1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm

30 499 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng về thức ăn cho chăn nuôi gia súc, gia cầm. Phân loại thức ăn thức ăn giàu đạm, giàu năng lượng, giàu protein, giàu khoáng chất. các phương pháp phối trộn thức ăn và Bố trí khẩu phần ăn phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, từng giai đoạn phát triển

Trang 1

THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI LỢN

Trang 2

Hiể

u đ ược va

i trò, tầm qua

n tr ọng của một

u c

ầu d inh d

Trang 3

ăn cho lợn

3

Nội dung bài học

Trang 4

Vai trò, tầm quan trọng của thức ăn

- Chi phí thức ăn chiếm tới 70% tổng giá thành sản phẩm;

- Sự sinh trưởng, phát triển của vật nuôi chịu sự tác động trực tiếp bởi tính hoàn hảo của thức ăn;

- Đối với vật nuôi làm giống: ảnh hưởng lớn đến khả năng phát dục, giảm sức sống của tinh trùng, tế bào trứng, giảm khả năng thụ tinh…

Trang 5

1 Các nhóm thức ăn

1.1 Nhóm thức ăn giàu năng lượng

- Gía trị năng lượng cao: 2.500 – 3000 Kcal/kg

- Cung cấp NL cho các hoạt động: đi lại, thở, tiêu hóa thức ăn…

- Tạo các sản phẩm: thịt, thai, sữa và tinh dịch…

Trang 6

Nhóm thức ăn giàu năng lượng

Nhóm thức ăn giàu năng lượng

Trang 7

1.2 Nhóm thức ăn giàu đạm

- Hàm lượng đạm cao, chủ yếu tổng hợp thành đạm của cơ thể;

- Đạm thực vật: đậu tương, vừng, lạc, khô dầu (lạc, đậu tương…);

- Đạm động vật: cá, bột cá, bột tôm, bột thịt, giun đất…

Trang 8

1.2 Nhóm thức ăn giàu đạm

Trang 9

1.3 Nhóm thức ăn giàu vitamin

- Hàm lượng vitamin cao giúp tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể;

- Bao gồm: rau, cỏ, củ, quả…;

- Vitamin công nghiệp và các premix vitamin – khoáng;

Trang 10

1.3 Nhóm thức ăn giàu vitamin

Trang 11

1.4 Nhóm thức ăn giàu khoáng

- Hàm lượng chất kháng cao để tham gia vào quá trình cấu tạo xương và các bộ phận khác;

- Bao gồm: vỏ cua, ốc, trứng, bột xương…;

- Hàm lượng khoáng trong khẩu phần quá mức quy định sẽ gây ngộ độc

Trang 12

1.4 Nhóm thức ăn giàu khoáng

Trang 13

Một số ảnh hưởng của sự thiếu hụt dinh dưỡng trong thức ăn khi nuôi lợn:

- Thiếu năng lượng: Lợn sinh trưởng, phát triển chậm,năng suất và chất lượng sữa kém, tinh dịch

ít, lợn sơ sinh có khối lượng nhỏ;

- Thiếu đạm: sinh trưởng, phát triển chậm, tích lũy nạc kém ;

Trang 14

Một số ảnh hưởng của sự thiếu hụt dinh dưỡng trong thức ăn khi nuôi lợn:

- Thiếu khoáng: Lợn con xương phát triển kém, dễ bị còi xương Lợn chửa, nái nuôi con dễ bị bại liệt, lợn thịt chậm lớn;

- Thiếu vitamin: Tỷ lệ chết phôi cao; Lợn con sơ sinh giảm sức sống, còi cọc…

Trang 15

Lợn còi cọc, chậm lớn do

thiếu sắt

Click icon to add p icture

Trang 16

Thiếu khoáng gây dị tật

ở chân

Thiếu kẽm gây viêm sừng hóa trên da

Trang 17

2 Nhu cầu dinh dưỡng của các loại lợn theo từng giai đoạn

2.1 Đối với lợn nái hậu bị

- Nếu ăn quá nhiều tinh bột, lợn sẽ quá béo, sân nổi (không ĐD) hoặc động dục thất thường, khó thụ thai;

- Định mức ăn: 1,2 – 1,5 kg/con/ngày (cám dành cho lợn chửa)

Trang 18

2.2 Đối với lợn nái chửa

* Giai đoạn chửa kỳ I (từ khi phối giống đến ngày chửa thứ 84):

- Thức ăn phải đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng để bào thai phát triển tốt;

- Định mức ăn: 1,8 – 2,0kg/con/ngày

Trang 19

* Giai đoạn chửa kỳ II (từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ):

- Bào thai lớn nhanh, chiếm 65-70% khối lượng lợn con sơ sinh;

- Định mức ăn:

+ 85 - 110 ngày, cho ăn: 2 - 2,5 kg/con/ngày

+ 111 - 113 ngày, cho ăn : 2 kg/con/ngày

+ Trước khi đẻ 1 ngày - không nên cho ăn

Trang 20

2.2 Đối với lợn nái nuôi con

- Trong ngày đầu tiên, cần phải cho lợn uống đầy đủ nước;

- Định mức ăn: 1,5 kg cám; Ngày nuôi thứ 2 là 2kg/nái /ngày

- Ngày nuôi lợn con thứ 7 đến 28 ngày, nái nuôi 6 con thì cho 2kg+ (6 con* 0,3 kg/con)

Trang 21

- Thời gian:

+ Buổi sáng: 6h và 10h;+ Buổi chiều: 14h và 18h

Trang 23

Giai đoạn Cách tính lượng thức ăn/ngày Số bữa/ngày

Trang 24

2.4 Đối với lợn đực giống

- Lợn đực làm việc ăn 2,5 ± 0,5 kg/con/ngày tùy theo thể trạng;

- Khi lợn đực làm việc trên 3 lần/tuần (4 lần phối giống), cho ăn thêm 0,5 kg/con/ngày;

- Cho ăn ngày 3 bữa, ngày nào phối giống cho ăn thêm 2 quả trứng gà, 100 – 120g thóc mầm hoặc giá đỗ

Trang 26

3.2 Cách phối trộn thức ăn

- Đổ nguyên liệu theo thứ tự nhiều trước, ít sau;

- Thêm chất độn cho các nguyên liệu có khối lượng nhỏ;

- Trộn đều nguyên liệu, đóng bao;

- Sắp xếp các bao thức ăn trên giá, kệ

Trang 27

3.3 Bảo quản và sử dụng thức ăn

* Bảo quản:

- Nơi khô ráo, thoáng mát, có mái che, nên để trên kệ;

- Tránh tác nhân gây hại như: chuột, bọ…;

- Sử dụng hết trong 7 ngày

Trang 28

* Sử dụng thức ăn phối trộn

- Không nên thay đổi loại thức ăn, khẩu phần ăn và chế độ cho lợn ăn một cách đột ngột;

- Nên thay đổi dần trong 1 vài ngày:

Trang 29

3.4 Tính giá thành của thức ăn phối trộn

* Công thức tính:

(giá 1kg nguyên liệu TĂ 1 x số phần của nguyên liệu 1 trong hỗn hợp) +….+ (giá 1kg nguyên liệu TĂ

Nx số phần của nguyên liệu n trong hỗn hợp)/ tổng số phần các loại thức ăn sử dụng hỗn hợp

Ngày đăng: 18/09/2018, 03:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w