1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA THUỐC RADIANT 60SC VÀ MỘT SỐ THUỐC KHÁC ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ NHỎ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN THIÊN ĐỊCH TRÊN LÚA TRONG VỤ XUÂN HÈ 2009 TẠI XÃ ĐIỀM HY HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG

98 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA THUỐC RADIANT 60SC VÀ MỘT SỐ THUỐC KHÁC ĐỐI VỚI SÂU CUỐN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA THUỐC RADIANT 60SC VÀ MỘT SỐ THUỐC KHÁC ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ NHỎ

(Cnaphalocrocis medinalis Guenee) VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA

THUỐC ĐẾN THIÊN ĐỊCH TRÊN LÚA TRONG VỤ XUÂN HÈ

2009 TẠI XÃ ĐIỀM HY - HUYỆN CHÂU THÀNH

Trang 2

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA THUỐC RADIANT 60SC VÀ MỘT SỐ

THUỐC KHÁC ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ NHỎ (Cnaphalocrocis medinalis

Guenee) VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN THIÊN ĐỊCH TRÊN LÚA TRONG VỤ XUÂN HÈ 2009 TẠI XÃ ĐIỀM HY - HUYỆN CHÂU

THÀNH - TỈNH TIỀN GIANG

Tác giả

NGUYỄN MINH VƯƠNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành Bảo vệ thực vật

Giáo viên hướng dẫn:

TS Trần Tấn Việt

KS Nguyễn Hữu Trúc

KS Lê Phước Thuận

Tháng 8/2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Con mãi khắc ghi công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ cùng với gia đình đã

cho con có được ngày hôm nay

Tôi xin chân thành cảm ơn:

# Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

# Thầy Trần Tấn Việt và thầy Nguyễn Hữu Trúc cùng toàn thể thầy cô khoa

Nông học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

# Cty Dow AgroSciences B.V đã tài trợ cho tôi thực hiện đề tài này

# Anh Lê Phước Thuận cùng Ban giám đốc và cán bộ công nhân viên Trung tâm

Bảo Vệ Thực Vật phía Nam

# Gia đình chú Nguyễn Văn Quắc - ấp B - xã Điềm Hy - huyện Châu Thành –

tỉnh Tiền Giang

# Bạn bè đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tiền Giang, ngày 1 tháng 8 năm 2009

Nguyễn Minh Vương

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu lực của thuốc Radiant 60SC và một số thuốc khác đối với sâu cuốn lá nhỏ và ảnh hưởng của thuốc đến thiên địch trên lúa trong vụ Xuân Hè 2009 tại xã Điềm Hy – huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang” được tiến hành tại Trung tâm BVTV phía Nam xã Long Định – huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang, thời gian từ 12/1/2009 đến 12/6/2009 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên

Kết quả thu được như sau:

Điều tra khảo sát 30 hộ nông dân sản xuất lúa tại huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang, chúng tôi ghi nhận có 46 % số hộ có diện tích canh tác lúa từ 0,3 – 0,7 ha Phần lớn họ sử dụng giống lúa IR50404 (67 %), có 84 % số hộ sản xuất 3 vụ/năm, khối lượng giống sạ từ 150 - 200 kg/ha chiếm tới 93 % Còn về tình hình sâu hại trên đồng ruộng chúng tôi nhận thấy hầu hết các hộ nông dân đều nhận dạng được một số sâu hại như: sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, sâu đục thân, sâu keo,… nhưng họ không biết được mức

độ gây hại của các loài sâu hại này Bởi vậy khi xuất hiện sâu hại là họ phun thuốc không kể phun một hoặc hai lần, sâu cuốn lá nhỏ đối với họ là đối tượng xuất hiện nhiều nhất qua các vụ Để phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ có tới 93 % số hộ nông dân dùng thuốc trừ sâu, số còn lại áp dụng biện pháp canh tác kết hợp với thuốc trừ sâu Biện pháp canh tác, nông dân chủ yếu vệ sinh đồng ruộng Về thuốc hóa học có 5 loại thuốc trừ sâu các hộ nông dân thường dùng để phòng trị sâu hại lúa Trong đó Chief 520WP

là thuốc được sử dụng nhiều nhất chiếm 47 % số hộ điều tra, kế đến là Ammate 150SC chiếm 23 %, Abamectin 3.6EC chiếm 17 %, Regent 800WG chiếm 10 % Số hộ còn lại sử dụng thuốc Padan 95SP Về liều lượng sử dụng, đa số các hộ nông dân đều sử dụng theo khuyến cáo trên bao bì

Các loại thuốc tham gia thí nghiệm đều có hiệu quả phòng trừ sâu cuốn lá và hiệu lực kéo dài Ngoại trừ công thức xử lý thuốc DAS-001 (240 g ai/l) liều lượng 312,5 ml/ha hiệu lực rất thấp (11,8 %) và giảm dần qua các thời điểm theo dõi Các công thức xử lý thuốc còn lại có hiệu lực kéo dài tới 14 ngày, từ thời điểm 1 ngày sau phun tới thời điểm 5 ngày sau phun hiệu lực của các loại thuốc tăng dần và đạt hiệu lực cao nhất là vào thời điểm 7 ngày sau phun Trong đó đạt hiệu lực cao nhất là công thức xử

Trang 5

lý thuốc Radiant 60SC liều lượng 320 ml/ha (93,5 %); kế đến là các công thức xử lý thuốc Ammate 150SC liều lượng 100 ml/ha (90,7 %), Radiant 60SC liều lượng 240 ml/ha (87,1 %); các công thức xử lý thuốc còn lại hiệu lực biến động trong khoảng từ 80,4 % - 85,1 %

Các loại thuốc tham gia thí nghiệm đều có ảnh hưởng tới mật số thiên địch trên đồng ruộng Trong đó công thức xử lý thuốc DAS-001 (240 g ai/l) liều lượng 312,5 ml/ha ảnh hưởng mạnh đến mật số bọ xít mù xanh và bọ xít nước; còn công thức xử lý thuốc Radiant 60SC liều lượng 320 ml/ha ảnh hưởng mạnh đến mật số nhện Ngoài ra công thức xử lý thuốc Abamectin 3.6EC liều lượng 100 ml/ha cũng có ảnh hưởng đáng

kể đến mật số thiên địch

Tất cả các loại thuốc tham gia thí nghiệm đều không có độc tính đối với cây lúa

và không ảnh hưởng tới năng suất lúa, ngoại trừ công thức xử lý thuốc DAS-001 (240

g ai/l) có ảnh hưởng tới năng suất Trong đó loại thuốc cho năng suất cao nhất là thuốc Radiant 60SC liều lượng 320 m/ha (5,207 tấn/ha); kế đến là thuốc Ammate 150SC liều lượng 100 ml/ha (5,205 tấn/ha), Radiant 60SC liều lượng 240 ml/ha (5,195 tấn/ha); thấp nhất là thuốc DAS-001 (240 g ai/l) liều lượng 312,5 ml/ha (3,118 tấn/ha)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang tựa i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2.Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Giới hạn đề tài 2

Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và trong nước 3

2.1.1 Tình hình sản xuất trên thế giới 3

2.1.2 Tình hình sản xuất trong nước 3

2.2 Tình hình nghiên cứu sâu cuốn lá nhỏ và biện pháp phòng trừ 5

2.2.1 Tình hình phân bố và ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ 5

2.2.1.1 Tình hình phân bố của sâu cuốn lá nhỏ 5

2.2.1.2 Ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ 6

2.2.2 Mức độ gây hại và ngưỡng gây hại kinh tế của sâu cuốn lá nhỏ 6

2.2.2.1 Trên thế giới: 6

2.2.2.2 Trong nước: 7

2.2.3 Một số đặc điểm hình thái, sinh học của sâu cuốn lá lúa nhỏ 8

2.2.3.1 Triệu chứng gây hại 8

2.2.3.2 Đặc điểm hình thái 9

Trang 7

2.2.3.3 Tập quán sinh sống 13

2.2.3.4 Quy luật phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ 14

2.2.3.5 Thiên địch 15

2.2.3.6 Biện pháp phòng trừ 16

2.3 Giới thiệu về các loại thuốc tham gia thí nghiệm 16

2.3.1 Ammate@ 150SC 16

2.3.2 Regent® 800WG 17

2.3.3 Sauaba 3.6EC 17

2.3.4 Radiant 60SC 18

2.3.5 DAS – 001 18

2.3.6 Success 120SC 18

Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19

3.2 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm 19

3.3 Vật liệu và đối tượng nghiên cứu 19

3.3.1 Vật liệu nghiêm cứu 19

3.3.2 Đối tượng nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Khảo sát mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ tại huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang 20

3.4.2 Đánh giá hiệu lực của thuốc Radiant 60SC và một số thuốc khác đối với sâu cuốn lá nhỏ tại xã Điềm Hy – huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang 21

3.4.3 Đánh giá tỷ lệ lá bi hại trước và 14 ngày sau phun 26

3.4.3.1 Phương pháp theo dõi 26

3.4.3.2 Chỉ tiêu theo dõi: 26

3.4.4 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến thiên địch trên ruộng thí nghiệm 27

3.4.4.1 Phương pháp theo dõi 27

3.4.4.2 Chỉ tiêu theo dõi 27

3.4.5 Đánh giá độc tính của các loại thuốc đến cây lúa 27

3.4.6 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến năng suất của cây lúa 28

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 29

Trang 8

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Kết quả điều tra nông dân tại huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang 30

4.2 Đánh giá hiệu lực của thuốc Radiant 60SC và một số thuốc khác đối với sâu cuốn lá nhỏ 33

4.2.1 Ảnh hưởng của các loại thuốc thí nghiệm đến mật số sâu cuốn lá nhỏ 33

4.2.2 Hiệu lực trừ sâu cuốn lá nhỏ của các loại thuốc 37

4.2.3 Tỷ lệ % lá bị hại qua các thời điểm theo dõi 43

4.3 Ảnh hưởng của các loại thuốc thí nghiệm đến mật số các thiên địch trên đồng ruộng 44

4.3.1 Bọ xít mù xanh 44

4.3.2 Bọ xít nước 48

4.3.3 Nhện 52

4.4 Độc tính của các loại thuốc thí nghiệm đối với lúa qua các thời điểm theo dõi 55

4.5 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến năng suất của lúa 55

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 9

IRRI: International Rice Resaearch Institute

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

NSP: Ngày sau phun

NSLT: Năng suất lý thuyết

SCLN: Sâu cuốn lá nhỏ

RCBD: Randomized Complete Block Design

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang Bảng 3.1 Diễn biến khí hậu thời tiết từ tháng 2 đến tháng 6 19 Bảng 3.2 Bảng phân cấp mức độ độc của thuốc thí nghiệm đối với cây lúa 28 Bảng 4.1 Hiện trạng canh tác lúa tại huyện Châu Thành, 2009 31 Bảng 4.2 Một số sâu hại chính trên lúa và biện pháp phòng trị sâu cuốn lá nhỏ của

nông dân huyện Châu Thành, 2009 33

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các loại thuốc đến mật số sâu cuốn lá nhỏ qua các thời điểm

 

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Bản đồ phân bố sâu cuốn lá nhỏ hại lúa đợt 16/06 - 22/06/09 tại các tỉnh phía

Nam 6

Hình 2.3 Thành trùng của sâu cuốn lá nhỏ 10

Hình 2.4 Trứng của sâu cuốn lá nhỏ 10

Hình 2.5 Ấu trùng của sâu cuốn lá nhỏ 11

Hình 2.6 Nhộng của sâu cuốn lá nhỏ 12

Hình 3.1 Các loại thuốc và một số dụng cụ tham gia thí nghiệm 20

Hình 3.2 Toàn cảnh thí nghiệm 22

Hình 3.3 Toàn cảnh lần lập lại I của lô thí nghiệm 23

Hình 3.4 Toàn cảnh lần lập lại III của lô thí nghiệm 23

Hình 3.5 Quá trình pha thuốc 24

Hình 3.6 Quá trình phun thuốc 25

Hình 3.7 Khung (50 cm x 50 cm) điều tra sâu cuốn lá nhỏ 25

Hình 3.8 Quá trình đếm số sâu cuốn lá nhỏ sống 26

Hình 3.9 Khay dùng để đếm thiên địch 27

Hình 4.1 Radiant 60SC liều lượng 320 ml/ha (14 ngày sau phun) 40

Hình 4.2 Radiant 60SC liều lượng 240 ml/ha (14 ngày sau phun) 40

Hình 4.3 Ammate 150SC liều lượng 100 ml/ha (14 ngày sau phun) 41

Hình 4.4 Abamectin 3.6EC (14 ngày sau phun) 41

Hình 4.5 DAS-001 liều lượng 312,5ml/ha (14 ngày sau phun) 42

Hình 4.6 Đối chứng (14 ngày sau phun) 42

Hình 4.7 Bọ xít mù xanh 46

Hình 4.8 Bọ xít nước 50

Hình 4.9 Một số loài nhện trên đồng ruộng 53

Hình 4.5 Hình ảnh lúa ở ô nghiệm thức 2 lúc thu năng suất 56

Trang 12

Nước ta là nước đang phát triển, lại nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nên hàng năm thường bị nhiều loại sâu bệnh hại phá hoại làm giảm năng suất đáng kể Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp trước đây, sâu bệnh hàng năm làm giảm từ 15 – 20 % tổng sản lượng lương thực (chủ yếu là lúa) Trong những năm gần đây, sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện và gây thiệt hại ở các vùng trồng lúa trong nước (đặc biệt là vào vụ Đông Xuân hàng năm bị thiệt hại nặng) Trong nhiều trường hợp, sự gây hại của bản thân sâu cuốn lá không lớn, nhưng do phòng trị không đúng cách, có thể gây ra các dịch hại thứ cấp nguy hiểm hơn, như rầy nâu Vì vậy khảo sát mức độ gây hại và hiệu lực phòng trị của một số loại thuốc trừ sâu đối vời sâu cuốn lá nhỏ và ảnh hưởng của thuốc đến thiên địch là điều cần thiết Từ đó đề ra những biện pháp phòng trừ hữu hiệu cho sâu cuốn lá nhỏ, nâng cao sản lượng lúa, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Dựa trên cơ sở đó, đề tài:

Trang 13

“Đánh giá hiệu lực của thuốc Radiant 60SC và một số thuốc khác đối với sâu cuốn lá nhỏ và ảnh hưởng của thuốc đến thiên địch trên lúa trong vụ Xuân Hè

2009 tại xã Điềm Hy – huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang” đã được thực hiện

Để đạt được mục đích trên, đề tài được nghiên cứu với nội dung sau:

- Điều tra hiện trạng canh tác lúa và mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang

- Đánh giá hiệu quả phòng trừ của thuốc Radiant 60SC và một số thuốc khác đối với sâu cuốn lá nhỏ

- Đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến thiên địch trên đồng ruộng

- Đánh giá độc tính của thuốc đối với lúa và năng suất lúa

1.3 Giới hạn đề tài

Đề tài thực hiện từ 12/1/2009 đến 12/6/2009 tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và trong nước

2.1.1 Tình hình sản xuất trên thế giới

Tổ chức Lương - Nông quốc tế (FAO) đã đưa ra dự báo mới về sản lượng lúa gạo thế giới năm 2008 có thể đạt 665 triệu tấn lúa, tăng 2,3 % so với năm 2007 Sản lượng gạo mậu dịch thế giới năm 2008 đạt khoảng 29,9 triệu tấn Sản lượng lúa gạo thế giới gia tăng đã làm dịu đi tình trạng khan hiếm cung cấp lương thực hiện tại ở các quốc gia sử dụng lúa gạo làm lương thực Sản lượng lúa gạo gia tăng phần lớn ở các nước sản xuất ở Châu Á như Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Myanma và Philippines Tình hình sản xuất lúa gạo ở các nước Châu Phi như Ai Cập, Guinea, Nigeria và Sierra Leone; Châu Mỹ Latin, Châu Âu có nhiều triển vọng Trong khi một số nước như Úc, Mỹ thì không khả quan do sự canh tranh diện tích với cây trồng làm lương thực Thị trường gạo thế giới hiện nay vẫn còn khó khăn

do nhu cầu tiêu thụ vượt quá sản lượng cung cấp Sự gia tăng sản lượng lúa gạo thế giới năm 2008 có thể làm giảm áp lực cung cầu Tuy nhiên, tình trạng thiếu ổn định lương thực trên thế giới vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều quốc gia trong thời gian tới

2.1.2 Tình hình sản xuất trong nước

Miền Bắc : Trong tháng, các địa phương tập trung thu hoạch lúa đông xuân Do

thời tiết có sự thay đổi, nền nhiệt độ trung bình các tháng đầu năm cao hơn trung bình nhiều năm, nên đã rút ngắn thời gian sinh trưởng và phát triển của lúa từ 5 - 10 ngày Tính đến ngày 15/6/2009, các tỉnh miền Bắc đã thu hoạch đạt gần 85 % diện tích gieo cấy, nhanh hơn 47,2 % so với cùng kỳ năm trước, trong đó, vùng Đồng bằng sông Hồng thu hoạch đạt 97,8 % diện tích gieo cấy, nhanh hơn 84,4 % so với cùng kỳ; vùng Bắc Trung bộ thu hoạch đạt 100 % diện tích gieo cấy, nhanh hơn 14,3 % so với cùng ký; các vùng Đông Bắc và Tây Bắc diện tích thu hoạch chỉ mới đạt tương ứng khoảng

50 % và 70 % diện tích gieo cấy

Trang 15

Năm nay, thời tiết tương đối thuận lợi, không bị ảnh hưởng của rét hại đầu vụ,

vụ lúa đông xuân ở các địa phương miền Bắc đủ nước cho làm đất và gieo cấy hết diện tích đạt hơn 1.150 ngàn ha, tăng 21 ngàn ha so với vụ trước Đồng thời, với việc nỗ lực cấy hết diện tích, công tác đầu tư thâm canh, chăm sóc, bảo vệ lúa được các địa phương quan tâm, nên vụ lúa đông xuân vẫn đạt kết quả khá Theo đánh giá sơ bộ của các địa phương, sản lượng lúa ước đạt trên 6,8 triệu tấn, cao hơn sản lượng vụ trước

120 ngàn tấn

Miền Nam : Đến trung tuần tháng 6/2009, các địa phương đã cơ bản thu hoạch

xong lúa đông xuân, đạt 98,8 % diện tích xuống giống

Nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi, giá lúa vẫn ở mức cao cộng với khả năng thích ứng với tình hình dịch bệnh, các địa phương đã chủ động đưa ra các biện pháp khống chế đạt hiệu quả cao Vụ lúa đông xuân 2009 tiếp tục đạt kết quả khá cả về diện tích, năng suất và sản lượng So với vụ trước, diện tích đạt 1.909,3 ngàn ha, tăng 25,6 ngàn ha; năng suất đạt 6,19 tấn/ha, tăng 0,01 tấn/ha; sản lượng đạt hơn 11,8 triệu tấn, tăng hơn 190 ngàn tấn

Riêng vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), sản lượng lúa đạt 9,8 triệu tấn, tăng 23 ngàn tấn, chủ yếu nhờ tăng diện tích trong khi năng suất bình quân toàn vùng giảm 0,08 tấn/ha so với vụ trước Nét mới trong vụ sản xuất lúa đông xuân năm nay ở vùng ĐBSCL là các địa phương đã đẩy mạnh việc thay đổi cơ cấu giống lúa theo hướng giảm diện tích trồng lúa năng suất cao, chấp lượng thấp khó xuất khẩu chuyển sang trồng giống lúa có năng suất thấp hơn nhưng chất lượng gạo tốt, xuất khẩu thuận lợi, được giá và đầu tư sản xuất một số giống đặc sản truyền thống phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa

Tính chung cả nước, diện tích lúa vụ đông xuân 2009 đạt 3.059,7 ngàn ha, tăng 46,6 ngàn ha; năng suất bình quân đạt 6,09 tấn/ha, tăng 0,01 tấn/ha; sản lượng đạt hơn 18,6 triệu tấn, tăng 312 ngàn tấn so với vụ trước

Tính đến ngày 15/6/2009, các tỉnh miền Nam xuống giống lúa hè thu/thu đông đạt trên 1.887,2 ngàn ha, bằng 98 % cùng kỳ năm trước, do lúa vụ đông xuân kết thúc thu hoạch chậm hơn cùng kỳ và các địa phương tuân thủ qui trình xuống giống, né tránh rầy lây lan Hiện nay, về cơ bản thời tiết ở vùng ĐBSCL thuận lợi cho xuống giống vụ hè thu và thu đông Tuy nhiên, đã có hiện tượng hạn và xâm mặn cục bộ, hạn

Trang 16

chế phần nào tốc độ xuống giống do phải chờ mưa Giá lúa vẫn ở mức cao khuyến

khích nông dân mở rộng diện tích, tăng vụ trong năm nay

2.2 Tình hình nghiên cứu sâu cuốn lá nhỏ và biện pháp phòng trừ

Sâu cuốn lá nhỏ có tên tiếng Anh là Rice leaffolder, tên khoa học Cnaphalocrocis

medinalis (Guenee), họ Ngài sáng (Pyralidae), bộ Cánh vảy (Lepidoptera) Ngoài ra

còn có tên khác là Cnaphalocrocis jolinalis Led (Heinrichs và ctv, 1995). 

2.2.1 Tình hình phân bố và ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ

2.2.1.1 Tình hình phân bố của sâu cuốn lá nhỏ

Trên thế giới:

Sâu cuốn lá nhỏ có ở một số nước như: Afghanistan, Pakistan, Nepal, Ấn Độ,

Burma, Bhutan, Bangladesh, Srilanka, Lào, Nhật Bản, Campuchia, Indonesia,

Malaysia, Philippines, Thái Lan, Việt Nam (Reissig và ctv 1986)

Sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện ở một số nước như: Afghanistan, Australia,

Bangladesh, Bhutan, Brunei, Burma, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản,

Campuchia, Hàn Quốc, Lào, Madagascar, Malaysia, Nepal, Pakistan, Papua-New

Guinea, Philippines, SriLanka, Đài loan, Thái Lan, Việt Nam (Heinrichs và ctv,

1995)

Theo Pathak và Khan (1994): Sâu cuốn lá nhỏ có ở các nước như: Bangladesh,

Trung Quốc, Fiji, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Nepal, Philippines,

SriLanka và Việt Nam

Sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện từ Nhật Bản, theo hướng Đông Nam chạy dài tới Châu

Úc Gây hại nhiều cho các nước ở phía Đông và Đông Nam Châu Á như Nhật Bản,

Triều Tiên, phía Đông Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan,

Philippines, Indonesia, Malaysia, Srilanka, Bangladesh, Mianma, Ấn Độ (Nguyễn Thị

Chắt, 2006)

Trong nước:

Theo Hội Nông Dân Việt Nam (2006): Sâu cuốn lá nhỏ là loại sâu hay gây thành

dịch lớn, hại quanh năm ở các tỉnh phía Nam và làm thiệt hại lớn trong vụ lúa mùa ở

các tỉnh phía Bắc

Trang 17

Ở đồng bằng sông Cửu Long có nhiều loài sâu cuốn lá nhỏ gây hại lúa nhưng gặp

phổ biến nhất là loài Cnaphalocrocis medinalis Guenee (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê

Thị Sen, 2003)

Hình 2.1 Bản đồ phân bố sâu cuốn lá nhỏ hại lúa đợt 16/06 - 22/06/09 tại các tỉnh phía

Nam (Cục Bảo Vệ Thực Vật, 2009)

2.2.1.2 Ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ

Ký chủ chính của sâu cuốn lá nhỏ là lúa ngoài ra còn cây bắp, mía, lúa mì, lúa hoang, lúa ma, cỏ tranh, cỏ lau, cỏ lồng vực, cỏ mần trầu, cỏ lông tây, cỏ đuôi voi, cỏ

lá tre, cỏ gà (Nguyễn Thị Chắt, 2006)

Ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ là lúa, lúa mì, lúa miến ngọt, mía, cây bắp, cỏ môi,

kê chân vịt, cỏ lông tây, lồng vực cạn (Heinrichs và ctv, 1995)

Theo Reissig và ctv (1986): Ký chủ chính của sâu cuốn lá nhỏ là lúa ngoài ra còn

có lúa hoang, lúa mì, cỏ mần trầu, cây bắp, mía, cỏ tranh, cỏ lồng vực, cây kê, cỏ đuôi voi

2.2.2 Mức độ gây hại và ngưỡng gây hại kinh tế của sâu cuốn lá nhỏ

2.2.2.1 Trên thế giới:

Theo tài liệu nghiên cứu của Trung Quốc, ở Chuyên Khu Sơn đầu tỉnh Quảng Đông cho biết: 1958 - 1960,3 năm sâu cuốn lá nhỏ phá hoại mạnh Vụ Xuân khi lúa chín sáp, lá nuôi đòng bị hại tỷ lệ hạt lép là 41,7 %, trọng lượng ngàn hạt giảm 4,27 g

Trang 18

tính ra mỗi hecta thiệt hại mất 300 kg/ha Vụ mùa khi lúa đẻ nhánh bị hại thì cũng thiệt hại trung bình 150 kg/ha

Trong các nghiên cứu, khi sâu cuốn lá nhỏ tấn công cứ 17,5 % lá bị hư hại dẫn đến 16,5 % sản lượng bị mất và 26,6 % bị lá bị hư hại thì thiệt hại 21,3 % Sellamal Murugesan và Chelliah (1983),báo cáo rằng lá cờ bị hại tăng 10 % thì sản lượng giảm 0,13 g cho mỗi chồi và số lượng hạt chắc trên bông giảm 4,5 % (Heinrichs và ctv, 1995)

2.2.2.2 Trong nước:

Theo Cục Bảo Vệ Thực Vật (2006), sâu cuốn lá nhỏ gây hại trên tổng diện tích

cả nước lúc cao điểm khoảng 137810 ha, nhiễm nặng khoảng 55960 ha, tập trung chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ (diện tích nhiễm khoảng 126140 ha, nhiễm nặng

55960 ha), mật độ sâu phổ biến 15 - 20 con/m2, cao 60 - 70 con/m2 ở một số tỉnh ven biển (Thái Bình, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương) Các tỉnh khác có mật

độ thấp hơn

Sâu cuốn lá nhỏ đã lây lan hơn 216 nghìn ha lúa mùa tại các tỉnh phía Bắc, trong

đó 112.314 ha bị nhiễm nặng (mật độ hơn 70 con/m2 trở lên), làm hàng nghìn ha lúa có biểu hiện xơ trắng lá đòng, tập trung chủ yếu tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng (Cục Bảo Vệ Thực Vật, 2007)

Theo Trung Tâm Bảo Vệ Thực Vật phía Nam (2007),Diện tích nhiễm sâu cuốn

lá nhỏ khoảng 43.000 ha, mật số phổ biến từ 10 - 25 con/m2 Cục bộ vẫn còn một số nơi có mật số sâu trên 50 con/m2 Phân bố ở các huyện :

Thủ Thừa, Vĩnh Hưng, TX Tân An - Long An

Cai Lậy, Chợ Gạo, Cái Bè - Tiền Giang

Vũng Liêm, Tam Bình,Trà Ôn , Mang Thít - Vĩnh Long

Tháp Mười, Cao Lãnh - Đồng Tháp

Thoại Sơn, Châu Phú, Tịnh Biên - An Giang

Kiên Lương, Hòn Đất, An Biên - Kiên Giang

Hòa Bình, Vĩnh Lợi, Phước Long, Hồng Dân - Bạc Liêu

Ngã Năm, Long Phú, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, thị xã Sóc Trăng, Kế Sách - Sóc Trăng

Trang 19

Các tỉnh Nam Bộ diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ là: 39,7 ngàn ha, tăng 23 ngàn

ha so với cùng kỳ năm trước (Cục Bảo Vệ Thực Vật, 2008)

Sâu cuốn lá gây hại như sau:

Các tỉnh phía Bắc: Ấu trùng lứa 6 hại diện hẹp, diện tích nhiễm 39.213 ha, nặng 10.600 ha, phòng trừ 59.714 ha, diện tích nhiễm thấp hơn cùng kỳ trước

Các tỉnh phía Nam: Diện tích nhiễm là 10.440 ha, xuất hiện ở các tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long, Bình Thuận, An Giang, Tiền Giang, Tây Ninh, Hậu Giang (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)

2.2.3 Một số đặc điểm hình thái, sinh học của sâu cuốn lá lúa nhỏ

2.2.3.1 Triệu chứng gây hại

Ấu trùng nhả tơ cuốn dọc lá lúa thành một bao thẳng đứng hoặc bao tròn gập lại

Ấu trùng nằm trong bao bào ăn biểu bì mặt trên và diệp lục của lá (không ăn biểu bì mặt dưới lá) theo dọc gân lá tạo thành những vệt trắng dài, các vết này có thể nối liền nhau thành từng mảng Do đó khi cây lúa bị phá nặng thì lá bị trắng, sau đó nếu bị mưa nhiều hoặc ngập nước thì thối nhũn (Hồ Khắc Tín, 1982)

Hình 2.2 Triệu chứng gây hại của sâu cuốn lá nhỏ

Ấu trùng mới nở rất nhanh nhẹn, bò khắp trên lá, thân cây và chui vào lá non, mặt trong của bẹ lúa ăn phần xanh, chừa lại lớp màng trắng mỏng trên lá lúa Sang tuổi

2, ấu trùng bò đến các lá già nhả tơ ở 2 bìa lá lúa khoảng giữa lá, sợi tơ gặp không khí

sẽ khô và rút hai bìa lá lại, mặt trên lá cuốn vào bên trong thành một cái bao theo chiều dọc lá lúa, ấu trùng ẩn trong đó và cạp ăn phần xanh của lá để sinh sống Chỉ có 1 ấu trùng trong một cuốn lá Ấu trùng tuổi lớn có thể ăn 1 - 2 lá lúa trong một ngày và có khả năng nhả tơ dệt gập lá theo chiều ngang, đôi khi chập 2 - 5 lá cuốn thành một bao

Trang 20

Ấu trùng nằm trong bao, có thể ăn phá suốt ngày đêm Ấu trùng còn có thể di chuyển hẳn ra khỏi bao cũ để gây hại lá mới Một con ấu trùng từ khi nở đến trưởng thành có thể gây hại từ 3 - 5 lá Ấu trùng thường di chuyển vào buổi chiều, nếu trong ngày trời mưa hoặc râm mát thì ấu trùng có thể di chuyển bất cứ lúc nào Ấu trùng lớn đẫy sức chuyển từ màu xanh sang vàng hồng và có thể hóa nhộng ngay nơi đã sinh sống hoặc chui ra khỏi bao cũ tìm vị trí khác hóa nhộng Ấu trùng có thể nhả tơ, cắn đứt hai đầu

lá và bịt lại thành bao kín để hóa nhộng bên trong Lá lúa bị gây hại sẽ khô, cây héo, giảm năng suất, nhất là khi ấu trùng tấn công lá cờ (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị

Sen, 2003)

Ấu trùng tuổi nhỏ ăn phần mềm của lá chỉ chừa lại một lớp màng mỏng trắng Tuổi lớn ấu trùng nhả tơ ở khoảng giữa lá lúa hoặc lá mạ, sợi tơ khô dần kéo hai bìa lá lại cuốn lá thành bao theo chiều dọc lá lúa, ấu trùng ẩn mình trong đó ăn cạp phần mềm của lá để sinh sống Trong một bao lá chỉ có một con ấu trùng Ấu trùng có thể cuốn 2 - 5 lá thành một bao và nằm ở trong ăn hại bao lá (Nguyễn Thị Chắt, 2006)

2.2.3.2 Đặc điểm hình thái

a Thành trùng:

Thành trùng của sâu cuốn lá là một loài ngài sáng có màu vàng rơm thân dài 8 –

10 mm Khi nghỉ cánh xếp hình tam giác cánh trước rìa cánh màu đen đậm, trên cánh trước có 3 đường ziczắc cắt ngang Cánh sau có 2 đường ziczắc, đường mép dài, đường gốc ngắn (chi cục BVTV TP.HCM, 2009)

Thành trùng là một ngài sáng màu vàng rơm thân dài 10 - 12mm, sải cánh rộng

13 - 15mm Cánh màu hơi nâu vàng, trên cánh có 2 - 3 đường ziczắc cắt ngang, mép cánh rộng Chúng thường giao phối giữa lúc chạng vạng tối và lúc nửa đêm Chúng bắt đầu đẻ trứng sau 2 - 3 ngày khi giao phối Ngài cái thường sống trong khoảng 8 - 9 ngày và đẻ khoảng 50 - 300 trứng (Pathak và Khan, 1994)

Ngài có chiều dài thân từ 8 - 12 mm, sải cảnh rộng từ 19 - 23mm, nền cánh màu vàng rơm, bìa cánh có 1 đường viền màu nâu đậm, giữa cánh có 3 sọc màu nâu, 2 sọc bìa dài và sọc giữa ngắn Ngài sống từ 5 - 10 ngày Một ngài cái có thể đẻ đến 300 trứng Trứng được đẻ rải rác hay thành từng nhóm dọc gân chính của lá, mỗi nhóm từ

10 - 12 trứng ở cả hai mặt lá, nhưng mặt trên có nhiều trứng hơn (Nguyễn Văn Huỳnh

và Lê Thị Sen, 2003)

Trang 21

Hình 2.3 Thành trùng của sâu cuốn lá nhỏ

Ngài có thân dài 10 mm, sải cánh rộng, màu vàng nâu, mép trước của cánh trước màu nâu đen, ở khoảng 2/3 kể từ gốc cánh ngài đực có chấm lõm màu đen óng ánh, trên chấm có chùm lông màu nâu sẫm Mép ngoài cánh rộng Vân mép ngoài rộng màu nâu đen Vân ngang trong và vân ngang màu nâu đen Giữa hai vân ngang có một vân ngắn cụt (Nguyễn Đức Khiêm, 2006)

b Trứng:

Trứng hình bầu dục có màu trắng hơi vàng, dài 0,9 mm, rộng 0,39 mm và bề mặt trứng nhẵn bóng Trứng đẻ thành từng nhóm 10 - 12 trứng dọc theo gân lá Trứng nở sau 3 - 4 ngày khi đẻ (Pathak và Khan, 1994)

Hình 2.4 Trứng của sâu cuốn lá nhỏ (chi cục BVTV TP.HCM, 2009)

Trứng hình bầu dục dài khoảng 0.5 mm, màu trắng, chuyển sang màu vàng nhạt khi sắp nở Giai đoạn trứng từ 3 - 7 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003) Trứng hình bầu dục dài 0,5 mm Mặt trứng có vân mạng lưới rất nhỏ (Nguyễn Đức Khiêm, 2006)

Trang 22

Trứng sâu cuốn lá nhỏ hình bầu dục hơi dài có màu trắng đẻ thành từng nhóm 10

- 12 trứng song song với gân chính ở cả hai mặt lá Một con cái có thể đẻ đến 300 trứng (Nguyễn Thị Chắt, 2006)

c Ấu trùng:

Ấu trùng mới nở màu trắng sữa, có lông nâu phủ khắp mình Ấu trùng đủ sức dài khoảng 19 - 22 mm, màu xanh lá mạ, thân chia đốt rất rõ ràng Ấu trùng có từ 5 - 6 tuổi, phát triển trong thời gian từ 15 - 28 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003)

Ấu trùng đẫy sức dài 19 mm, màu xanh lá mạ Mảnh lưng ngực trước màu nâu Lưng ngực giữa và ngực sau có 8 phiến lông Lưng các đốt bụng cũng có những phiến lông nổi rõ Thân mảnh gày, chân bụng phát triển (Nguyễn Đức Khiêm, 2006)

Ấu trùng tuổi 1 đã rất linh hoạt; tuổi 2 - 3 trở đi nhả tơ khâu hai mép lá cuốn thành tổ nằm bên trong gây hại; tuổi 4 - 5 nhả tơ dệt gập lá theo chiều ngang hoặc chập nhiều lá thành bao Ấu trùng mới nở màu trắng trong, đầu màu nâu sáng, khi bắt đầu

ăn cơ thể chuyển màu xanh lá mạ Ấu trùng đẫy sức chuyển màu vàng hồng chui ra khỏi bao tìm chỗ hoá nhộng theo cách nhả tơ, cắn đứt hai mép lá khâu thành bao hoặc

bò xuống gốc lúa, bẹ lá dệt kén mỏng hoá nhộng (Ngân Hàng Kiến Thức Trồng Lúa Việt Nam, 2008)

Hình 2.5 Ấu trùng của sâu cuốn lá nhỏ

Ấu trùng mới nở có màu trắng sữa rất nhanh nhẹn, bò khắp trên lá, trên thân, chui vào lá non ăn phần mô mềm chỉ chừa lại lớp màng mỏng trên lá lúa, rất dễ nhận Trên mình ấu trùng có lông màu nâu phủ khắp cơ thể Ấu trùng đẫy sức có thể dài 19 - 22

mm màu xanh lá cây bóng, chia đốt rõ ràng, thân mảnh, mảnh lưng ngực giữa và sau

Trang 23

có 8 phiến lông cứng, mảnh lưng bụng cũng có nhiều phiến lông nổi rõ Khi bị đụng phải chúng búng mình nhảy ra một cách nhanh nhẹn (Nguyễn Thị Chắt, 2006)

Ấu trùng màu xanh lá mạ ửng vàng nhạt ở phần giữa, đầu màu nâu, giai đoạn lớn tối đa dài khoảng 3 cm Khi đụng đến ấu trùng búng mạnh nhả tơ và rơi xuống (chi cục BVTV TP.HCM, 2009)

Nhộng có màu nâu dài 7 - 10 mm nằm trong kén bằng tơ xếp lỏng lẻo trên phiến

lá hoặc trong bao lá Khi mới làm nhộng, nhộng có màu vàng nhạt sau chuyển sang màu nâu, cuối bụng nhộng có 6 gai nhỏ uốn cong (Nguyễn Thị Chắt, 2006)

Hình 2.6 Nhộng của sâu cuốn lá nhỏ

e Vòng đời:

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003), vòng đời: 25 - 36 ngày, trứng: 3

- 7 ngày, ấu trùng: 15 - 28 ngày, nhộng: 6 - 10 ngày, ngài sống 5 - 10 ngày

Vòng đời của sâu cuốn lá nhỏ: 28 - 36 ngày, trứng: 6 - 7 ngày, ấu trùng: 14 - 16 ngày, nhộng: 6 - 7 ngày, ngài sống 2 - 6 ngày (Nguyễn Đức Khiêm, 2006)

Trang 24

Ngài sau khi vũ hoá 1 - 2 ngày sẽ đẻ trứng, trứng phát triển từ 3 - 7 ngày, ấu trùng trải qua 5 tuổi kéo dài 15 - 27 ngày, nhộng kéo dài 6 - 8 ngày, ngài có thể sống

từ 3 -7 ngày (Nguyễn Thị Chắt, 2006)

Theo Chi cục BVTV TP.HCM (2009), vòng đời: 30 - 37 ngày, trứng: 3 - 4 ngày,

ấu trùng: 20 - 25 ngày, nhộng: 6 - 8 ngày, trưởng thành: 2 - 6 ngày

Hình 2.7 Vòng đời của sâu cuốn lá nhỏ (Reissig và ctv 1986) 2.2.3.3 Tập quán sinh sống

Ngài thường vũ hoá về ban đêm Ban ngày ngài trốn trên lúa hoặc cỏ dại Ngài bị thu hút nhiều bởi ánh sáng đèn, nhất là ngài cái Ngài thích đẻ trứng ở các ruộng lúa hoặc mạ có màu xanh đậm, rậm rạp và thích tập trung nhiều ở những ruộng gần bờ mương, gần nhà ở, gần vườn hoặc đường đi có bóng mát (Nguyễn Hồng Ửng, 2008).Ngài thường vũ hóa về ban đêm, từ 9 - 10 giờ tối đến sáng hôm sau Ban ngày ngài trốn trong khóm lúa hoặc cỏ dại, khi bị động thì bay một đoạn ngắn trên lá lúa Tất cả các hoạt động như bắt cặp, đẻ trứng đều xảy ra ban đêm Ngài bị thu hút nhiều bởi ánh sáng đèn, nhất là ngài cái Ngài cái thích đẻ trứng ở các ruộng lúa hoặc mạ có màu xanh đậm, rậm rạp và thích tập trung nhiều ở những ruộng gần bờ mương, gần nhà ở, gần vườn hoặc đường đi có bóng mát (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen,

2003)

Ngài hoạt động ban đêm, ban ngày ẩn trốn trong khóm lúa hoặc trong cỏ dại, khi

bị động bay là là trên ngọn lúa, ngài bị thu hút bởi ánh sáng đèn nhất là ngài cái Ngài

Trang 25

cái thường thích đẻ trứng trên lá lúa xanh đậm, tốt, gần bờ, gần đường đi, vườn, nhà ở Khi còn nhỏ ấu trùng chui vào nõn và ăn phần mô mềm của lá chừa lại lớp màng mỏng, khi lớn sâu nhả tơ cuốn lá thành bao có khi cuốn từ 2 - 5 lá ngọn thành bao lớn, nằm trong đó ăn lá Một ấu trùng từ nhỏ đến trưởng thành có thể phá hại từ 3 - 5 lá nhất là lá cờ, có khả năng di chuyển khỏi bao cũ và tạo bao lá mới Đẫy sức ấu trùng hoá nhộng ngay vị trí sinh sống hoặc có thể chui ra tìm nơi khác hóa nhộng, đôi khi cắn đứt hai đầu bao lá nhả tơ bịt hai đầu và hóa nhộng trong đó (Nguyễn Thị Chắt, 2006)

Ngài thường vũ hóa vào ban đêm Ban ngày ngài ẩn náu trong khóm lúa hoặc cỏ dại, đêm thì bay ra hoạt động Ngài giao phối kéo dài 8 - 12 giờ Ngài đẻ trứng về đêm Trứng đẻ rải rác trên lá lúa, phần lớn có 1 trứng, trên một lá cũng có khi có 2 - 3 trứng cùng một chỗ xếp thành ô vuông hoặc hàng dọc Mỗi con cái đẻ trung bình 100 trứng Ngài có xu hướng ánh sáng mạnh, ngài cái bay vào đèn nhiều hơn ngài đực Ngoài ra, ngài cái thường bay đến các ruộng gần bờ mương, đường đi, vườn, nhà ở Thời gian sống của ngài cái (kể cả đực và cái) từ 2 - 6 ngày (Nguyễn Đức Khiêm, 2006)

2.2.3.4 Quy luật phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ

Theo Nguyễn Đức Khiêm (2006):

Quy luật phát sinh và gây hại của sâu cuốn lá nhỏ có liên quan chặt chẽ với yếu tố ngoại cảnh

Yếu tố thời tiết có ảnh hưởng đến thời gian xuất hiện, đẻ trứng của trưởng thành và mật độ ấu trùng gây hại trên đồng ruộng Nói chung nhiệt độ từ 25 – 290C và

ẩm độ trên 80 % là điều kiện thuận lợi cho sâu này phát sinh gây hại, đặc biệt trong điều kiện có nắng mưa xen kẽ

Mức độ bị hại cây lúa nặng nhẹ tùy thuộc vào từng giống lúa khác nhau, giai đoạn sinh trưởng, thời vụ gieo cấy và chế độ phân bón

  Khả năng phát sinh và gây hại của sâu cuốn lá nhỏ liên quan nhiều đến yếu tố ngoại cảnh và điều kiện thức ăn Sâu cuốn lá nhỏ thích đẻ trứng trên lá lúa bón nhiều phân đạm, nhiều chồi, có màu xanh mướt, tốt đặc biệt là lúa nếp, và nhất là giai đoạn làm đòng hoặc trỗ bông Lúa trồng nhiều vụ trong năm và đó là nguồn thức ăn dồi dào cho sâu cuốn lá nhỏ tuy vậy mật số của ấu trùng phụ thuộc vào giống lúa, giai đoạn

Trang 26

phát triển, thời vụ gieo cấy và chế độ bón phân Mật số sâu cuốn lá nhỏ phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu Nhiệt độ thuận lợi cho sâu cuốn lá nhỏ phát triển

là 25 – 29oC và ẩm độ thích hợp > 80 % Đối với miền Nam nước ta thời tiết rất thuận lợi cho sâu cuốn lá nhỏ phát triển đặc biệt là vụ Đông Xuân Trên vụ lúa Đông Xuân

có thể có 2 lứa sâu cuốn lá nhỏ phát triển, lứa 1 xuất hiện khoảng 30 ngày sau khi cấy, lứa này có mật số không cao Lứa 2 xuất hiện từ lúc lúa làm đòng đến trỗ, lứa này có mật số cao gây hại nhiều có thể làm giảm năng suất (Nguyễn Thị Chắt, 2006)

2.2.3.5 Thiên địch

Sâu cuốn lá nhỏ có nhiều loài thiên địch như:

Ong cự bụng khoang trắng Goryphus basilaris Holmrgen (Ichneumonidae - Hymenoptera), Ong cự nâu vàng Temelucha philippinensis Ashmead (Ichneumonidae

- Hymenoptera), Ong cự nâu vàng Trathala flavo-orbitalis Cameron (Ichneumonidae

- Hymenoptera), Ong cự vàng không chấm đen Xanthopimpla flavolineata Cameron (Ichneumonidae - Hymenoptera), Ong vàng không chấm đen Xanthopimpla enderleini Krieger (Ichneumonidae - Hymenoptera), Ong kén trắng nhỏ Apanteles angustibasis Gahan (Braconidae - Hymenoptera), Ong kén trắng Apanteles cypris Nixon (Braconidae - Hymenoptera), Ong đen to Cardiochiles sp (Braconidae - Hymenoptera), Ong nâu vàng đốt chậu sau to Macrocentrus cnaphalocrocis He & Lou (Braconidae - Hymenoptera), Ong đen đùi to Brachymeria excarinata Gahan (Chalcidae – Hymenoptera), Ong đen đùi to chân vàng Brachymeria lasus Walker (Chalcidae – Hymenoptera), Ong Elachertus sp (Eulophidae - Hymenoptera), Ong xanh Tetrastichus schoenbii Ferriere (Eulophidae - Hymenoptera), Ong ngoại ký sinh

Gonizus hanoiensis Gordh (Bethylidae - Hymenoptera), Bọ ba khoang 4 chấm trắng Ophionea indica Thunberg (Carabidae - Coleoptera), Bọ ba khoang 2 chấm trắng Ophionea ishii Habu (Carabidae - Coleoptera), Nhện sói vân đinh ba Pardosa pseudoannulata Boes et Str (Linyphiidae – Araneida), Nhện linh miêu Oxyopes tiengianensis Barrion et Litsinger (Oxyopidae - Araneida), Nhện linh miêu vân xiên Oxyopes javanus Thorell (Oxyopidae - Araneida), Nhện nhảy Bianor hotingchiehi

Schenkel (Salticidae – Araneida) (Phạm Văn Lầm, 2000)

Một số thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ nhử: Ong đa phôi ký sinh sâu cuốn lá

Copidosomopsis nacoleiae (Encyrtidae – Hymenoptera), Nấm Beauveria bassiana

Trang 27

(Moniliaceae – Moniliales), Nấm bột Nomuraea rileyi (Moniliaceae – Moniliales), Chuồn chuồn kim Agriocnemis pymaea Agriocnemis femina (Coenagrionidae –

Odonata), Dế nhảy Metioche vittaticollis Anaxiphalongipennis (Oxyopidae - Araneae),

Virus Thysanoplusia Orichalcea NPV (chi cục BVTV TP.HCM, 2009)

* Theo Reissig và ctv (1986), thành phân thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ gồm :

Apanteles angustibasis Gahan (Braconidae), Apanteles cypris Nixon (Braconidae), Chelonus munakatae Munakata (Braconidae), Cardiochiles philippinensis Ashmead

(Braconidae), Macrocentrus philippinensis Ashmead (Braconidae), Temelucha

philippinensis Ashmead (Ichneumonidae), Temelucha stangli Ashmead

(Ichneumonidae), Trichomma cnaphalocrosis Uchida (Ichneumonidae), Brachymeria

excarinata Gahan (Chalcididae), Elasmus sp (Elasmidae), Copidosomopsis nacoleiae

Eady (Encyrtidae), Nấm và virus ký sinh ấu trùng, Odontoponera transversa Smith (Formicidae), Ophionea ishii ishii Habu (Carabidae), Metioche vittaticollis Stal (Gryllidae), Anaxipha sp (Gryllidae), Paederus fuscipes Curtls (Staphylinidae),

Chlaenius posticalis Motschulsky (Carabidae), Lycosa pseudoannulata Boesengerg và

Strand (Lycosidae), Oxyopes javanus Thorell (Oxyopidae)

2.2.3.6 Biện pháp phòng trừ

Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại

Cấy dày vừa phải Sử dụng bón phân hợp lý, đặc biệt phân đạm vừa phải

Thành phần thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ hiện nay rất lớn trên đồng ruộng, do vậy cần điều tra đánh giá vai trò của thiên địch trước khi dùng thuốc Không nên xịt thuốc trong giai đoạn 40 ngày đầu sau khi sạ (chi cục BVTV TP.HCM, 2009)

Dùng các loại thuốc Padan 95SP, Regent 800WP, Sumithion 50EC, Ammate 150SC, Abamectin 3.6EC phun khi sâu còn tuổi 1 - 2 mới có hiệu quả cao, khi sâu cuốn lá nhỏ ở tuổi 4 - 5 phun hiệu quả rất thấp nên ở giai đoạn này người ta không cần phun

2.3 Giới thiệu về các loại thuốc tham gia thí nghiệm

2.3.1 Ammate @ 150SC (Sản phẩm của Công ty Dupont (Hoa Kỳ))

Hoạt chất: Indoxacarb 150 g/lít

Trang 28

Công dụng :

Ammate 150 SC diệt trừ hiệu quả các loài sâu hại thuộc các bộ Lepidoptera, Coleoptera, Homoptera, Hemiptera như sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu xanh, sâu ăn tạp, sâu đục trái đậu, bọ cánh cứng, rầy, bọ xít… cho nhiều loại cây trồng (rau, đậu, bông, thuốc lá, cây ăn quả) Đặc trị sâu cuốn lá lúa

Hướng dẫn sử dụng:

Đối với lúa: Pha 1 gói 1,6 g cho 1 bình phun 16 lít Khi mật số sâu rầy thấp phun

2 bình 16 lít cho 1000 m2 Khi mật số sâu rầy cao hoặc gới lứa phun 4 bình 16 lít cho

1000 m2, phun 2 lần và mỗi lần cách nhau 4 - 5 ngày Đối với sâu cuốn lá phun sau khi bướm rộ từ 5 - 7 ngày Thời gian cách ly: 15 ngày

2.3.3 Sauaba 3.6EC (Công ty TNHH - TM Thái Phong)

Hoạt chất: Abamectin .3,6 % W/W

Công dụng: Sauaba 3.6EC là thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học, phổ tác

động Diệt trừ hiệu quả đối với sâu miệng nhai và chích hút

Theo danh mục thuốc BVTV của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn hiện hành, hoạt chất Abamectin đã được đăng ký để diệt trừ các loại sâu rầy như: sâu

Trang 29

tơ, sâu cuốn lá, nhện gié, sâu xanh, bươm trắng, sâu khoang, sâu xám, sâu đục thân, sâu vẽ bùa, dòi đục lá, rầy xanh, bọ trĩ, bọ nhảy, rệp sáp, nhện đỏ, bọ xít muỗi, trên các loại cây trồng

Sauaba 3.6EC được đăng ký trừ sâu cuốn lá, nhện gié

Hướng dẫn sử dụng: Phun 3 - 4 ml bình 8 lít nước Phun ướt đều cây trồng vào

sáng sớm hoặc chiều mát Thời gian cách ly: không sử dụng thuốc trước thu hoạch 7 ngày

2.3.4 Radiant 60SC (Công ty Dow AgroSciences B.V): là thuốc trừ sâu mới

đang còn trong thời gian thí nghiệm trên sâu cuốn lá nhỏ nên chưa có bán trên thị trường

2.3.5 DAS – 001 (Công ty Dow AgroSciences B.V): là thuốc trừ sâu mới đang

còn trong thời gian thí nghiệm trên nên chưa có bán trên thị trường

2.3.6 Success 120SC (Công ty Dow AgroSciences B.V): là thuốc trừ sâu mới có

mặt trên thị trường, thành phần hoạt chất: Spinosad, đặc trị sâu cuốn lá nhỏ

Trang 30

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian:

+ Từ 12/1 - 16/2/2009: Đọc tài liệu và viết đề cương

+ Từ 17/2 - 12/6/2009: Thực hiện đề tài tại Trung Tâm BVTV phía Nam

Địa điểm nghiên cứu: xã Điềm Hy - huyện Châu Thành- tỉnh Tiền Giang

3.2 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm

Bảng 3.1 Diễn biến khí hậu thời tiết từ tháng 2 đến tháng 6

Nhiệt độ(0C) Ẩm độ trung Tổng lượng Tháng

Cao nhất Trung bình Thấp nhất bình (%) mưa (mm)

(Nguồn: Trung tâm BVTV phía Nam)

3.3 Vật liệu và đối tượng nghiên cứu

3.3.1 Vật liệu nghiêm cứu

Ruộng lúa diện tích 1300 m2

Giống IR50404: Thời gian sinh trưởng khoảng (85 - 90 ngày) Mật độ sạ: 200 kg/ha

30 phiếu để điều tra mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ tại huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang

Trang 31

Các loại thuốc: các loại thuốc được dùng trong thí nghiệm như: Radiant 60SC, Success 120SC, DAS - 001 (240 g ai/l), Ammate 150SC, Regent 800WG, Abamectin 3.6EC

Dung dịch ngâm mẫu (cồn 700), xử lý mẫu, kính lúp, máy chụp hình

Kéo, hộp nhựa, bông gòn, vải mỏng… dùng để thu và nuôi mẫu

Khung điều tra có kích thước (50 cm x 50 cm và 20 cm x 20 cm), cuộn dây, bình phun thuốc sâu 8 lít

Khay dùng để đếm rầy và thiên địch có kích thước 20 cm x 20 cm x 5 cm

Lượng nước xử lý: 320 lít/ha

Hình 3.1 Các loại thuốc và một số dụng cụ tham gia thí nghiệm

3.3.2 Đối tượng nghiên cứu: Sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít mù xanh, bọ xít nước và nhện 3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Khảo sát mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ tại huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang

a Phương pháp điều tra

Điều tra bằng phương pháp phỏng vấn dùng (30 phiếu) Phiếu điều tra được soạn trước, gồm các câu hỏi phỏng vấn có liên quan đến hiện trang canh tác lúa và mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trên lúa của nông dân huyện Châu Thành - tỉnh Tiền

Giang

Trang 32

Mục đích của việc điều tra để biết được mức độ thiệt hại của sâu cuốn lá nhỏ gây

ra và tình hình sử dụng thuốc tại địa phương Việc điều tra được tiến hành ở 30 hộ nông dân trồng lúa tại huyện Châu Thành

Công việc điều tra được sự giúp đỡ của cán bộ nông nghiệp và một số nông dân

có kinh nghiệm trồng lúa ở huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang

b Chỉ tiêu ghi nhận:

Hiện trạng canh tác lúa và một số sâu hại chính trên lúa

Mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ

Khoảng cách giữa các lô: 1 m

Diện tích toàn bộ thí nghiệm: 1300 m2

Trang 33

Các công thức thí nghiệm

Liều lượng theo hoạt chất Liều lượng theo thương phẩm STT Nghiệm thức Hoạt chất

Ghi chú:* DAS-001 (240 g ai/l) là loại thuốc mới hiện chưa có bán trên thị trường nên công ty

chưa công bố hoạt chất

Phương pháp xử lý thuốc: Phun ướt đều lên toàn thân, lá Thời điểm xử lý thuốc

vào lúc 27 ngày sau sạ

Hình 3.2 Toàn cảnh thí nghiệm

Trang 34

Hình 3.3 Toàn cảnh lần lập lại I của lô thí nghiệm

Hình 3.4 Toàn cảnh lần lập lại III của lô thí nghiệm

Trang 35

b Phương pháp theo dõi

Theo dõi lúc sáng sớm

Mỗi ô điều tra 4 điểm ngẫu nhiên trên hai đường chéo góc theo phương pháp tịnh tiến không lặp lại, mỗi điểm 1 khung có kích thước (50 cm x 50 cm), đếm số sâu cuốn

lá nhỏ còn sống trong 1 khung, rồi quy về con/m2

Lấy chỉ tiêu vào thời điểm trước phun và 1, 3, 5, 7, 10, 14 ngày sau phun

Hình 3.5 Quá trình pha thuốc

Trang 36

Hình 3.6 Quá trình phun thuốc

c Chỉ tiêu theo dõi

Số ấu trùng sâu cuốn lá còn sống trước phun và sau khi phun

Hiệu lực của các loại thuốc thí nghiệm

Hình 3.7 Khung (50 cm x 50 cm) điều tra sâu cuốn lá nhỏ

Trang 37

Hình 3.8 Quá trình đếm số sâu cuốn lá nhỏ sống

Hiệu quả của thuốc được tính bằng công thức Henderson - Tilton

Hiệu lực (%) = {1 – (Ta*Cb / Tb*Ca)}*100

Trong đó:

Ta: Số lượng sâu sống ở công thức xử lý sau phun

Tb: Số lượng sâu sống ở công thức xử lý trước phun

Ca: Số lượng sâu sống ở công thức đối chứng sau phun

Cb: Số lượng sâu sống ở công thức đối chứng trước phun

3.4.3 Đánh giá tỷ lệ lá bi hại trước và 14 ngày sau phun

3.4.3.1 Phương pháp theo dõi: Mỗi ô điều tra 4 điểm ngẫu nhiêntrên hai đường chéo

góc, mỗi điểm 1 khung có kích thước (50 cm x 50 cm) Đếm tổng số lá và số lá bị hại

có trong khung

3.4.3.2 Chỉ tiêu theo dõi:

Tổng số lá theo dõi trước phun và 14 ngày sau phun

Số lá bị hại trước phun và 14 ngày sau phun

Cách tính: Tỉ lệ lá bị hại (%) = (Số lá bị hại / Tổng số lá điều tra)*100

Trang 38

3.4.4 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến thiên địch trên ruộng thí nghiệm

3.4.4.1 Phương pháp theo dõi

Theo dõi lúc sáng sớm

Trên mỗi ô nghiệm thức điều tra 5 điểm ngẫu nhiên theo đường chéo góc, mỗi điểm có kích thước 20 cm x 20 cm, dùng khay có kích thước 20 cm x 20 cm x 5 cm thoa dầu mazut để bám dính thiên địch, đặt khay nghiêng 1 góc 450 so với thân cây lúa, mép khay chấm với thân cây lúa ở điểm sát mặt nước, mỗi khóm lúa dùng tay đập

2 đập, đếm số thiên địch có trên khay sau đó qui ra mật độ con/m2

Theo dõi thiên địch vào thời điểm trước phun và 1, 3, 5, 7, 10 và 14 ngày sau phun

Hình 3.9 Khay dùng để đếm thiên địch 3.4.4.2 Chỉ tiêu theo dõi: Mật số thiên địch trước phun và 1, 3, 5, 7, 10 và 14 ngày

sau phun

3.4.5 Đánh giá độc tính của các loại thuốc đến cây lúa

Quan sát và ghi nhận mức độ ngộ độc của thuốc đối với cây lúa vào thời điểm 1,

3, 7, 10, 14 ngày sau phun thuốc Nếu có biểu hiện ngộ độc thì mô tả rõ ràng triệu chứng và phân cấp hại theo thang dưới đây:

Trang 39

Bảng 3.2 Bảng phân cấp mức độ độc của thuốc thí nghiệm đối với cây lúa

Cấp Triệu chứng

1 Cây khỏe mạnh không có triệu chứng ngộ độc

2 Triệu chứng ngộ độc rất nhẹ, cây hơi cằn

3 Triệu chứng ngộ độc nhẹ, nhưng dễ dàng nhận biết

4 Triệu chứng ngộ độc nặng hơn nhưng chưa ảnh hưởng đến năng suất

5 Cây biến màu, cháy lá nặng hoặc còi cọc Có ảnh hưởng đến năng suất 6,7,8,9 Thiệt hại nặng cho đến mức cây chết hoàn toàn

(Nguồn: Cục Bảo Vệ Thực Vật) 

3.4.6 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến năng suất của cây lúa

Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu

* Năng suất lý thuyết

Số bông/m2 x hạt chắc/bông x P1000 hạt Năng suất lý thuyết (tấn/ha) =

100 x 1.000

Trong đó:

P1000 hạt được tính bằng g

1.000 là hệ số chuyển đổi từ P1000 hạt ra trọng lượng 1 hạt

100 là hệ số rút gọn đơn vị m2 của 1 hecta với đơn vị chuyển đổi từ g ra tấn

Số bông/m2: Đặt khung 50 cm x 50 cm, đếm tất cả các bông trong khung, mỗi nghiệm thức đếm 4 khung, rồi quy về số bông/m2

Hạt chắc/bông: Mỗi nghiệm thức lấy 50 bông, đếm tất cả các hạt chắc lấy chỉ

* Năng suất thực thu: Mỗi ô nghiệm thức ta thu hoạch trên 1 khung đại diện có

diện tích 5 m2 (2 m x 2,5 m), phơi khô tính năng suất trên 5m2 rồi quy ra năng suất trên

ha So sánh năng suất giữa các ô thí nghiệm

Trang 40

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu về hiệu lực thuốc (được tính bằng %) được chuyển sang arcsin trước khi đưa vào xử lý thống kê ANOVA-2 Trắc nghiệm phân hạng LSD (Least Sigificant Difference) được dùng để khám phá sự khác biệt giữa các nghiệm thức (p < 0,05) Tất

cả các thao tác xử lý số liệu được thao tác trên phần mềm Excel 2003 và MSTATC

Ngày đăng: 18/09/2018, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm