt động thống kê, phần việc nào có chứa sai số?
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.2.2.3 Xác định số tổ
Câu hỏi 21 : Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính thì:
Đáp Án : D
Trang 6Tập hợp các đặc điểm cần thu thập tài liệu trên các đơn vị điều tra.
Tham khảo: Xem Bài 2, nội dung các mục
Câu hỏi 23 : Xác định trình tự đúng nhất của ba bước cơ bản trong hoạt động thống kê?
Đáp Án : B
Tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng có ít lượng biến
Giải Thích :
Với tiêu thức số lượng có lượng biến liên tục, phải phân tổ có khoảng cách tổ.
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.3 Xác định số tổ.
Câu hỏi 24 : Phân tổ không có khoảng cách tổ được áp dụng trong trường hợp:
Đáp Án : D
Có thể hữu ích để kiểm tra sự phân bố số liệu và thể hiện các kết quả của nghiên cứu thống kê
Giải Thích :
Đây là các tác dụng của đồ thị thống kê.
Tham khảo: Xem mục 2.2.3.2 Đồ thị thống kê.
Câu hỏi 25 : Đồ thị và biểu đồ:
Câu hỏi 26 : Phân tích thống kê là:
Đáp Án : A
Biểu hiện so sánh giữa các hiện tượng và biểu hiện hiện tượng qua thời gian
Giải Thích :
Đồ thị hình cột thường dùng để biểu hiện so sánh giữa các hiện tượng theo không gian hoặc thời gian.
Câu hỏi 27 : Đồ thị hình cột được sử dụng khi:
Đáp Án : D
Trang 7Mức độ của hiện tượng trong tương lai.
Giải Thích :
Phân chia các loại hình kinh tế - xã hội, biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức và biểu hiện kết cấu tổng thể là 3 nhiệm vụ cơ bản của phân tổ thống kê Để biết mức độ của hiện tượng trong tương lai cần phải thực hiện thông qua phân tích và dự đoán thống kê.
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.1 Một số vấn đề chung về phân tổ thống kê (nhiệm vụ).
Câu hỏi 28 : Phân tổ thống kê KHÔNG cho biết:
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.1 Một số vấn đề chung về phân tổ thống kê (nhiệm vụ).
Câu hỏi 29 : Khi nghiên cứu biến động của các hiện tượng phức tạp, cần tiến hành phân tổ thống kê vì : Đáp Án : D
Phân tổ thống kê là nghiên cứu bản chất của các hiện tượng tự nhiên
Giải Thích :
Phân tổ thống kê giúp cho việc nghiên cứu cái chung và cái riêng một cách kết hợp; phân tổ thống kê là phương pháp quan trọng trong điều tra và phân tích thống kê; phân tổ thống kê là nghiên cứu bản chất của hiện tượng kinh
tế - xã hội đều là tác dụng của phân tổ thống kê.
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.1 Một số vấn đề chung về phân tổ thống kê (nhiệm vụ).
Câu hỏi 30 : Trong các ý sau, ý nào không nằm trong tác dụng của phân tổ thống kê.
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.2.2.4 Dãy số phân phối.
Câu hỏi 31 : Dãy số phân phối là kết quả của:
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.4 Dãy số phân phối.
Câu hỏi 32 : Dãy số phân phối là:
Đáp Án : D
Trang 8Chỉ đúng với hiện tượng số lớn.
Giải Thích :
Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Do đó, kết luận rút ra được từ nghiên cứu của thống kê học chỉ đúng với hiện tượng số lớn.
Tham khảo: Xem mục 1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
Câu hỏi 33 : Kết luận rút ra được từ nghiên cứu của thống kê học:
Câu hỏi 34 : Với mục đích nghiên cứu là nghiên cứu các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp trên địa bàn
Hà Nội, hãy Xem trong các tổng thể dưới đây, tổng thể nào là đồng chất?
Tham khảo: Xem mục 2.1.5.2 Nội dung chủ yếu của phương án điều tra thống kê.
Câu hỏi 35 : Phương án điều tra thống kê KHÔNG:
Đáp Án : D
Sai số do tính chất đại biểu và sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên
Giải Thích :
Sai số do tính chất đại biểu và sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên chỉ xảy ra trong điều tra chọn mẫu.
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.1.2 Các loại điều tra thống kê.
Câu hỏi 36 : Những loại sai số nào dưới đây không xảy ra trong điều tra toàn bộ?
Đáp Án : D
Ứng dụng rộng rãi trên các loại tổng thể, các lĩnh vực khác nhau
Giải Thích :
Nhiều tổng thể không thể tiến hành điều tra toàn bộ được và nhiều lĩnh vực cũng không thể tiến hành điều tra toàn
bộ được (ví dụ như các vấn đề xã hội ).
Tham khảo: Xem mục 2.1.2.2 Điều tra toàn bộ và không toàn bộ.
Câu hỏi 37 : Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về điều tra toàn bộ?
Đáp Án : A
Trang 9Xác định được qui mô của tổng thể.
Giải Thích :
Điều tra không toàn bộ không xác định được qui mô của tổng thể chung.
Tham khảo: Xem mục 2.1.2.2 Điều tra toàn bộ và không toàn bộ.
Câu hỏi 38 : Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về điều tra không toàn bộ?
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.2 Phân loại chỉ tiêu thống kê
Câu hỏi 39 : Ý nào dưới đây không đúng về chỉ tiêu thống kê?
Tham khảo: Xem mục 1.2.2 Tiêu thức thống kê.
Câu hỏi 40 : Tiêu thức thống kê phản ánh:
Tham khảo: Xem mục 2.1.6.2 Các loại sai số.
Câu hỏi 41 : Khi tiến hành điều tra chọn mẫu, những loại sai số nào dưới đây có thể xảy ra?
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.2.2.3 Xác định số tổ
Câu hỏi 42 : Khi phân tổ theo tiêu thức số lượng thì:
Đáp Án : D
Giữa các đơn vị trong tổng thể bộc lộ có sự khác biệt lớn
Giải Thích :
Với tổng thể tiềm ẩn; tổng thể bộc lộ có các đơn vị không khác biệt nhau nhiều hoặc việc điều tra sẽ làm hỏng đơn
vị điều tra thì không thực hiện điều tra toàn bộ.
Tham khảo: Xem mục 2.1.2.2 Điều tra toàn bộ và không toàn bộ.
Câu hỏi 43 : Điều tra toàn bộ được thực hiện với trường hợp nào dưới đây?
Đáp Án : D
Trang 10số lượng có lượng biến rời rạc hoặc tiêu thức số lượng có lượng biến liên tục.
Giải Thích :
Tiêu thức thuộc tính không sử dụng phân tổ có khoảng cách tổ.
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.3 Xác định số tổ.
Câu hỏi 44 : Phân tổ có khoảng cách tổ chỉ được áp dụng với tiêu thức
Do đó, mẫu là hình ảnh thu nhỏ của tổng thể chung Người ta tiến hành điều tra chọn mẫu và dùng kết quả đó để suy rộng cho tổng thể chung
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.1.2 Các loại điều tra thống kê.
Câu hỏi 45 : Kết quả của loại điều tra nào có thể được dùng để suy rộng cho toàn bộ hiện tượng?
Tham khảo: Xem mục 2.1.5.2 Nội dung chủ yếu của phương án điều tra thống kê.
Câu hỏi 46 : Xác định thời điểm điều tra:
Tham khảo: Xem mục 1.2.2.2 Phân loại tiêu thức thống kê.
Câu hỏi 47 : Tiêu thức thay phiên:
Tham khảo: Xem mục 1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
Câu hỏi 48 : Thống kê học:
Đáp Án : C
Trang 11Tổng hợp và phân tích.
Giải Thích :
Phương pháp chỉ số vừa mang tính chất tổng hợp (từ nhiều hiện tượng cá biệt) vừa mang tính chất phân tích (sự biến động của hiện tượng cá biệt ảnh hưởng đến hiện tượng chung).
Tham khảo: Xem mục 6.2.2 Chỉ số tổng hợp
Câu hỏi 49 : Phương pháp chỉ số là phương pháp mang tính chất
Đáp Án : C
Sai số sẽ loại bỏ được nếu làm tốt công tác chuẩn bị điều tra và kiểm tra điều tra
Giải Thích :
Không thể xoá bỏ được sai số mà chỉ có thể làm giảm bớt.
Tham khảo: Xem mục 2.1.6.1 Khái niệm (sai số trong điều tra thống kê).
Câu hỏi 50 : Trong các phát biểu dưới đây về sai số, ý nào là KHÔNG đúng?
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.1 Một số vấn đề chung về phân tổ thống kê.
Câu hỏi 51 : Phân tổ thống kê KHÔNG cho phép:
Đáp Án : D
Khi hiện tượng có phát sinh biến động thì điều tra
Giải Thích :
Vì : Điều tra không thường xuyên không gắn liền với quá trình phát sinh biến động của hiện tượng.
Tham khảo: Xem mục 2.1.2.1 Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên.
Câu hỏi 171 : Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về điều tra không thường xuyên?
Đáp Án : C
Độ lệch tiêu chuẩn
Giải Thích :
Vì : Độ lệch tiêu chuẩn được tính bằng căn bậc hai của phương sai.
Tham khảo: Xem mục 3.3.4 Độ lệch tiêu chuẩn.
Câu hỏi 174 : Căn bậc hai phương sai của phân phối là
Đáp Án : A
Lệch phải
Giải Thích :
Vì : Khi đó ta có phân phối chuẩn lệch phải.
Tham khảo: Xem mục 3.2.4.3 Tác dụng (trung vị).
Câu hỏi 175 : Khi đường cong phân phối có đuôi dài hơn về phía phải, đó là phân phối chuẩn:
Đáp Án : B
Trang 12Giá vàng tháng 3 ở Hà Nội bằng 110% so với TP.HCM.
Giải Thích :
Vì : Số tương đối không gian được tính bằng cách so sánh hai mức độ của hiện tượng ở hai không gian khác nhau trong cùng một điều kiện thời gian.
Tham khảo: Xem mục 3.1.2.4 Các loại số tương đối trong thống kê.
Câu hỏi 176 : Số tương đối không gian là:
Tham khảo: Xem mục 3.2.1.4 Các loại số bình quân cộng.
Câu hỏi 177 : Bạn có thể kết luận gì về hai công thức sau:
Đáp Án : D
Kém nhạy bén với sự biến thiên của tiêu thức
Giải Thích :
Vì : Mốt kém nhạy bén với sự biến thiên của tiêu thức Vì nó chỉ quan tâm đến lượng biến có tần số lớn nhất.
Tham khảo: Xem mục 3.2.3.3 Tác dụng (mốt).
Câu hỏi 178 : Nhược điểm của Mốt là:
Tham khảo: Xem mục 3.2 Số bình quân trong thống kê.
Câu hỏi 179 : Tham số nào dưới đây KHÔNG phải là mức độ trung tâm?
Đáp Án : D
Vì một số độ lệch sẽ mang dấu âm (-) và một số khác mang dấu dương (+)
Giải Thích :
Vì : Một số độ lệch mang dấu âm và một số khác mang dấu dương nên sẽ triệt tiêu lẫn nhau, do đó phải bình
phương khi tính phương sai.
Tham khảo: Xem mục 3.3.3 Phương sai.
Câu hỏi 180 : Tại sao cần phải bình phương độ lệch giữa các lượng biến và số bình quân của nó khi tính phương sai của tổng thể?
Đáp Án : C
Trang 13Của đơn vị ở vị trí chính giữa trong một dãy số lượng biến.
Giải Thích :
Vì : Me chỉ được tính ra từ dãy số lượng biến.
Tham khảo: Xem mục 3.2.4.1 Khái niệm (trung vị).
Câu hỏi 181 : Số trung vị là lượng biến:
Tham khảo: Xem mục 3.2.1.1 Khái niệm (số bình quân cộng).
Câu hỏi 182 : Số bình quân cộng KHÔNG được dùng trong trường hợp nào?
Đáp Án : D
Mốt, trung vị và số bình quân
Giải Thích :
Vì : Với phân phối chuẩn đối xứng, mốt, trung vị và số bình quân trùng nhau.
Tham khảo: Xem mục 3.2 Số bình quân trong thống kê.
Câu hỏi 183 : Khi ta có phân phối chuẩn đối xứng và có 1 mốt, điểm cao nhất trên đường cong chỉ là:
Đáp Án : D
Hệ số tương quan và hệ số hồi qui
Giải Thích :
Vì : Cả hệ số tương quan và hệ số hồi qui đều cho biết chiều hướng của mối liên hệ tương quan.
Tham khảo: Xem mục 4.2.1 Mô hình hồi quy tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng
Câu hỏi 184 : Đại lượng nào phản ánh chiều hướng của mỗi liên hệ tương quan
Tham khảo: Xem mục 4.1.1.2 Liên hệ tương quan
Câu hỏi 185 : Liên hệ tương quan là:
Tham khảo: Xem mục 4.2.1.1 Mô hình hồi quy (tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng)
Câu hỏi 186 : Đường biểu diễn mối liên hệ giữa tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả theo phương trình hồi qui được gọi là:
Đáp Án : A
Trang 14Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả và chiều hướng của mối liên hệ tương quan.
Giải Thích :
Vì : Hệ số hồi qui cho biết chiều hướng của mối liên hệ và ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả.
Tham khảo: Xem mục 4.2.1.1 Mô hình hồi quy (tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng)
Câu hỏi 187 : Hệ số hồi qui phản ánh:
Đáp Án : D
Là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ
Giải Thích :
Vì : Liên hệ tương quan là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ, các hiện tượng kinh tế - xã hội thường có mối liên
hệ này và không được biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt.
Tham khảo: Xem mục 4.1.1.2 Liên hệ tương quan
Câu hỏi 188 : Nhận định nào KHÔNG đúng về liên hệ tương quan?
Đáp Án : A
Đường hồi qui thực nghiệm
Giải Thích :
Vì : Theo đúng khái niệm về đường hồi qui thực nghiệm.
Tham khảo: Xem mục 4.2.1.1 Mô hình hồi quy (tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng)
Câu hỏi 189 : Đường biểu diễn mối liên hệ thực tế giữa tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả được gọi là:
Tham khảo: Xem mục 4.2.1.1 Mô hình hồi quy (tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng)
Câu hỏi 190 : Hệ số hồi qui:
Tham khảo: Xem mục 4.1 Nhiệm vụ của phân tích hồi quy và tương quan
Câu hỏi 191 : Giả sử rằng chúng ta biết chiều cao của sinh viên nhưng không biết cân nặng của người đó Vì thế, chúng ta sử dụng phương trình hồi qui để xác định ước tính về cân nặng của cô ấy dựa trên chiều cao Chúng ta có thể phỏng đoán rằng
Đáp Án : D
Trang 15Hệ số tương quan hoặc tỷ số tương quan.
Giải Thích :
Vì : Tùy vào dạng phương trình hồi qui mà xem xét hệ số tương quan hoặc tỷ số tương để xác định cường độ của mối liên hệ.
Tham khảo: Xem mục 4.2.1.2 Hệ số tương quan và mục 4.2.2.2 Tỷ số tương quan
Câu hỏi 192 : Sau khi xác định được phương trình hồi qui, để đánh giá cường độ của mối liên hệ, phải xem xét chỉ tiêu:
Đáp Án : D
Hệ số tương quan hoặc tỷ số tương quan
Giải Thích :
Vì : Có thể dùng tỷ số tương quan thay thế cho hệ số tương quan trong trường hợp r>=0.
Tham khảo: Xem mục 4.2.1.2 Hệ số tương quan và mục 4.2.2.2 Tỷ số tương quan
Câu hỏi 193 : Để đánh giá cường độ của mối liên hệ tương quan tuyến tính, người ta có thể dùng:
Tham khảo: Xem mục 3.3 các tham số đo độ biến thiên của tiêu thức.
Câu hỏi 194 : Nhận định nào dưới đây là đúng?
Tham khảo: Xem mục 3.2.4.3 Tác dụng (trung vị).
Câu hỏi 195 : Nếu dãy số có phân phối chuẩn lệch trái thì:
Tham khảo: Xem mục 4.2.1.2 Hệ số tương quan (tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng)
Câu hỏi 196 : Nếu biến phụ thuộc tăng khi biến độc lập tăng trong phương trình hồi qui tuyến tính, hệ số tương quan sẽ:
Tham khảo: Xem mục 4.2.2.2 Tỷ số tương quan
Câu hỏi 197 : Để đánh giá cường độ của mối liên hệ phi tuyến cần dùng:
Đáp Án : B
Trang 16A) hình 1 (lần)
Giải Thích :
Vì : Tốc độ tăng giảm trung bình được tính theo công thức: [hình 2] (lần) hoặc [hình 3]
Tham khảo: Xem mục 5.2.4 Tốc độ tăng (giảm)
Câu hỏi 198 : Tốc độ tăng (giảm) trung bình được tính theo công thức nào?
Tham khảo: Xem mục 5.1.3 Yêu cầu khi xây dựng dáy số thời gian
Câu hỏi 199 : Điều kiện đầu tiên khi vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng là:
Tham khảo: Xem mục 5.1.1.2 Ý nghĩa (dãy số thời gian)
Câu hỏi 200 : Trong những phương án dưới đây, phương án nào không phải là là tác dụng của dãy số thời gian?
Đáp Án : D
Năm 2008 vốn lưu động của doanh nghiệp tăng 900 triệu đồng so với năm 2005
Giải Thích :
Vì : Đây là chỉ tiêu phản ánh lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc.
Tham khảo: Xem mục 5.2.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Câu hỏi 201 : Trong các chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào phản ánh lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
Đáp Án : A
Loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Giải Thích :
Vì : Loại bỏ tác động của các nhân tố ngẫu nhiên để làm bộc lộ những nhân tố cơ bản.
Tham khảo: Xem mục 5.3.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu các phương pháp biểu diễn xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng
Câu hỏi 202 : Mục đích của việc vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng là:
Đáp Án : C
Trang 17Số tương đối động thái.
Giải Thích :
Vì : Theo khái niệm, tốc độ phát triển là chỉ tiêu phản ánh xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian, còn được biết dưới cái tên là số tương đối động thái.
Tham khảo: Xem mục 5.2.3 Tốc độ phát triển
Câu hỏi 203 : Tốc độ phát triển là:
Tham khảo: Xem mục 5.3.2.3 Phương pháp hồi quy theo thời gian
Câu hỏi 204 : Sau khi sử dụng phương pháp hồi qui, bạn thu được hai hàm sau:
Vì : Công thức tính chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche.
Tham khảo: Xem mục 6.2.2.2 Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu khối lượng
Câu hỏi 205 : Chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche có quyền số:
Tham khảo: Xem mục 6.2.2.1 Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu chất lượng
Câu hỏi 206 : Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về giá qua thời gian thực chất là:
Đáp Án : C
Giá cố định của từng mặt hàng do nhà nước qui định
Giải Thích :
Vì : Khi tính chỉ số tổng hợp về lượng giữa hai thị trường A và B, quyền số có thể là giá cố định do nhà nước đặt
ra hoặc giá trung bình của từng mặt hàng tính cho hai thị trường.
Tham khảo: Xem mục 6.3.2.2 Chỉ số tổng hợp của chỉ số khối lượng
Câu hỏi 207 : Khi tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ giữa hai thị trường A và B, quyền số có thể là:
Đáp Án : D
Trang 18TB nhân giản đơn của của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về giá của Paasche.
Giải Thích :
Vì : Công thức tính chỉ số tổng hợp về giá của Fisher.
Tham khảo: Xem mục 6.2.2.1 Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu chất lượng
Câu hỏi 208 : Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher là:
Tham khảo: Xem mục 6.4.2 Hệ thống chỉ số tổng hợp
Câu hỏi 209 : Xây dựng hệ thống chỉ số theo phương pháp ảnh hưởng biến động riêng biệt thì:
Đáp Án : C
Lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu
Giải Thích :
Vì : Chỉ số tổng hợp giá cả của Paasche có quyền số là lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu.
Tham khảo: Xem mục 6.2.2.2 Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu khối lượng
Câu hỏi 210 : Chỉ số tổng hợp giá cả của Paasche có quyền số là:
Đáp Án : A
Giá bán kỳ gốc và doanh thu bán hàng kỳ gốc
Giải Thích :
Vì : Công thức tính chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres.
Tham khảo: Xem mục 6.2.2.2 Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu khối lượng
Câu hỏi 211 : Chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres có quyền số là:
Đáp Án : B
nguồn gốc của mẫu điều tra
Giải Thích :
Vì : Số lượng đơn vị tổng thể mẫu phụ thuộc vào cả 3 yếu tố: ε, σ2, phương pháp chọn mẫu.
Tham khảo: Xem mục 7.2.4.2 Phương pháp xác định số đơn vị mẫu cần điều tra
Câu hỏi 212 : Số lượng đơn vị tổng thể mẫu không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tham khảo: Xem mục 7.2.4.2 Phương pháp xác định số đơn vị mẫu cần điều tra
Câu hỏi 213 : Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng số trung bình, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì chúng ta có thể lấy phương sai
Đáp Án : A
Trang 19tỷ lệ theo một tiêu thức nào đó của tổng thể chung.
Giải Thích :
Vì : Tỷ lệ theo một tiêu thức nào đó của mẫu được dùng để ước lượng tỷ lệ theo một tiêu thức nào đó của tổng thể chung.
Tham khảo: Xem mục 7.2.3 Suy rộng kết quả điều tra chọn mẫu
Câu hỏi 214 : Tỷ lệ theo một tiêu thức nào đó của mẫu được dùng để ước lượng
Tham khảo: Xem mục 7.2.3 Suy rộng kết quả điều tra chọn mẫu
Câu hỏi 215 : Ước lượng là
Tham khảo: Xem mục 7.2.4.2 Phương pháp xác định số đơn vị mẫu cần điều tra
Câu hỏi 216 : Khi xác định số đơn vị tổng thể mẫu cần điều tra, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể dùng
Tham khảo: Xem mục 7.2.2.2 Sai số bình quân chọn mẫu
Câu hỏi 217 : Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không ảnh hưởng đến độ lớn của sai số chọn mẫu ngẫu nhiên?
Tham khảo: Xem mục 3.3 Các tham số đo độ biến thiên của tiêu thức.
Câu hỏi 218 : Nghiên cứu các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức KHÔNG cho thấy được:
Đáp Án : D
Trang 20Hệ số hồi qui.
Giải Thích :
Vì : Kiểm định hệ số hồi qui Vì hệ số hồi qui cho biết sự phụ thuộc của y vào x như thế nào.
Tham khảo: Xem mục 4.2.1.4 Kiểm định các tham số của phương trình hồi quy tuyến tính đơn
Câu hỏi 219 : Để kiểm tra Xem liệu thật sự có sự phụ thuộc của tiêu tiêu thức kết quả y vào tiêu thức nguyên nhân x hay không, người ta thực hiện kiểm định:
Đáp Án : B
|t|>ta / 2 (hình trả lời )
Giải Thích :
Vì : Nếu giá trị tuyệt đối của t tính được mà lớn hơn giá trị tới hạn t tra bảng tα/2 thì bác bỏ giả thiết H0.
Tham khảo: Xem mục 4.2.1.4 Kiểm định các tham số của phương trình hồi quy tuyến tính đơn
Câu hỏi 220 : Khi thực hiện kiểm định hệ số hồi qui của phương trình hồi qui tuyến tính đơn, miền bác bỏ là: Đáp Án : A
Là trường hợp vận dụng số tuyệt đối và số tương đối
Giải Thích :
Vì : Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn là một trường hợp vận dụng số tuyệt đối và số tương đối
Nó cho biết khi tốc độ tăng (giảm) thay đổi 1% thì tương ứng với một lượng tuyệt đối là bao nhiêu.
Tham khảo: Xem mục 5.2.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
Câu hỏi 221 : Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn:
Tham khảo: Xem mục 6.2.2.1 Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu chất lượng
Câu hỏi 222 : Chỉ số giá cả của một nhóm mặt hàng có:
Tham khảo: Xem mục 7.3 Một số phương pháp tổ chức chọn mẫu ngẫu nhiên thường dùng trong thống kê
Câu hỏi 223 : Trong các phương pháp chọn mẫu: chọn ngẫu nhiên đơn thuần, chọn máy móc, chọn phân loại,
ta có chọn
Đáp Án : D
Lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc
Giải Thích :
Vì : Chỉ số tổng hợp giá cả của Laspeyres có quyền số là lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc.
Tham khảo: Xem mục 6.2.2.1 Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu chất lượng
Câu hỏi 224 : Chỉ số tổng hợp giá cả của Laspeyres có quyền số là:
Đáp Án : B
Trang 21Trung bình cộng gia quyền của các chỉ số đơn về lượng.
Giải Thích :
Vì : Chỉ số tổng hợp về lượng qua thời gian thực chất là trung bình cộng gia quyền của các chỉ số đơn về lượng với quyền số là doanh thu bán hàng kỳ gốc hoặc tỷ trọng doanh thu bán hàng kỳ gốc.
Tham khảo: Xem mục 6.2.2.2 Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu khối lượng
Câu hỏi 225 : Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về lượng qua thời gian thực chất là:
Tham khảo: Xem mục 7.2.2 Sai số trong điều tra chọn mẫu
Câu hỏi 226 : Loại sai số nào có thể xảy ra ở tất cả các cuộc điều tra?
Đáp Án : A
Không nên tính
Giải Thích :
Vì : Dãy số không có cùng xu hướng nên không nên tính tốc độ phát triển bình quân.
Tham khảo: Xem mục 5.2.3 Tốc độ phát triển
Câu hỏi 227 : Doanh thu của một cửa hàng trong giai đoạn 2003-2008 là:
Vì : Tốc độ tăng (giảm) bình quân phản ánh tốc độ tăng giảm đại diện trong một thời kỳ nhất định.
Tham khảo: Xem mục 5.2.4 Tốc độ tăng (giảm)
Câu hỏi 228 : Tốc độ tăng (giảm) bình quân là số tương đối nói lên
Đáp Án : C
tổng các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn trong khoảng thời gian đó
Giải Thích :
Vì : Bằng tổng các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn.
Tham khảo: Xem mục 5.2.4 Tốc độ tăng (giảm)
Câu hỏi 229 : Lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc trong một khoảng thời gian bằng
Đáp Án : A
Trang 22Chỉ số toàn bộ bằng tổng của các chỉ số nhân tố.
Giải Thích :
Vì : Chỉ số toàn bộ bằng tích của các chỉ số nhân tố.
Tham khảo: Xem mục 6.4.2 Hệ thống chỉ số tổng hợp
Câu hỏi 230 : Nhận định nào không đúng khi xây dựng hệ thống chỉ số theo phương pháp liên hoàn?
Đáp Án : B
tổng hợp
Giải Thích :
Vì : Sử dụng hệ thống chỉ số tổng hợp.
Tham khảo: Xem mục 6.4.2 Hệ thống chỉ số tổng hợp
Câu hỏi 231 : Khi nói: phân tích biến động của tổng chi phí sản xuất toàn xí nghiệp do ảnh hưởng của giá thành đơn vị bình quân từng phân xưởng và sản lượng sản xuất của từng phân xưởng, hệ thống chỉ số cần xây dựng là hệ thống chỉ số
Tham khảo: Xem mục 5.2.4 Tốc độ tăng (giảm)
Câu hỏi 232 : Có tài liệu về lợi nhuận của một doanh nghiệp trong giai đoạn 2004-2008 như sau:
Tham khảo: Xem mục 5.2.3 Tốc độ phát triển
Câu hỏi 233 : Có tài liệu về lợi nhuận của một doanh nghiệp trong giai đoạn 2004-2008 như sau:
( hình câu hỏi )
Vậy tốc độ phát triển bình quân về lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn 2004-2008 là bao nhiêu? Đáp Án : C
Trang 23Cần phải có thông tin về mọi đơn vị trong tổng thể nghiên cứu.
Giải Thích :
Vì : Để có thông tin về mọi đơn vị trong tổng thể nghiên cứu cần phải thực hiện điều tra toàn bộ Điều tra chọn mẫu không cung cấp được vì chỉ điều tra trên một số ít đơn vị của tổng thể nghiên cứu.
Tham khảo: Xem mục 7.1.1.2 Ưu, nhược điểm của điều tra chọn mẫu
Câu hỏi 234 : Điều tra chọn mẫu KHÔNG sử dụng được trong trường hợp nào dưới đây?
Tham khảo: Xem mục 7.1.1.2 Ưu, nhược điểm của điều tra chọn mẫu
Câu hỏi 235 : So với điều tra toàn bộ, nhược điểm của điều tra chọn mẫu là
Đáp Án : C
Vì quyền số sử dụng là một số liệu thực tế, do vậy thuận tiện hơn khi tính toán
Giải Thích :
Vì : Áp dụng công thức tính:
Quyền số là p0q0, ta luôn có thể thu thập được sẵn thậm chí từ ngay đầu kỳ nghiên cứu.
Tham khảo: Xem mục 6.2.2.2 Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu khối lượng
Câu hỏi 236 : Tại sao khi dùng phương pháp chỉ số bình quân để tính chỉ số phát triển cho khối lượng hàng hoá tiêu thụ, người ta dùng số bình quân cộng gia quyền mà không dùng số bình quân điều hoà gia quyền? Đáp Án : C
Nêu lên đặc điểm chung nhất của hiện tượng
Giải Thích :
Vì : Số tương đối được dùng để phân tích thống kê; giữ bí mật số tuyệt đối khi cần thiết; lập kế hoạch.
Tham khảo: Xem mục 3.1.2.4 Các loại số tương đối trong thống kê.
Câu hỏi 237 : Số tương đối KHÔNG được dùng để:
Đáp Án : D
Có cùng đơn vị tính
Giải Thích :
Vì : Số tương đối cường độ so sánh hai mức độ khác loại có thể có đơn vị tính khác nhau.
Tham khảo: Xem mục 3.1.2.4 Các loại số tương đối trong thống kê.
Câu hỏi 238 : Để tính số tương đối cường độ thì hai mức độ so sánh không cần phải
Tham khảo: Xem mục 7.2.1 Chọn hoàn lại và chọn mẫu không hoàn lại
Câu hỏi 239 : Với phương pháp chọn hoàn lại,
Đáp Án : B