1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT XOÀI THEO HƯỚNG ASEANGAP VÀ TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC PHÂN BÓN LÁ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT TRÁI XOÀI BƯỞI TẠI HTX SUỐI LỚN, TỈNH ĐỒNG NAI

133 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT XOÀI THEO HƯỚNG ASEANGAP VÀ TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC PHÂN BÓN LÁ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT TRÁI XOÀI BƯỞI TẠI HTX SUỐI LỚN, TỈNH ĐỒNG NAI Tá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

* * * * * * * * * *

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT XOÀI THEO HƯỚNG ASEANGAP VÀ TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ

VÀ PHẨM CHẤT TRÁI XOÀI BƯỞI TẠI HTX SUỐI LỚN, TỈNH ĐỒNG NAI

Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Thúy Tình

Ngành : Nông Học Niên khóa : 2005-2009

Trang 2

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT XOÀI THEO HƯỚNG ASEANGAP VÀ TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC PHÂN BÓN LÁ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT TRÁI XOÀI BƯỞI TẠI HTX SUỐI LỚN,

TỈNH ĐỒNG NAI

Tác giả

HOÀNG THỊ THÚY TÌNH

Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng kỹ sư Nông nghiệp ngành Nông học

Giảng viên hướng dẫn

PGS TS: NGUYỄN VĂN KẾ

TP Hồ Chí Minh – Tháng 8/2009

Trang 4

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT XOÀI THEO HƯỚNG ASEANGAP

BÓN LÁ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT TRÁI XOÀI BƯỞI

TẠI HTX SUỐI LỚN, TỈNH ĐỒNG NAI

Tác giả

HOÀNG THỊ THÚY TÌNH

Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng kỹ sư Nông Nghiệp Ngành Nông Học

Giảng viên hướng dẫn

PGS TS: NGUYỄN VĂN KẾ

TP Hồ Chí Minh – Tháng 8/2009

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Con xin tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ đã sinh thành, dưỡng dục con nên người cùng các cô, chú, anh chị trong gia đình đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con trong suốt thời gian học tập vừa qua

Chân thành cảm ơn ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, ban chủ nhiệm cùng quý thầy cô trong khoa Nông Học của đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Kế người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn gia đình bác Phạm Văn Ứng, gia đình anh Phạm Thành Được, các cán bộ trong ban chủ nhiệm HTX cùng toàn thể 25 hộ nông dân trong HTX Suối Lớn, Xuân Hưng, Xuân Lộc, Đồng Nai đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài tại địa phương

Chân thành cảm ơn sự đóng góp, hỗ trợ và hướng dẫn của Công ty TNHH Thiên Minh V.N để đề tài được tiến hành thuận lợi

Chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của kỹ sư Nguyễn Văn Hùng cùng các anh chị cán bộ trong Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Miền Đông Nam Bộ, nhóm thực hiện dự án về GAP cho cây xoài bưởi tại tỉnh Đồng Nai

Cảm ơn tất cả các bạn bè trong và ngoài lớp gần xa đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài

Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Thúy Tình

Trang 6

TÓM TẮT

Hoàng Thị Thúy Tình - Trường Đại học Nông Lâm- Tp Hồ Chí Minh thực hiện

đề tài: Điều tra hiện trạng sản xuất xoài theo hướng ASEANGAP và tìm hiểu ảnh hưởng của một số công thức phân bón lá đến năng suất và phẩm chất trái xoài Bưởi tại HTX Suối Lớn, tỉnh Đồng Nai

Đề tài được thực hiện từ 2/2009 đến 6/2009 tại xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Văn Kế

Đề tài gồm 2 nội dung chính:

Nội dung 1: Điều tra hiện trạng sản xuất xoài theo hướng ASEANGAP của 25

hộ nông dân trong HTX Suối Lớn

- Mục tiêu: Qua đối chiếu thực tế sản xuất của các hộ điều tra với các yêu cầu của ASEANGAP từ đó phát hiện ra những điểm mà các nông hộ đã thực hiện được và chưa thực hiện được làm căn cứ để có các biện pháp khắc phục và giải quyết các vấn

đề còn tồn tại nhằm sớm đưa HTX xoài Suối Lớn trở thành một đơn vị sản xuất quả tươi được cấp chứng nhận ASEANGAP góp phần giải quyết đầu ra cho sản phẩm xoài tươi trong thời gian tới

- Phương pháp thực hiện: phỏng vấn các nông hộ điều tra theo phiếu điều tra kết hợp quan sát thực tế ngoài đồng và dựa trên các kết quả phân tích mẫu đất, nước, quả tại địa phương để có những đánh giá, nhận đinh về tình hình sản xuất theo hướng GAP dựa trên 4 tiêu chí của ASEANGAP là an toàn sản phẩm, an toàn cho môi trường, phúc lợi cho người lao động và chất lượng sản phẩm

- Kết quả đạt được: đối chiếu theo những tiêu chuẩn của ASEANGAP thì bên cạnh một số ít mặt thuận lợi đã đạt được như quy mô diện tích lớn, tập trung, không chăn thả vật nuôi trong vườn, sử dụng phân bón, hóa chất trong danh mục cho phép, kết quả phân tích đất, nước, quả đều dưới ngưỡng giới hạn tối đa cho phép, tuân thủ thời gian cách li thì các hộ vẫn còn rất nhiều mặt hạn chế cần phải khắc phục cụ thể như: còn thiếu hiểu biết về việc sử dụng hóa chất và các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, chưa quan tâm đến vệ sinh cá nhân và sức khỏe của người lao động, công tác vệ sinh

và quản lí rác thải không được chú ý, sử dụng giống và gốc ghép không có nguồn gốc

Trang 7

rõ ràng, chưa thực hiện việc ghi chép và lưu trữ hồ sơ, nhật kí đồng ruộng trong quá trình sản xuất, khâu thu hoạch và vận chuyển sản phẩm còn nhiều yếu điểm, cơ sở vật chất, hạ tầng và các kho chứa hóa chất,bể ủ phân, nhà vệ sinh chưa được quan tâm xây dựng

Nội dung 2: tìm hiểu ảnh hưởng của một số công thức phân bón lá đến năng

suất và phẩm chất trái xoài bưởi

- Mục tiêu: Đề tài tiến hành thử nghiệm các công thức phối trộn phân bón lá nhằm chọn ra công thức phân bón lá thích hợp làm tăng năng suất và chất lượng trái

- Phương pháp thực hiện: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên đơn yếu tố gồm 4 nghiệm thức, 5 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức gồm 5 cây, mỗi cây tương ứng với 1 lần lặp lại, tổng số cây thí nghiệm là 20 cây

- Kết quả đạt được: Kết quả thu được từ thí nghiệm, cho thấy:

Ở nghiệm thức sử dụng công thức phân bón lá TM 2 cây xoài có tỉ lệ rụng trái non thấp nhất, số trái/ chùm cao nhất và đặc biệt tăng năng suất cao hơn đối chứng tới 36,3

% mang lại lợi nhuận cao nhất Do đó có thể khuyến cáo sử dụng công thức phân bón

lá TM 2 để tăng năng suất phẩm chất trái xoài bưởi và tăng lợi nhuận kinh tế cho người trồng xoài

Trang 8

MỤC LỤC

Trang tựa iLời cảm ơn iiTóm tắt iiiMục lục vDanh sách chữ viết tắt viiiDanh sách các bảng ix

2.1.4.3 Những điểm kiểm tra chính của ASEANGAP 62.1.5 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện GAP tại Việt Nam 11

2.2.1 Nguồn gốc và phân bố 14

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài hiện nay 15

Trang 9

2.2.5 Đặc điểm thực vật 17

2.3 Tổng quan những nghiên cứu về cây xoài 192.3.1 Sự đậu quả, rụng quả và các biện pháp làm tăng khả năng giữ quả trên

cây

18

2.4 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón qua lá 202.4.1 Các yếu tố giới hạn khả năng hấp thu dinh dưỡng từbộ rễ và sự

2.4.2 Những lý do chính cho việc áp dụng phân bón qua lá 212.4.3 Những phát triển của phương pháp bón phân qua lá 222.4.4 Vai trò của một số chât dinh dưỡng đa, vi lượng cần thiết cho cây

trồng

23

3.2 Vật liệu, phương tiện và phương pháp nghiên cứu 26

3.2.2.2 Phương pháp thí nghiệm 293.2.2.3 Tiến trình thực hiện thí nghiệm 31

4.1 Điều tra hiện trạng sản xuất xoài theo hướng ASEAN GAP 344.1.1 Một số thông tin về chủ vườn và vườn xoài 34

Trang 10

4.1.1.3 Một số thông tin về vườn xoài 364.1.2 Kết quả điều tra hiện trạng sản xuất xoài bưởi theo hướng

ASEANGAP

37

4.1.2.2 Module 2: Sức khỏe, an toàn và an sinh cho người lao động 49

4.2 Kết quả thí nghiệm về ảnh hưởng của một số công thức phân

bón lá tới năng suất, phẩm chất trái xoài bưởi

4.2.3 Ảnh hưởng của các công thức phân tới các thành phần năng

suất và năng suất

Trang 11

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa

ASEAN Association of Southeast Asian Nations

BVTV Bảo vệ thực vật

FAOSTAT Food Agriculture Organization Statistics

HTX Hợp tác xã

LSD Least Significant Differences

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng xoài của một số nước trên thế giới 15

Bảng 3.1 Trung bình các yếu tố khí hậu tỉnh Đồng Nai năm 2009 25

Bảng 4.1 Một số thông tin về chủ vườn điều tra 33

Bảng 4.3 So sánh dư lượng các chất trong đất với mức giới hạn tối đa cho phép 36

Bảng 4.4 So sánh dư lượng các chất trong nước với mức giới hạn tối đa cho phép 37

Bảng 4.5 So sánh dư lượng các chất trong quả với mức giới hạn tối đa cho phép 38

Bảng 4.6 Tỉ lệ các loại phân bón được người dân sử dụng trong vùng điều tra 39

Bảng 4.7 Tình hình sử dụng phân bón trong khu vực điều tra 39

Bảng 4.8 Nguồn nước tưới và tưới nước 40

Bảng 4.9 Thành phần các loại sâu hại chính trong vườn xoài điều tra 42

Bảng 4.10 Thành phần các loại bệnh hại chính trong vườn xoài điều tra 43

Bảng 4.11 Việc sử dụng hóa chất và thuốc BVTV trong vùng sản xuất xoài 44

Bảng 4.12 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch 45 Bảng 4.13 Lưu trữ hồ sơ và nhật ký đồng ruộng 47

Bảng 4.14 An toàn cho người lao đông khi sử dụng hóa chất 48

Bảng 4.15 Điều kiện làm việc và phúc lợi cho người lao động 49

Bảng 4.16 Quản lý đất, giá thể và chất thải 51 Bảng 4.17 Tình hình sử dụng phân hữu cơ trong vùng điều tra 52

Bảng 4.18 Nguồn gốc giống và các giống xoài trong vùng điều tra 53

Bảng 4.19 Tỉ lệ rụng quả theo tuần sau phun phân bón lá 56

Bảng 4.20 Kích thước trái lúc thu hoạch 59 Bảng 4.21 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất trái 61

Bảng 4.23 Kết quả cho điểm màu sắc và đánh giá cảm quan trái xoài bưởi khi chín 63

Bảng 4.24 Các thành phần hóa học bên trong trái 64

Bảng 4.25 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân bón lá 67

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình Trang

2.1 Các tiêu chí mà ASEAN GAP hướng tới 64.1 Diễn tiến tỉ lệ rụng trái qua các tuần sau phun phân bón lá 55

4.4 Màu sắc vỏ trái giữa các nghiệm thức 644.5 Màu sắc thịt trái giữa các nghiệm thức 64

PL 4 Bón phân, tưới nước 73

PL 5 Nguồn nước tưới 73

PL 9 Vệ sinh thiết bị và khu vực phun thuốc chưa đảm bảo 74

PL 12 Người nông dân không trang bị đồ bảo hộ khi phun thuốc 75

PL 14 Phương tiện chứa đựng và vận chuyển xoài của thương lái 75

PL 15 Trái xoài bị nứt 76

PL 16 Vết trích do bọ xít muỗi để lại 76

Trang 14

PL 18 Triệu chứng gây hại của rệp sáp 76

PL 20 Vườn thí nghiệm 77

PL 24 Trái xoài trước thu hoạch của các của các nghiệm thức 78

Trang 16

Tại miền Đông Nam Bộ, Đồng Nai là tỉnh có diện tích xoài lớn nhất vùng và sản xuất xoài tập trung tại các huyện Xuân Lộc, Định Quán, Vĩnh Cửu chiếm trên 80% tổng diện tích trong tỉnh (Sở NN & PTNT tỉnh Đồng Nai, 2007) Xoài tại tỉnh Đồng Nai trước đây được xuất sang thị trường Trung Quốc (chủ yếu là xoài bưởi) với số lượng khá lớn, tuy nhiên từ khi Trung Quốc gia nhập WTO (năm 2004) thị trường xuất khẩu đã giảm rất đáng kể do yêu cầu đòi hỏi cao về tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và xoài Việt Nam không cạnh tranh được so với xoài Thái Lan Giống xoài được canh tác chủ yếu ở đây là xoài bưởi (chiếm hơn 80% diện tích trồng), đây là giống xoài có năng suất cao, dễ xử lý ra hoa, vỏ trái dầy (có khả năng vận chuyển đi xa) Do đó trong canh tác xoài hiện nay, vấn đề nhà vườn đang quan tâm nhất là thị trường tiêu thụ và nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã trái xoài bưởi Trên địa bàn tỉnh cũng đã hình thành một số hợp tác xã sản xuất xoài, mong muốn được áp dụng qui trình sản xuất GAP để giúp sản phẩm

dễ dàng tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước trong đó có HTX Suối Lớn, Xuân Hưng, Xuân Lộc, Đồng Nai Trước tình hình đó được sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Kế cùng sự giúp đỡ của Trung Tâm Cây Ăn Quả miền Đông

Nam Bộ đề tài “Điều tra hiện trạng sản xuất xoài theo hướng GAP và tìm hiểu

ảnh hưởng của một số công thức phân bón lá đến năng suất và phẩm chất của trái xoài bưởi tại HTX Suối Lớn, tỉnh Đồng Nai ” được thực hiện

1.2 Mục tiêu đề tài

- Điều tra hiện trạng canh tác xoài của các hộ nông dân tại HTX Suối Lớn từ đó dựa trên các tiêu chuẩn của ASEANGAP để xác định xem người nông dân đã thực hiện được những điều khoản gì và chưa thực hiện được những điều khoản

gì trong bảng check lists (bảng câu hỏi phỏng vấn) nhằm giúp HTX Suối Lớn sớm đi vào hoạt động theo hướng ASEANGAP

- Đánh giá ảnh hưởng của các công thức phối trộn phân bón lá tới năng suất và phẩm chất trái xoài bưởi

Trang 17

1.3 Yêu cầu

- Điều tra các nông hộ trong HTX, thu thập thông tin, phát hiện những điểm

trong bảng check lists mà các hộ chưa tuân thủ, từ đó đưa ra các kiến nghị để khắc phục và giải quyết

- Thu thập mẫu đất, nước và trái xoài tại vùng sản xuất xoài ở HTX Suối Lớn,

huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai để đánh giá hiện trạng ô nhiễm của vùng, từ

đó có phương hướng khắc phục và giải quyết

- Tiến hành thí nghiệm và theo dõi một số chỉ tiêu về khả năng đậu quả, tỉ lệ rụng trái, kích thước, trọng lượng và phẩm chất trái xoài bưởi nhằm mục đích đánh giá ảnh hưởng của các công thức phun phân bón lá của công ty Thiên Minh so với loại phân bà con thường dùng để đưa ra công thức bón phân hợp lí

và mang lại hiệu quả cao cho nhà vườn trồng xoài

1.4 Giới hạn đề tài

Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài:

- Thời gian: từ 2/2009 đến 6/2009

- Địa điểm: HTX Suối Lớn, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

Giới hạn của đề tài: do giới hạn về kinh phí và phương tiện thực hiện đề tài nên việc điều tra khảo sát còn ở phạm vi nhỏ tập trung vào HTX Suối Lớn trong khi vùng Xuân Lộc là vùng xoài rất lớn có tiềm năng thực hiện GAP Đồng thời thí nghiệm về ảnh hưởng của một số công thức phân bón lá chỉ tiến hành trên giống xoài Bưởi và chưa tiến hành vào vụ nghịch và trong quá trình thực hiện đề tài cũng gặp phải một số vấn đề về thời tiết, tình hình sâu bệnh hại làm ảnh hưởng tới kết quả thí nghiệm

Trang 18

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về GAP

2.1.1 Khái niệm GAP

Năm 1997, từ sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu (Euro-Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ Họ đưa ra khái niệm GAP (Good Agriculture Practices )

Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practices - GAP) là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng (EUREGAP, version, 2.1, Oct/2004) (Nguyễn Văn Hòa, 2006)

2.1.2 Lợi ích của GAP

Khi sản xuất theo hướng GAP thì người tiêu dùng và người sản xuất có được những lợi ích sau:

• An toàn: vì dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat) không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng

• Chất lượng cao (ngon, đẹp) nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước chấp nhận

• Các quy trình sản xuất theo GAP hướng hữu cơ sinh học nên môi trường được bảo vệ và an toàn cho người lao động khi làm việc (Nguyễn Văn Hòa, 2006)

2.1.3 Các bước để có một giấy chứng nhận GAP

- Chọn một nhóm thực hiện gồm các cán bộ điều tra kinh tế kỹ thuật nhằm đánh giá hiện trạng và kỹ thuật canh tác của nông hộ sản xuất nông nghiệp

Trang 19

- Xây dựng nhóm thí điểm, áp dụng GAP bao gồm: nhóm nông dân, nhà đóng gói, nhà xuất khẩu loại quả đó

- Song song với nhóm thí điểm, nhóm thực hiện dự án sẽ tiếp tục nhân rộng việc áp dụng GAP cho các hộ vừa, đây là những hộ có thể thích hợp và tiếp thu yêu cầu nhanh của dự án bằng cách hướng dẫn, tập huấn định kỳ thường xuyên cách làm mới, hỗ trợ kỹ thuật cho họ

- Khi người nông dân, nhà đóng gói và xuất khẩu trong dự án thí điểm đạt được sự tuân thủ về GAP, dự án sẽ tiếp tục thực hiện các thủ tục cần thiết để mời

tổ chức thanh tra độc lập tới thanh tra và cấp giấy chứng nhận tương đương (Nguyễn Hữu Hoàng, Nguyễn Văn Hòa, Nguyễn Minh Châu, 2007)

2.1.4 ASEANGAP

2.1.4.1 Nguồn gốc hình thành

Tháng 11 năm 2005, liên hiệp các nước Đông Nam Á (ASEAN) và chính phủ Úc xây dựng bản dự thảo tiêu chuẩn ASEANGAP đại diện cho 10 nước trong khu vực Đông Nam Á Tháng 12/2005, bộ khung này đã được trình bày tại một hội nghị ở Singapore (Lâm Tiến, 2007) Sau khi được các nước ASEAN nghiên cứu và

bổ sung Năm 2006, ASEANGAP đã được công bố chính thức ASEANGAP là một tiêu chuẩn được phát triển nhằm dung hòa những tiêu chuẩn GAP giữa các nước thành viên

2.1.4.2 Nội dung cơ bản của ASEANGAP

ASEANGAP bao gồm 4 module chính là: an toàn thực phẩm, quản lý môi trường, an sinh lao động, phúc lợi cho người sản xuất và chất lượng sản phẩm, đó cũng chính là các tiêu chí mà ASEANGAP hướng đến Mỗi module đòi hỏi người sản xuất phải thực hiện theo những yêu cầu đặt ra mang tính bắt buộc Để được chứng nhận ASEANGAP người sản xuất buộc phải đáp ứng được tất cả các yêu cầu mà 4 module đặt ra Sự kết hợp của cả 4 module tạo nên một quy chuẩn thống nhất trong ASEANGAP

Trang 20

Hình 3.1 Bốn tiêu chí hướng đến của ASEAN GAP 2.1.4.3 Những điểm kiểm tra chính của ASEANGAP

Lịch sử và việc quản lí địa điểm sản xuất

Đây là tiêu chí đầu tiên khi lựa chọn địa điểm sản xuất theo hướng GAP Địa điểm sản xuất phải được đánh giá nguy cơ ô nhiễm từ các mối nguy hoá học

và sinh học tại khu vực gieo trồng như nơi đó có gần nhà máy, xí nghiệp hay khu vực ô nhiễm nào không, địa phương đó có truyền thống trồng cây gì, hiện trạng kết cấu đất, tầng đất mặt, loại thực vật che phủ, lịch sử vùng đất trước đó, dịch bệnh và

cỏ dại, môi trường xung quanh vùng trồng Tất cả các tài liệu, hồ sơ lưu trữ về đánh giá nguy hại về môi trường phải được lưu lại Đối với những địa điểm có nguy cơ cao về ô nhiễm hóa học và sinh học thì không được phép trồng rau, quả nếu không có biện pháp xử lý chắc chắn để quản lý rủi ro

Vật liệu gieo trồng (giống và gốc ghép)

Vật liệu gieo trồng đóng vai trò rất quan trọng vì thông qua công tác lựa chọn giống cây trồng người sản xuất có thể giảm thiểu được đầu vào như các sản phẩm bảo vệ thực vật và phân bón trên cây trồng Giống còn liên quan đến thị hiếu người tiêu dùng cả về chất lượng, mẫu mã và hương vị GAP yêu cầu giống phải

có nguồn gốc rõ ràng và phải được chứng nhận từ các cơ quan cấp nhà nước nhằm đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng đồng thời phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lí hạt giống, xử lí cây con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử lí và

Trang 21

mục đích xử lí Đối với các giống cây trồng có nguồn gốc biến đổi gen không được đưa vào sản xuất.

ô nhiễm trong đất và phải có hồ sơ lưu trữ lại Trong quá trình sản xuất cần áp dụng các kĩ thuật canh tác nhằm mục đích cải tạo, bảo vệ và hạn chế xói mòn rửa trôi đất Đồng thời các chất nền được sử dụng cho đất phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo không gây ô nhiễm và trong quá trình sử dụng cần phải ghi chép, lưu trữ lại các thông tin một cách chính xác và cụ thể như tên hóa chất, thời gian sử dụng, liều lượng, phương pháp sử dụng…

Phân bón và chất phụ gia cho đất

Phân bón và phụ gia đất có thể là nguồn gây ô nhiễm hóa chất và sinh học trên rau quả tươi đồng thời là tác nhân gây ô nhiễm đất và nguồn nước ngầm

ở nơi sản xuất

Do đó trong quá trình sản xuất GAP đòi hỏi phải thực hiện những yêu cầu sau: Phải tiến hành đánh giá nguy cơ ô nhiễm do sử dụng phân bón và chất phụ gia đối với từng hoạt động sản xuất và lưu lại hồ sơ các mối nguy nghiêm trọng Khi có nguy cơ lớn về nhiễm độc kim loại nặng hoặc sinh học từ các chất hữu cơ, cần lựa chọn cẩn thận loại phân bón và phụ gia để giảm thiểu rủi ro và khả năng hấp thụ đồng thời có biện pháp khống chế rủi ro

Chỉ sử dụng các phân bón được phép sử dụng trong danh mục cho phép, không sử dụng chất hữu cơ chưa qua xử lý ở những nơi có nguy cơ ô nhiễm lớn Trong trường hợp cần xử lý chất hữu cơ tại chỗ trước khi gieo trồng, phải có biên bản lưu lại ngày tháng và phương pháp xử lý

Cần đặt và xây dựng bể ủ phân đảm bảo không gây ô nhiễm cho điểm sản xuất và nguồn nước

Trang 22

Với những chất hữu cơ phải xử lý trước khi mua, cần yêu cầu nhà cung cấp đưa

ra tài liệu chứng minh chất hữu cơ đã được xử lý nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm

Không sử dụng các chất thải sinh hoạt trong sản xuất rau quả tươi

Bảo quản và tiêu hủy phân bón và các chất phụ gia đúng cách, đảm bảo tránh gây ô nhiễm đến rau quả và môi trường xung quanh

Ghi chép và lưu trữ lại hồ sơ sử dụng phân bón và phụ gia, nêu cụ thể tên sản phẩm/ vật liệu, ngày tháng, địa điểm xử lý, số lượng, phương pháp sử dụng và tên người thực hiện

dự báo lượng nước bốc thoát và nhu cầu nước của cây trồng Đồng thời cần thực hiện phân tích, đánh giá chất lượng nguồn nước định kì hàng năm và lưu trữ lại hồ

sơ, nghiêm cấm sử dụng nước thải chưa qua xử lí và không đảm bảo an toàn để sản xuất

Sử dụng hóa chất

Đây là khâu đặc biệt quan trọng trong quá trình thực hành sản xuất nông sản theo tiêu chuẩn GAP do nó ảnh hưởng trực tiếp tới sản phẩm từ việc sản xuất nông sản trong vườn Do đó để ngăn chặn khả năng này trong quá trình sản xuất GAP đòi hỏi:

Chủ trang trại và nhân viên phải có kiến thức về sử dụng thuốc trừ bảo vệ thực vật phù hợp với phạm vi công việc của họ

Tăng cường áp dụng hệ thống quản lý tổng hợp dịch hại và các loại thuốc có nguồn gốc sinh học Sử dụng thuốc đăng ký trên đúng đối tượng cây trồng, theo đúng hướng dẫn ghi trên nhãn hoặc theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, số lần phun thuốc cần khống chế sao cho dư lượng thuốc không vượt quá MRL

Lưu lại hồ sơ sử dụng hóa chất trên từng cây trồng, nêu cụ thể tên hoá chất,

Trang 23

ngày tháng sử dụng, địa điểm, liều lượng, phương pháp xử lý, thời gian cách ly và tên người thực hiện

Lưu giữ hồ sơ mua hóa chất bao gồm chi tiết về tên hóa chất, nơi mua, ngày nhận hàng, số lượng, thời hạn sử dụng và ngày sản xuất Tuân thủ thời gian cách li trước thu hoạch ghi trên bao bì hóa chất được sử dụng

Các thiết bị, dụng cụ phun xịt và hóa chất còn dư phải được cất trữ trong kho chứa an toàn, cách biệt với môi trường xung quanh Tuyệt đối không tái sử dụng bất cứ chai lọ, bao bì đựng hóa chất nào vì bất cứ mục đích gì Thực hiện việc phân loại và có kế hoạch tiêu hủy các bao bì đựng hóa chất sau sử dụng đúng cách đảm bảo không làm nguy hại tới môi trường Không dùng hóa chất đã hết hạn sử dụng, tiêu hủy thuốc BVTV dư thừa, nước xúc bình đổ vào chỗ đất trống hay phun trở lại cây

Đối với các loại hóa chất nông nghiệp khác như nhiên liệu, xăng dầu cần có biện pháp cất trữ, sử dụng và bảo quản đúng cách

Thu hoạch và xử lí sau thu hoạch

Phải xây dựng một quy trình thu hoạch quả vệ sinh, sạch sẽ cho trang trại Trong đó các dụng cụ thu hoạch, sơ chế, bảo quản sản phẩm phải đảm bảo sạch sẽ,

an toàn và phù hợp, trong quá trình thu hoạch tránh để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với đất

Khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm phải cách li với các kho, bãi chứa hóa chất hay các vật tư khác

Sử dụng nguồn nước sạch để rửa sản phẩm thu hoạch và sau thu hoạch Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ Cách li gia súc, gia cầm khỏi khu vực sơ chế Thực hiện các biện pháp giảm thiểu sinh vật gây hại ở trong và xung quanh khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản Cung cấp tài liệu hướng dẫn về

vệ sinh cá nhân cho nhân viên Huấn luyện nhân viên thực hành các biện pháp vệ sinh cá nhân và lưu giữ hồ sơ huấn luyện, đào tạo Bố trí nhà vệ sinh, cung cấp nước sạch và khu rửa tay cho nhân viên

Trang 24

Hoá chất sử dụng sau thu hoạch, bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật và sáp thực vật phải được phép sử dụng và tuân thủ hướng dẫn ghi trên nhãn hoặc theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền

Thùng chứa sản phẩm đã đóng gói đảm bảo không bị nhiễm đất, hoá chất,

dị vật và các loài sinh vật gây hại Các phương tiện chuyên chở trước khi sử dụng, đảm bảo sạch sẽ, không có dị vật và sinh vật gây hại, nếu phát hiện nguy cơ

ô nhiễm, cần làm sạch các phương tiện vận chuyển Không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với hàng hóa khả năng gây ô nhiễm hoá học, sinh học và vật lý

Quản lý và xử lí chất thải

Tất cả các sản phẩm thải từ trang trại phải được lập danh mục và ghi chép, lưu trữ lại hồ sơ Lập kế hoạch bằng văn bản cụ thể, rõ ràng về việc xử lí các sản phẩm thải nhằm bảo đảm không gây ô nhiễm hóa học, sinh học lên sản phẩm và ảnh hưởng tới môi trường xung quanh

Công tác đào tạo

Huấn luyện cho nhân viên về thực hành nông nghiệp tốt trong lĩnh vực trách nhiệm của họ và lưu giữ hồ sơ huấn luyện

Điều kiện làm việc cho người lao động

Điều kiện làm việc phải phù hợp cho người lao động, khi làm việc trong những môi trường nguy hiểm người lao động phải được cung cấp quần áo, trang bị bảo hộ

Các thiết bị, máy móc dùng trong quá trình sản xuất phải đảm bảo hạn chế tối thiểu gây rủi ro cho người sử dụng

An toàn và phúc lợi cho người lao động

Người tham gia lao động phải có đủ từ 15 tuổi trở lên và trong quá trình làm việc người lao động được cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động khi làm việc trong điều kiện có thể ảnh hưởng tới sức khỏe

Truy nguyên nguồn gốc

GAP đòi hỏi phải có một hệ thống lưu trữ hồ sơ về việc truy nguyên nguồn gốc từ người tiêu thụ cho đến tận trang trại Để xác định nguồn gốc xuất xứ GAP đòi hỏi các thùng chứa sản phẩm phải có dán nhãn mác rõ ràng, điền đầy đủ thông tin gồm tên sản phẩm, chủ trang trại, người thu hoạch, vị trí lô thu hoạch Đối với

Trang 25

sản phẩm sau khi ra khỏi nhà đóng gói cũng phải có hồ sơ lưu trữ lại tất cả các thông tin như đã có trên thùng/lô hàng bao gồm thông tin về mã số đăng kí của người trồng và một số thông tin nhận dạng khác

Nếu sản phẩm bị xác định là ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm thì phải cách

li lô sản phẩm đó Ngừng phân phối hoặc thông báo tới người tiêu dùng nếu họ đã mua sản phẩm

Điều tra nguyên nhân gây ô nhiễm và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm đồng thời lưu lại biên bản

Ghi chép và hồ sơ lưu trữ

Chủ trang trại hoặc người sản xuất cần lưu giữ lại tất cả các hồ sơ có liên quan đến trang trại của mình bao gồm sơ đồ vùng trồng, nhật kí sử dụng phân bón

và những khuyến cáo sử dụng phân bón, nhật kí sử dụng TBVTV, kết quả phân tích dư lượng TBVTV, kết qủa phân tích đất, nước, hồ sơ thu hoạch và tất cả các

hồ sơ có liên quan Những thông tin trên phải được lưu giữ trong vòng tối thiểu 2 năm

Hoạt động kiểm tra, rà soát

Hàng năm người sản xuất phải tự đánh giá quy trình sản xuất tối thiểu một lần Kiểm tra việc các hoạt động ít nhất mỗi năm một lần để toàn bộ hệ thống vận hành hiệu quả đồng thời thực hiện các biện pháp khắc phục những khiếm khuyết còn tồn tại Lưu lại biên bản kiểm tra và các biện pháp khắc phục

2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện GAP tại Việt Nam

Thuận lợi

- Có những chủng loại cây ăn quả nổi tiếng và là sản phẩm đặc sản của Việt Nam mà nhiều nước không có

- Xu thế phát triển xã hội, Việt Nam gia nhập WTO

- Đã có HTX và người sản xuất đạt tiêu chuẩn GLOBALGAP làm mô hình mẫu

- Sự nhiệt tình của hộ nông dân, Nhà nước, doanh nghiệp

- Đội ngũ có đủ kiến thức để thực hành và thanh tra nội bộ

- Kinh nghiệm tổ chức HTX kiểu mới

Trang 26

Khó khăn

* Phía Nông dân:

- Chủng loại rau quả đa dạng nhưng sản xuất tự phát, manh mún

- Lạm dụng nhiều thuốc BVTV trong phòng trừ sâu bệnh

- Chưa được tập huấn sử dụng an toàn thuốc BVTV

- Chưa chú ý thời gian cách ly

- Sử dụng thuốc có độ độc cao

- Không có đồ bảo hộ lao động hay không sử dụng khi phun thuốc

- Chưa có nơi tồn trữ phân bón, hóa chất và đồ bảo hộ lao động hợp lý

- Chủ yếu sử dụng phân bón vô cơ

- Chưa có tập quán sử dụng phân hữu cơ hoai mục

- Chưa hề ghi chép công việc và chi phí làm trên đồng

- Chưa chú ý đến vệ sinh khi thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

- Hệ thống xử lý chất thải từ vật nuôi và con người chưa tốt

- Việc sản xuất cây công nghiệp, rau quả theo hướng chất lượng, vệ sinh và

an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn GAP chưa được chú trọng

- Hộ cá thể hoặc xã viên HTX đều không có qui trình canh tác thống nhất

Trang 27

- Chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm chưa được người nông dân quan tâm

- Ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng về sản phẩm của mình sản xuất ra

- Công tác thu mua với số lượng lớn gặp khó khăn do không có vùng sản xuất chuyên canh

- Công tác quản lý cây giống còn nhiều bất cập

- Hầu hết các cở sở sản xuất giống đều thiếu vườn cây đầu dòng hoặc không có vườn cây cung cấp mắt ghép từ cây đầu dòng được xác nhận, do đó độ đúng giống của một lô hàng được xuất vườn là không cao

- Phần lớn cây giống điều không đảm bảo về tiêu chuẩn xuất vườn, nhất là cây có múi, như vậy sản phẩm tạo ra sẽ không đồng nhất với nhau, thị trường khó chấp nhận

- Các doanh nghiệp thu mua, chế biến kinh doanh nông sản ở Việt Nam không chỉ yếu về cạnh tranh bởi qui mô kinh tế, năng lực và kinh nghiệm thương mại quốc tế, mà cả uy tín, thương hiệu cũng như vị thế trong cạnh tranh cũng còn rất khiêm tốn

- Chưa có qui trình sản xuất chung theo tiêu chuẩn GAP cho riêng Việt Nam, cũng chưa có được Hội Đồng xét duyệt và cấp giấy chứng nhận an toàn cho sản phẩm Vì vậy, khi sản suất theo GAP mà nhờ nước ngoài vào chứng nhận là quá đắt, người dân không thể ứng dụng được (Lê Thị Hồng, 2009)

Trang 28

2.2 Tìm hiểu chung về cây xoài

- Loài: Mangifera indica L

Xoài là cây ăn quả nhiệt đới, phần lớn các tác giả đều cho rằng nguồn gốc cây xoài ở miền Đông Ấn Độ và các vùng giáp ranh như Miến Điện, Việt Nam, Malaysia Theo Signh (1959) vùng phân bố của cây xoài nằm trong phạm vi 23030’ Bắc đến

23030’ Nam Trên thế giới hiện có ít nhất 87 nước sản xuất xoài, bao gồm cả vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Có 3 khu vực sản xuất xoài tập trung là: Châu Á, châu Mỹ và châu Phi, trong đó vùng sản xuất xoài lớn nhất là châu Á – Thái Bình Dương (chiếm 2/3 diện tích trồng xoài trên thế giới) (Ngô Hồng Bình, 2006)

2.2.2 Giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa kinh tế

Thành phần chính trong quả xoài chín gồm có nước khoảng 86,1%; protein 0,6%; lipid 0,1%; chất khoáng 0,3% xơ 1,1%; Ca 0,01%; lân 0,02%; Cu 0,03%; năng lượng 50 calo/100g; vitamin A 4800 (I.U.); vitamin B 40mg/100g; vitamin B2 50mg/100g; vitamin C 13mg/100g; trong quả xoài có các loại đường như: saccaroza, glucoza, fructoza và maltoza với hàm lượng đường tổng số 7,09- 17,20%, hàm lượng axit 0,14 - 0,58% (Trần Thế Tục và Ngô Hồng Bình, 2001)

Quả xoài chín có màu vàng hấp dẫn, có vị chua ngọt, mùi thơm ngon được nhiều người ưa thích và được xem là một loại quả quý Trái xoài chứa nhiều vitamin

A, C, đường (15,4%), các acid hữu cơ: A, B2, C và chất khoáng: K, Ca, P nên xoài được sử dụng rộng rãi cả trái chín và trái già còn xanh Xoài chín được ăn tươi, đóng hộp, làm nước trái cây, mứt kẹo, kem, sấy khô để tiêu thụ nội địa hay xuất khẩu

Theo y học hiện đại, xoài có thành phần hóa học như sau: 100g xoài chín cho

65 calo, 17g hydrat cacbon, 3.894 UI vitamin A (78% nhu cầu hằng ngày), 28mg vitamin C (46% nhu cầu), 1 mg E (10%) Đường của xoài là loại cấp năng lượng nhanh Quả xoài chín kích thích tiết nước bọt, chống khát khô họng, lợi tiểu chống

Trang 29

phù thũng, nhuận tràng chống táo bón Chất glucozit chống viêm, ung thư, diệt khuẩn Xoài làm giảm cholesterol, hạ huyết áp phòng chống bệnh tim mạch, tăng nhu động ruột thải nhanh chất cặn bã trong ruột nên phòng chống được bệnh ung thư ruột kết Xoài là một thức ăn bổ não, rất tốt cho những người làm việc nhiều bằng trí óc, thi cử

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài hiện nay

Tình hình thế giới

Sản lượng xoài của thế giới năm 2007 khoảng 33.445.279 tấn Trong đó châu

Á là khu vực sản suất xoài lớn nhất thế giới với khoảng 80% sản lượng, kế đến châu

Mỹ khoảng 13% và châu Phi khoảng 7% Ấn Độ là nước trồng nhiều xoài và có sản lượng luôn cao nhất thế giới 13.501.000 tấn trên diện tích 2.143 ha, kế đến là Trung Quốc, Pakistan, Mexico, Thailand, Indonesia, Brazil, Philippines và Việt Nam

Bảng 3.1 Diện tích, sản lượng xoài một số nước tiêu biểu trên thế giới

vì vậy số lượng xoài trao đổi trên thị trường thế giới không nhiều Thị trường truyền thống đối với xoài là châu Âu mà chủ yếu là Pháp, thị trường Tây Âu và Trung Cận Đông đang phát triển tốt, Bắc Mỹ cũng là thị trường tiêu thụ lớn đối với

Trang 30

xoài Hiện nay thị trường tiêu thụ lớn nhất là Mỹ và Trung Quốc khoảng 187.000 tấn, vào Trung Quốc khoảng 99.682 tấn (Đoàn Hữu Tiến và Tạ Minh Tuấn, 2008)

Các giống xoài thương mại trên thị trường phổ biến là xoài Tommy Atkins, Hadden Keitt; Việt Nam có xoài Cát Hòa Lộc, Cát Chu, xoài Bưởi Mỗi nước thường chỉ chọn 1 - 2 giống tiêu biểu cho xuất khẩu nên số lượng giống thương mại trên thị trường rất ít (Nguyễn Văn Hòa và cộng sự, 2007)

Tình hình trong nước

Xoài là cây ăn quả có thể trồng ở nhiều vùng, thích nghi với các điều kiện tương đối khác nhau nên từ năm 2001 diện tích, sản lượng xoài các tỉnh phía Nam tăng nhanh Năm 2001 diện tích 39.700 ha, sản lượng 170.500 tấn thì đến năm

2006, diện tích đã là 71.000 ha với sản lượng 364.600 tấn Hiện nay, diện tích xoài của nước ta có hơn 78.800 ha, sản lượng đạt hơn 380.000 tấn Đồng Bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ là hai vùng sản xuất xoài chính (chiếm hơn 74% tổng diện tích xoài cả nước và hơn 84% sản lượng) Trong thời gian qua diện tích xoài tăng nhanh ở các tỉnh như Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận, Khánh Hoà Sản xuất xoài có xu hướng khôi phục trở lại tại các tỉnh Tiền Giang, Đồng Tháp với hai giống xoài chủ lực là Cát Hoà Lộc và Cát Chu, tại đây đã hình thành nhiều hợp tác

xã (HTX) sản xuất xoài như HTX sản xuất xoài Cát Hoà Lộc (Tiền Giang), HTX sản xuất xoài Cát Chu (Đồng Tháp) (Đoàn Hữu Tiến, 2006)

Thị trường tiêu thụ xoài của Việt Nam chủ yếu ở nội địa là chính Miền Bắc

là thị trường lớn Tuy nhiên do phải vận chuyển xa nên dẫn đến hao hụt, giảm chất lượng đồng thời giá thành vận chuyển khá cao đã đẩy giá sản phẩm lên cao tạo chênh lệch giữa giá bán tại vườn và giá bán cho người tiêu dùng rất lớn nên không khuyến khích chủ vườn cải tiến sản xuất

Thị trường xuất khẩu xoài chủ yếu của nước ta là Trung Quốc Khoảng 90% sản lượng xoài xuất khẩu được tiêu thụ ở Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore, ngoài ra thị trường Pháp và một số nước thuộc khối EU, Bắc Mỹ, Canada cũng là thị trường tiêu thụ xoài của Việt Nam nhưng số lượng không lớn (Nguyễn An Đệ, 2009)

Trang 31

2.2.4 Yêu cầu sinh thái của cây xoài

Nhiệt độ trung bình tối thích cho xoài là 250C Nhiệt độ trung bình tối thấp

là 210C, vì vậy xoài thường được trồng từ bình nguyên tới cao độ 600 m Từ 1000 tới 1200 m xoài vẫn phát triển tốt nhưng không nên làm các vườn thương mại Trên 420C xoài sẽ bị hại Xoài thích hợp ở những vùng có 2 mùa mưa và khô rõ rệt, trong đó mùa khô ít nhất phải kéo dài 3 tháng Hễ mưa nhiều hoặc có sương vào lúc trổ bông thì sự thụ phấn sẽ thất bại Gió mạnh cũng làm hoa rụng nhiều

Xoài mọc được trên nhiều loại đất, nhưng nên tránh những đất đá nhiều mực thủy cấp cần sâu trên 1 m, sâu 3 - 4 m là có lợi cho tuổi thọ của cây Tuy thế nhiều giống xoài chịu úng rất khá (xoài bưởi) Độ pH thích hợp từ 5,5 - 7,5, trên 7,5 sẽ có hiện tượng thiếu Fe và Zn Nhiều bà con trồng xoài ngay trên đất phèn (pH: 3,5- 4,5) cây vẫn phát triển được Như vậy, xoài là cây nhiệt đới thích ứng khá rộng (Nguyễn Văn Kế, 2001)

2.2.5 Đặc điểm thực vật

Rễ

Cây xoài có bộ rễ ăn rất sâu và khỏe, nhất là hệ thống rễ cọc Rễ có thể mọc sâu 5 - 6 m nhưng phần lớn tập trung ở tầng đất 0 - 50 cm Nhờ có bộ rễ ăn sâu và phân bố rộng mà cây xoài được coi là cây có khả năng chịu hạn rất tốt

Thân, tán

Là đại mộc, tán rộng, cây có thể cao tới 40 m và có thể sống rất lâu từ 100 -

300 năm Tuy nhiên, các giống ghép tán hẹp, cây thấp (10 - 15 m) và mau cỗi hơn, dạng tán hình cầu thân sần sùi với các vết nứt dọc theo thân

Dài 15 - 40 cm, rộng 5 - 7,5 cm mọc trên các lóng ngắn và mọc nhiều hơn trên các cành có hoa Lá mọc thành từng đợt, mỗi năm có từ 2 - 4 kỳ ra lá Cứ một

kỳ xuất lá lại có một kỳ nghỉ, mỗi kỳ xuất lá làm đọt dài ra 50 – 60 cm Mầm đọt

nở ra chậm cho tới khi có vài lá cuối mầm xuất hiện rồi bất chợt trong vài ngày một chùm từ 7 - 12 lá mọc ra và lớn nhanh, lá non có màu đỏ tím, hồng… và mềm Khoảng 15 ngày sau nó có màu xanh lợt thì mới bắt đầu quang hợp, trong thời gian

Trang 32

ấy lá dài, rộng đầy đủ và khoảng một tháng sau mới xanh cứng Những lá già khoảng 8 tháng tuổi thì không còn quang hợp, nó ăn bám và chờ rụng

Hoa

Cây xoài trồng bằng hạt sau 6 - 8 năm mới ra hoa, xoài bưởi mau hơn khoảng 3 - 4 năm Ở Nam Bộ thường trồng xoài ghép mắt, thông thường sau 3 - 4 năm là ra hoa, hoa mọc trên cành của năm trước, phát hoa có 2 kiểu: kiểu cuống chính dài (30 – 50 cm) đường kính đáy 20 – 30 cm và kiểu cuống chính ngắn (15 -

20 cm) đường kính đáy 20 – 30 cm Mùa ra hoa khoảng tháng 11 đến tháng 1

Một phát hoa xoài có rất nhiều hoa, khoảng 7000 cái, phần lớn là hoa đực, một ít hoa lưỡng tính Hoa xoài nhỏ khoảng 6 mm 5 đài + 5 cách trắng (với 5 sóng tiết vàng sậm) + 1 đĩa mật có 5 khía, 1 bầu noãn với 1 vòi nhụy mọc xiên và 1- 2 tiểu nhụy Hoa thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng

Trái, hột

Xoài thuộc loại quả mập, hột có vỏ cứng bao quanh Trái nặng từ 100 g đến

1 kg Dạng tròn (xoài tròn), bầu dục (xoài cát), dài (xoài tượng) Vỏ quả có màu từ vàng – đỏ Hột có bao cứng, nhiều xơ, thường các giống Việt Nam là đa phôi

2.2.5 Đặc điểm của giống xoài bưởi

Xoài Bưởi còn gọi là xoài ghép hay xoài ba mùa mưa, trọng lượng trái trung bình 300 – 400 g, nhưng cũng có quả nặng tới 700 g có nguồn gốc từ Cái Bè (Tiền Giang), giống xoài này có thể trồng được trên nhiều loại đất kể cả đất nhiễm phèn, mặn, khả năng chịu úng khá Cây phát triển nhanh, nếu trồng từ hột cây cho trái sau 2,5 – 3 năm Xoài bưởi khi ăn lúc chưa chín có mùi hăng, nhưng lúc chín thì phẩm chất tuy thua xoài cát nhưng cũng khá ngon, lại có vỏ dày nên chuyên chở đi

xa dễ dàng, vỏ dày làm cho tỷ phần ăn được của nó thấp hơn xoài cát và xoài thanh (Nguyễn Văn Kế, 2001)

2.3 Tổng quan những nghiên cứu về cây xoài

2.3.1 Sự đậu quả, rụng quả và các biện pháp làm tăng khả năng giữ quả trên cây

Sự đậu quả và rụng quả là hai yếu tố xác định năng suất của cây xoài Mặc

dù xoài có rất nhiều hoa nhưng khả năng đậu quả của xoài rất thấp Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy ở Ấn Độ và các nước sản xuất xoài chủ yếu

Trang 33

ở châu Á tỷ lệ đậu quả so với số hoa lưỡng tính trung bình chỉ đạt 0,1 - 0,25% Có nhiều lý do khác nhau khiến cho cây xoài đậu quả kém ngay cả ở những vùng mà

nó phát sinh Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến là sự vượt trội của tỷ lệ hoa đực so với hoa lưỡng tính ở nhiều giống xoài Lý do thứ hai là một số lượng lớn hoa lưỡng tính không được thụ phấn Đó là những yếu tố quan trọng có thể làm tăng khả năng đậu quả và hạn chế rụng quả Ngoài ra, hạt phấn không có khả năng nảy mầm trên vòi nhụy, sự hiện diện của các hoa dị hình cũng là yếu tố hạn chế khả năng đậu quả của xoài

Cây xoài có đặc điểm rất đặc trưng là sự rụng quả có thể xảy ra ở tất cả các giai đoạn phát triển của quả Có thể phân biệt hai loại rụng quả: rụng quả sinh lí và rụng quả do tác động của các yếu tố ngoại cảnh như sâu, bệnh, thiếu nước, thiếu dinh dưỡng…để từ đó đưa ra những giải pháp tác động thích hợp hạn chế quá trình rụng quả ở xoài

Một loạt các yếu tố ngoại cảnh được coi là nguyên nhân của sự rụng hoa, rụng quả ở xoài là: mưa, ẩm độ không khí cao, sâu, bệnh, dinh dưỡng…những hiện tượng thời tiết bất thường hay xảy ra ở các vùng nhiệt đới như mưa lớn, gió mạnh và bão cũng có thể làm rụng quả khi xoài đã phát triển đầy đủ

Để giảm thiểu hiện tượng rụng quả non ở xoài cần tiến hành đồng bộ các biện pháp bón phân, chế độ nước, phun thuốc kích thích sinh trưởng và phòng trừ sâu bệnh (Nguyễn Văn Kế, 2000)

2.3.2 Sinh trưởng của trái xoài

Trái xoài phát triển theo đường cong đơn giản Sự phát triển của trái xoài chủ yếu do sự phân cắt tế bào và tiếp theo là sự phát triển của tế bào Sự phát triển chậm trong 21 ngày đầu, phát triển nhanh từ ngày thứ 21 đến ngày thứ 64 và sau

đó phát triển chậm cho đến khi trái chín Sự phát triển nhanh của trái ở giai đoạn thứ hai do sự phát triển của hột Trong khi ở giai đoạn trái phát triển chậm có liên quan đến sự cứng bao của hột Trọng lượng trái xoài Dashehari tăng nhanh từ tuần thứ 6 đến tuần thứ 13 và sau đó trọng lượng trái hầu như không đổi Từ ngày thứ

63 vỏ quả trong (vỏ hột) bắt đầu cứng hay còn gọi là trái cứng bao, đến ngày thứ

82 thì vỏ hột cứng hoàn toàn (Tandon và Kalra, 1982) Saini và ctv (1984) cũng

Trang 34

quan sát thấy rằng khi vỏ hột bắt đầu cứng thì hột phát triển chậm lại

Trên giống xoài cát Hòa Lộc, sự phát triển trái theo bốn giai đoạn Giai đoạn 28 ngày sau khi đậu trái trái phát triển chậm do sự phân chia tế bào sau khi đậu trái Mặc dù không tăng kích thước và trọng lượng nhưng giai đoạn phân chia

tế bào có ý nghĩa quyết định kích thước trái khi trái trưởng thành Sự thiếu dinh dưỡng trong giai đoạn này có thể gây ra hiện tượng rụng trái non nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình phân chia tế bào và làm cho trái có kích thước nhỏ khi trưởng thành Việc đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho quá trình phân chia tế bào cần được thực hiện trước khi ra hoa nếu không phải phun qua lá ngay sau khi đậu trái Từ 28 đến 56 ngày sau khi đậu trái là giai đoạn trái phát triển nhanh do sự tăng trưởng của tế bào Trái xoài tăng trưởng rất nhanh trong giai đoạn này và đạt đến kích thước tối đa Giai đoạn nầy cần nhiều chất dinh dưỡng cho sự phát triển trái nên bón phân nuôi trái thường tập trung chủ yếu trong giai đoạn này Giai đoạn từ 56 đến 77 ngày là giai đoạn trái trưởng thành Sự tăng trọng lượng do sự tích lũy chất khô Đây là giai đoạn quyết định phẩm chất trái, sau đó trái sẽ trưởng thành hoàn toàn, không tăng trọng cũng như kích thước nữa và đi dần dần quá trình chín Làm tăng phẩm chất trái hay xử lý tiền thu hoạch bằng cách phun CaCl2 ở nồng độ 0,2% (Lê Bảo Long và ctv., 2001) hay nitrate kali ở nồng độ 1% (Trần Thị Kim Ba và ctv (2001)

2.4 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón qua lá

2.4.1 Các yếu tố giới hạn khả năng hấp thu dinh dưỡng từ bộ rễ và sự vận chuyển chất dinh dưỡng trong cây

a Rễ bị tổn thương: Do bị bệnh (tuyến trùng chẳng hạn) hoặc tổn thương cơ học

(do xới xáo khi chăm bón làm đứt rễ)

b Những điều kiện của đất không hữu hảo cho bộ rễ hấp thu dinh dưỡng:

- Chất dinh dưỡng bị bất động hoá do các vi sinh vật

- Bị cố định do môi trường đất và các chất hữu cơ

- Sự nhiễm mặn (độ EC quá cao sẽ giới hạn khả năng hấp thụ nước của rễ cây)

- Sự bất động liên hệ tới độ pH (sự oxy hoá gây ra cho các kim loại ở độ pH cao

hoặc sự bất động của Mo ở pH thấp)

Trang 35

- Sự bất cân đối dinh dưỡng trong đất (sự đối kháng giữa các ion như K và Ca)

- Thiếu oxy (đất quá ướt) Sự hoạt động của rễ thấp (nhiệt độ thấp quanh vùng rễ

trong thời kỳ ra hoa và đậu trái)

- Thiếu nước để các chất dinh dưỡng ngấm vào (quá khô)

c Nhu cầu dinh dưỡng của cây ở đỉnh cao: Trong suốt thời kỳ phát triển trái

nhanh, nhu cầu dinh dưỡng vượt quá khả năng cung cấp mặc dù đất trồng rất màu mỡ (Brown, 1999)

d Nhu cầu tập trung dinh dưỡng vào các vị trí chuyên biệt bên trong cây vượt quá khả năng phối trí dinh dưỡng bên trong cây: Điều này thường xảy ra

nhất trong những vùng trọng điểm của các loại trái cây lớn hoặc các chùm đậu và liên quan tới cả hai sự kiện là nhu cầu tập trung cao độ vào một vùng chuyên biệt nhiều nguyên tố trong trái cây như N và K và hệ quả của khả năng cơ động thấp của các mô libe đối với một số nguyên tố nào đó, như Ca và B chẳng hạn Khả năng cơ động các nguyên tố bên trong cây cũng có thể bị hạn chế nếu hoa phát triển trước lá và do đó dẫn đến tình trạng hạn chế sự chuyển dịch dinh dưỡng trong các mô mao dẫn Trong các thời kỳ hạn hán hoặc ẩm độ không khí cao cũng

có thể hạn chế sự vận chuyển trong các mạch mao dẫn và ngăn cản sự phân phối các dưỡng chất bất động bởi các mô libe Trong các điều kiện này khi sự hấp thụ dinh dưỡng qua bộ rễ và chuyển dịch chúng bên trong cây không thể thực hiện hoặc bị hạn chế

Trong hầu hết các trường hợp trên thì phương pháp bón phân qua lá là một giải pháp hữu hiệu có thể ngăn chặn và khắc phục tình trạng thiếu dinh dưỡng trên cây trồng vì những lí do trên

2.4.2 Những lý do chính cho việc áp dụng phân bón qua lá

a Hiệu chỉnh hiện tượng thiếu dinh dưỡng: Bón phân qua lá có thể nhanh

chóng hiệu chỉnh hiện tượng thiếu dinh dưỡng vì phân bón được phun ngay vào chỗ đang thiếu Thí dụ hiện tượng thiếu sắt có thể xảy ra khi cây trồng trên nền đất sét (độ pH cao) Phun hợp chất Fe - chelate (Fe - EDTA) có thể giải quyết vấn đề

b Ngăn ngừa hiện tượng thiếu dinh dưỡng: Khi phân bón xuống đất không

phát huy được hiệu quả đối với một vài nguyên tố nào đó, thí dụ Mn trong vùng

Trang 36

đất có độ pH cao, áp dụng bón phân qua lá (với Mn) có thể ngăn ngừa được hiện tượng thiếu Mn

c Thay thế hoặc bổ sung cho phương pháp bón phân qua rễ: Việc bón

phân qua lá có thể phần nào thay thế phân bón qua rễ nhưng không bao giờ có thể thay thế hoàn toàn được Bón phân qua lá giúp duy trì sự phát triển và mạnh khỏe của cây trồng và làm gia tăng chất lượng của nông sản vì có thể áp dụng đúng lúc

và đúng nơi, hoàn toàn độc lập với các điều kiện về đất đai và nhất là khả năng tác động nhanh của nó Sự gia tăng năng suất ngoài mong đợi sau khi áp dụng bón phân qua lá là do sự liên hợp dẫn đến hậu quả gia tăng sự hấp thu dinh dưỡng từ

bộ rễ Sự gia tăng này là do việc bón phân qua lá đã tạo nên sự cân bằng các chất dinh dưỡng bị thiếu mà đó lại là yếu tố giới hạn sự quang hợp và sự sản xuất sinh học (Baier và Baierova, 1999)

d Gia tăng khả năng chống chịu sự phá hoại của sâu bọ và bệnh: Điều này

dễ hiểu vì một cây trồng khỏe mạnh thì ít mẫn cảm với các loài sâu bọ và các loại bệnh hơn Một công thức phân bón kết hợp giữa P và K (P - K : 50 - 30 và chất phụ gia) đã được khám phá là có các tác dụng làm cho cây cứng cáp và khỏe mạnh hơn, giúp cho cây trồng tạo được khả năng chống lại sự phá hoại của loài nấm mốc sương trên cây bông hồng, cây cà tím và cà chua

e Gia tăng khả năng chống lại tuyết lạnh: Bón phân qua lá có thể làm gia

tăng sự tập trung các muối khoáng vào bên trong tế bào, làm hạ điểm đông của tế bào chất

2.4.3 Những phát triển của phương pháp bón phân qua lá

Để gia tăng hiệu quả của phương pháp bón phân qua lá và hiệu lực của phân bón qua lá, những thành phần phụ trợ được thêm vào phân bón Những chất này có thể là:

- Chất phụ ích (làm ướt, kết dính, phân bố đều, chất phụ thấm )

- Chất kích thích và điều hoà tăng trưởng

- Acid humic

- Các amino acid

- Chất kích thích sinh học

Trang 37

- Chất chiết xuất từ rong biển, tảo

- Chất thay thế các hợp chất chelate (phức hợp hoặc hữu cơ)

- Dạng thức vật lý (tinh thể, huyền phù )

2.4.4 Vai trò của một số chât dinh dưỡng đa, vi lượng cần thiết cho cây trồng

Đạm (N): thúc đẩy nhanh quá trình đẻ nhánh, nảy chồi và cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển thân lá

Lân (P): lân thúc đẩy mô phân sinh phân chia nhanh, cho nên tạo điều kiện cho cây phát dục (ra hoa) thuận lợi, ra hoa sớm Lân còn giúp quá trình vận chuyển các hợp chất đồng hóa về cơ quan dự trữ được thuận lợi, vì vậy giúp lúa chín sớm, hạt mẩy, cây ăn quả mẫu mã đẹp, tăng chất lượng trái, thúc đẩy sự tổng hợp đường của mía

Kali (K): giúp cây quang hợp tốt hơn, thúc đẩy hình thành lignin, xellulo làm cây cứng cáp, chống chịu tốt hơn với sâu bệnh hại Tăng tỷ lệ hạt chắc, hạn chế rụng quả, tăng độ lớn của quả, củ, tăng năng suất, độ ngọt và chất lượng nông sản Thiếu kali cây bị úa vàng dọc mép lá, chóp lá chuyển màu nâu, các triệu chứng lan dần vào phía trong, từ chóp lá trở xuống Cây phát triển chậm, còi cọc, thân yếu dễ bị đổ ngã

Canxi (Ca): cần thiết cho sự phân chia tế bào nhất là ở các vùng mô phân sinh Vì nó được đòi hỏi để liên kết các đường đa pectate cho sự hình thành của lớp chung mới trong phiến tế bào, hình thành giữa hai tế bào con Canxi cũng cần thiết cho sự phân chia và tăng dài của tế bào: Trong quản lý sau thu hoạch người

ta làm tăng hàm lượng Canxi ở trái bằng cách xịt một vài lần calcium trong suốt quá trình phát triển hoặc nhúng trái trong dung dịch CaCl2 để làm gia tăng độ cứng của vỏ trái, làm chậm hoặc ngăn chặn quá trình chín của trái Khi trái chín thì tác động của enzyme cellulase sẽ phân hủy cellulose thành glucose Vì vậy theo quá trình chín của trái thì hàm lượng cellulose giảm, các thí nghiệm của Lê Văn Hòa và ctv, 2005 cũng cho thấy khi phun CaCl2 cùng nồng độ và thời gian như trên đã kìm hãm quá trình thủy phân cellulose Điều này chứng tỏ sự hiện diện của Ca đầy đủ trong vách tế bào giúp cấu trúc tế bào ổn định và kéo dài thời

Trang 38

gian bảo quản trái Kết quả này cũng tương tự kết quả Nguyễn Bảo Vệ và ctv (2005) trên cây xoài Châu Hạng Võ đã làm tăng độ cứng của trái

Magie (Mg): Cây xoài rất cần Mg để giúp bộ lá phát triển cứng cáp, quang hợp tốt và sau này ra hoa, đậu trái tốt hơn

Borax (Bo): là nguyên tố vi lượng rất quan trọng với cây trồng, ảnh hưởng đến hoạt động của một số enzym, nó có khả năng tạo phức với các hợp chất polyhydroxy khác nhau Bo làm tăng khả năng thấm ở màng tế bào, làm cho thành

tế bào vững chắc và việc vận chuyển hydratcarbon được dễ dàng Bo liên quan tới quá trình tổng hợp protein, lignin Bo thiết yếu đối với sự phân chia tế bào và quá trình thụ phấn ở cây Nó ảnh hưởng tới sự hấp thu và sử dụng canxi của cây, giúp điều chỉnh tỉ lệ K/Ca trong cây Ngoài ra, Bo cũng là nguyên tố điều hòa Nitơ trong thực vật Thiếu Bo là nguyên nhân dẫn đến hoa kém phát triển, sức sống của hạt phấn kém, tỷ lệ đậu quả thấp, tầng rời ở cuống và quả không phát triển đầy đủ nên quả non dễ bị rụng

Trang 39

Chương 3

ĐIỀU KIỆN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 Điều kiện nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện đất đai

Đất đai trong khu vực thí nghiệm thuộc loại đất xám, nhiều sỏi đá, địa hình

tương đối dốc

3.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết

Thời gian tiến hành thí nghiệm kéo dài từ tháng 2/2009 đến tháng 6/2009 Trong khoảng thời gian này đã ghi nhận lại tình hình khí hậu thời tiết như sau:

Bảng 3.1 Trung bình các yếu tố khí hậu tỉnh Đồng Nai năm 2009

Tháng Nhiệt độ TB

(0C) Lượng mưa (mm)

Ẩm độ không khí trung bình (%)

3 27,0 116,3 77

4 27,2 173,5 81

5 27,8 218,8 83

(Nguồn: đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ, trạm Long Khánh, 2009)

- Nhiệt độ bình quân trong 4 tháng là 26,9 0C, cao nhất là tháng 5 (27,80C) và thấp nhất là tháng 2 (25,70C)

- Nhìn chung lượng mưa biến động rất lớn qua các tháng, trong khoảng tháng 2

và 3 lượng mưa ít không đáng kể sau đó tăng dần vào tháng 4 và mưa bắt đầu nhiều vào tháng 5

- Độ ẩm không khí nhìn chung biến động theo lượng mưa, mưa càng nhiều độ

ẩm không khí càng cao

3.2 Vật liệu, phương tiện và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung 1: Điều tra hiện trạng sản xuất xoài theo hướng ASEANGAP 3.2.1.1 Đối tượng và phương tiện điều tra

Trang 40

Đối tượng điều tra:

25 hộ dân có trồng xoài trong HTX Suối Lớn, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (danh sách đính kèm trong phần phụ lục)

Phương tiện điều tra:

Phương tiện đi lại, máy ảnh, phiếu điều tra phỏng vấn (chi tiết ở phần phụ lục), viết, sổ ghi chép

3.2.1.2 Phương pháp điều tra

Điều tra tổng quan

- Phỏng vấn các cán bộ trong HTX, thu thập các tài liệu về tình hình chung của vùng

Điều tra chi tiết

- Phương pháp: dựa vào bảng checklists gồm 61 câu hỏi trong VietGAP ban hành bởi Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam vào tháng 1 năm

2008 đồng thời bổ sung thêm các điều khoản của ASEANGAP ban hành năm

2006 (Bảng điều tra được đính kèm ở phụ lục)

- Phỏng vấn trực tiếp các hộ điều tra thông qua phiếu điều tra kết hợp ghi chép và quan sát trực tiếp ngoài vườn

- Thu thập tên các loại sâu bệnh hại phổ biến thường gặp trong sản xuất

Lấy mẫu phân tích

- Lấy mẫu đất, nước, quả nhằm phân tích các tiêu chuẩn mà GAP đòi hỏi theo phương pháp phân tích của phòng thí nghiệm

ƒ Nước: phân tích các kim loại nặng như: arsen (As), thủy ngân (Hg), chì (Pb), kẽm (Zn), đồng (Cu), cadimi (Cd) và các vi sinh vật

ƒ Đất: phân tích pH, kim loại nặng như: arsen (As), thủy ngân (Hg), chì (Pb), kẽm (Zn), đồng (Cu), cadimi (Cd)

ƒ Quả: phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm carbamate, lân hữu

cơ, nitrat, kim loại nặng như: arsen (As), thủy ngân (Hg), chì (Pb), đồng (Cu), vi sinh vật

Mẫu được gửi tới Trung tâm kĩ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 để phân tích

Ngày đăng: 18/09/2018, 06:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm