Hồ Chí Minh đã thu được một số kết quả sau: Hầu hết các hộ trồng cải ở vụ khô năm 2009 tại xã TPT-huyện Củ Chi đều bị bệnh đốm lá vi khuẩn, nhưng ở mức độ nặng nhẹ khác nhau, bệnh bắt đầ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG QUI TRÌNH PHÒNG TRỪ BỆNH ĐỐM LÁ
DO VI KHUẨN Xanthomonas sp GÂY RA TRÊN CẢI XANH
TẠI CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: LÊ THÀNH VIỆT Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Niên khóa: 2005-2009
Tháng 8 năm 2009
Trang 2XÂY DỰNG QUI TRÌNH PHÒNG TRỪ BỆNH ĐỐM LÁ
DO VI KHUẨN Xanthomonas sp GÂY RA TRÊN CẢI XANH
TẠI CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
LÊ THÀNH VIỆT
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Bảo vệ thực vật
Giảng viên hướng dẫn:
ThS VÕ THỊ THU OANH
Tháng 8 năm 2009
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Ba mẹ đã suốt đời vì con
Chân thành biết ơn
Thạc sĩ Võ Thị Thu Oanh
Đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Thầy Lê Trọng Hiếu
Đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình phân tích đất
Anh Hà – Chi cục Bảo Vệ Thực Vật T.P Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành luận văn
Chân thành cảm tạ
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm, Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Học,
Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa đã dìu dắt, dạy dỗ tôi suốt thời gian theo học tại trường
Gia đình cô Trần Thị Mỹ, gia đình ông Vũ Xuân Lạc, Trần Văn Thiệu, Phạm Văn Thao đã giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian điều tra và bố trí thí nghiệm
Công Ty Cổ Phần Thiên Sinh đã hỗ trợ phân bón cho tôi thực hiện đề tài
Các bạn cùng lớp đã giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn trong học tập và động viên giúp đỡ tôi suốt quá trình thực hiện đề tài
Tp Hồ Chí Minh, tháng 8/2009
LÊ THÀNH VIỆT
Trang 4TÓM TẮT
Lê Thành Việt, Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm
2009 “ Xây dựng qui trình phòng trừ bệnh đốm lá do vi khuẩn Xanthomonas sp
gây ra trên cải xanh tại Củ Chi – Thành Phố Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Võ Thị Thu Oanh – Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật – Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Đề tài đã được thực hiện từ tháng 02/2009 – 06/2009 tại Ấp Đình - Xã Tân Phú Trung – Huyện Củ Chi – Tp Hồ Chí Minh đã thu được một số kết quả sau:
Hầu hết các hộ trồng cải ở vụ khô năm 2009 tại xã TPT-huyện Củ Chi đều bị bệnh đốm lá vi khuẩn, nhưng ở mức độ nặng nhẹ khác nhau, bệnh bắt đầu xuất hiện ở
9 NSC và phát triển mạnh nhất ở giai đoạn từ 14 NSC đến 19 NSC Mức độ nhiễm bệnh của giống 2 mũi tên đỏ và công ty giống cây trồng nặng hơn giống trang nông
Xây dựng quy trình phòng trừ bệnh đốm lá do vi khuẩn Xanthomonas sp gây ra
trên cải xanh trên cơ sở sử dụng chất kích kháng Exin 4.5 HP và thuốc sinh học Kasumin 2L, kết hợp với việc sử dụng phân bón Komix-USM, phân bón lá Atonik nhằm bổ xung chất dinh dưỡng giúp cây phát triển tốt
Kết quả cho thấy:
- Có sự khác biệt về tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh giữa 2 qui trình, trong đó qui trình thí nhiệm bệnh nhẹ hơn
- Sử dụng thuốc sinh học và kích kháng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng tăng trưởng chiều cao và ra lá của cải xanh
- Hiệu quả năng suất trên ruộng thí nghiệm tăng 9,88 % so với ruộng nông dân Tuy lợi nhuận không chênh lệch nhiều so với ruộng nông dân, nhưng sản phẩm rau thu được có dư lượng Nitrate, Asen, thủy ngân, chì và Cadimi đều nằm ở mức thấp và
không vượt ngưỡng cho phép
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các bảng vii
Danh sách các hình và đồ thị viii
Danh sách các chữ viết tắt ix
Chương 1 GIỚI THIỆU 1 U 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 U 2.1 Sơ lược về cải xanh 3
2.1.1 Nguồn gốc phân bố 3
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng 3
2.1.3 Đặc tính sinh học của rau cải 4
2.1.4 Kỹ thuật canh tác cải xanh 4
2.1.5 Kinh nghiệm phịng trừ sinh vật hại rau cải theo quy trình sản xuất an tồn 5
2.2 Sơ lược về vi khuẩn Xanthomonas sp .7
2.2.1 Tổng quan nghiên cứu ngồi nước 7
2.2.1.1 Lịch sử xuất hiện và sự phân bố của bệnh đốm lá họ thập tự 7
2.2.1.2 Tác nhân và triệu chứng bệnh đốm lá họ thập tự 8
2.2.1.3 Tác động kinh tế của bệnh đốm lá 9
2.2.1.4 Đặc điểm phát sinh phát triển vi khuẩn gây bệnh đốm lá họ thập tự 10
2.2.1.5 Hình thái, đặc tính sinh hĩa của vi khuẩn gây bệnh đốm lá cải ngọt 11
2.2.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước 11
2.3 Sơ lược về một số loại thuốc và phân bĩn sử dụng trong qui trình 12
2.3.1 Exin 4.5 HP 12
Trang 62.3.2 Kasumin 2L 13
2.3.3 Atonik 1.8 DD 14
2.3.4 Chế phẩm NLU - TRI 15
2.3.5 Phân Komix-USM 15
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 U 3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
3.1.1 Địa điểm 17
3.1.2 Thời tiết khí hậu 18
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 19
3.2 Vật liệu nghiên cứu 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Mức độ phổ biến bệnh đốm lá vi khuẩn hại cải xanh vụ khô năm 2009 tại xã Tân Phú Trung – huyện Củ Chi- TP Hồ Chí Minh .20
3.3.2 Thí nghiệm xây dựng qui trình phòng trừ bệnh đốm lá do vi khuẩn gây ra trên cải xanh 21
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Triệu chứng bệnh đốm lá hại cải xanh 24
4.2 Tình hình bệnh đốm lá vi khuẩn hại cải xanh vụ khô năm 2009 tại xã Tân Phú Trung – huyện Củ Chi- Tp HCM 25
4.2.1 Mức độ phổ biến và diễn biến bệnh đốm lá vi khuẩn Xanthomonas sp hại cải xanh 25
4.2.2 Mức độ nhiễm bệnh đốm lá vi khuẩn của 1 số giống cải xanh tại xã Tân Phú Trung – huyện Củ Chi- TP HCM 27
4.3 Qui trình phòng trừ bệnh đốm lá do vi khuẩn gây ra trên Cải Xanh 28
4.4 Tình hình bệnh đốm lá vi khuẩn ở ruộng thí nghiệm và ruộng nông dân 32
4.5 Khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cải xanh trên 2 ruộng thí nghiệm và ruộng nông dân ở các thời gian sinh trưởng khác nhau 33
4.6 Hiệu quả kinh tế của ruộng thí nghiệm so với ruộng nông dân 35
4.6.1 Năng suất thực thu trên ruộng thí nghiệm và ruộng nông dân 35
Trang 74.6.2 Ước lượng hiệu quả kinh tế cho cây cải xanh trồng theo qui trình và tập quán
nông dân trên 1.00m2 36
4.7 Kết quả phân tích dư lượng trên rau cải xanh 37
4.8 Kết quả phân tích trước thí nghiệm và sau thí nghiệm 39
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Đề nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân và cách bón phân (cho 1.000 m2) 5
Bảng 3.1 Thời tiết khí hậu TP Hồ Chí Minh từ tháng 2 đến tháng 6 18
Bảng 3.2 Một số loại thuốc đã sử dụng trong thí nghiệm 20
Bảng 3.3 Một số loại phân bón đã sử dụng trong thí nghiệm 20
Bảng 4.1 Mức độ phổ biến bệnh đốm lá vi khuẩn 26
Bảng 4.2 Diễn biến bệnh đốm lá vi khuẩn trên cải xanh ở các vườn cải có ngày trồng khác nhau 26
Bảng 4.3 Mức độ nhiễm bệnh đốm lá vi khuẩn của 1 số giống cải xanh 27
Bảng 4.4 Những tác động kỹ thuật chính giữa ruộng thí nghiệm và ruộng nông dân .29
Bảng 4.5 Diễn biến bệnh đốm lá vi khuẩn ở các giai đoạn sinh trưởng của 2 mô hình thí nghiệm 32
Bảng 4.6 Khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cải xanh trên 2 ruộng thí nghiệm ở các thời gian sinh trưởng khác nhau 34
Bảng 4.7 Năng suất thực thu trên ruộng thí nghiệm và ruộng nông dân 35
Bảng 4.8 Chi phí trồng cải ở hai mô hình thí nghiệm 36
Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế cho cây cải trồng theo qui trình và tập quán nông dân tính cho 1.000m2 37
Bảng 4.10 Bảng kết quả kiểm nghiệm hàm lượng Nitrate, Asen, Chì, Thủy ngân và Cadimi trong cải xanh .38
Bảng 4.11 Kết quả phân tích mẫu đất trước và sau thí nghiệm 40
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 4.1 Triệu chứng đốm bệnh trên lá cải(14 NSC) 24
Hình 4.2 Triệu chứng đốm bệnh trên lá (Giai đoạn thu hoạch) 25
Hình 4.3 Toàn cảnh ruộng TN giai đoạn cải 14 NSC 31
Hình 4.4 Toàn cảnh ruộng ND và ruộng TN 32
Hình 4.5 Cải ruộng TN và ruộng ND 35
Hình 4.6 Luống gieo hạt phủ trấu 42
Hình 4.7 Luống cấy 42
Hình 4.8 Giai đoạn cải mọc mầm 42
Hình 4.9 Giai đoạn cải được 2-3 lá thật 42
Hình 4.10 Cải giai đoạn hồi xanh (4-5 NSC) 43
Hình 4.11 Cải xanh giai đoạn 9 NSC 43
Hình 4.12 Cải xanh giai đoạn 14 NSC 44
Hình 4.13 Cải xanh giai đoạn 19 NSC 44
Đồ thị 3.1 Nhiệt độ và ẩm độ trung bình tại khu vực TP Hồ Chí Minh từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2009 .18
Đồ thị 3.2 Lượng mưa trung bình tai khu vực TP Hồ Chí Minh từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2009 .19
Trang 11Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Rau là loại cây trồng có nhiều chất dinh dưỡng và là thực phẩm cần thiết không
thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày Rau chiếm vị trí quan trọng trong dinh dưỡng của
cơ thể, cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng cần thiết như vitamin, acid hữu cơ và
muối khoáng các loại…
Rau không những thực phẩm tăng sức khỏe cho con người mà còn có tác dụng
thay thế lương thực khi cần thiết Mặt khác, rau còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng
như các loại thực phẩm đóng hộp, muối dưa… đang có mặt và chiếm một vị trí cao ở
thị trường hàng thực phẩm hiện nay, mà đáng kể nhất là các loại rau của họ thập tự
Các loại rau của họ thập tự (Crucifera) là một trong những nhóm cây thực
phẩm quan trọng cho loài người trên trái đất Vì vậy chúng có tỉ lệ rất lớn trong diện
tích gieo trồng các loại rau ở nước ta.Trong đó cải xanh (Brassica juncea L.) là loại
rau có nguồn gốc rất lâu đời ở nước ta và là một trong những loại rau khá phổ biến của
họ thập tự vì nó dễ trồng và dễ sử dụng được nông dân ưa chuộng và trồng nhiều
Cải xanh là cây rau ngắn ngày, dễ tính cần ít vốn đầu tư ban đầu nên dễ dàng
mang lại lợi nhuận cho nông dân, do đó chúng đã được trồng rất rộng rãi ở mọi nơi
trong nước Tuy nhiên năng suất rau họ thập tự nói chung và cải xanh nói riêng còn
thấp mà nguyên nhân chính của vấn đề này là do sự phá hại của sâu bệnh, chúng
thường làm giảm năng suất từ 30-50 % cũng như phẩm chất của rau cải, thậm chí gây
mất trắng không có thu hoạch nếu nông dân không áp dụng các biện pháp phòng trừ
kịp thời và đúng kỹ thuật Để góp phần giải quyết vấn đề này thì đề tài: “Xây dựng
quy trình phòng trừ bệnh đốm lá do vi khuẩn Xanthomonas sp gây ra trên cải
xanh tại Củ Chi-Thành Phố Hồ Chí Minh’’ được tiến hành
Trang 121.2 Mục đích
Xây dựng qui trình phòng trừ bệnh đốm lá do vi khuẩn Xanthhomonas sp gây
ra trên cải xanh trên cơ sở sử dụng các loại phân bón hữu cơ, chất kích kháng và thuốc sinh học theo hướng an toàn và bảo vệ môi trường
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra tình hình bệnh đốm lá vi khuẩn hại cải xanh vụ khô tại xã Tân Phú
Trung-huyện Củ Chi
- Xây dựng qui trình phòng trừ bệnh đốm lá vi khuẩn chủ yếu dựa trên sự tác động của một số loại thuốc bệnh tại xã Tân Phú Trung-huyện Củ Chi
1.4 Giới hạn đề tài
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 02/2009 đến tháng 06/2009
- Địa điểm nghiên cứu chỉ thực hiện ở Củ Chi – Thành Phố Hồ Chí Minh
- Chỉ thực hiện qui trình phòng trừ bệnh đốm lá do vi khuẩn Xanthomonas sp
gây ra trên Cải Xanh
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cải xanh
Ở Việt Nam, cải xanh cũng là 1 trong những cây ăn lá quan trọng trong cơ cấu cây rau Diện tích trồng cải xanh 19,4 % trong tổng diện tích trồng rau các loại của cả nước Các tỉnh có diện tích trồng cải lớn nhất là Sóc Trăng (16,99 %) Đồng Nai (13,04 %) và Thái Bình (12,28 %), theo Nguyễn Trí Khiêm và ctv (2000)
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng
Thành phần chất dinh dưỡng gần đúng trong 100 g ăn được của cải xanh: nước
92, protein 2,4 g, lipit 0,4 g, carbonhydrat 4,0 g, canxi 160 mg, sắt 2,7 mg, vitamin A 1,8 mg, vitamin C 73 mg (Procea, 1993)
Theo Võ Thành Chi (1998), cải xanh được sử dụng chủ yếu để ăn sống, nấu canh với tép, tôm, cá lóc, thịt heo nạc, hoặc dùng để muối dưa Cải xanh là loại rau lợi tiểu Hạt cải xanh hình cầu, màu nâu đen (gọi là giới tử) dùng làm thuốc và ép dầu (tỉ
lệ 20 %) chế mù tạc làm gia vị và dùng trong công nghiệp Hạt cải xanh có vị cay, tính
ấm, vào kinh phế có tác dụng tiêu hóa đờm thấp, chữa ho hen, làm tan khí trệ, giảm đau, chữa kết hạch
Trang 142.1.3 Đặc tính sinh học của rau cải
Rau cải là cây hằng năm, thân thẳng, cao 30 – 160 cm, thường không phân nhánh (Prosea, 1993) Cải xanh có bộ rễ ăn nông trên tầng đất màu, có cuốn lá nhỏ và hơi tròn, phiến lá nhỏ và hẹp, bản lá mỏng có màu xanh vàng đến xanh đậm (Trần Thế Tục, 1997) Đây là cây chống chịu nhất với nhiệt độ và ẩm độ cao so với các cây trồng cùng họ Cải xanh ưa thích đất có thành phần cơ giới nhẹ với những tính chất cơ bản như: đất thịt nhẹ, cát pha, tốt nhất là đất phù sa được bồi hàng năm và có độ PH = 6,0 Chúng mọc tốt trên đất nhiều chất dinh dưỡng và thoát nước tốt, nhiệt độ thích hợp cho hạt nẩy mầm từ 20 – 250C (Prosea, 1993)
Do cây chịu được nóng và mưa khá nên trồng vụ xuân hè để chống giáp vụ rau rất tốt Những giống cải xanh ngon như: cải xanh lá vàng, cải xanh Thanh Mai, Vĩnh Tuy…(Trần Thế Tục, 1997)
2.1.4 Kỹ thuật canh tác cải xanh
a.Chuẩn bị đất:
Đất tơi xốp, thoáng khí và sạch cỏ Phơi đất 5 – 7 ngày trước khi trồng, nếu có điều kiện nên thay đất hoặc trở đất Khoảng 3 – 4 vụ rãi vôi 1 lần (50 – 60 kg/1.000
m2)
Lên liếp cao 20 cm, ngang 80 – 100 cm, nếu mùa khô chỉ cần đào rãnh sâu 4 –
5 cm, không cần lên liếp
b.Thời vụ:
Cải xanh có thể trồng quanh năm, thích hợp nhất là vụ Đông Xuân Mùa mưa thường sâu bệnh nhiều nhưng giá bán cao nên hiện nay một số nông dân dần thích trồng cải trong mùa mưa
Trang 15Bảng 2.1 Phân và cách bón phân (cho 1.000 m2)
Bón thúc
phân
Bón lót Lần 1
(7 – 10 NST )
Lần 2 ( 15 – 20 NST) Phân chuồng (tấn)
(Nguồn: Kinh nghiệm trồng cải xanh tại Long An)
2.1.5 Kinh nghiệm phòng trừ sinh vật hại rau cải theo quy trình sản xuất an toàn
Hiện nay, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất lượng an toàn đối với nông sản thực phẩm tươi sống, trong đó có rau, quả tươi Trồng rau an toàn thực ra không khó, xin giới thiệu một số kinh nghiệm trồng rau cải ăn lá và phòng trừ sinh vật hại trên rau theo quy trình sản xuất rau an toàn, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Trước hết về chọn giống: Nhóm cải ăn lá ngắn ngày thuộc họ cải bao gồm cải
bẹ xanh, cải ngọt, cải thìa, cải bẹ dún, cải bẹ trắng, cải ngọt ăn bông, hiện nay có nhiều giống Tuy nhiên, cần chú ý chọn giống có khả năng sinh trưởng phát triển trong mùa mưa
Trước khi trồng, cần phải cày xới để đất tơi xốp, lên liếp cao có khả năng thoát nước trong mùa mưa Một số bà con có tập quán khi vừa nhổ cải vụ trước xong tiếp tục trồng mới ngay, như vậy sẽ dẫn đến nguồn bệnh hại rau có trong đất từ vụ trước sẽ lây lan và phát triển nhanh Do đó, đề nghị bà con nên cày xới đất, phơi nắng 10 – 15 ngày để hạn chế nguồn bệnh trước khi trồng vụ mới
Để cây cải phát triển đều, dễ chăm sóc, bà con trồng cải nên chọn các cây cải con có kích cỡ bằng nhau để trồng cùng trên một liếp Trường hợp bà con gieo thẳng thì cần phải tỉa đều để mật độ vừa phải
Hiện nay giá phân bón rất cao, vì vậy để giảm chi phí, tăng thu nhập, bà con nên tận dụng các nguồn phân hữu cơ sẵn có, tuy nhiên cần phải ủ hoai mục Ngoài ra,
Trang 16việc sử dụng phân hữu cơ còn làm tăng chất lượng rau, lưu ý sử dụng thuốc kích thích tăng trưởng đúng theo quy định
Có nhiều loại sâu bệnh hại trên rau cải, tuy nhiên có một số loài chính như bọ nhảy, sâu khoang, sâu tơ, sâu good luckc nõn, ruồi good luckc lá, bệnh chết cây con, bệnh sương mai, thối nhũn, bệnh đốm lá
Ngoài các biện pháp chăm sóc, gieo trồng như đã nêu ở trên làm ngăn ngừa nguồn bệnh Bà con lưu ý một số biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại rau cải như sau:
- Sâu tơ, sâu khoang: Đây là các loại sâu ăn lá, sâu khoang tuổi lớn có thể ăn
hết phần phiến lá chỉ chừa lại phần gân lá, còn sâu tơ còn nhỏ ăn mặt dưới lá chỉ chừa lại biểu bì phía trên, tuổi lớn ăn lá, thường tạo thành các lỗ lủng trên lá Hiện nay, Sâu
tơ thường hại nặng vào cuối mùa khô, còn sâu khoang phát triển mạnh vào đầu mùa mưa
Có nhiều loại thuốc phòng trừ sâu tơ, sâu khoang có hiệu quả, tuy nhiên cần phải phát hiện sớm, khi sâu còn nhỏ Lưu ý, để phát hiện chúng cần quan sát đối với sâu tơ chú ý mặt dưới lá ở các lá non, lá ngọn, còn sâu khoang nhỏ thường ở lá già Các loại thuốc sử dụng có hiệu quả cao như: Lưu ý dùng luân phiên các loại thuốc, để thời gian gần thu hoạch cần dùng các chế phẩm vi sinh, ít độc Có thể dùng các loại thuốc sau Kuraba, Biocin, Actamec, , các thuốc khác như Sapen – Alpha , Nimbecidine
- Bọ nhảy: Trưởng thành ăn lá non tạo thành những lỗ tròn nhỏ khắp mặt lá, hại
nặng trong mùa khô, là loại sâu hại tương đối khó phòng trị do ấu trùng thường nằm trong đất, còn trưởng thành có khả năng di chuyển Do vậy để phun thuốc có hiệu quả nên phun vào buổi chiều tối có hiệu quả cao hơn Dùng các loại thuốc như Dibonin, Polytrin; Sokupi, Vibamec
- Sâu xanh hại đọt: Sâu non nhả tơ tạo thành một lớp màng phủ lên ngọn cải,
sống trong đó ăn đỉnh sinh trưởng và sâu xanh vào trong ngọn cây cải, thường hại khi cây còn nhỏ và mùa nóng ẩm Khi phát hiện cần phải phòng trừ sớm, thời điểm 7 – 10 ngày sau khi trồng Các loại thuốc thường dùng như: Actamec, Alphago, Success
- Rầy mềm: Thường bám ở mặt dưới lá, hút nhựa lá cây, làm lá chuyển màu
vàng, héo rũ, dùng các loại thuốc như Sagomycin, Bascide
Trang 17- Bệnh chết cây, đốm lá: Do thời tiết đầu mùa mưa nóng ẩm rất thích hợp các
loại bệnh do nấm phát triển mạnh, do vậy cần áp dụng các biện pháp ngăn ngừa ngay
từ đầu, lưu ý thoát nước, không bón phân đạm quá nhiều Sử dụng chế phẩm Tricoderma có hiệu quả ngăn ngừa bệnh Khi phát hiện cây bị bệnh như cây bị vàng, lá
có những đốm vệt màu nâu vàng cần sử dụng thuốc để phòng trừ, dùng các loại thuốc như Validan, Carban, Carbenzim
- Bệnh thối nhũn: Dễ nhận biết bệnh này lá có những vệt đen, héo rũ, có mùi
khó chịu, phát triển mạnh trong mùa mưa Dùng các loại thuốc như: Kasumin, Kasuran, Ditacin, Starner
Khi dùng thuốc bảo vệ thực vật phải đọc kỹ nhãn thuốc trước khi dùng, đảm bảo nguyên tắc "4 đúng" và đảm bảo thời gian cách ly
2.2 Sơ lược về vi khuẩn Xanthomonas sp
2.2.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước
2.2.1.1 Lịch sử xuất hiện và sự phân bố của bệnh đốm lá họ thập tự
Bệnh đốm lá họ thập tự được ghi nhận đầu tiên vào năm 1929 trên cây cải ngựa, trên củ cải trắng và củ cải đỏ (trích dẫn: Youfu và ctv, 2000) Bệnh cũng được tìm thấy
ở nhiều vùng của nước Mỹ như: Riverside, Santa Barbara, Santa Clara (Massomo và ctv, 2003).Ngoài ra chúng còn xuất hiện ở Châu Phi, Châu Á, Bắc Mỹ, Nam Mỹ và cũng được ghi nhận đã xuất hiện gây hại ở Argentina (Gaetan và Lopez, 2005)
Vicente và ctv (2006) cũng đã ghi nhận rằng, bệnh đốm lá do vi khuẩn Xanthomonas
gây nên làm thiệt hại nặng cho các cây trồng họ thập tự đặc biệt là nhóm rau ăn lá ở một số quốc gia như: Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ Theo CABI (2001) cho đến nay, bệnh đã xuất hiện trên nhiều quốc gia ở Châu Âu bao gồm: Bulgaria, Czechoslovakia, Denmark, France, Germany, Grece, Hungary, Iceland, Ireland, Italy, Netherlands, Norway, Portugal, Romania, Russian, Sweden, Swizerland, United Kingdom Ở Châu Á gồm các quốc gia như: Brunei Darussalam, Campodia, China, Taiwan, Zhejiang, India, Indonesia, Irian Jaya, Java, Iran, Israel, Japan, Jordan, Korea, Malaysia, Nepal, Philippines, Sri Lanka, Thailand, Turkey, Uzbekistan, Vietnam Ở Châu Phi gồm có: Angola, Ethiopia, Ghana, Kenya, Libya, Malawi, Mauritius, Morocco, Mozambique, Seychelles, Somalia, Tanzania, Togo, Uganda, Zimbabwe Ở vùng tây bán cầu có các quốc gia như: Argentina, Barbados, Bermuda, Bolivia, Brazil,
Trang 18Barana, Canada, British Columbia, Costa Rica, Cuba, Dominica, El Salvador, Guatemala, Haiti, Honduras, Jamaica, Mexico, Nicaragua, Panama Ở nước Mỹ xuất hiện ở các bang như: California, Florida, Georgia, Hawaii, Illinois, Michigan, New York, Washington Wisconsin Ở Châu Đại Dương, bệnh xuất hiện nhiều ở American Samoa, New South Wales Ở Australia bệnh xuất hiện trên các khu vực Queensland, Nam Australia, Tây Australia Ngoài ra bệnh cũng được ghi nhận là đã có mặt ở Cook Islands, Fiji New Caledonia, New Zealand, Norfolk Island, Papua New Guinea
2.2.1.2 Tác nhân và triệu chứng bệnh đốm lá họ thập tự
Lowell (2000) cho rằng, bệnh đốm lá do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv
armmoraciae gây nên, chúng xuất hiện trên tất cả giống cây trồng thuộc họ thập tự và
một vài giống cải hoang dại Triệu chứng của bệnh là đốm trên lá thật, đôi khi bệnh cũng xuất hiện trên lá mầm, cuống lá và bắp của cây bắp cải Các đốm bệnh xuất hiện rải rác khắp bề mặt lá do sự xâm nhiễm qua lỗ khí khổng của lá hoặc rìa mép lá do quá trình xâm nhiễm qua lỗ thủy khổng Đốm bệnh ban đầu là các chấm nhỏ sũng nước, màu xanh giọt dầu, về sau khi triệu chứng điển hình đường kính đốm bệnh có thể tới 3mm và có dạng hình tròn hơi lõm xuống so với bề mặt lá, bao quanh là vành màu nâu sáng, ở giữa bị hoại tử, đốm bệnh trên cuống, gân lá có dạng sọc đen Bệnh đốm lá trên các cây trồng như cải bắp, cải rổ, củ cải , cải thìa ở Oklahoma cũng được Youfu
và ctv (2002) chứng minh rằng, tác nhân gây bệnh chính là do các vi khuẩn:
Xanthomonas campestris pv armoraciae, Xanthomonas campestris pv campestris, Pseudomonas syringae pv maculicola Trong đó, Xanthomonas campestris pv armoraciae và Xanthomonas campestris pv campestris là những tác nhân quan trọng,
chúng cùng tồn tại và xuất hiện trên đồng ruộng Xanthomonas campestris pv
campestris thường gây triệu chứng cháy lá chữ V, đôi lúc cũng có triệu chứng đốm lá
Đối với bệnh đốm lá do Pseudomonas syringae pv maculicola gây ra trên các cây
trồng họ thập tự thì đốm bệnh thường không định hình, kích thước khoảng 2mm, khi các đốm bệnh liên kết lại với nhau đường kính có thể tới 1cm, dạng sũng nước và có viền vàng bao quanh Gaetan và Lopez (2005) khi nghiên cứu dịch bệnh đốm lá trên
cây cải canola (Brassica napus) đã chứng minh rằng, tác nhân của bệnh là do vi khuẩn
Xanthomonas campestris gây nên, chúng xâm nhiễm qua khí khổng tao nên các vết
đốm hoại tử, triệu chứng bệnh đôi lúc có dạng cháy lá hình chữ V, đó là kết quả của sự
Trang 19xâm nhiễm qua thủy khổng ở mép lá Perezny và Dickstein (2001) đã mô tả triệu chứng bệnh đốm lá cải bắp ở bang Florida là các đốm nhỏ, kích thước 1 – 2 mm và
thường xuất hiện ở phần mặt dưới lá, do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv
armoraciae gây nên
Theo Vicente và ctv (2006), vi khuẩn Xanthomonas campestris pv campestris
và các chủng gây bệnh khác thuộc loài này như Xanthomonas campestris pv abbrans ,
Xanthomonas campestris pv raphani, Xanthomonas campestris pv armoraciae và Xanthomonas campestris pv incanae được biết đến là những chủng gây triệu chứng
đốm lá hoặc cháy lá hình chữ V trên các cây trồng họ thập tự Cũng theo các tác giả này đã xác định tác nhân gây bệnh đốm lá cây củ cải trắng và cải ngựa là do
Xanthomonas campestris pv armoraciae hoặc Xanthomonas campestris pv raphani
gây nên Bệnh đốm lá họ thập tự trồng ở Queensland, Australia cũng do Xanthomonas
campestris pv campestris và thường gây hại mạnh trên các giống cải ăn lá (Moffett
và ctv, 1976) Như vậy cho đến nay, tác nhân gây bệnh đốm lá họ thập tự đã được xác
định là do các loài vi khuẩn gây nên, gồm có: Xanthomonas campestris pv
armmoraciae, Xanthomonas campestris pv raphani, Xanthomonas campestris pv campestris và Pseudomonas syringae pv maculicola và bệnh cũng được coi như một
trong những nguyên nhân gây tổn thất lớn đến năng suất và chất lượng rau
Trang 20vi khuẩn xanthomonas spp là bệnh gây thiệt hại nặng nề nhất trên các cây trồng họ thập tự ở các quốc gia Mỹ, Nật Bản, Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ
2.2.1.4 Đ ặc điểm phát sinh phát triển vi khuẩn gây bệnh đốm lá họ thập tự
Theo Lowell (2000), loài Xanthomonas campestris pv armoraciae gây bệnh
đốm lá trên cải bắp và một số cây trồng trong họ thập tự có thể tồn tại ở tàn dư cây trồng trong đất sau khi tàn dư cây trồng bị phân huỷ và vi khuẩn cũng có thể sống trên
cỏ, hạt giống Bệnh phát triển mạnh khi ẩm độ lá cao (trên 85 %), khoảng nhiệt độ thích hợp để bệnh phát triển tương đối rộng từ 20 - 30oC Trong điều kiện có sương hoặc mưa liên tục kết hợp với nhiệt độ cao là yếu tố thuận lợi cho bệnh phát triển Vi khuẩn gây bệnh có thể lây lan từ cây này sang cây khác nhờ giọt nước mưa, nước tưới
và các dụng cụ lao động Ngoài ra, vi khuẩn gây bệnh cũng tồn tại và lan truyền qua
hạt giống Youfu và ctv (2002) đã ghi nhận rằng, vi khuẩn Xanthomonas campestris
pv campestris lan truyền qua hạt giống của một số cây họ thập tự như cải rổ, cải mù
tạc, cây collard (Brassica oleracea var viridis L.) và cây cải củ tía (Brassica rapa var
utilis (D.C) Metzg), ngoài ra chúng có thể tồn tại cả ở tàn dư thực vật và cỏ dại Nhưng tác giả này cũng chưa phát hiện được sự tồn tại và lan truyền qua đất và tồn dư cây
trồng của Xanthomonas campestris pv armoraciae Các loài Xanthomonas campestris
pv armoraciae và Pseudomonas syringae pv maculicola gây bệnh đốm lá trên cây cải
bắp không tồn tại trong tàn dư cây trồng chôn vùi sâu, nhưng chúng tồn tại lâu hơn trong tàn dư cây trồng trên bề mặt đất, điều này cũng tương tự như vi khuẩn
Pseudomonas syringae pv phaseolicola gây bệnh đốm lá cây trồng họ đậu đỗ, chúng
có thể tồn tại lâu hơn ở tồn dư thực vật trên bề mặt đất Vi khuẩn cũng không tồn tại trên các tàn dư đã hoai mục (Veronique và ctv, 1998) Theo CABI (2001), vi khuẩn
Xanthomonas campestris pv campestris có khả năng sống sót và qua đông trong đất,
đặc biệt là ở các cây ký chủ nhiễm bệnh và các loài cỏ dại mọc gần ruộng trồng cây họ thập tự, chúng có thể tồn tại tới 3 năm Vi khuẩn xâm nhập vào lá cây qua lỗ khí khổng và thủy khổng và từ lá mầm cây con lan truyền trực tiếp lên các lá thật Sự hình thành giọt nước tiết ra từ lỗ thủy khổng trong giai đoạn buổi sáng hoặc nước động trên mặc lá là điều kiện quan trọng tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập vào cây Nhiệt độ tối thích cho phát triển bệnh là 25 – 30oC, trong những điều kiện như vậy, triệu chứng bệnh sẽ xuất hiện sau chủng 7 – 14 ngày Nhiệt độ thấp, triệu chứng bệnh
Trang 21xuất hiện chậm và không thể hiện rõ khi nhiệt độ dưới18 – 20oC Vi khuẩn có thể sống sót trên bề mặt lá tới 73 ngày và có thể lây lan từ cây này sang cây khác nhờ mưa và các công cụ lao động (Ruissen và Gielink, 1993)
2.2.1.5 Hình thái, đặc tính sinh hóa của vi khuẩn gây bệnh đốm lá cải ngọt
Theo Schaad (1988), các loài vi khuẩn gây bệnh cây trồng thuộc giống (genus) Xanthomonas thường có phản ứng Gram âm, háo khí, tế bào hình gậy (0,4 – 0,7 x 0,7 – 1,8 µm), tiêm mao đơn cực, tạo acid yếu từ các nguồn carbonhydrate Khuẩn lạc
màu vàng, nhầy, lồi và bóng trên môi trường NGA, YDC Đối với loài Xanthomonas
campestris, khuẩn lạc có thể mọc ở nhiệt độ 35oC, hóa lỏng gelatin, không tạo urease, sinh acid từ arabinose, glucose và manose Theo CPC (2001) đã ghi nhận rằng, vi
khuẩn Xanthomonas gây bệnh đốm lá cải bắp phản ứng Gram âm, tế bào hình gậy (0,7
– 3,0 x 0,4 – 0,5 µm) tiêm mao đơn cực Trên môi trường đặc có nguồn carbohydrate phù hợp, khuẩn lạc có màu vàng, lồi, bóng và nhầy Ngoài ra trên một số cây trồng
khác họ như cây sắn, Xanthomonas campestris gây bệnh đốm lá thuộc nhóm háo khí,
phản ứng Gram âm, tế bào hình gậy (0,5 – 0,6 x 1,5 – 2,1 µm), tiêm mao đơn cực, ít di chuyển thường kết thành chuỗi khoảng 10 tế bào hoặc ít hơn, khuẩn lạc có màu vàng trên môi trường YDC, lồi, nhẵn bóng, nhầy, rìa nhẵn Vi khuẩn có phản ứng Catalase
và β-galactosidase dương, hóa lỏng gelatin, aceculin và Tween 80, không khử nitrate, tạo H2S từ cystein, có khả năng sản sinh acid từ đường arabinose, sorbitol, fructose, glucose, manose, galactose, sacrose, lactose và dextrin Nhiệt độ tối thích cho sự sinh trưởng phát triển của vi khuẩn từ 25 – 30oC, khoảng nhiệt độ mà vi khuẩn có thể sống
từ 5 – 40oC (Vauterin và ctv, 1995)
2.2.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước
Theo Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân (1999), bệnh đốm lá súp lơ là do vi khuẩn
Pseudomonas maculicola gây nên, triệu chứng bệnh trên các lá thật thường là các đốm
nhỏ, tròn, góc cạnh, màu nâu tím hoặc đen Trên lá mầm xuất hiện các đốm trong giọt dầu mép lá uốn cong Vi khuẩn gây bệnh hình gậy hai dầu tròn, 1,5 – 3 x 0,5 – 1 µm, đường kính từ 1 – 3 mm, di chuyển bằng vài ba lông roi ở một đầu, khuẩn lạc màu trắng kem, tròn nhẵn, rìa gợn sóng Vi khuẩn có khả năng phát huỳnh quang, tạo NH3 , khử nitrat, không phân giải đường thành acide, khí, không làm đông váng sữa, phân giải Gelatin rất yếu, khả năng yếu tạo H2S và indol Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn
Trang 22sinh trưởng là 24 – 25oC, nhiệt độ tối đa là 29oC, nhiệt độ gây chết là 47oC, nhạy cảm với tác động của ánh sáng mặt trời và khô hạn Vi khuẩn xâm nhiễm qua lỗ khí khổng, vết thương cơ giới và thời kỳ ủ bệnh khoảng từ 4 – 5 ngày Bệnh phát triển thuận lợi trong điều kiện ẩm độ cao (90 %), nhiệt độ khoảng 17 – 25oC và có thể lan truyền qua
bọ nhảy.Ở trên bông và một số loại rau như cải thìa cải xanh và cải ngọt trồng ở khu
vực Thành Phố Hồ Chí Minh, bệnh đốm lá do vi khuẩn Xanthomonas sp gây nên
thường xuất hiện ở vụ Đông - Xuân, bệnh xuất hiện trên cải bông nhiều hơn các giống cải khác (Trần Thanh Tùng ,1997) Theo Mai Thị Vinh và Phạm Văn Biên (1985), đã
ghi nhận Xanthomonas spp Thường gây bệnh cháy lá chữ V trên cải bắp, cải bông và
thường xuất hiện hơn trong vụ Đông – Xuân, từ tháng 11 đến tháng 2 Trong các loài
thuộc giống Xanthomonas có một loài gây bệnh đốm lá trên cải bông ở vùng rau Vĩnh
Lộc B, Bình Chánh, Thành Phố Hồ Chí Minh Triệu chứng bệnh ban đầu là các đốm nhỏ vàng sáng ở các lá thấp ở gần mặt đất, các đốm này trông gần giống như đốm do
bọ nhảy gây hại Bệnh thường gây hại nặng hơn vào giai đoạn cuối vụ, tỷ lệ bệnh giai đoạn phát triển thân lá khoảng 21 % nhưng ở giai đoạn ra bông bệnh có thể lên đến 50
%
Như vậy, ở Việt Nam nói chung và các tỉnh trồng rau phía nam của nước ta nói riêng, bệnh đốm lá trên họ thập tự đã được phát hiện khá sớm Tuy vậy những nghiên cứu về bệnh này nhìn chung mới chỉ dừng lại ở mức điều tra phát hiện và đánh giá sự thiệt hại cũng như phân bố của bệnh Ngược lại việc định danh tác nhân gây bệnh trên
cơ sở các đặc tính sinh lý sinh hóa và PCR cũng như những nghiên cứu về đặc tính sinh học, dịch tễ học, giống kháng bệnh và phòng trừ bệnh đốm lá là chưa được đầy
đủ
2.3 Sơ lược về một số loại thuốc và phân bón sử dụng trong qui trình
2.3.1 Exin 4.5 HP
Hoạt chất: Acid salicylic 4,5 %
Tính chất: Nguyên chất là chất rắn, tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi
hữu cơ
Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 10.000 mg/kg TGCL 5 – 7 ngày, không độc hại với người, tôm, cá và ong
Trang 23Trong thực vật, Acid salicylic (SA) có vai trò như một tín hiệu nội bào (endogenous signal) Trong điều kiện bình thường không có sự xâm nhiễm của ký sinh, hàm lượng SA rất thấp Khi có sự xâm nhiễm của ký sinh thì hàm lượng SA trong mô tế bào cây tăng lên, có thể tới 200 lần Sự gia tăng này của SA đã kích thích
hệ thống đề kháng của thực vật đối với ký sinh Tác dụng đề kháng chủ yếu là hạn chế
sự giãn nở của tế bào, làm màng tế bào dày và cứng hơn để chống lại sự xâm nhiễm của ký sinh Dựa vào đặc điểm này, người ta đã tổng hợp một số chất có mang acid salicylic (hoặc các dẫn xuất của SA) phun lên cây để làm tăng tính đề kháng cho cây, hạn chế sự xâm nhiễm và gây hại của vi sinh vật ký sinh
Acid và các dẫn xuất của acid salicylic phòng trừ được nhiều loại bệnh hại do vi khuẩn và nấm cho nhiều loại cây trồng như các bệnh héo rũ, thối nhũn, sương mai trên các loại rau, dưa, cà chua, cây ăn trái, bệnh đạo ôn và bạc lá hại lúa
Hướng dẫn cách sử dụng : Chế phẩm Exin 4.5 HP (tên khác là Phytoxin VS)
sử dụng liều lượng 0,50 – 0,75 lit/ha, pha nước với nồng độ 0,1 % Phun ướt đều lên cây khi bệnh có khả năng hoặc mới phát sinh
Khả năng hỗn hợp: Không pha chung với các thuốc trừ sâu, bệnh khác và các chất kích thích sinh trưởng
2.3.2 Kasumin 2L
Hoạt chất: Kasugamycin 2 %
Tính chất: thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, điểm nóng chảy 202 – 2040C Tan trong nước (125 g/l), tan ít trong các dung môi hữu cơ, không bền trong môi trường acid và kiềm mạnh
Nhóm độc III, LD50 qua miệng 22.000 mg/kg, LD50 qua da 4.000 mg/kg, không độc với cá và ong TGCL 5 ngày
Thuốc trừ nấm và vi khuẩn, nguồn gốc sinh học, tác động kháng sinh, có khả
năng nội hấp Được sản xuất qua quá trinh lên men nấm Streptomyces kasugaensis
Công dụng- liều lượng :
-Lúa: đạo ôn: Gây vàng, khô cháy lá và thối thân đốt, cổ gié đen hạt Bạc lá (cháy bìa lá) Đốm sọc Đen lép hạt Pha 20 – 30 ml thuốc/bình 8 – 10 lít nước, phun đủ lượng nước 400 – 600 lít/ha Phun khi bệnh chớm xuất hiện và phun ngừa ở giai đọan đòng trổ để phòng bệnh trên bông hạt
Trang 24- Rau, Bắp cải Thối vi khuẩn Pha 30 – 40 ml thuốc/bình 8 – 10 lít nước.Phun phòng (hoặc tưới gốc) 1 – 2 lần ở thời kỳ cây con hoặc 3 – 4 lần ở thời kỳ cây trước khi bệnh xuất hiện, phun định kỳ 7 – 10 ngày/lần
- Cam quýt Loét trái (ung thư) Pha 20 – 25 ml thuốc/8-10 lít nước Phun thuốc định
kỳ 7 – 10 ngày/lần để đề phòng bệnh theo các đợt đọt (chồi) non, chú ý trong mùa mưa
- Đậu phộng (lạc): Đốm lá Pha 20 – 30 ml thuốc/bình 8 – 10 lít nước Phun thuốc
ngay khi bệnh chớm xuất
Khả năng hỗn hợp: Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu
bệnh khác Không pha chung với các thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học (như các thuốc B.T)
Atonik rất an toàn với cây trồng cũng như con người và động vật
Atonik có thể phối hợp với các loại nông dược khác
Trong trường hợp phun lá, hiệu lực của Atonik sẽ được tăng thêm khi hoà thêm các chất có khả năng bám dính
Bảo quản cất giữ Atonik ở nơi thoáng mát
Phun lá: Kích thích sự sinh trưởng phát triển, tạo điều kiện tốt cho quá trình
trao đổi chất của cây, kết quả là có thể thu hoạch sớm với năng suất cao và chất lượng tốt
Trang 252.3.4 Chế phẩm NLU – TRI (Trichoderma, nồng độ > 109 cfu)
Đặc điểm của nấm Trichoderma
Trichoderma là một loại nấm đất , chúng phát triển tốt trên các loại đất giàu
dinh dưỡng hoặc trên tàn dư thực vật Đặc điểm nổi bật của nấm này là cành bào tử không màu, phân nhánh nhiều Bào tử không màu, đơn bào, hình trứng tạo thành chum nhỏ ở đầu cành Trên môi trường nhân tạo nấm có màu xanh (Nguyễn Văn Tuất và Lê Văn Thuyết, 2001)
Đa số nấm Trichoderma phát triển nhanh ở nhiệt độ tối ưu giữa 25 – 30oC, một
số loài phát triển tốt ở 35oC, một số ít phát triển ở nhiệt độ 40oC
Cơ chế tác động của nấm Trichoderma lên cây trồng
Trichoderma là nhóm nấm đối kháng được nghiên cứu và sử dụng để trừ bệnh
trên cây trồng
Hiện tượng ký sinh của nấm Trichoderma lên nấm gây bệnh cây được
Weinding mô tả năm 1929 (Suyder, 1978) tác giả gọi đó là hiện tượng “giao thoa sợi nấm” Trước tiên sợi nấm của Trichoderma vây quanh sợi nấm của nấm gây bệnh cây,
sau đó sợi nấm của Trichoderma thắt chặt lấy các sợi nấm gây bệnh làm thủng màng
ngoài của nấm gây bệnh, gây nên sự phá hủy các chất nguyên sinh trong sợi nấm gây bệnh cây
- Cung cấp đầy đủ nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng cho cây trồng
- Bổ sung cho đất các chủng vi sinh vật hữu ích như: Vi sinh vật phân giải lân,
vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật phân giải cellulose, đặc biệt là các vi sinh vật quang dưỡng, làm tăng khả năng quang hợp cho cây
- An toàn cho môi trường và người sử dụng
Trang 26Cách sử dụng
- Dùng bón lót thay thế phân chuồng
- Đối với các loại rau, đậu : 300-500 kg/1000m2
- Đối với cây ngắn ngày (lúa,bắp) : 200-300 kg/1000m2
- Đối với cây dài ngày (cây ăn trái, cà phê, chè tiêu…): 3-5 kg/gốc
- Nếu bón thúc thì phải bón kèm với các loại phân hóa học khác như ure, lân, kali…
Trang 27Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm
Đề tài được thực hiện tại Ấp Đình – Xã Tân Phú Trung – Huyện Củ Chi – Thành Phố Hồ Chí Minh
* Một vài đặc điểm về Xã Tân Phú Trung – Củ Chi
Tân Phú Trung là một xã nằm phía Nam huyện Củ Chi, trực thuộc Thành Phố
Hồ Chí Minh, có diện tích đất tự nhiên 3.075 ha, cách trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh 20 km chạy dài theo quốc lộ 22
1.Vị trí địa lý
- Phía Bắc giáp xã Phước Vĩnh An và xã Tân Thạnh Tây
- Phía Đông giáp xã Tân Thạnh Đông
- Phía Tây giáp xã Tân Thông Hội
- Phía Nam giáp xã Tân Thới Nhì (huyện Hoc Môn)
3 Hệ thống thủy lợi và nước tưới
Có hệ thống kênh Đông phục vụ Ấp Bến Đò, Ấp Giữa và trạm bơm có diện tích phục vụ hiện nay lớn hơn 200 ha nếu khai thác tốt thì sẽ phục vụ hơn 600 ha
Bốn tuyến kênh tiêu rữa phèn lớn hơn 600 ha ở Ấp Cây Đa, Phú Lợi, Láng Cát Ngoài ra, còn có kênh Địa Phận, Thầy Lai là 2 kênh Dẫn nước thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
Trang 28Ngoài hệ thống kênh rạch tự nhiên xã còn có hệ thống nước giếng cung cấp nước cho sinh hoạt và cho sản xuất nông nghiệp, trong đó 80 % hộ dân sử dụng nước giếng khoan và 20 % hộ sử dụng nước giếng đào Ở đây nguồn nước chính yếu phục
vụ cho sản xuất rau là nước giếng
3.1.2 Thời tiết khí hậu
TP Hồ Chí Minh thuộc khu vực Đông Nam Bộ, mỗi năm có 2 mùa mưa và khô
rõ rệt Mùa mưa bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 hàng năm, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 năm sau Đề tài được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 6, tức là nằm trong cuối mùa khô đầu mùa mưa.(Nguồn: internet)
Bảng 3.1 Thời tiết khí hậu TP Hồ Chí Minh từ tháng 2 đến tháng 6
Tháng Nhiệt độ trung bình
( 0C )
Ẩm độ trung bình ( % )
Lượng mưa trung
bình ( mm )
Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
66 68 70 72 74 76 78 80 82 84 86
Nhiệt độ
Ẩm độ
Trang 29Theo số liệu của trung tâm khí tượng thủy văn Tp Hồ Chí Minh vào tháng 2,3,4,5 và 6 năm 2009 nhiệt độ trung bình cao nhất trong tháng 5 là 35,2oC và nhiệt độ trung bình thấp nhất là 27,7oC Ẩm độ trung bình cao nhất là 84,0 % nhằm vào tháng
5, ẩm độ trung bình thấp nhất là 72,0 % nhằm vào tháng (Biểu đồ 3.1)
Tổng lượng mưa cao nhất là 319,0 mm nhằm vào tháng 5, tổng lượng mưa thấp nhất là 13,2 mm rơi vào tháng 2 (Biểu đồ 3.2)
0 50 100
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2009 đến tháng 06/2009 tại Ấp Đình Xã Tân Phú Trung – Củ Chi – TP Hồ Chí Minh
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Hạt giống Cải Bẹ Xanh Mỡ Trang Nông, Chế phẩm NLU – TRI, một số loại thuốc đã sử dụng trong thí nghiệm được biểu hiện qua bảng 3.2, một số loại phân bón
đã sử dụng trong thí nghiệm được biểu hiện qua bảng 3.3 và một số dụng cụ như: bình phun, cày, cuốc…
Trang 30Bảng 3.2 Một số loại thuốc đã sử dụng trong thí nghiệm
Hoạt chất Tên thương mại Liều lượng sử dụng Công ty sản xuất
Acid salicylic Exin 4.5 HP 0,5 – 0,75 lít pha
loãng với 400 – 600 lít nước phun cho 1
ha
Công ty thuốc sát trùng Việt Nam
Kasugamycin 2 % Kasumin 2L Pha 20 – 30 ml
thuốc/bình 8 – 10 lít nước, phun đủ lượng nước 400 – 600lít/ha
Asahi Chemical MSG Co., Ltd.,
Bảng 3.3 Một số loại phân bón đã sử dụng trong thí nghiệm
Loại phân bón Liều lượng sử dụng
trên diện tích 1.000 m2
Số lần
sử dụng Cách bón
Công ty sản xuất Phân Komix-
Thiên Komix
bón lót
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Mức độ phổ biến bệnh đốm lá vi khuẩn hại cải xanh vụ khô năm 2009 tại xã
Tân Phú Trung – huyện Củ Chi- TP Hồ Chí Minh
Phương pháp thực hiện: Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 3 hộ nông dân trồng
cải xanh ở Ấp Đình-Xã Tân Phú Trung và theo phương pháp mỗi ruộng điều tra 10
Trang 31điểm nằm trên hai đường chéo góc, điểm điều tra được cố định, diện tích mỗi điểm điều tra là 0,2 m2 Điều tra định kỳ 5 ngày/lần
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%)
lô thí nghiệm khoảng 200m2 (ruộng thí nghiệm 100m2 và ruộng nông dân 100m2) Qui trình canh tác và những tác động kỹ thuật chi tiết được thể hiện trong bảng 4.4
Các chỉ tiêu theo dõi: Ngày xuất hiện bệnh đốm lá, diễn biến bệnh đốm lá và các chỉ tiêu sinh trưởng của cây cải xanh
Phương pháp điều tra bệnh
Điều tra biến động bệnh hại, mỗi ruộng điều tra 5 điểm nằm trên 2 đường chéo góc, điểm điều tra được cố định, diện tích mỗi điểm điều tra là 0,2 m2
Trang 32Điều tra theo dõi TLB (%) và CSB (%) trên cả hai ruộng, điều tra định kỳ 3 ngày /1 lần và được tính dựa vào công thức tính TLB (%), CSB (%) và thang cấp đánh giá (mục 3.3.1)
Điều tra trong suốt giai đoạn sinh trưởng của cây, trong quá trình điều tra thu thập và ghi nhận đầy đủ các số liệu về sự phát sinh của bệnh hại trên đồng ruộng
Phương pháp điều tra về các chỉ tiêu sinh trưởng
Chọn 10 điểm ngẫu nhiên trên ruộng, nằm trên hai đường chéo gốc nhưng không trùng với điểm điều tra bệnh
- Chiều cao cây (cm/ cây)
Vuốt thẳng lá cây, chiều cao cây được tính từ cổ rễ đến lá cao nhất của cây đó,
5 ngày đo 1 lần
- Số lá (lá/cây)
Một lá thật được tính khi thấy rõ cả phiến lá và cuống lá, 5 ngày đo 1 lần
Tính hiệu quả kinh tế
Hiệu quả năng suất được tính bằng công thức
Qn ( %) = (A – B)/A* 100
Trong đó:
- Qn: Hiệu quả năng suất
- A: Năng suất thực tế ở ruộng thí nghiệm
- B: Năng suất thực tế ở ruộng nông dân
+ Hiệu quả kinh tế tính bằng công thức: Qt = A - B
Trong đó:
- Qt: Hiệu quả kinh tế
- A: Lợi nhuận thu được do chênh lệch năng suất
- B: Chi phí cho quy trình phòng trừ bệnh (bao gồm tiền mua phân bón, thuốc, công phun thuốc và khâu hao)
Phân tích dư lượng Nitrate, dư lượng thuốc BVTV, và kim loại nặng trong lá cải sau khi thu hoạch: Mẫu được thu vào giai đoạn sau 20 NSC và gởi phân tích tại Viện
Nghiên Cứu Công Nghệ Sinh Học và Môi Trường – Trường Đại học Nông Lâm Tp
Hồ Chí Minh
Trang 33Phân tích mẫu đất: Đất được lấy tại ruộng thí nghiệm và ruộng nông dân ở thời điểm
trước khi thí nghiệm và sau khi thí nghiệm, phân tích tại Bộ Môn Nông Hóa Thổ
Nhưỡng và Bộ Môn Thủy Nông– Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Trang 34Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Triệu chứng bệnh đốm lá hại cải xanh
Triệu chứng bệnh ban đầu là các đốm nhỏ vàng sáng ở các lá thấp gần với mặt đất, các đốm này trông gần giống như đốm do bọ nhảy gây hại, về sau khi triệu chứng điển hình thì có dạng hình tròn, bị sũng nước và hơi lõm xuống so với bề mặt lá, bao quanh là vành màu nâu sáng, ở giữa bị hoại tử, đốm bệnh trên cuống, gân lá có dạng sọc đen
Hình 4.1 Triệu chứng đốm bệnh trên lá cải (14 NSC)