TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP NHÂN PHÂN SỐ TOÁN 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI
THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP NHÂN
PHÂN SỐ TOÁN 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Hà Nội, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI
THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP NHÂN
PHÂN SỐ TOÁN 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS PHẠM ĐỨC HIẾU
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận vừa qua, em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện để hoàn thành khóa luận Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Phạm Đức Hiếu giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, cô Nguyễn Thị Liễu chủ nhiệm lớp 4B và các thầy (cô) giáo Trường Tiểu học Bồng Lai, Quế Võ, Bắc Ninh đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực nghiệm đề tài
Với điều kiện thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, đề tài chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn để cho đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2018 Người thực hiện đề tài
Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong luận văn chưa được công bố dưới bất
cứ hình thức nào Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2018 Người thực hiện
Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Trang 5
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Giáo viên Học sinh Phân số Nhà xuất bản Học sinh thứ “n”
Hn
Cn
Ln
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
1 Lý do chọn đề tài 9
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể nghiên cứu 2
5 Đối tượng nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Phạm vi nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của khóa luận 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ “ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP NHÂN PHÂN SỐ TOÁN 4” 4
1.1 Những vấn đề chung về kiểm tra và đánh giá 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.2 Mục đích đánh giá 5
1.1.3 Vai trò của đánh giá 7
1.1.4 Các nguyên tắc đánh giá 8
1.1.5 Các hình thức đánh giá trong dạy học ở Tiểu học 14
1.2 Đánh giá chẩn đoán 18
1.2.1 Khái niệm chẩn đoán 18
1.2.2 Khái niệm đánh giá chẩn đoán 18
1.2.3 Vai trò đánh giá chẩn đoán 19
1.2.4 Phân loại đánh giá chẩn đoán 20
1.3 Dạy học phép nhân phân số Toán 4 20
1.3.1 Mục tiêu dạy học phân số 20
1.3.2 Nội dung dạy học phân số 20
Trang 71.3.3 Nội dung dạy học phép nhân phân số Toán 4 21
Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP NHÂN PHÂN SỐ TRONG TOÁN 4 24
1.1 Nguyên tắc Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép nhân phân số trong Toán 4 24
1.1.1 Đảm bảo nguyên tắc chung trong kiểm tra đánh giá 24
1.1.2 Đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình dạy học phân số môn toán lớp 4 24
1.1.3 Đảm bảo phù hợp với đặc điểm của học sinh lớp 4 24
1.1.4 Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường 25
1.1.5 Đảm bảo tính chẩn đoán 25
1.2 Quy trình thiết kế bài kiểm kiểm tra trong dạy học nội dung phép nhân phân số trong Toán 4 26
1.3 Thiết kế một số đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán nhận thức cho nội dung phép nhân phân số trong Toán 4 30
Kết luận chương 2 35
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT CHẨN ĐOÁN NỘI DUNG DẠY HỌC 36
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ TOÁN 4 36
3.1 Mục đích thực nghiệm 36
3.2 Đối tượng thực nghiệm 36
3.3 Cách thức thực nghiệm 36
3.4 Kết quả thực nghiệm 36
Kết luận chương 3 56
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 8MỤC LỤC BẢNG
BẢNG 2.1 - BẢNG PHÂN BỐ CÁC LỖI THEO CÂU HỎI 34
BẢNG 3.1 - BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ BÀI LÀM CỦA HỌC SINH 38
BẢNG 3.2 - BẢNG PHÂN TÍCH LỖI 1 40
BẢNG 3.3 - BẢNG PHÂN TÍCH LỖI 2 42
BẢNG 3.4 - BẢNG PHÂN TÍCH LỖI 3 44
BẢNG 3.5 - BẢNG PHÂN TÍCH LỖI 4 46
BẢNG 3.6 - BẢNG PHÂN TÍCH LỖI 5 48
BẢNG 3.7 - BẢNG PHÂN TÍCH LỖI 6 50
BẢNG 3.8 - BẢNG PHÂN TÍCH LỖI 7 52
BẢNG 3.9 - BẢNG TỔNG HỢP PHẦN TRĂM MẮC LỖI CỦA HỌC SINH 534
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong chương trình Tiểu học, Toán là môn học hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng đối với học sinh tiểu học Môn Toán không chỉ cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về các quy luật tính toán trong cuộc sống
mà nó còn giúp học sinh tư duy, suy nghĩ, tạo cho học sinh những hứng thú tìm tòi, khám phá, suy luận, phát triển trí thông minh ở trẻ Mục tiêu của môn toán ở Tiểu học là nhằm giúp học sinh có những kiến thức cơ bản ban đầu về
số học các số tự nhiên, phân số và số thập phân.Trong đó, dạy học nội dung phân số cho học sinh lớp 4 chiếm vị trí quan trọng trong suốt học kì II của lớp
4 và cả quá trình học toán sau này Phân số không chỉ đóng vai trò quan trọng trong mạch kiến thức số học mà nó còn giữ vai trò quan trọng trong đời sống thực tiễn Hệ thống bài tập về chủ đề phân số được kết cấu trong sách giáo khoa nhằm cung cấp kiến thức, kĩ năng về phân số và các phép tính với phân
số Nội dung phép nhân phân số Toán 4 là một trong những nội dung cơ bản giữ vai trò làm kiến thức nền tảng cho việc thực hiện các phép tính với phân
số và các bài toán mở rộng khác
Quá trình dạy học nội dung phép nhân phân số trong Toán 4 nói riêng
và dạy học Toán nói chung đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp dạy học cũng như kĩ năng truyền đạt cho học sinh giúp các em nắm được những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Bên cạnh đó việc đánh giá cũng có vai trò to lớn trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy, đây là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học nhằm đưa ra những nhận định, những phán xét về mức độ thực hiện mục tiêu giảng dạy đã đề ra của học sinh Trong đó, đánh giá chẩn đoán là một phần thiết yếu của việc giảng dạy có hiệu quả, đảm bảo chắc chắn cho việc truyền thụ kiến thức phù hợp với nhu cầu và trình độ của học sinh
Trang 10Xuất phát từ vai trò đánh giá chẩn đoán học sinh trong quá trình học tập Đánh giá chẩn đoán đi sâu vào các loại lỗi mà học sinh mắc phải, phân tích các lỗi, trên cơ sở đó xem xét liệu học sinh đã thành thạo, nắm vững một
số hay tất cả các mục tiêu, mục đích chưa, để cho phép học sinh được chuyển tiếp lên một trình độ học vấn cao hơn Thông qua đó giáo viên bổ trợ, điều chỉnh được lượng kiến thức cần cung cấp cho học sinh và phương pháp giảng dạy hiệu quả giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập
Từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép nhân phân số Toán 4”
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép nhân phân số Toán 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của “Đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép nhân phân số Toán 4”
- Thiết kế bài kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép nhân phân số trong Toán 4
- Thực nghiệm khoa học
4 Khách thể nghiên cứu
Đánh giá chẩn đoán trong dạy học phép nhân phân số Toán 4
5 Đối tượng nghiên cứu
Đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép nhân phân số Toán 4
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp điều tra, quan sát
Trang 11- Nội dung nghiên cứu: Nội dung phép nhân phân số trong Toán 4
- Đối tượng khảo sát: Học sinh lớp 4 Trường Tiểu học Bồng Lai
8 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về “Đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép nhân phân số Toán 4”
Chương 2: Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép nhân phân số trong Toán 4
Chương 3: Khảo sát chẩn đoán nội dung dạy học phép nhân phân số Toán 4
Trang 12NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ “ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP NHÂN PHÂN SỐ TOÁN 4” 1.1 Những vấn đề chung về kiểm tra và đánh giá
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a) Kiểm tra
Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét [10]
Theo Nguyễn Xuân Thanh “Kiểm tra có thể hiểu là sự xem xét thực tế
để đưa ra đánh giá, nhận xét của bất kì một cá nhân, một tổ chức nào trong xã hội ở bất kì hoạt động nào” [11]
Trong khi đó Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh lại cho rằng “Kiểm tra là quá trình xem xét, tổ chức thu thập thông tin và gắn với hoạt động đo lường để đưa ra các kết quả, so sánh, đối chiếu với yêu cầu, mục tiêu hay chuẩn đã đề ra” [7]
Chúng ta có thể thấy có rất nhiều khái niệm khác nhau về “kiểm tra” và chúng được xem xét, nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau Như vậy, đối với giáo dục ta có thể hiểu “Kiểm tra là cách thức hoặc hoạt động giáo viên sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ liệu làm cơ sở cho đánh giá, thúc đẩy học sinh học tập ngày càng tốt hơn”
Trang 13học tập các môn học cũng như các hoạt động khác trong phạm vi nhà trường” [1]
Theo Phó Đức Hòa đánh giá được hiểu như sau: “Đánh giá là khẳng định giá trị chân thực của đối tượng được đánh giá như nó vốn có theo những chuẩn khách quan có ý nghĩa đối với con người và được xã hội thừa nhận” [2]
Trong nghiên cứu này, đánh giá có thể hiểu như sau: “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, phân tích và lí giải việc đạt được mục tiêu của học sinh một cách khách quan, từ đó rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ hoặc phẩm chất của người học để đưa ra những quyết định sư phạm nhằm giúp học sinh học tập ngày càng tiến bộ”
Như vậy, trong giáo dục, “Đo lường” có thể hiểu như sau: “Đo lường là một phương tiện được giáo viên sử dụng để thu thập, phân tích dữ liệu về kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh thông qua việc sử dụng các con số, gán từng con số cho việc thể hiện kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh Đó cũng là cơ sở cho quá trình kiểm tra đánh giá”
1.1.2 Mục đích đánh giá
Theo Nguyễn Công Khanh và Đào Thị Oanh [7], chất lượng và hiệu quả dạy - học phụ thuộc vào nhiều yếu tố trước, trong và sau quá trình dạy - học Có thể thấy rằng, quá trình dạy học sẽ đạt được kết quả tốt nếu người quản lý nhà trường và đội ngũ giáo viên nắm vững các quy luật vận động của
Trang 14quá trình dạy - học và giải quyết tốt mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố cấu thành quá trình dạy - học như một chỉnh thể trọn vẹn Với vị trí là một khâu của quá trình dạy học, đánh giá nhằm xác định thành tích học tập và mức độ chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, vận dụng của người học từ đó xác định mức độ đạt được mục tiêu của quá trình dạy học và góp phần trực tiếp thúc đẩy và hoàn thiện quá trình dạy học Nói cách khác, mục đích chung của đánh giá chính là cung cấp thông tin để ra các quyết định về dạy học và giáo dục Dựa vào mục đích sử dụng thông tin mà ta có thể chia thành ba cấp độ đó là: cấp độ trực tiếp dạy và học, cấp độ hỗ trợ hoạt động dạy và học, cấp độ ra chính sách
Đối với cấp độ trực tiếp dạy và học thì người sử dụng thông tin là người dạy, người học và phụ huynh người học Thông tin quan trọng ở mức
độ này cho biết dạy và học có đạt được so với mục tiêu đề ra hay không Ở cấp độ này, thông tin không chỉ cung cấp ở cuối mỗi giai đoạn dạy và học mà phải được cung cấp trong suốt cả quá trình dạy và học
Đối với cấp độ hỗ trợ hoạt động dạy và học thì người sử dụng thông tin
là người quản lí việc dạy và học như: hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn… Ở cấp độ này người ta sử dụng thông tin nhằm đưa ra các biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng Như vậy thông tin thường được cung cấp không phải liên tục mà là theo định kì
Đối với cấp độ ra chính sách thì người sử dụng thông tin là người giám sát, thường là các cấp quản lí bên trên như phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo, bộ giáo dục và đào tạo… Ở mức độ này đánh giá mang tính tổng hợp, theo diện rộng và phải đảm bảo tính tiêu chuẩn hóa để có thể so sánh, đối chiếu nhiều khía cạnh nhằm xác định chất lượng giáo dục và các nhân tố ảnh hưởng và chi phối
Trang 151.1.3 Vai trò của đánh giá
Trần Thị Tuyết Oanh [9], đánh giá bao gồm những vai trò sau:
Đánh giá là một bộ phận hợp thành không thể thiếu trong quá trình giáo dục Nó là khâu cuối cùng, đồng thời khởi đầu cho một chu trình kín tiếp theo với một chất lượng cao hơn Chính vì vậy mà ta nhận thức được vị trí và tầm quan trọng về vai trò của nó trong việc phản ánh chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy - học, từ đó cung cấp tư liệu cho các nhà quản lý giáo dục nhằm đưa
ra các quyết định sư phạm Như vậy, đánh giá là một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học và có thể nói đánh giá là động lực để thúc đẩy sự đổi mới quá trình dạy học
Với học sinh, đánh giá khuyến khích học sinh có ý thức trong rèn luyện, bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm và hình thành thói quen tốt trong học tập từ đó thúc đẩy học sinh học tập tốt Ngoài ra, đánh giá cung cấp cho học sinh những số liệu về năng lực, mức độ nhận thức của học sinh để học sinh có thể tự điều chỉnh hoạt động, tự rèn luyện và tự đưa ra những quyết định đúng đắn
Giáo viên sử dụng đánh giá như là một công cụ hành nghề quan trọng
Để đạt hiệu quả thì giáo viên phải xác định rõ mục đích đánh giá, hiểu rõ thế mạnh của mỗi loại hình đánh giá, lập được kế hoạch, quy trình đánh giá, chọn lựa hay thiết kế các công cụ đánh giá phù hợp, đáp ứng các yêu cầu, đặc tính thiết kế và đo lường Đồng thời giáo viên phải biết xử lí, phân tích và sử dụng các kết quả đánh giá đúng mục đích, biết cách phản hồi, tư vấn cho phụ huynh
và học sinh
Đối với quản lí giáo dục, quản lí chất lượng dạy và học thì đánh giá là một bộ phận quan trọng Bản chất của đánh giá là cung cấp thông tin nhằm xác định xem mục tiêu của chương trình giáo dục có đạt được hay chưa, đạt được ở mức độ nào… Các thông tin khai thác được từ việc đánh giá sẽ rất hữu
Trang 16ích cho các nhà quản lí, cho giáo viên, giúp họ giám sát quá trình giáo dục, phát hiện các vấn đề, đưa ra các quyết định kịp thời nhằm điều chỉnh nội dung, cách thức và điều kiện để thực hiện mục tiêu Vì vậy mà đánh giá luôn được xem là một bộ phận quan trọng của quản lí giáo dục, quản lí chất lượng dạy và học
1.1.4 Các nguyên tắc đánh giá
Theo Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh [7] việc đánh giá cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
1.1.4.1 Đảm bảo việc thực hiện đúng qui trình
Đánh giá kiến thức kỹ năng cần được tiến hành theo một qui trình hoạt động chặt chẽ sau đây:
Quy trình đánh giá Các chiến lược lựa chọn cho một kế hoạch đánh
+ Đánh giá không chính thức hoặc chính thức
- Cấp độ/ phạm vi: Đánh giá trên lớp
Bước 2: Xác định thời
điểm đánh giá
- Thời điểm:
+ Đầu khóa học
+ Trong quá trình dạy học
+ Cuối một quá trình dạy học
Bước 3: Xác định nội - Nội dung:
Trang 17dung cần đánh giá, cấu
trúc/ thành tố nào cần
đánh giá
+ Đánh giá kiến thức môn học, kĩ năng môn học, thành tích học tập, sự tiến bộ
+ Đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá các năng lực nhận thức: năng lực suy luận logic, tƣ duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề…
+ Đánh giá các năng lực phi nhận thức: năng lực vƣợt khó (AQ), chỉ số đam mê (PQ)…
+ Đánh giá các nét nhân cách: thái độ lạc quan, giá trị sống, hạnh kiểm…
- Loại thông tin: điểm số, thứ bậc hoặc nhận xét
về năng lực từng môn học hoặc về năng lực chung
Trang 18+ Bảng kiểm, bảng liệt kê, phiếu hỏi
+ Trắc nghiệm khách quan, tự luận
+ Thang đánh giá năng lực nhận thức (Theo mô tả mức độ tư duy khi thực hiện hành động…)
+ Thang đánh giá các năng lực phi nhận thức (đặc điểm, thuộc tính nhân cách, thái độ…)
- Phương pháp xử lí phân tích dữ liệu:
+ Theo lí thuyết đo lường truyền thống
+ Theo lí thuyết đánh giá hiện đại
+ Phương pháp định tính hoặc định lượng
+ Áp dụng các mô hình (mô hình RASCH…), phương pháp thống kê
+ Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê (SPSS, CONQUEST…)
Bước 8: Tổng hợp kết
quả viết thành báo cáo và
xác định phương thức
- Viết báo cáo kết quả đánh giá và đưa ra:
+ Nhận định dựa theo chuẩn lứa tuổi, chuẩn lớp học
Trang 19giải thích kết quả đánh
giá
+ Nhận định dựa theo tiêu chí và bậc phát triển + Nhận định dựa theo mục tiêu, tiêu chuẩn đầu ra + Nhận định dựa theo ưu tiên cá nhân học sinh Bước 9: Xác định
- Nội dung kiểm tra phải phù hợp với năng lực của học sinh và các yêu cầu chung của chương trình đề ra
- Tổ chức thi phải nghiêm minh
- Sử dụng đa dạng các loại hình, phương pháp, kĩ thuật khi đánh giá học sinh
- Đảm bảo môi trường, cơ sở vật chất không ảnh hưởng đến việc thực hiện các bài tập đánh giá của học sinh
1.1.4.3 Đảm bảo tính toàn diện
Trong quá trình đánh giá kết quả học tập của học sinh cần thực hiện đảm bảo tính toàn diện nhằm đảm bảo kết quả học sinh đạt được qua kiểm tra, phản ánh được mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng thái độ trên bình diện lí thuyết cũng như thực hành, ứng dụng với các mức độ nhận thức khác nhau
Trang 20trong hoạt động học tập của họ Để đảm bảo tính toàn diện cần thực hiện một
số yêu cầu sau:
- Mục tiêu đánh giá cần bao quát các kết quả học tập với những mức độ nhận thức từ đơn giản đến phức tạp và các mức độ phát triển kĩ năng
- Nội dung kiểm tra đánh giá cần bao quát được các trọng tâm của chương trình, phần học, hay bài học mà giáo viên muốn đánh giá
- Công cụ đánh giá cần đa dạng
- Các bài tập hoặc các hoạt động đánh giá không chỉ đánh giá kiến thức, kĩ năng môn học mà còn đánh giá các phẩm chất trí tuệ, tình cảm cũng như kĩ năng xã hội
1.1.4.4 Đảm bảo tính công khai
Đánh giá phải được tiến hành một cách công khai Vì vậy, các tiêu chí
và yêu cầu đánh giá các nhiệm vụ hay bài tập, bài thi cần được công bố đến học sinh trước khi các em thực hiện Có hai hình thức thông báo: thông báo miệng hoặc thông báo chính thức qua những văn bản hướng dẫn làm bài Học sinh cần nắm được cách tiến hành các nhiệm vụ để đạt được tốt nhất các tiêu chí và yêu cầu đã định Việc công khai đó tạo điều kiện cho người học có cơ
sở để xem xét tính chính xác, tính thích hợp của các đánh giá của giáo viên, cũng như tham giá đánh giá kết quả học tập của bạn học và của bản thân Từ
đó góp phần làm cho hoạt động kiểm tra đánh giá trong nhà trường khách quan và công bằng hơn
Trang 21cho bài kiểm tra sau khi được chấm trở nên có ích đối với học sinh bằng cách ghi lên bài kiểm tra những chú ý về:
- Những gì mà học sinh đã làm được
- Những gì mà học sinh có thể làm được tốt hơn
- Những gì học sinh cần hỗ trợ thêm
- Những gì học sinh cần tìm hiểu thêm
Nhờ vậy, khi học sinh nhìn vào bài làm của mình chúng nhận thấy được sự tiến bộ của bản thân, những gì cần cố gắng hơn trong môn học đó cũng như nhận thấy sự khẳng định của giáo viên về khả năng của học sinh Điều này, có tác dụng rất tốt đến học sinh, khuyến khích và động viên học sinh góp phần thực hiện chức năng giáo dục và phát triển của đánh giá giáo dục
1.1.4.6 Đảm bảo tính phát triển
Giáo dục là quá trình giúp những cá nhân trong xã hội phát triển những tiềm năng của mình để trở thành những người hữu dụng Như vậy có thể nói dạy học là phát triển Đánh giá kết quả học tập có tác dụng phát triển các năng lực của người học một cách bền vững, cần phải thực hiện các điều sau:
- Công cụ đánh giá tạo điều kiện cho học sinh khai thác, vận dụng các kiến thức, kĩ năng liên môn và xuyên môn
- Phương pháp và công cụ đánh giá góp phần kích thích lối dạy phát huy tinh thần tự lực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong học tập, chú trọng thực hành, rèn luyện và phát triển kĩ năng
- Đánh giá hướng đến việc duy trì sự phấn đấu và tiến bộ của người học cũng như phát triển động cơ học tập đúng đắn trong người học
- Qua những phán đoán, nhận xét về việc học của học sinh, người giáo viên nhất thiết phải giúp cho các em nhận ra chiều hướng phát triển trong tương lai của bản thân, nhận ra những tiềm năng của mình Nhờ vậy, thúc đẩy
Trang 22lòng tự tin, hướng phấn đấu học tập và hình thành năng lực tự đánh giá cho học sinh
1.1.5 Các hình thức đánh giá trong dạy học ở Tiểu học
Có nhiều hình thức đánh giá được phân loại dựa trên các tiêu chí khác nhau Theo Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh [7] các hình thức đánh giá được phân loại dựa trên các tiêu chí sau:
1.1.5.1 Dựa vào tính liên tục và thời điểm đánh giá
Dựa vào tiêu chí này, đánh giá được chia làm hai loại là: Đánh giá tổng kết và đánh giá quá trình
a) Đánh giá tổng kết (summative asessment)
Đánh giá tổng kết là đánh giá có tính tổng hợp, bao quát nhằm xác định mức độ đạt thành tích của học sinh nhưng không quan tâm đến việc thành tích
đó đã đạt được như thế nào ở các khía cạnh kiến thức, kĩ năng và thái độ sau khi kết thúc một học phần/môn học/chương trình/khóa học/ lớp học Kết quả của đánh giá này được sử dụng làm cơ sở công nhận người học đã hoặc không hoàn thành khóa/lớp học Đây là hình thức đánh giá bằng cách cho điểm đồng thời có thể dùng điểm để so sánh với những học sinh khác trong cùng nhóm đối tượng, dựa vào đó để xếp loại người học
b) Đánh giá quá trình (formative assessment)
Đánh giá quá trình còn được gọi là đánh giá giáo dục, là hình thức đánh giá được diễn ra trong tiến trình hoạt động giảng dạy môn học hay khóa học/lớp học, có thể do giáo viên hoặc đồng nghiệp hay do người học cùng thực hiện, cung cấp cho giáo viên thông tin phản hồi về hoạt động học tập của người học Qua đó giáo viên điều chỉnh hoạt động hướng dẫn, giảng dạy sao cho phù hợp với trình độ tiếp thu và lĩnh hội kiến thức của người học, hỗ trợ nâng cao chất lượng dạy và học, đem lại hiệu quả của hoạt động giảng dạy
Trang 23trong việc phát triển khả năng của người học Do đó hình thức đánh giá này không nhất thiết sử dụng cho mục đích xếp loại người học
1.1.5.2 Dựa vào phạm vi đối tượng đánh giá
Đối tượng đánh giá ở đây là học sinh, căn cứ vào phạm vi đối tượng đánh giá, đánh giá trong giáo dục được chia làm ba loại: Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường và đánh giá trên diện rộng
a) Đánh giá trên lớp học ( classroom asessment)
Để đánh giá đối tượng học sinh trong phạm vi một lớp học, người ta sử dụng hình thức đánh giá trên lớp học Đây là hình thức đánh giá sử dụng các câu hỏi phát vấn trên lớp, hệ thống bài tập ở lớp, bài tập về nhà, các bài kiểm tra thường xuyên… nhằm thu thập các thông tin về việc đạt các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, thông qua các bài học để tìm hiểu mức độ tiếp thu, nắm vững kiến thức, kĩ năng, thái độ học tập và cả sự phản hồi tốt của học sinh đối với bài giảng của giáo viên đó chính là kết quả học tập Dựa trên kết quả đó, giáo viên điều chỉnh hoạt động giảng dạy, hoạt động để nâng cao kết quả học tập cho mỗi học sinh
b) Đánh giá dựa vào nhà trường ( school – based assessment)
Đây là hình thức đánh giá trong đó Ban giám hiệu nhà trường chủ trì và tiến hành trong phạm vi đối tượng là tất cả học sinh trong nhà trường Ngoài việc quan tâm đến kết quả bài kiểm tra, loại hình đánh giá này còn quan tâm tới thành tích của học sinh trong suốt cả năm học và sự phát triển nhân cách học sinh Một số phẩm chất kĩ năng cần thiết được chú trọng như: khả năng thuyết trình, khả năng quản lí, lãnh đạo, phát triển bản thân, sự khoan dung, thái độ hợp tác, các kĩ năng hoạt động ngoại khóa, kĩ năng hợp tác và các giá trị xã hội nhân bản khác
c) Đánh giá trên diện rộng (broad assessment)
Trang 24Đánh giá trên diện rộng là loại hình đánh giá được tiến hành trên phạm
vi đối tượng học sinh ở các cấp quận/huyện, tỉnh/thành phố, vùng lãnh thổ, quốc gia, khu vực, quốc tế do các nhà quản lí giáo dục chủ trì Đánh giá trên diện rộng quan tâm đồng thời đến mục tiêu kiến thức, kĩ năng và sự phát triển nhân cách của học sinh Thông qua đó thu thập, cung cấp các thông tin đáng tin cậy cho việc đưa ra các quyết định giáo dục quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục của một địa phương hay một quốc gia
1.1.5.3 Dựa vào mục đích đánh giá
Dựa theo mục đích thì đánh giá được chia làm hai loại đó là: Đánh giá
sơ khởi và đánh giá chẩn đoán
a) Đánh giá sơ khởi (placement assessment)
Đánh giá sơ khởi hay chính là kiểm tra chất lượng đầu năm học nhằm giúp giáo viên tìm hiểu học sinh để có thể tổ chức các em lại thành một lớp học tác động, thúc đẩy hoạt động của các em Vì thế đây là hình thức đánh giá đóng vai trò quan trọng và được xem xét kĩ, mọi giáo viên phải hoàn thành vào đầu năm học đặt nền móng cho các hoạt động của lớp học và các hoạt động giao tiếp trong suốt năm học Đánh giá sơ khởi phần lớn dựa trên những thông tin thu thập được vào đầu năm học, dựa vào đó giáo viên hình thành những đánh giá, học sử dụng chúng để “biết” về học sinh và một khi đánh giá này được hình thành thì chúng tồn tạo khá bền vững Đánh giá sơ khởi quyết định nhận thức và kì vọng về học sinh, ngược lại chúng cũng ảnh hưởng đến cách giáo tiếp của giáo viên với học sinh, do đó việc xem xét đánh giá đòi hỏi
kĩ lưỡng tránh các nguy cơ cố hữu trong quá trình đánh giá sơ khởi và các chiến lược cũng như biện pháp mà giáo viên sử dụng để cải thiện đánh giá ban đầu của mình là rất quan trọng
b) Đánh giá chẩn đoán (dignostic assessment)
Trang 25Đây loại hình đánh giá kiểu thăm dò, phát hiện thực trạng, có tính định
kì Tùy theo mục đích mà đánh giá chẩn đoán có thể tiến hành trước khi bắt đầu một đề án, dự án hay chương trình đổi mới hoặc cũng có thể tiến hành sau khi kết thúc một phân môn, đề án, dự án hay chương trình… nhằm thu thập, cung cấp các thông tin về mức độ đạt được của học sinh về các nội dung kiến thức, kĩ năng và thái độ Do đó, phạm vi đối tượng có thể là cá nhân hoặc nhóm
Tuy nhiên, trong nghiên cứu này thì đánh giá chẩn đoán được hiểu theo cách là chúng được tiến hành sau khi kết thúc một phân môn, đề án, dự án hay chương trình
* Trong đánh giá, có hai hình thức kiểm tra đó là: Trắc nghiệm khách quan, kiểm tra viết dạng tự luận
Trắc nghiệm khách quan Kiểm tra viết dạng tự luận Tác
dụng
- Sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Có tác dụng khuyến khích học sinh đạt được mục tiêu học tập
Hình
thức
Một đề thi trắc nghiệm khách
quan gồm nhiều câu hỏi, thời
gian dành cho học sinh trả lời
mỗi câu hỏi ít
Một đề thi gồm ít câu hỏi, học sinh trả lời bằng ngôn ngữ viết Thời gian dành để trả lời một câu hỏi nhiều
- Kiểm tra được nhiều kiến thức
cụ thể, đi vào những khía cạnh
khác nhau của một kiến thức,
chống khuynh hướng học tủ
- Khó đánh giá khả năng sáng
- Bài tự luận có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết
Trang 26tiêu tạo lập luận của học sinh - Kiểm tra được kĩ năng trình
bày, lập luận của học sinh
Phạm
vi đánh
giá
Có thể bao quát một cách toàn
diện về nhiều nội dung, nhiều
khía cạnh và lĩnh vực khác nhau
Nội dung không bao quát được nhiều chương trình học, chỉ tập trung ở một số lĩnh vực, khía cạnh cụ thể
Mất nhiều thời gian cho việc
chấm thi, kết quả còn mang yếu
- Câu hỏi tự luận mở: Học sinh
tự do trình bày câu trả lời theo
suy nghĩ, ý tưởng của bản thân
- Câu hỏi tự luận đóng: Học sinh
trả lời câu hỏi trong phạm vi giới
hạn và kiến thức đã học
Bao gồm:
- Trắc ngiệm đúng – sai
- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Trắc nghiệm điền khuyết
- Trắc nghiệm ghép đôi
1.2 Đánh giá chẩn đoán
1.2.1 Khái niệm chẩn đoán
Theo Từ điển Tiếng Việt, chẩn đoán được hiểu là: “1 Xác định bệnh,
dựa theo triệu chứng và kết quả xét nghiệm; 2 Xác định hiện tượng trục trặc bất thường, thường là trong máy móc” [10]
Như vậy, chẩn đoán được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành khác nha Hoạt động chẩn đoán nhằm xác định tính chất, nguyên nhân của sự vật hiện tượng thông qua việc sử dụng biện luận, phân tích và kinh nghiệm
1.2.2 Khái niệm đánh giá chẩn đoán
Trang 27Đánh giá chẩn đoán là một phần không thể thiếu trong việc ra quyết định dạy học Là cầu nối giữa việc xác định các học sinh có nguy cơ thất bại trong học tập và việc sử dụng các biện pháp được thiết kế cẩn thận để can thiệp bổ sung, chẩn đoán cung cấp thông tin có giá trị về quan niệm sai lầm của học sinh đối với nội dung học tập [16]
Đánh giá chẩn đoán được tiến hành sau khi dạy xong một chương hay một vấn đề quan trọng nào đó nhằm giúp cho giáo viên nắm được tình hình kiến thức liên quan đã có của học sinh, những điểm mà học sinh đã nắm vững, những thiếu sót cần bổ trợ cho học sinh.Từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy thích hợp
Tóm lại trong nghiên cứu này, chúng ta có thể hiểu đánh giá chẩn đoán như sau: Đánh giá chẩn đoán là một công cụ quan trọng trong bộ công cụ của giáo viên để giúp hiểu các lĩnh vực cụ thể về ưu điểm và hạn chế trong học tập, đặc biệt là sau khi khi giảng dạy về một mảng kiến thức cụ thể, là phương pháp đánh giá mà giáo viên sử dụng để tìm hiểu, thăm dò, phát hiện tình hình, thực trạng của học sinh sau khi học một kiến thức mới Trên cơ sở đó, giáo viên phân tích tìm ra những nguyên dẫn đến lỗi sai học sinh mắc phải trong quá trình thực hành Điều này sẽ giúp cho giáo viên nắm được khả năng nhận biết và hiểu kiến thức, mức độ thành thạo các kĩ năng liên quan đến bài học
đã có của học sinh, căn cứ vào đó giáo viên sẽ điều chỉnh và bổ trợ kiến thức học sinh còn thiếu, khuyết sao cho phù hợp với học sinh để tăng hiệu quả học tập, nâng cao chất lượng dạy và học
1.2.3 Vai trò đánh giá chẩn đoán
Trong nghiên cứu này, đánh giá chẩn đoán đóng vai trò quan trọng trong việc xác định những thiếu hụt cụ thể hoặc quan niệm sai lầm liên tục trong các kỹ năng hay kiến thức cần thiết của học sinh, cung cấp thông tin về
sự thông thạo kiến thức và kỹ năng trước đó cũng như định kiến hoặc quan
Trang 28niệm sai của học sinh nhằm định hướng hoạt động dạy học Từ đó hỗ trợ giáo viên trong việc thiết kế kế hoạch dạy học cho phù hợp, giúp tăng hiệu quả chất lượng dạy và học
1.2.4 Phân loại đánh giá chẩn đoán
Trong giáo dục phân tích phản ứng và đánh giá chẩn đoán nhận thức là hai loại đánh giá đang được sử dụng để cung cấp thông tin chẩn đoán
Phản ứng của học sinh đối với các câu hỏi có liên quan đến nội dung giảng dạy và cung cấp thông tin liên tục về sự thông thạo hoặc ứng dụng kiến thức và kỹ năng hiện tại của học sinh là cơ sở cho việc phân tích phản ứng Kết quả thu được của việc phân tích phản ứng có thể được sử dụng để điều chỉnh việc dạy để sửa chữa các hiểu lầm hiện tại của học sinh Ngoài ra, các lỗi tư duy có hệ thống và liên tục của học sinh có thể rút ra từ những phân tích này
Trong khi đó, đánh giá chẩn đoán nhận thức lại có khả năng cung cấp đánh giá về các quá trình nhận thức cụ thể của học sinh, cái được cấu trúc trên
cơ sở lý thuyết nhận thức và mô hình thống kê của các mẫu phản hồi Điều này được sử dụng nhằm cung cấp thông tin cần thiết để thiết kế các chương trình giảng dạy phụ đạo hoặc các can thiệp bổ sung
1.3 Dạy học phép nhân phân số Toán 4
1.3.1 Mục tiêu dạy học phân số
- Bước đầu nhận biết về phân số qua hình ảnh trực quan
- Biết đọc, viết phân số; tính chất cơ bản của phân số; biết rút gọn, qui đồng mẫu số phân số; so sánh hai phân số
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hai phân số dạng đơn giảnvà ứng dụng trong tính giá trị biểu thức có phân số hoặc tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số [2]
1.3.2 Nội dung dạy học phân số
Trang 29- Giới thiệu khái niệm ban đầu về các phân số đơn giản Đọc, viết, so ánh các phân số; phân số bằng nhau
- Phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng hoặc không cùng mẫu số (trường hợp đơn giản, mẫu số có tổng hoặc hiệu không quá 100)
- Giới thiệu qui tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên (trường hợp đơn giản, mẫu số có tích không quá hai chữ số)
- Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân phân số Giới thiệu nhân một tổng hai phân số với một phân số
- Giới thiệu qui tắc chia phân số cho phân số, chia phân số cho số tự nhiên khác 0
- Thực hành tính: tính nhẩm về cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số, phép tính không có nhớ, tử số của kết quả tính có không quá hai chữ số; tính nhẩm về nhân phân số với phân số hoặc với số tự nhiên, tử số và mẫu số có tích không quá hai chữ số, phép tính không có nhớ
- Tính giá trị các biểu thức có không quá ba dấu phép tính với các phân
số đơn giản (mẫu số chung của kết quả tính có không quá hai chữ số) [2]
1.3.3 Nội dung dạy học phép nhân phân số Toán 4
Căn cứ vào nội dung Sách giáo viên Toán 4 và Sách Toán 4, nội dung
dạy học phép nhân phân số bao gồm:
- Hình thành phép nhân hai phân số
Muốn nhân một phân số với một phân số ta lấy tử số nhân với tử số và mẫu số nhân với mẫu số:
Trong đó: b; d khác 0
Trang 30 Muốn nhân một số tự nhiên với một phân số (hoặc nhân một phân số với một số tự nhiên) ta nhân số tự nhiên với tử số và giữ nguyên mẫu số:
Trong đó: c khác 0
- Mở rộng quy tắc cho việc tính tích hợp của nhiều phân số
Trong đó: b; d; f khác 0
- Tính chất giao hoán của phép nhân
Trang 32CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP NHÂN PHÂN SỐ TRONG
TOÁN 4
1.1 Nguyên tắc Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép nhân phân số trong Toán 4
1.1.1 Đảm bảo nguyên tắc chung trong kiểm tra đánh giá
Để kiểm tra đánh giá đảm bảo độ chính xác, mang tính khách quan trước hết phải được diễn ra theo đúng quy trình kiểm tra đánh giá, chú ý tới các yếu tố có liên quan, tác động lẫn nhau và chi phối việc xây dựng và thiết
kế bài kiểm tra Từ đó xây dựng bài kiểm tra đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, thống nhất với nhau
1.1.2 Đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình dạy học phân
số môn toán lớp 4
Hệ thống câu hỏi được đưa ra phải đảm bảo phù hợp với nội dung chương trình, phù hợp với mục tiêu nội dung chương trình cũng như mục tiêu kiểm tra đánh giá Điều này có nghĩa là nhà sư phạm trước hết cần có sự phân tích nội dung môn học nói chung, nội dung phân số môn toán lớp 4 nói riêng Dựa vào đó nhà sư phạm đưa ra hệ thống câu hỏiluôn phải tuân thủ, bám sát nội dung chương trình học, bám sát mục tiêu đề ra
1.1.3 Đảm bảo phù hợp với đặc điểm của học sinh lớp 4
Trước khi xây dựng đề, đòi hỏi nhà sư phạm phải nắm được đặc điểm lứa tuổi học sinh Từ đó đưa ra hệ thống câu hỏi phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh Đề thi phải có tính chất phân loại học sinh, tránh ra đề thi quá khó hay quá dễ cho học sinh Nếu đề thi quá dễ sẽ không phát huy được tối đa khả năng, trình độ của các em Ngược lại, nếu đề quá khó học sinh sẽ không đủ khả năng cũng như kiến thức để thực hiện các yêu cầu của đề
Trang 33Ngoài ra, khi xây dựng đề, nhà sư phạm cần đưa ra hệ thống câu hỏi sao cho phát huy tối đa tính sáng tạo của học sinh Điều này có nghĩa là các câu hỏi được đưa ra không được trích nguyên văn trong sách giáo khoa, các câu trả lời gần giống nhau để gây nhiễu, các bài tập cho dưới nhiều hình thức
mở rộng khác nhau để kích thích tư duy tìm tòi, sáng tạo và tìm cách giải quyết mới của học sinh
Vì vậy khi xây dựng đề, nhà sư phạm cần chú ý đến việc thiết kế đề theo 4 mức:
- Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức đã học
- Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu cá nhân
- Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống
- Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt
1.1.4 Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường
Đề kiểm tra phải đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, mang tính khả thi cao, dễ dàng thực hiện mang lại kết quả chính sát
1.1.5 Đảm bảo tính chẩn đoán
Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nói chung, dạy học nội dung phép nhân phân số Toán 4 nói riêng phải đảm bảo hệ thống câu hỏi đưa ra mang tính chẩn đoán cao, đi sâu, chỉ ra được những lỗi sai của học sinh Trên cơ sở đó, tập trung phân tích chẩn đoán nguyên nhân dẫn đến lỗi sai đó Có thể nói đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất trong việc thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán
Trang 341.2 Quy trình thiết kế bài kiểm kiểm tra trong dạy học nội dung phép nhân phân số trong Toán 4
Bước 1: Chẩn đoán lỗi sai của học sinh
Bài kiểm tra đánh giá chẩn đoán nhận thức trong dạy học phép nhân phân số 4 nhằm mục đích chẩn đoán nguyên nhân dẫn tới những lỗi sai học sinh mắc phải trong quá trình thực hành bài tập về nội dung phép nhân phân
số Thông qua đó đƣa ra các biện pháp sƣ phạm hợp lí nhằm khắc phục những lỗi sai mà học sinh mắc phải
Bước 2: Dự kiến các lỗi sai
Khi thực hành làm các bài tập trong nội dung phép nhân phân số Toán
4, học sinh có thể mắc phải các lỗi sau:
- Chƣa nắm đƣợc các quy tắc nhân hai PS
- Chƣa nắm đƣợc quy tắc rút gọn PS
- Chƣa thành thạo khi thực hiện nhân hai số tự nhiên
- Chƣa nắm thành thạo khi thực hiện phép tính cộng, trừ hai PS
- Chƣa nắm đƣợc cách tìm PS của một số
- Chƣa nắm đƣợc quy tắc tính diện thích hình chữ nhật
Bước 3: Xác định hình thức kiểm tra
Trong dạy học có nhiều hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan, bài kiểm tra tự luận, vấn đáp, thực hành… Căn cứ vào mục đích kiểm tra, nội dung bài học Bài kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học phép nhân phân
số Toán 4 đƣợc xây dựng theo hình thức trắc nghiệm khách quan Với hình thức trắc nghiệm khách quan cho phép trong một thời gian ngắn kiểm tra đƣợc nhiều kiến thức cụ thể, đi vào những khía cạnh khác nhau của một kiến
Trang 35thức, chống học tủ Bên cạnh đó, trắc nghiệm tốn ít thời gian thực hiện, đặc biệt là khâu chấm bài, đồng thời còn đảm bảo tính khách quan, công bằng Xây dựng bài kiểm tra theo cách này còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực nghiệm, khảo sát và thống kê kết quả
Bước 4: Xây dựng ma trận bài kiểm tra
Mục tiêu Nội dung
Mở rộng quy tắc cho việc