1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NỘI DUNG 1: ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ NỒNG ĐỘ NAA ĐẾN SỰ RA RỄ CỦA CÀNH GIÂM CÂY HOA SON MÔI GIÂM CÀNH (Aeschynanthus radicans Jack.) NỘI DUNG 2: ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY HOA SON MÔI (Aeschynanthus radicans Ja

76 297 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG 2: ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY HOA SON MÔI Aeschynanthus radicans Jack.. Đề tài nhằm tìm ra giá thể để giâm cành, nồng độ NAA kích

Trang 1

NỘI DUNG 1: ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ NỒNG ĐỘ NAA ĐẾN

SỰ RA RỄ CỦA CÀNH GIÂM CÂY HOA SON MÔI GIÂM CÀNH

(Aeschynanthus radicans Jack.)

NỘI DUNG 2: ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SỰ

SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY HOA SON MÔI

(Aeschynanthus radicans Jack.) TRỒNG TẠI

CHỢ LÁCH – BẾN TRE

Tác giả

NGUYỄN THỊ THUÝ NGÂN

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng kỹ sư Nông học

Giảng viên hướng dẫn: TS TRẦN THỊ DUNG

Tháng 8/2009

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Chân thành cảm ơn!

Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Nông học cùng tất cả quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tiến sĩ Trần Thị Dung đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ cho tôi những ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Các nhà vườn huyện Chợ Lách đã cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài:

“ - Nội dung 1: Ảnh hưởng của giá thể và nồng độ NAA đến sự ra rễ của cây hoa

Son môi (Aeschynanthus radicans) giâm cành

- Nội dung 2: Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến khả năng sinh trưởng và

phát triển của cây Son môi trồng tại Chợ Lách, Bến Tre.”

Thí nghiệm được thực hiện từ 17/02/2009 – 31/7/2009, bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố

Đề tài nhằm tìm ra giá thể để giâm cành, nồng độ NAA kích thích rễ cây phát triển tốt nhất và đánh giá hiệu quả của một số loại phân bón lá đối với cây hoa Son môi

(Aeschynanthus radicans)

Qua những thí nghiệm về cây hoa Son môi chúng tôi nhận thấy rằng:

- Giá thể giâm cành thích hợp nhất là xơ dừa (có chứa mụn dừa): Cành giâm cây Son môi trong nghiệm thức sử dụng xơ dừa có chiều dài rễ dài nhất và thời gian ra rễ sớm nhất

- Nồng độ chất kích thích NAA phù hợp nhất để giâm cành cây hoa Son môi là 80 ppm: Ở nồng độ này thì cành giâm cây hoa Son môi có số rễ nhiều nhất, chiều dài rễ

và chiều cao chồi cao nhất Đồng thời cho thời gian ra rễ rất sớm so với đối chứng (không sử dụng NAA)

- Phân bón lá giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, ra hoa sớm và độ bền hoa lâu hơn so với đối chứng (không sử dụng phân bón lá) Trong đó, phân bón lá Agrostim có hiệu quả cao nhất về các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển (thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số lá, số nhánh), và chất lượng hoa (số hoa, độ bền hoa) Đồng thời cũng cho tỉ lệ thương phẩm 100,00%, thu được lợi nhuận cao nhất Do đó, có thể sử dụng phân bón

lá Agrostim để tăng năng suất, phẩm chất hoa và tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất Phân bón lá Thần dược là loại phổ biến ở địa phương ( Chợ Lách - Bến Tre) Tuy nhiên so với những loại phân bón lá khác ( Agrostim, Seaweed, Nông Vinh) thì Thần dược cho hiệu quả và lợi nhuận thấp hơn

Trang 4

2.2.4 Tình hình chung về sản xuất hoa kiểng ở huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 6

2.3 Giới thiệu về cây son môi (Aeschynanthus radicans Jack.) 7 2.4 Giới thiệu chung về giá thể và chất kích thích ra rễ 8

Trang 5

3.2.Nội dung thí nghiệm 9

3.7 Quy trình kỹ thuật trồng cây hoa Son môi 20

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Số liệu khí tượng khu vực tỉnh Bến Tre năm 2009 10 Bảng 3.2 Phân bón lá sử dụng trong thí nghiệm hoa Son môi 13 Bảng 3.3 Thành phần giá thể của các nghiệm thức 15 Bảng 3.4 Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng gia thể đến cành giâm cây hoa Son môi 15 Bảng 3.5 Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng nồng độ NAA đến cành giâm cây hoa Son 16 môi

Bảng 3.6 Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng phát triển 17 cây hoa Son môi

Bảng 3.7 Tóm tắt quy trình kỹ thuật trồng cây hoa Son môi 20 Bảng 4.1 Ảnh hưởng giá thể đến thời gian ra rễ của cành giâm cây hoa Son môis 22 Bảng 4.2 Ảnh hưởng giá thể đến số rễ (rễ) và tốc ra rễ (rễ/7 ngày) trên cành giâm 23 cây hoa Son môi

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến chiều dài (cm) và tốc độ tăng 24 trưởng chiều dài rễ của cành giâm cây hoa Son môi (cm/7 ngày)

Bảng 4.4 Ảnh hưởng nồng độ NAA đến thời gian ra rễ cành giâm cây hoa Son 26 môi

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của nồng độ NAA đến số rễ (rễ) và tốc độ ra rễ (rễ/7 ngày) 27 của cành giâm cây hoa Son môi

Bảng 4.6 Ảnh hưởng nồng độ NAA đến chiều dài rễ (cm) và tốc độ tăng trưởng 28 chiều dài rễ của cành giâm cây hoa Son môi (cm/7 ngày)

Bảng 4.7 Ảnh hưởng nồng độ NAA đến chiều cao chồi (cm) và tốc độ tăng 30 trưởng chồi (cm/7 ngày) của cành giâm cây hoa Son môi Bảng 4.8 Thời gian sinh trưởng của cây hoa Son môi ở các nghiệm thức sử dụng 33 phân bón lá khác nhau

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của phân bón lá đến chiều cao (cm) và tốc độ tăng trưởng 34 ( cm/7ngày) trên cây son môi

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của phân bón lá đến số lá (lá) và tốc độ ra lá (lá/7ngày) 35 trên cây Son môi

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của phân bón lá đến số nhánh (nhánh/cây) và tốc độ phân 36

Trang 9

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của phân bón lá đến số hoa ( hoa/cây), độ bền hoa (ngày) 39

trên cây hoa Son môi

Bảng 4.13 Chi phí đầu tư sản xuất 75 chậu hoa Son môi (chưa tính phân bón lá) 42

Bảng 4.14 Chi phí đầu tư phân bón lá trong thí nghiệm 42 Bảng 4.15 Ảnh hưởng phân bón lá đến phẩm cấp hoa Son môi 43 Bảng 4.16 Ảnh hưởng của phân bón lá đến tỉ lệ cây đạt thương phẩm 43 Bảng 4.17 Tổng thu bình quân theo phẩm cấp cây hoa Son môi trong thí nghiệm 44

Bảng 4.18 Hiệu quả của việc sử dụng phân bón lá trên cây hoa Son môi trong thí 45

nghiệm cho mỗi nghiệm thức

Trang 10

Hình 4.2 Ảnh hưởng giá thể đến chiều dài rễ trêncành giâm cây hoa Son môi 25

Hình 4.3 Ảnh hưởng nồng độ NAA đến số rễ trêncành giâm cây hoa Son 31

môi (42NSG)

Hình 4.4 Ảnh hưởng của nồng độ NAA đến chiều dài rễ trên cành giâm cây Son 31

môi (42 NSG)

Hình 4.5 Ảnh hưởng nồng độ NAA đến chiều cao chồi (42NSG) 32

Hình 4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá đến chiều cao cây hoa Son môi (35NST) 37

Hình 4.7 Ảnh hưởng của phân bón lá đến số lá trên cây hoa Son môi (35 NST) 38

Hình 4.8 Ảnh hưởng của phân bón lá đến sự phân nhánh trên cây hoa Son môi 38

(76NST)

Hình 4.9 Ảnh hưởng của phân bón lá đến số hoa trên cây hoa Son môi ( hoa/cây) 40

Hình 4.10 Sâu ăn lá trên cây hoa Son môi 42

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề:

Cây trồng đã gắn bó với con người từ xa xưa, được dùng làm lương thực, làm thức

ăn gia súc, làm dược liệu, và còn được dùng làm cây cảnh

Ngày nay, cuộc sống ngày càng được nâng cao, ngoài những nhu cầu về vật chất thì những giá trị tinh thần cũng không kém phần quan trọng Cây xanh nói chung và cây kiểng nói riêng giúp con người thư giãn tinh thần và góp phần làm xanh cuộc sống, trong lành môi trường thiên nhiên

Nhu cầu về cây kiểng không ngừng gia tăng, ngày càng có nhiều giống mới được lai

tạo, du nhập từ các nơi trên thế giới Trong đó, cây son môi (Aeschynanthus radicans

Jack.) là một loại cây trồng mới có hoa đẹp, thân dạng leo và được trồng dưới dạng chậu treo Hiện nay, việc sản xuất cây này chưa có quy mô lớn, số lượng còn ít, kỹ thuật trồng và nhân giống kém hiệu quả Đặc biệt là chất lượng hoa chưa cao, sâu bệnh nhiều

Xuất phát từ nhu cầu thực tế và được sự đồng ý của khoa Nông Học, trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Dung, chúng tôi đã thực hiện đề tài gồm hai nội dung:

- Nội dung 1: “Ảnh hưởng của giá thể, nồng độ NAA đến sự ra rễ của cành giâm

cây son môi (Aeschynanthus radicans Jack.)”

- Nội dung 2: “Ảnh hưởng một số loại phân bón lá đến sự sinh trưởng phát triển của

cây son môi (Aeschynanthus radicans Jack.) tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.”

Trang 12

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích:

Tìm ra loại giá thể và nồng độ NAA thích hợp cho cành giâm cây Son môi

Thử nghiệm loại phân bón thích hợp cho cây Son môi bằng phương pháp bón phân qua lá , nhằm làm tăng năng suất và chất lượng hoa

1.2.2 Yêu cầu:

- Xác định giá thể dùng giâm cành cây hoa Son môi có hiệu quả nhất

- Xác định nồng độ NAA thích hợp để xử lý cành giâm cây hoa Son môi đạt hiệu quả cao

- Xác định loại phân bón lá phù hợp cho cây hoa Son môi

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 Tình hình sản xuất hoa kiểng

Trước năm 1990, sản xuất hoa kiểng thế giới tập trung ở Châu Âu, Mỹ, Nhật Điển hình là Hà Lan, năm 1991 đã có 33.000 ha hoa kiểng, trong đó hơn phân nửa được trạng bị nhà kính, tổng doanh thu xuất khẩu của nước này đạt 4,6 tỷ USD/năm Nước Anh cũng được coi là nơi sản xuất và là thị trường hoa lớn của thế giới với doanh số mỗi năm là 1,2 tỷ USD

Hiện nay, các nước đang phát triển đang phát huy lợi thế về giá lao động thấp cũng như về khí hậu, đất đai để phát triển ngành hoa kiểng

Các nước Châu Phi cũng đang đẩy mạnh phát triển ngành hoa kiểng: Tanzania năm 1997 xuất khẩu sang thị trường Châu Âu 11,5 triệu USD/năm, tăng 75% so với những năm trước đó; tại Kenya ngành trồng hoa đạt doanh số cao hơn cả du lịch, trồng

cà phê Năm 2001, Kenya xuất khẩu hoa kiểng đạt 110 triệu USD, chủ yếu là sang thị trường Châu Âu

Khu vực Đông Nam Á ngày nay hoa kiểng cũng phát triển rất mạnh: Singapore năm 1991 xuất khẩu đạt 13 triệu USD, nay đã đạt trên 20 triệu USD; Thái Lan năm

1991 đạt 80 triệu USD thì nay đã đưa doanh số xuất khẩu lên 200 triệu USD/năm Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu về lan, Thái Lan có hơn 1.000 giống hoa lan,

Trang 14

với các màu chủ yếu từ màu trắng, màu vàng sáng của Oncidium, màu đỏ gạch Hiện nay Việt Nam vẫn phải nhập một lượng lớn cây giống và lan cắt cành từ Thái Lan về

để phục vụ nhu cầu trong nước

2.1.2 Trong nước

Những năm gần đây, nghề trồng hoa phát triển khá mạnh ở nhiều địa phương Theo

số liệu điều tra của Viện Di truyền Nông nghiệp, tại một số vùng, hoa là cây trồng cho thu nhập khá Chính những khoản thu hấp dẫn này đã kích thích nghề trồng hoa phát triển nhanh Hiện nay, cả nước có trên 5.700 ha hoa, tập trung ở Hà Nội (khoảng 1.500 ha), Lâm Đồng (1.400 ha), Hải Phòng (730 ha), TP.HCM (668 ha) Diện tích hoa lớn như vậy đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, nhất là ở các thành phố lớn Tính riêng ở Hà Nội có khoảng 300 cửa hàng, thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 260 cửa hàng bán các loại hoa chất lượng cao Đó là chưa kể lực lượng hùng hậu các hàng hoa nhỏ và cả những người bán rong Ước tính, lượng hoa tiêu thụ từ các nguồn trên ở mức hơn 1 triệu cành các loại trong một ngày

Nước ta có nhiều vùng sản xuất hoa kiểng, riêng ở Miền Nam có 4 vùng trồng hoa kiểng chủ yếu:

Đà Lạt (Lâm Đồng) là vùng trồng hoa lý tưởng, do có điều kiện thời tiết phù hợp với nhiều loại hoa Nơi đây được xem là một trong những trung tâm sản xuất hoa cắt cành lớn nhất cả nước với khả năng sản xuất hầu như quanh năm Từ đầu năm 2007 đến nay Lâm Đồng đã xuất khẩu trực tiếp 27 triệu cành hoa các loại, tăng 33% so với

Trang 15

lớn đều được trồng theo dạng hoa cắt cành, hoa chậu trong nhà kính với sản lượng đạt khoảng 65 triệu đơn vị cành (cành, chậu) Theo kế hoạch, đến năm 2010 Đà Lạt sẽ sản xuất 100 triệu đơn vị hoa và 50% số này sẽ được xuất khẩu sang các nước châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ

Làng hoa kiểng Sa Đéc hơn một trăm năm qua nổi tiếng khắp cả nước với nghề trồng hoa, cây cảnh truyền thống Sản phẩm hoa, cây cảnh của Sa Đéc hiện đang cung cấp cho nhiều thị trường trong và ngoài nước Thị xã Sa Đéc (tỉnh Đồng tháp) có hơn 1.500 hộ trồng hoa, cây cảnh với trên 1.000 chủng loại hoa cảnh khác nhau Bình quân mỗi ha trồng hoa kiểng thu lãi khoảng 200 triệu đồng/năm, lãi gấp 5-10 lần trồng lúa

Sa Đéc trồng hoa kiểng với qui mô ngày càng nhiều không chỉ phục vụ người tiêu dùng trong dịp Tết mà là sản xuất quanh năm phục vụ mọi đối tượng Hoa và kiểng Sa Đéc không chỉ mang lại nguồn lợi kinh tế cao cho địa phương mà đây là nơi thu hút

nhiều du khách trong nước, nước ngoài đến tham quan du lịch

Phong trào hoa kiểng ở Bến Tre có từ rất sớm, nhất là vùng Cái Mơn, huyện Chợ Lách.Nhưng phần lớn chỉ phát triển ở quy mô nhỏ lẻ, hộ gia đình Gần đây một số cơ

sở phát triển thành trang trại và một ít tổ nhóm được hình thành mang tính chất trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ ngày công Huyện đã có Hội sinh vật cảnh, một vài xã có câu lạc bộ hoa kiểng như: Vĩnh Thành, CLB hoa kiểng Tân Thiềng, Vĩnh Hòa Đây sẽ là khởi đầu cho những mối liên kết trong sản xuất và kinh doanh sau này

2.2 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bến Tre

2.2.1 Vị trí địa lý

Bến Tre có diện tích là 2.322 km² Điểm cực nam của tỉnh nằm trên vĩ độ 9o48' Bắc, điểm cực Bắc nằm trên vĩ độ 10o20' Bắc, điểm cực Đông nằm trên kinh độ 106o48' Đông, điểm cực Tây nằm trên kinh độ 105o57' Đông

Bến Tre là một trong những tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, được hình thành bởi ba cù lao: An Hòa, Bảo và Minh, do phù sa của bốn nhánh sông Cửu Long (sông Tiền, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên) bồi tụ nên qua nhiều thế kỷ

2.2.2.Điều kiện thời tiết

Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng lại nằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới, nên nhiệt độ cao, ít biến đổi trong năm

Trang 16

• Mùa mưa: kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11

• Mùa nắng: từ tháng 12 đến tháng 4

• Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 26 – 27oC

• Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.250 mm – 1.500 mm

• Gió: chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

và gió mùa tây nam từ tháng 5 đến tháng 11

2.2.3 Điều kiện đất đai

Bến Tre có diện tích là 2.322 km² Đất đai bằng phẳng và có 4 nhóm đất:

• Đất cát: trên 6%

• Đất phù sa: trên 47%

• Đất phèn: dưới 3%

• Đất mặn: 43,11%

2.2.4 Tình hình chung về sản xuất hoa kiểng ở huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

Những năm gần đây, ngành sinh vật cảnh là một ngành kinh tế có sức hút lớn mang lại giá trị kinh tế cao, phù hợp với phát triển ngành nông nghiệp đô thị, sinh thái Ở Bến Tre, ngành sản xuất hoa kiểng chủ yếu tập trung ở huyện Chợ Lách, toàn huyện hiện có 2.500 hộ tham gia sản xuất kinh doanh hoa kiểng với 56 ha để sản xuất hàng năm từ 5-7 triệu sản phẩm hoa kiểng các loại mang lại doanh số 50-70 tỷ đồng/năm Tuy nhiên, nhìn trên tổng thể việc phát triển ngành hoa kiểng chưa thật sự tương xứng với tiềm năng của huyện, phần lớn sản xuất với quy mô nhỏ lẻ, chạy theo phong trào, thị trường và giá cả còn chưa ổn định

Làng hoa kiểng Cái Mơn theo đánh giá của ngành chuyên môn, xét về trình độ sản xuất, có một đội ngũ tay nghề khá điêu luyện, được truyền từ lâu đời, qua nhiều thế hệ,

có cái nhìn tạo hình tinh tế, đôi tay cắt tỉa, uốn sửa hết sức khéo léo Sự nhận định các biểu hiện thông thường của thời tiết khá chuẩn để cho ra những quy trình chăm sóc phù hợp, hiệu quả cao Ngoài ra, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến những quy trình công nghệ mới đã góp phần gia tăng nhanh số lượng trong thời gian ngắn, giúp tạo ra nhiều sản phẩm mới, lạ, nhất là kiểng thú Nói về chủng loại trong sản xuất hoa kiểng thì Cái Mơn luôn là nơi có nhiều loại phong phú, đa dạng với hàng trăm mẫu mã khác nhau từ kiểng cổ đến bonsai lớn, nhỏ Và hàng trăm loại kiểng thú, nhóm cau, nhóm lá màu Đặc biệt, gần đây có thêm dạng kiểng cây có trái Đây là đỉnh

Trang 17

triển như hiện nay thì việc khám phá cái mới, lạ đã khẳng định tính kế thừa và phát huy của một làng nghề Đây cũng là nét đặc thù riêng của người dân Cái Mơn

Tuy nhiên, một thực tế không thể phủ nhận đó là phần lớn đều sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, mang tính chất hộ gia đình là chính Làng hoa kiểng tuy có sự tập trung hỗ trợ của Nhà nước bằng việc xây dựng các đề án phát triển, các dự án đầu tư nhưng xuất phát điểm lại rơi vào thời điểm khó khăn nên không phát huy được hiệu quả Đến nay vẫn còn tồn tại phương thức sản xuất riêng lẻ, mang tính phong trào Ngoài một ít

tổ, nhóm được hình thành mang tính chất trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ ngày công, còn lại thiếu sự tổ chức sản xuất, mua bán tập trung với số lượng hàng hóa lớn Thị trường chủ yếu là TP.HCM và các tỉnh ĐBSCL, Miền Trung, Tây Nguyên Gần đây, kiểng Cái Mơn bắt đầu được xuất khẩu sang Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore nhưng phải qua

hệ thống trung gian Một thực trạng khác là sản xuất mang đậm tính tự phát, chưa có biểu tượng nào cho làng nghề, sản xuất không có định hướng, cũng như chưa có mô hình lý tưởng nào cho khách tham quan

2.3 Giới thiệu về cây son môi (Aeschynanthus radicans Jack.)

Họ: Gesneriaceae

Tên khoa học: Aeschynanthus radicans Jack

Tên tiếng Anh: lipstick plant

Son môi thuộc loài thực vật phụ sinh, dạng thân leo có nguồn gốc vùng nhiệt đới ẩm Nam bán cầu Malaysia đến Java

Đây là loại cây cần nhiều ánh sáng, nhưng không phải ánh nắng trực tiếp Là loại cây có khả năng chịu đựng khô hạn ở mức độ nhất định

Cây thường bị bệnh đốm lá do nấm Corynespora casiicola gây ra trong thờigian

sinh trưởng và phát triển

Ngoài ra cây còn bị sâu ăn lá, nhện đỏ, rệp sáp gây hại

Thời gian ra hoa từ tháng 5 đến tháng 8, hoa đỏ dài, dạng ống, mọc thành chùm Cây son môi được nhân giống bằng cách cắt cành

Thời gian sinh trưởng: 6 tháng - 1 năm

Trang 18

2.4 Giới thiệu chung về giá thể và chất kích thích ra rễ

2.4.1 Giá thể

Đối với cây trồng trong chậu đặc biệt là hoa kiểng, giá thể là yếu tố quan trọng giúp giữ nước cho cây và giúp cây đứng vững Do vậy, cần chọn loại giá thể phù hợp

để cây sinh trưởng và phát triển tốt đạt hiệu quả cao trong sản xuất

Ngoài ra, cây trồng cần cả oxi và dinh dưỡng tiếp xúc với rễ cây Giá thể lý tưởng

là loại có khả năng giữ nước tương đương với độ thoáng khí Khả năng giữ nước và độ thoáng khí của giá thể được quyết định bởi những khoảng trống (khe, kẽ) trong nó Giá thể cần phải có những đặc điểm sau:

- Có khả năng giữ ẩm cũng tốt như độ thoáng khí

- Thấm nước dễ dàng

- Nhẹ, rẻ và thông dụng

- Bền, có khả năng tái sử dụng hoặc phân hủy an toàn cho môi trường

Hiện nay có nhiều loại được sử dụng làm giá thể: xơ dừa, sỏi vụn (cỡ hạt đậu), đất nung xốp, tro trấu, vỏ trấu Trong đó xơ dừa (có hoặc không có chứ mụn dừa) là loại giá thể được ưa chuộng nhất

+ Xơ dừa (có chứa mụn dừa): là vật liệu tự nhiên, giữ nước tốt

+ Vỏ trấu: vật liệu tự nhiên dồi dào, thoát nước tốt

+ Tro trấu: vật liệu tự nhiên dồi dào, là chất đốt của vỏ trấu, giữ nước rất tốt

2.4.2 Chất kích thích ra rễ

Khi nhân giống vô tính cây trồng bằng cách chiết hoặc giâm cành thì hàm lượng auxin nội sinh trong cành không đủ cho sự tái sinh nhanh chóng của bộ rễ và sự tăng trưởng chồi nên cần phải xử lý auxin ngoại sinh cho cành chiết, giâm để xúc tiến sự xuất hiện rễ của chúng

Thường dùng các chế phẩm gồm hỗn hợp của các auxin: NAA, IBA

Trang 19

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Địa điểm, thời gian

3.1.1 Địa điểm

Thí nghiệm được tiến hành tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

3.1.2 Thời gian

Thực hiện từ ngày 17 tháng 2 năm 2009 đến ngày 30 tháng 7 năm 2009

3.2.Nội dung thí nghiệm

Nội dung 1: Ảnh hưởng của giá thể và nồng độ NAA đến sự ra rễ của cành giâm cây

Son môi (Aeschynanthus radicans Jack.)

Nội dung 2: Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá lên sự sinh trưởng phát triển của

cây Son môi (Aeschynanthus radicans Jack.)

3.3 Điều kiện thí nghiệm

3.3.1.Điều kiện đất đai:

+ Nội dung 1: Thí nghiệm được thực hiện trong chậu nhựa, đường kính 21cm, cao 16

cm

Thí nghiệm 1: giá thể gồm xơ dừa (có chứa mụn dừa), tro trấu, vỏ trấu

Thí nghiệm 2: giá thể được xác định từ thí nghiệm 1

+ Nội dung 2: Thí nghiệm thực hiện trong chậu nhựa đường kính 10cm, cao 12cm, giá thể xơ dừa

3.3.2 Điều kiện khí hậu: khí hậu nhiệt đới có hai mùa rõ rệt

+ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11

+ Mùa nắng: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Trang 20

Bảng 3.1 Số liệu khí tượng khu vực tỉnh Bến Tre năm 2009

Nhiệt độ ( o C) Lượng Lượng Số giờ Tháng Cao Thấp Trung Độ ẩm mưa bốc hơi nắng nhất nhất bình (%) (mm) (mm) (giờ)

Thí nghiệm được tiến hành trên cây hoa Son môi (Aeschynanthus radicans Jack.)

3.4.2 Phân bón vô cơ

- Phân NPK 16 – 16 – 8 + TE, đây là loại phân phức hợp, dạng viên tròn nhỏ có màu trắng xám Tiến hành bón rãi đều quanh mép chậu, 1g/chậu

• Nhà sản xuất: Công ty trách nhiệm hữu hạn TM Viễn Phát

• Dạng bột màu nâu đen

• Công dụng:

+ Kích thích sinh trưởng tăng năng suất

+ Nâng cao chất lượng nông sản, cải tạo đất

+ Giảm sâu bệnh các loại cây ăn trái, cà phê, chè, thuốc lá, tiêu, lúa, dâu tằm, hoa kiểng một cách hiệu quả rõ rệt

Trang 21

• Cách dùng:

+ Pha 1g cho 1 lít nước, không được pha chung với thuốc trừ sâu, phân hóa học hoặc chất bám dính, phun ướt đều hai mặt lá, phun lúc sáng sớm hoặc chiều mát Rau, hoa cây cảnh 5 – 7 ngày/lần

+ Thành phần: Agrostim TMUSA chứa hơn 130 nguyên tố: đa lượng, trung lượng,

vi lượng, aminoacid, enzyme, coenzyme, cytokinin, auxin, gibberelline, vitamin, cacbohydrat, do đó không cần thiết sử dụng phân hóa học

- Seaweed (rong biển)

• Nhà sản xuất: Acadian Seaplants Limited (CANADA)

• Dạng bột màu nâu đen

• Công dụng: kích thích ra hoa chắc hạt, tăng khả năng ra đọt và phát triển bộ rễ Tăng năng suất và chất lượng cây trồng

• Cách dùng: 10g pha cho 16 lít nước ở thời kỳ cây con và cây trưởng thành trước lúc ra hoa, phun cách nhau 7ngày/lần

• Thành phần: hữu cơ: 50%, N: 1,5%, K2O: 20%, S: 1,5%, Mg: 0,45%, B: 125ppm, Fe: 200ppm, Mn: 10ppm, Cu: 30ppm, Zn: 65ppm, Alanin: 0,32%, Arginin: 0,04%, Cystin: 0,01%, Serin: 0,08%, Glycine: 0,29%, Histidin: 0,08%, Valin: 0,28%, Isoleucin: 0,26%, leucin: 0,41%, Lysin: 0,16%, Prolin: 0,28%, Methionin: 0,11%, Phenylalanin: 0,25%, Tyrosin: 0,17%, Tryptophan: 0,07%, Glutamiacid: 0,93%, Aspartiacid: 0,62%, Mannitol: 0,11%, Laminarin: 0,08%, Alginiacid: 0,8%, Cytokinin: 600ppm, Auxin: 37ppm, Gibberellin: 21ppm

- Thần dược

• Nhà sản xuất: CTY TNHH TM-DV-SX- Ba Lá Xanh

• Dạng nước lỏng màu nâu

• Công dụng:

+ kích thích tăng trưởng siêu hạng cho cây trồng

+ Năng suất vàng và chất lượng xuất khẩu cho cây ăn trái và cây công nghiệp + Tăng trưởng mạnh mẽ, bông nhiều, hạt chắc sáng mẩy cho lúa

Dùng cho nhiều loại cây trồng: nhãn, xoài, cam, bưởi, dưa hấu, nho, thanh long, sầu riêng, mãng cầu, tiêu, cà phê, điều, lúa, bắp, đậu đỗ, cây kiểng và rau màu

Trang 22

• Cách dùng: hòa 1 gói với 16 – 20 lít nước, phun hai mặt lá hoặc tưới gốc, 7 - 10ngày/lần, đặc biệt vào giai đoạn tăng trưởng, chuẩn bị ra hoa, đậu trái non, sau thu hoạch

• Nhà sản xuất: công ty TNHH Nông Vinh

• Dạng nước lỏng màu nâu

Công dụng: Tăng khả năng sinh trưởng của cây trồng, giúp cây ra hoa tốt, trổ đều, tăng tỉ lệ ra hoa, hoa đẹp, tăng năng suất và phẩm chất hoa, trái

• Cách dùng: 1 – 2 ml/lít, phun đều 2 mặt lá, 7 ngày/lần

• Thành phần:

N: 5% , P2O5: 5% , K2O: 5%

Acid humic: 3%

Trang 23

Bảng 3.2.Phân bón lá sử dụng trong thí nghiệm cây hoa Son môi

Phân bón lá Agrostim Seaweed Thần dược Nông Vinh Nguồn gốc công ty TNHH Acadian Seaplants CTY TNHH công ty TNHH

TM Viễn Phát Limited (CANADA) TM-DV- SX- Nông Vinh

đa lượng, K20: 20% Fe: 0,10% K2O: 5%

trung lượng, S: 1,5% S: 0,05% Acid humic: 3%

Trang 24

Công kích thích sinh kích thích ra hoa kích thích tăng tăng khả năng

dụng trưởng, nâng cao chắc hạt, tăng khả trưởng siêu hạng sinh trưởng,

chất lượng nông năng ra đọt và phát tăng trưởng mạnh giúp cây ra sản, cải tạo đất, triển bộ rễ, tăng mẽ, bông nhiều, tốt, trổ đều, giảm sâu bệnh năng suất và chất hạt chắc, sáng tăng tỉ lệ trên các loại cây lượng cây trồng mẩy cho lúa ra hoa, tăng

hoa, trái 3.4.4 Thuốc bảo vệ thực vật

- Sâu: trên cây son môi thường bị sâu ăn lá Sử dụng Confidor, pha 5 -7 ml/8l, phun

Tổng số cành cho mỗi nghiệm thức: 20 x 3 = 60

Tổng số cành giâm: 60 x 5 = 300

Trang 25

+ Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của giá thể đến sự ra rễ cành giâm cây hoa Son môi Bảng 3.3 Thành phần giá thể của các nghiệm thức

Nghiệm thức Loại giá thể

A (Đ/C) 100% mụn dừa

E mụn dừa + tro trấu + vỏ trấu tỉ lệ 2:2:1

Trang 26

+ Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng nồng độ NAA đến sự ra rễ cành giâm cây Son môi

NAA có nguồn gốc Trung Quốc, độ tinh khiết 80% Trong đó:

• NTA (Đ/C): 0 ppm (không sử dụng NAA)

Trang 27

- Nội dung 2: Ảnh hưởng một số loại phân bón lá đến sự sinh trưởng phát triển của cây hoa Son môi

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố, 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại Cây con 75 ngày tuổi được cung cấp tại nhà vườn huyện Chợ Lách, chiều cao trung bình từ 14 - 15 cm

Số nghiệm thức: 5

+ NTA: là nghiệm thức đối chứng không sử dụng phân bón lá

+ NT B: phun phân bón lá Agrostim

+ NTC: phun phân bón lá Seaweed

+ NTD: phun phân bón lá Thần dược

+ NTE: phun phân bón lá Nông Vinh

Trong đó nghiệm thức D sử dụng phân bón lá Thần dược là loại phổ biến nhất ở Chợ Lách, Bến Tre

Mỗi nghiệm thức gồm 5 chậu, mỗi chậu trồng 2 cây Tổng cộng 75 chậu

Trang 28

Chọn ngẫu nhiên 5 cành ở mỗi nghiệm thức

+ Số lượng rễ: đếm tất cả số rễ chính trên cành giâm

+ Chiều dài rễ: đo chiều dài tất cả các rễ chính

+ Chiều cao chồi: đo từ gốc chồi đến đỉnh sinh trưởng

Theo dõi các ngày 21, 28, 35, 42 (ng ày sau giâm)

Š Ngày ra hoa đầu tiên

Š Thời gian sinh trưởng (ngày): được tính từ khi trồng đến khi ra hoa rộ

+ Chiều cao cây, tốc độ tăng trưởng

Š Chiều cao cây: đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng

Š Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây được tính bằng số liệu ghi nhận lần trước trừ

Trang 29

Š Đường kính hoa nở (cm): Đo khi hoa đã nở hoàn toàn

Š Độ bền hoa (ngày): là thời gian bắt đầu nở đến lúc bắt đầu tàn của một hoa

+ Hiệu quả kinh tế:

Š Tổng thu nhập: (Tổng số cây đạt thương phẩm của từng nghiệm thức x giá bán theo từng loại) (đồng)

Š Tổng lợi nhuận: (Tổng thu nhập – tổng chi phí) (đồng)

Š Bội thu từ phân bón lá: tổng lợi nhuận của từng nghiệm thức - tổng lợi nhuận của nghiệm thức đối chứng (đồng)

3.6.Phân tích thống kê

Số liệu được phân tích thống kê bằng phần mềm MSTATC

Trang 30

3.7 Quy trình kỹ thuật trồng cây hoa Son môi

Bảng 3.7 Tóm tắt quy trình kỹ thuật trồng cây hoa Son môi

Loại công việc Ngày thực hiện Số lượng Yêu cầu kĩ thuật

- Chuẩn bị cây con -7 150cây 68NSG, chiều cao trung bình

từ 12 – 13cm, số lá trung bình từ 13 – 14 lá

- Chuẩn bị chậu -5 75 chậu Cao 12cm, đường kính 10cm,

giá thể xơ dừa đã được xử lý

- Làm giàn lưới -4 Che được mưa và gió bão,

nắng trực tiếp vào buổi trưa

- Trồng cây con 0 75 cây Cây sinh trưởng tốt, không

+132

- Phân bón lá +7,+14,+21 Phun đều mặt lá, phun nhẹ tránh

+28,+35,+42 phân bón lá của nghiệm thức +49,+56,+63, + 70 này lan sang nghiệm thức khác

Tưới nước 2 ngày/lần 50ml/chậu tưới quanh gốc vào sáng sớm

- Phòng trừ sâu bệnh

+ Antracol + 10, +24, +38 20g/8lít Phun vào chiều mát

+ Confidor + 18, +32 5ml/8lít Phun vào chiều mát

Trang 31

Cây hoa Son môi 68 NSG Cây hoa Son môi 62 NST

Cây hoa Son môi 76 NST Cây hoa Son môi 85 NST

Các giai đọan phát triển từ nụ hoa đến hoa của hoa Son môi

Hình 3.4 Cây hoa Son môi ở các giai đoạn sinh trưởng

Trang 32

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1.Nội dung 1:

4.1.1.Thí nghiệm 1: Thí nghiệm: “ Ảnh hưởng của giá thể đến khả năng ra rễ của cây

Son môi tại Chợ Lách, Bến Tre.”

4.1.1.1 Thời gian ra rễ

Thời gian ra rễ của cành giâm ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của cây Cành giâm ra rễ và mọc chồi sớm sẽ cho hoa sớm hơn Đối với nhà vườn trồng cây hoa kiểng, ngoài việc chăm sóc, tính toán giảm chi phí thì việc rút ngắn thời gian sản xuất

là cần thiết để đạt lợi nhuận cao và sản xuất đạt hiệu quả cao

Bảng 4.1 Ảnh hưởng giá thể đến thời gian ra rễ của cành giâm cây hoa Son môi

Xơ dừa (ĐC) 15

Xơ dừa + vỏ trấu 16

Tro trấu + vỏ trấu 17

Xơ dừa + tro trấu+ vỏ trấu 18

Từ bảng 4.1 cho thấy nghiệm thức sử dụng giá thể xơ dừa (đối chứng) có thời gian

ra rễ sớm nhất (15 NSG)

Nghiệm thức sử dụng giá thể tro trấu và nghiệm thức sử dụng xơ dừa + tro trấu + vỏ trấu có thời gian ra rễ chậm nhất (18NSG)

Trang 33

4.1.1.2 Số rễ

Rễ cây rất quan trọng đối với sự sinh trưởng của thực vật , rễ có vai trò hút dinh dưỡng, vận chuyển nước cho cây Ngoài ra, rễ còn có vai trò giúp cây đứng vững , chống đổ ngã trong những điều kiện bất lợi của tự nhiên Đối với cành giâm, rễ rất quan trọng, là cơ sở giúp cây phát triển tốt ở các giai đoạn sau khi trồng

Bảng 4.2.Ảnh hưởng giá thể đến số rễ (rễ) và tốc ra rễ (rễ/7 ngày) của cành giâm cây

hoa Son môi

Ghi chú: Các số ghi trong ngoặc là tốc độ ra rễ (số rễ/7 ngày)

Về số rễ: Từ bảng 4.2 cho thấy số rễ ở các nghiệm thức thay đổi từ 5,12 - 7,42 nhưng giữa các nghiệm thức có sự khác biệt không có ý nghĩa Do vậy, giá thể không ảnh hưởng nhiều đến số rễ cành giâm cây hoa Son môi

Trang 34

Về tốc độ ra rễ: Cành giâm ở nghiệm thức sử dụng giá thể tro trấu + xơ dừa có tốc

độ ra rễ cao nhất ở giai đoạn 21 – 28 NSG

4.1.1.3 Chiều dài rễ

Rễ cây ngoài việc hút dinh dưỡng và nước cung cấp cho cây mà còn giúp cây đứng vững, không đổ ngã Do vậy chiều dài rễ cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của một số loại giá thể giâm cành đến chiều dài (cm) và tốc độ

tăng trưởng chiều dài rễ của cây hoa son môi (cm/7 ngày)

Ghi chú: - Các số trong ngoặc là tốc độ tăng trưởng chiều dài rễ

- Các trị số trung bình trong cùng một cột theo sau bởi các chữ cái không cùng ký

tự có sự khác biệt rất có ý nghĩa ở mức p 0,01 theo trắc nghiệm phân hạng LSD

Về chiều dài rễ: Từ bảng 4.3 cho thấy giữa các nghiệm thức có sự khác biệt rất có ý nghĩa

Nghiệm thức sử dụng giá thể xơ dừa (đối chứng) có chiều dài rễ dài nhất (4,32cm ở giai đoạn 42 NSG), có sự khác biệt rất có ý nghĩa so với nghiệm thức sử dụng tro trấu (2,30 cm giai đoạn 42NSG) và nghiệm thức sử dụng tro trấu + vỏ trấu (1,88 cm giai đoạn 42 NSG)

Trang 35

Về tốc độ tăng trưởng chiều dài rễ: Nghiệm thức sử dụng xơ dừa có tốc độ tăng trưởng chiều dài mạnh nhất ( 1,32 cm/ 7 ngày ở giai đoạn 35 – 42 NSG)

Từ kết quả về số rễ cho thấy nghiệm thức sử dụng giá thể tro trấu có số rễ nhiều nhất nhưng so với các nghiệm thức khác không có sự khác biệt

Về chiều dài rễ : giá thể xơ dừa có chiều dài dài nhất và có thời gian ra rễ sớm nhất

Do đó, giá thể giâm cành cho cây hoa Son môi có hiệu quả nhất là xơ dừa Giá thể này cũng được sử dụng cho thí nghiệm 2

Hình 4.1 Ảnh hưởng của giá thể đến số rễ cành giâm cây hoa Son Môi (42NSG)

Hình 4.2 Ảnh hưởng giá thể đến chiều dài rễ của cành giâm cây hoa Son môi

(42NSG)

Trang 36

4.1.2.Thí nghiệm 2: “ Ảnh hưởng nồng độ NAA đến khả năng ra rễ của cành giâm

cây Son môi”

4.1.2.1 Thời gian ra rễ

Thời gian ra rễ cành giâm ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của cây Chất kích thích ra rễ có tác dụng thúc đẩy quá trình hình thành rễ làm cho cành giâm sớm hình thành rễ hơn Trong sản xuất cần rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây nhằm tạo ra lợi nhuận trong thời gian ngắn hơn và thu được thu nhập từ việc sản xuất những loại cây trồng khác

Bảng 4.4 Ảnh hưởng nồng độ NAA đến thời gian ra rễ cành giâm cây hoa Son môi

Trang 37

4.1.2.2 Số rễ

Đối với phương pháp nhân giống bằng cách giâm cành thì rễ là yếu tố quan trọng quyết định Trong đó, số rễ càng nhiều thì càng làm tăng khả năng hút nước và giúp cây đứng vững

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của nồng độ NAA đến số rễ (rễ) và tốc độ ra rễ (rễ/7 ngày) của

cành giâm cây hoa Son môi

NSG Nồng độ (ppm) 21 28 35 42

Ghi chú: - Các số ghi trong ngoặc là tốc độ ra rễ ( rễ/7 ngày)

- Các trị số trung bình trong cùng một cột theo sau bởi các chữ cái không cùng ký

tự có sự khác biệt rất có ý nghĩa ở mức p 0,01 theo trắc nghiệm phân hạng LSD

Về số rễ: Từ bảng 4.5 cho thấy giữa các nghiệm thức sử dụng NAA có sự khác biệt rất có ý nghĩa so với đối chứng

Cả 4 nghiệm thức sử dụng NAA ở các nồng độ khác nhau đều có sự khác biết rất có

ý nghĩa so với đối chứng

Nghiệm thức sử dụng NAA nồng độ 80 ppm và nghiệm thức sử dụng NAA nồng độ

100 ppm có sự khác biệt rất có ý nghĩa so với nghiệm thức sử dụng NAA ở nồng độ 40 ppm và 60 ppm

Trang 38

Về tốc độ ra rễ: giai đoạn từ 35 – 42 NSG tốc độ ra rễ ở nghiệm thức sử dụng NAA nồng độ 100 ppm là cao nhất(2,51)

Nghiệm thức đối chứng (không sử dụng NAA) có tốc độ ra rễ thấp nhất

Bảng 4.6 Ảnh hưởng nồng độ NAA đến chiều dài rễ (cm) và tốc độ tăng trưởng chiều

dài rễ của cành giâm cây hoa Son môi (cm/7 ngày)

NSG Nồng độ (ppm) 21 28 35 42

Ghi chú: - Các số ghi trong ngoặc là tốc độ phát triển chiều dài rễ

-Các trị số trung bình trong cùng một cột theo sau bởi các chữ cái không cùng

ký tự có sự khác biệt rất có ý nghĩa ở mức p 0,05 theo trắc nghiệm phân hạng LSD

Ngày đăng: 18/09/2018, 07:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w