- Ban giám đốc, cùng các anh chị cán bộ Nông trường Cao su Nha Bích đã tận tình giúp đở trong thời gian bố trí trí thí nghiệm, thu thập số liệu sản lượng của Nông trường các năm trước;
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU THỜI TIẾT ĐẾN SẢN LƯỢNG
VÀ PHẨM CHẤT MỦ DVT CAO SU PB235 Ở CÁC ĐỘ TUỔI
KHÁC NHAU TRÊN ĐẤT XÁM BÌNH PHƯỚC
Họ và tên sinh viên: Đỗ Nguyễn Minh Trí Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2004 - 2009
Tháng 8/2009
Trang 2ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU THỜI TIẾT ĐẾN SẢN LƯỢNG
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm
Khoa Nông học và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá
trình học tập;
- Thầy Võ Thái Dân, Khoa Nông học, giảng viên trực tiếp theo dõi, hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực tập cuối khoá để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp;
- Ban giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Bình Phước đã giúp đỡ, tạo
điều kiện cho lớp trong quá trình học tập;
- Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Phước đã giúp đỡ trong quá trình thu thập
số liệu khí hậu
- Ban giám đốc, cùng các anh chị cán bộ Nông trường Cao su Nha Bích đã tận tình
giúp đở trong thời gian bố trí trí thí nghiệm, thu thập số liệu sản lượng của Nông
trường các năm trước;
- Ban giám đốc công ty, Lãnh đạo phòng Kỹ thuật nông nghiệp, Kỹ sư Trần Lê Trung,
Hoàng Chiêu Dương, Nguyễn Thị Hiệp Công ty Cao su Sông Bé, tỉnh Bình Phước;
- Các anh chị Bộ môn Sinh lý Khai thác, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã giúp đỡ
nhiều trong thu mẫu và phân tích chỉ tiêu sinh lý mủ;
- Tập thể lớp TC04NHBX Bình Phước và tất cả bạn bè đã quan tâm chia sẽ, giúp đỡ
trong quá trình học tập và thời gian thực hiện đề tài
Sự biết ơn chân thành dành cho cha mẹ và những người thân trong gia đình đã tạo
điều kiện thuận lợi, góp ý cho tôi trong suốt thời gian qua và trong quá trình thực
hiện đề tài
Chơn Thành, tháng 08 năm 2009
Người viết
Đỗ Nguyễn Minh Trí
Trang 4TÓM TẮT
Đỗ Nguyễn Minh Trí, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2009 “Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đến sản lượng, phẩm chất mủ dòng vô tính cao su PB235 ở các độ tuổi khác nhau trên đất xám Bình Phước”
Giáo viên hướng dẫn: TS Võ Thái Dân
Đề tài đã được tiến hành trên dòng vô tính (DVT) PB235 trồng các năm 1987, 1991 và
1996 (tuổi khai thác lần lượt là 17 năm, 13 năm và 8 năm) thuộc Nông trường Nha Bích, Công ty cao su Sông Bé, tỉnh Bình Phước từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2009 Mục tiêu của đề tài là đánh giá ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đến sản lượng và phẩm chất mủ trên DVT cao su PB235 ở các độ tuổi khác nhau
Trên mỗi vườn cây, chọn 15 cây có vanh thân tương đương nhau, gần với đặc điểm của giống để theo dõi các chỉ tiêu về sản lượng và phẩm chất mủ: sản lượng mủ, hàm lượng cao su khô (DRC), chỉ tiêu sinh lý mủ [thiols (R-SH), đường (sucrose), lân vô
cơ (Pi), tổng hàm lượng chất khô (TSC)], bệnh khô miệng cạo và mức độ cây gãy đổ; theo dõi được lập lại 3 lần
Qua các số liệu thu thập, phân tích nhận thấy các yếu tố thời tiết có tác động đến sản lượng mủ và hàm lượng cao su khô của các vườn cây thuộc Nông trường Nha Bích giai đoạn năm 2004 – 2008 cũng như trong thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2009, nhận thấy có sự tương quan giữa các chỉ tiêu theo dõi và các yếu
tố thời tiết ở nhiều mức độ khác nhau Các chỉ tiêu sinh lý mủ nhận thấy có sự khác biệt giữa 2 lần lấy mẫu vào tháng 5 và tháng 6 Bệnh khô miệng cạo vườn cây bố trí thí nghiệm qua thời gian theo dõi nhận thấy tỉ lệ bệnh vào tháng 6 cao hơn tháng 4 So sánh với bảng phân cấp bệnh Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam thấy rằng mức độ bệnh của vườn cây là nhẹ, tương đương cấp bệnh 1 (< 25%) Các vườn cây trồng năm
1996, 1991 và 1987 dòng vô tính PB235 của Nông trường, theo dõi nhận thấy có gãy
đổ dạng rải rác do tác động của gió và các yếu tố khác
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chử viết tắt xi
Danh sách các bảng x
Danh sách các đồ thị xi
Chương 1: Giới thiệu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
1.3 Giới hạn 3
Chương 2: Tổng quan tài liệu 4
2.1 Phân loại và nguồn gốc 4
2.2 Đặc điểm thực vật học 5
2.3 Đặc điểm sinh thái 6
2.4 Tình hình phát triển cây cao su trên thế giới và ở Việt Nam 6
2.4.1 Tình hình phát triển cao su thế giới 6
2.4.2 Tình hình phát triển cao su ở Việt Nam 7
2.5 Đặc điểm tổng quát dòng vô tính PB235 8
2.6 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đến cây cao su 9
Trang 62.6.1 Những nghiên cứu trong nước 9
2.6.2 Những nghiên cứu ngoài nước 10
2.7 Ý nghĩa về các chỉ tiêu sinh lý mủ 10
2.7.1 Thiols (R-SH) 11
2.7.2 Đường (sucrose) 11
2.7.3 Lân vô cơ (Pi) 12
2.7.4 Tổng hàm lượng chất khô (TSC 12
2.8 Mức độ bệnh khô mặt cạo ở cao su 12
2.9 Tỉ lệ cây cao su gãy đổ 12
Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 14
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 14
3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài 14
3.1.2 Địa điểm thực hiện đề tài 14
3.1.2.1 Điều kiện đất khu vực thực hiện đề tài 14
3.1.2.2 Điều kiện khí hậu thời tiết khu vực thực hiện đề tài 15
3.2 Vật liệu nghiên cứu 15
3.2.1 Vườn cây khai thác năm thứ 8 15
3.2.2 Vườn cây khai thác năm thứ 13 15
3.2.3 Vườn cây khai thác năm thứ 17 15
3.3 Phương pháp nghiên cứu 17
3.3.1 Phương pháp thu thập các số liệu liên quan đến khí hậu thời tiết giai đoạn 2004 -2008 và giai đoạn thực hiện đề tài từ tháng 4 – 6 năm 2009 17
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sản lượng và phẩm chất mủ từ 2004 – 2008 18
3.3.3 Phương pháp thu thập các số liệu liên quan đến sản lượng và phẩm chất mủ giai đoạn 01/04 – 15/06/2009 18
Trang 73.3.3.1 Sản lượng mủ nước 18
3.3.3.2 Sản lượng mủ tạp 18
3.3.3.3 Hàm lượng cao su khô (%) 19
3.3.4 Phương pháp lấy mẩu và phân tích các chỉ tiêu sinh lý mủ 19
3.3.5 Phương pháp theo dõi bệnh khô miệng cạo (KMC) 20
3.3.6 Tỉ lệ cây gẫy đổ 21
3.3.7 Xử lý số liệu 21
Chương 4: Kết quả và thảo luận 23
4.1 Tác động của điều kiện thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ cao su giai đoạn 2004 – 2008 23
4.1.1 Biến động điều kiện khí hậu thời tiết tại Nông trường Nha Bích, Công ty Cao su Sông Bé giai đoạn 2004 – 2008 23
4.1.1.1 Yếu tố nhiệt độ 23
4.1.1.2 Yếu tố độ ẩm 25
4.1.1.3 Yếu tố bốc thoát hơi 26
4.1.1.4 Yếu tố giờ nắng 27
4.1.1.5 Yếu tố lượng mưa 27
4.1.2 Biến động sản lượng, phẩm chất mủ của các vườn cây giai đoạn 2004 – 2008 28
4.1.3 Tác động của điều kiện khí hậu thời tiết đến sản lượng, phẩm chất mủ giai đoạn 2004 – 2008 30
4.2 Tác động của thời tiết đến sản lượng, phẩm chất mủ giai đoạn tháng 04 - 06 31
4.2.1 Biến động thời tiết tại Nông trường Cao su Nha Bích giai đoạn tháng 04 đến tháng 06 năm 2009 31
4.2.1.1 Yếu tố nhiệt độ 31
4.2.1.2 Yếu tố ẩm độ 32
Trang 84.2.1.3 Yếu tố tốc độ gió 32
4.2.1.4 Yếu tố bốc thoát hơi 33
4.2.1 4 Yếu tố giờ nắng 33
4.2.1.5 Yếu tố lượng mưa 34
4.2.2 Biến động năng suất, chất lượng mủ vườn cây thí nghiệm giai đoạn tháng 04 đến tháng 06 năm 2009 34
4.2.3 Tác động của điều kiện thời tiết đến sản lượng, phẩm chất mủ giai đoạn tháng 04 đến tháng 06 năm 2009 38
4.2.3.1 Tác động của điều kiện thời tiết trước cạo 2 ngày 39
4.2.3.2 Tác động của điều kiện thời tiết trước cạo 1 ngày 40
4.2.3.3 Tác động của điều kiện thời tiết trong ngày cạo 41
4.3 Tác động của các yếu tố khí hậu thời tiết đến sinh lý mủ 42
4.3.1 Hàm lượng thiols (R – SH) 43
4.3.2 Hàm lượng đường (Suc) 43
4.3.3 Hàm lượng lân (Pi) 43
4.3.4 Hàm lượng chất khô tổng số (TSC) 43
4.4 Tác động của các yếu tố khí hậu thời tiết đến tỉ lệ bệnh khô miệng cạo 43
4.5 Tác động của yếu tố khí hậu thời tiết đến tỉ lệ cây cao su gãy đổ 44
Chương 5: Kết luận và đề nghị 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Đề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PH Ụ L ỤC 50
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DRC: Dry rubber content (hàm lượng cao su khô)
DRC96: Hàm lượng cao su khô vườn cây nghiên cứu trồng năm 1996 DRC91: Hàm lượng cao su khô vườn cây nghiên cứu trồng năm 1991 DRC87: Hàm lượng cao su khô vườn cây nghiên cứu trồng năm 1987 DVT: Dòng vô tính
g/c/c: gam cao su khô/cây/lần cạo
KMC: Khô miệng cạo
MN96: Sản lượng mủ nước vườn cây nghiên cứu trồng năm 1996 MN91: Sản lượng mủ nước vườn cây nghiên cứu trồng năm 1991 MN87: Sản lượng mủ nước vườn cây nghiên cứu trồng năm 1987 MT96: Sản lượng mủ tạp vườn cây nghiên cứu trồng năm 1996 MT91: Sản lượng mủ tạp vườn cây nghiên cứu trồng năm 1991 MT87: Sản lượng mủ tạp vườn cây nghiên cứu trồng năm 1987 Pi: inorganic phosphorus (lân vô cơ)
R-SH: Thiols
Suc: Sucrose (đường)
TSC: Total solid content (tổng hàm lượng chất khô)
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Giá Trung bình các thông số mô tả khí hậu thời tiết giai đoạn 2004 – 2008 tại
Nông trường Nha Bích 24
Bảng 4.2: Trung bình năng suất mủ nước (kg/ha/tháng), mủ tạp (kg/ha/tháng) và DRC (%) theo tháng giai đoạn 2004 – 2008 29
Bảng 4.3: Tương quan giữa năng suất mủ nước, mủ tạp, DRC và các yếu tố khí hậu thời tiết giai đoạn 2004 – 2008 30
Bảng 4.4: Trung bình năng suất mủ nước (g/cây/lần cạo), mủ tạp (g/cây/lần cạo) và DRC (%) giai đoạn tháng 4 - 6 năm 2009 35
Bảng 4.5: Tương quan giữa năng suất mủ nước, mủ tạp, DRC và các yếu tố khí hậu thời tiết trước cạo 2 ngày 39
Bảng 4.6: Tương quan giữa năng suất mủ nước, mủ tạp, DRC và các yếu tố khí hậu thời tiết trước cạo 1 ngày 40
Bảng 4.7: Tương quan giữa năng suất mủ nước, mủ tạp, DRC và các yếu tố khí hậu thời tiết trong ngày cạo 41
Bảng 4.8: Kết quả phân tích các chỉ tiêu sinh lý mủ 42
Bảng 4.9: Kết quả theo dõi bệnh khô miệng cạo của 3 vườn cao su nghiên cứu 44
Bảng 4.10: Cây cao su gãy đổ giai đoạn tháng 4 đến tháng 6 năm 2009 44
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 3.1: Lô cao su PB235 trồng năm 1996 tại Nông trường Cao su Nha Bích 15
Hình 3.2: Lô cao su PB235 trồng năm 1991 tại Nông trường Cao su Nha Bích .16
Hình 3.3: Lô cao su PB235 trồng năm 1987 tại Nông trường Cao su Nha Bích .17
Hình 3.4: Lấy mẫu các chỉ tiêu sinh lý mủ 19
Hình 3.5 Quan sát bệnh khô miệng cạo 20
Hình 3.6 Hiện tượng cây cao su gãy đổ 21
Hình 3.7 Sơ đồ vườn cây Nông trường Cao su Nha Bích 22
Đồ thị 4.1: Diễn tả biến thiên nhiệt độ tối thấp, trung bình, tối cao ở Nông trường Nha Bích giai đoạn 2004 – 2008 và yêu cầu nhiệt độ của cây cao su 23
Đồ thị 4.2: Diễn tả biến thiên ẩm độ tối thấp, trung bình, tối cao ở Nông trường Nha Bích giai đoạn 2004 – 2008 và yêu cầu ẩm độ của cây cao su 25
Đồ thị 4.3: Diễn tả biến thiên tổng lượng bốc thoát hơi và tổng ượng mưa ở Nông trường Nha Bích giai đoạn 2004 – 2008 .26
Đồ thị 4.4 Diễn tả yêu cầu giờ nắng của cây cao su và tổng giờ nắng theo tháng ở Nông trường Nha Bích giai đoạn 2004 – 2008 cao su 27
Đồ thị 4.5: Diễn tả yêu cầu lượng mưa của cây cao su và tổng lượng mưa theo tháng ở Nông trường Nha Bích giai đoạn 2004 – 2008 27
Đồ thị 4.6: Diễn tả biến thiên nhiệt độ tối thấp, trung bình, tối cao ở Nông trường Nha Bích giai đoạn tháng 4 đến tháng 6 và yêu cầu nhiệt độ của cây cao su 31
Đồ thị 4.7: Diễn tả biến thiên ẩm độ tối thấp, trung bình, tối cao ở Nông trường Nha Bích giai đoạn tháng 4 đến tháng 6 và yêu cầu ẩm độ của cây cao su 32
Đồ thị 4.8: Diễn tả biến thiên tốc độ gió trung bình tại Nông trường Cao su Nha Bích và yêu cầu tốc độ gió của cây cao su 32
Đồ thị 4.9: Diễn tả biến thiên tổng lượng mưa theo tháng và tổng lượng bốc thoát hơi theo tháng tại Nông trường Cao su Nha Bích 33
Trang 13Đồ thị 4.10: Diễn tả biến thiên tổng giờ nắng tại khu vực nghiên cứu và yêu cầu giờ nắng của cây cao su 33
Đồ thị 4.11: Diễn tả biến thiên tổng lượng mưa tại khu vực nghiên cứu và yêu cầu lượng mưa của cây cao su 34
Trang 14Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Cây cao su, Hevea brasiliensis Muell Arg, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae, có
nguồn gốc từ Nam Mỹ, mọc hoang dại tại vùng rộng lớn ở châu thổ sông Amazon và được du nhập vào Việt Nam năm 1897 Cách đây gần 10 thế kỷ, thổ dân Mainas sống
ở đây đã biết lấy nhựa của cây này dùng để tẩm vào quần áo chống ẩm ướt, và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè
Cao su là cây công nhiệp lâu năm không chỉ có giá trị kinh tế cao mà còn có tác dụng bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội, an ninh quốc phòng Sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ cao su với các đặc tính hơn hẳn cao su tổng hợp Mủ cao su
là nguyên liệu cần thiết trong công nghệ chế biến các sản phẩm thiết yếu phục vụ cho đời sống hằng ngày của con người, đặc biệt là trong công nghệ vỏ, ruột xe, ống dẫn nước, dụng cụ gia đình, y tế và nhiều sản phẩm công nghiệp khác Ngoài sản phẩm chính là mủ, cây cao su còn cho các sản phẩm khác như: gỗ và dầu hạt cao su; vào mùa cao su ra lá non có thể nuôi ong để lấy mật tiết ra từ cuống lá Chu kỳ sống của cây cao su có thể kéo dài từ 30 - 40 năm, nên vườn cao su có khả năng bảo vệ môi trường, chống xói mòn, duy trì và bảo vệ độ phì cho đất; duy trì vùng sinh thái bền vững trong thời gian dài Ngoài ra canh tác cây cao su còn tạo công việc làm và ổn định xã hội và an ninh quốc phòng Việc trồng và chăm sóc và khai thác cây cao su đòi hỏi một lực lượng lao động khá lớn và lâu dài Cây cao su còn được trồng ở các vùng miền biên giới vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa ổn định an ninh quốc phòng
Nâng cao hiệu quả khai thác vườn cao su kinh doanh đang là vấn đề được quan tâm hiện nay Ngoài việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng mủ như: chọn giống có năng suất cao, kháng bệnh tốt; áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong trồng mới, chăm sóc và khai thác vườn cây đúng quy trình nhằm giúp cây
Trang 15tăng trưởng tốt, năng suất cao; thì tác động của các điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu thời tiết) đến năng suất và chất lượng mủ cao su cũng là vấn đề rất cần được đánh giá một cách đầy đủ và hệ thống
Các nghiên cứu đều xác nhận điều kiện khí hậu thời tiết là một trong các yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới sinh trưởng và năng suất của cây trồng nói chung Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày, với đặc thù khai thác mủ được tiến hành liên tục và đều đặn trong suốt năm, nên việc xem xét ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đến sinh trưởng, sản lượng và phẩm chất mủ là cần thiết, tạo cơ sở khoa học để việc khai thác mủ đạt hiệu quả cao Tuy nhiên các nghiên cứu chính quy về vấn đề này ở Việt Nam vẫn chưa nhiều Trong khi đó, thời tiết trong những năm gần đây có những biến đổi khó lường, ảnh hưởng đến việc phát triển diện tích trồng mới, sinh trưởng và năng suất cao su ở Việt Nam nói chung, các vùng cao su trên đất xám Bình Phước nói riêng
Ngoài thời gian rụng lá, việc khai thác mủ cao su được tiến hành liên tục và đều đặn trong suốt năm Tại Việt Nam, thời gian khai thác mủ cao su cũng phụ thuộc vào quá trình thay lá hàng năm của cao su; ở vùng Đông Nam Bộ, với mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 – 5 năm sau, nên thời gian khai thác thực tế thường chỉ từ cuối tháng 3 đến khi cây rụng lá hoàn toàn vào đầu tháng 2 năm sau Những hiểu biết về ảnh hưởng của khí hậu đến sản lượng và phẩm chất mủ sẽ giúp các nhà quản lý sản xuất tại các Nông trường, Công ty Cao su lên kế hoạch khai thác, quản lý sản phẩm phù hợp; cũng như có các quyết định áp dụng biện pháp kỹ thuật thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
Trên cơ sở đó, được sự phân công của khoa Nông học và sự hướng dẫn của thầy Võ Thái Dân, đề tài “Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đến sản lượng, phẩm chất mủ dòng
vô tính PB235 ở các độ tuổi khác nhau trên đất xám Bình Phước” đã được tiến hành từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2009
1.2 Mục đích của đề tài
Đánh giá mức độ ảnh hưởng, sự tương quan của thời tiết đến sản lượng, phẩm chất mủ của 3 vườn cao su vô tính PB235 trồng các năm 1996, 1991 và 1987 giai đoạn 2004 -
Trang 162008 và trong thời gian thực hiện đề tài Tác động của điều kiện khí hậu thời tiết đến các chỉ tiêu sinh lý mủ, mức độ bệnh khô miệng cạo và tỉ lệ cây cao su gãy đổ cũng được đánh giá
1.3 Yêu cầu của đề tài
Phân tích tác động của điều kiện khí hậu thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ của của ba vườn cao su vô tính PB235 trồng các năm 1987, 1991 và 1996 trên nền đất xám tại Nông trường Cao su Nha Bích, Công ty cao su Sông Bé giai đoạn 2004 – 2008, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của thời tiết tại thời điểm thực hiện đề tài đến năng suất, chất lượng mủ, các chỉ tiêu sinh lý mủ, bệnh khô miệng cạo, tỉ lệ cây cao su gãy đổ
1.4 Giới hạn của đề tài
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 17/1/2009 đến ngày 15/6/2009 Tuy nhiên do biến động của thời tiết và đặc điểm của cây cao su, giai đoạn đầu năm 2009 (từ tháng 1 đến tháng 4) cây cao su rụng lá nhiều lần, không khai thác mủ; nên đề tài chỉ được tiến hành trên vườn cây bắt đầu khai thác trở lại từ ngày 1/04/2009 Do đó đề tài chỉ được thực hiện từ ngày 1/04/2009 đến 15/06/2009
Trang 17Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Phân loại và nguồn gốc
Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis Muell Arg, thuộc giới (kingdom)
thực vật Plantae; nhóm (division) thực vật có hoa Angiospermae; lớp (class) hai lá mầm thật Eudicots; bộ (order) sơ ri Malpighiales; họ (family) thầu dầu Euphorbiaceae; phân họ (subfamily) bã đậu Crotonoideae; tông (tribe) Micrandreae; phân tông (subtribe) Heveinae; chi (genus) Hevea; loài (species) brasiliensis Trong chi hevea,
ngoài loài brasiliensis còn có 9 loài khác cũng cho mủ cao su, đó là: benthamiana,
camagranoa, camporum, guianensis, nitida, microphylla, pauciflora, rigidifolia, và spuceana Tuy nhiên chỉ có loài brasiliensis được tìm trong tình trạng hoang dại tại
vùng châu thổ Amazon (Nam Mỹ) rộng lớn bao gồm các nước Bolivia, Brazin, Colombia, Peru, Ecuador, Venezuela Ngoài vùng bản địa trên người ta không tìm thấy cây cao su trong tự nhiên ở nơi nào khác trên thế giới
Năm 1873, thử nghiệm đầu tiên trong việc trồng cây cao su ra ngoài phạm vi Brazil đã được thực hiện; sau một vài nỗ lực, 12 hạt giống đã nảy mầm tại vườn thực vật Hoàng gia Kew Những cây con này đã được gửi tới Ấn Độ để gieo trồng, nhưng chúng đã bị chết Năm 1875, cố gắng thứ hai đã được thực hiện, khoảng 70.000 hạt giống đã được gửi tới Kew và chỉ khoảng 4% hạt giống đã nảy mầm Từ đây, vào năm 1876 khoảng 2.000 cây giống đã được gửi tới Ceylon, và 22 cây đã được gửi tới các vườn thực vật tại Singapore Sau đó, cây cao su đã được nhân giống rộng khắp tại các thuộc địa của Anh Năm 1883, các cây cao su đã có mặt tại các vườn thực vật ở Buitenzorg (Bogor thuộc Indonesia) và Malaysia Vào năm 1898, một đồn điền trồng cao su đã được thành lập tại Malaya (thuộc Malaysia), và ngày nay phần lớn các khu vực trồng cao su nằm tại Đông Nam Á và một số tại khu vực châu Phi nhiệt đới Các cố gắng gieo trồng cây cao su tại Nam Mỹ, vùng bản địa của nó, đã không mang lại thành công
Trang 182.2 Đặc điểm thực vật học
Cây cao su là loài cây thân gỗ to, sinh trưởng mạnh, thân thẳng, vỏ có màu sáng và tương đối láng Trong điều kiện tự nhiên cây có thể cao 40 m, vòng thân 5 m, chu kỳ sống rất dài trên 100 năm tuổi Tuy nhiên, trong các đồn điền thì cây chỉ cao khoảng
25 m do khai thác mủ làm cây giảm sinh trưởng và thông thường cây được đốn hạ để trồng mới sau 25 – 30 năm khai thác
Rể cao su gồm có rể cọc và rể bàng Rể cọc đảm bảo cho cây cắm sâu vào đất, giúp cây chống đổ ngã và đồng thời hút nước và muối khoáng từ lớp đất sâu; trên nền đất
có cấu trúc tốt, rễ có thể ăn sâu trên 10 m Hệ thống rể bàng cao su phát triển rất rộng, phần lớn rể bàng cao su nằm trong lớp đất mặt
Lá cao su là lá kép gồm 3 lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách Khi trưởng thành lá
có màu xanh đậm ở mặt trên lá có màu nhạt hơn ở mặt dưới lá Lá gắn với cuống lá thành một góc gần 1800
Cây cao su từ 5 - 6 tuổi trở lên bắt đầu trổ hoa Hoa cao su nhỏ, màu vàng, đơn tính đồng chu, khó tự thụ, chủ yếu là thụ phấnchéo giữa các cây khác nhau do tác động của côn trùng
Quả cao su hình tròn hơi dẹp có đường kính từ 3 – 5 cm, quả nang gồm 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt
Hạt cao su hình hơi dài hoặc hình bầu dục, có kích thước lớn thay đổi từ 2,0 – 3,5 cm, chứa nhiều dầu, dễ mất sức nẩy mầm
Cây cao su có thời kỳ qua đông, lá rụng toàn bộ sau đó nảy lộc phát triển bộ là mới Trong điều kiện ở Việt Nam cây rụng lá sinh lý từ cuối tháng 12 đến tháng 2, ở Tây Nguyên và miền trung cây rụng lá sớm hơn
2.3 Đặc điểm sinh thái
Do nguồn gốc của cây cao su ở vùng nhiệt đới (Nam Mỹ) cho nên các điều kiện sinh thái thích hợp với cây cao su như sau:
Trang 19- Cây cao su cần nhiệt độ cao và đều, với nhiệt độ thích hợp nhất là từ 25 – 28 0C; khoảng nhiệt độ tối cao là 29 - 340C và nhiệt độ tối thấp khoảng 20 0C; trên 40 0C cây khô héo và dưới 10 0C cây có thể chịu được trong một thời gian ngắn
- Cây cao su có thể trồng ở các vùng đất có lượng mưa từ 1.500 – 2.000 mm/năm, tuy nhiên lượng mưa tối thích cho cây cao su sinh trưởng là trên 2.000 mm/năm, phân bố đều trong năm, với khoảng 125 – 150 ngày mưa/năm và không có mùa nắng rõ rệt
- Thích hợp với điều kiện ẩm độ không khí cao; trong điều kiện gió trung bình, ẩm độ không khí thích hợp cho cao su là khoảng 80%
- Tốc độ gió từ 1 – 2 m/giây có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp vỏ cây mau khô sau khi mưa
- Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp và như thế ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao Cao su cần khoảng 2.000 giờ chiếu sáng/năm; giờ chiếu sáng tối hảo cho cây cao su là 1.600 – 1.700 giờ/năm; trung bình 6 giờ chiếu sáng/ngày
- Cây cao su thích hợp với các vùng đất có cao trình tương đối thấp dưới 200 m Càng lên cao càng bất lợi do độ cao của đất có tương quan với nhiệt độ thấp và gió mạnh
pH thích hợp cho cây cao su từ 4,5 - 5,5
2.4 Tình hình phát triển cây cao su trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Tình hình phát triển cao su trên thế giới
Cây cao su có nguồn gốc tự nhiên ở lưu vực sông Amazone (Nam Mỹ), từ xưa người dân địa phương đã biết dùng mủ cao su để làm các sảm phẩm như: găng tay, áo mưa, tấm lợp nhà, quả bóng trò chơi thể thao Tuy nhiên các sản phẩm này còn nhiều hạn chế như: xơ cứng vào mùa đông và chảy nhão vào mùa hè
Cây cao su được người dân Châu Âu biết sau khi nhà thám hiểm Christopher Columbus đến Châu Mỹ năm 1492 Sau đó người ta đã biết đến các đặc tính của mủ
Trang 20cao su như: đàn hồi, dẻo, không thấm nước, cao su được sử dụng làm vỏ ruột xe đạp năm 1888 và vỏ ruột xe hơi năm 1895, sau phát minh về lưu hóa cao su và hòa trộn với các nguyên liệu khác (bột than, kaolin, đất đỏ) đã làm các sản phẩm từ mủ cao su ngày càng đa dạng, phong phú Từ đó nhu cầu cao su tăng nhanh Cho đến cuối thể kỷ XIX, cao su tự nhiên do Brazil độc quyền cung cấp từ các cây cao su mọc hoang dại trong rừng Để giải quyết nhu cầu về cao su ngày càng tăng, nước Anh tìm cách đưa cây cao su vào Châu Á Năm 1876 Henry Wickham, nhà thực vật học người Anh đã mang 70.000 hạt cao su từ Brazil về Anh, những cây con từ nguồn hạt này được đưa sang trồng ở SriLanka, Singapore, Malaysia và Indonesia (Đặng Văn Vinh, 1997) Sau
đó cây cao su phát triển rất mạnh ở Châu Á và giữ vai trò chủ đạo
Đến năm 2006, tổng diện tích trồng cao su trên thế giới khoảng 9,2 triệu ha, sản lượng đạt 9,121 triệu tấn; trong các quốc gia sản xuất cao su chủ yếu của thế giới, dẫn đầu về sản lượng là Thái Lan (2.943.000 tấn), Indonesia (2.312.000 tấn), Malaysia (1.238.000 tấn), Ấn Độ (818.000 tấn), Việt Nam (516.000 tấn) và Trung Quốc (462.000 tấn) (Hiệp hội cao su Việt Nam - VRA, 2007)
2.4.2 Tình hình phát triển cao su ở Việt Nam
Cây cao su được du nhập chính thức vào Việt Nam từ năm 1897, và phát triển mạnh sau những năm 1975 cho đến nay
Theo Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, diện tích trồng cao su của Việt Nam năm
1977 diện tích là 78.100 ha, sản lượng 43.300 tấn; năm 1997 diện tích 347.500 ha, sản lượng 186.500 tấn và năm 2007 diện tích là 549.600 ha, sản lượng đạt 601.700 tấn Năng suất bình quân (kg/ha/năm) của năm 1980 là 703, năm 1990 là 714, năm 2000 là 1.222 và năm 2007 là 1.612 (VRA, 2008) Như vậy diện tích trồng cao su của Việt Nam năm 2007 tăng gần 2 lần so với năm 1997 và tăng hơn 4 lần so với năm 1977, sản lượng tăng gần 4 lần so với năm 1997 và tăng hơn 12 lần so với năm 1977 Năng suất bình quân từ năm 1980 đến 1990 tăng không đáng kể, nhưng từ 1990 đến 2007 năng suất đã tăng rất mạnh đó cũng chính là kết quả của việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quy trình sản suất nông nghiệp nói chung mà cụ thể là trong ngành cao su nói riêng
Trang 21Đến năm 2007 Việt Nam đã xuất khẩu 714.877 tấn cao su với tổng giá trị đạt 1,39 tỉ USD, bình quân 1.948 USD/tấn (VRA, 2008)
Theo VRA (2008), định hướng phát triển của ngành cao su Việt Nam đến năm 2020 là: diện tích đạt 1.000.000 ha, sản lượng đạt 1.200.000 tấn và năng suất trung bình sẽ
là 1.940 kg/ha/năm Để đạt được mục tiêu trên, toàn ngành cao su phải nổ lực áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hơn nữa năng suất và chất lượng mủ
2.5 Đặc điểm tổng quát của dòng vô tính PB 235
DVT PB235, con lai của PB 5/51 × PB S/78, được chọn lọc trên vườn cây lai năm 1955; có xuất xứ từ trạm Prang Besar, Công ty Golden Hope, Malaysia
Tại Việt Nam, DVT PB235 chiếm tỷ lệ cao nhất trên diện tích cao su của Tổng Công
ty Cao su Việt Nam trồng từ 1976 - 2000 (34,7%), cao nhất ở Đông Nam Bộ (36,6%) Tây Nguyên (29,7%) và miền Trung (16,6%)
DVT PB235 được nhận diện với các đặc trưng: thân thẳng, tròn đều, chân voi không rõ; vỏ nguyên sinh trơn láng, màu sáng, dày trung bình, dễ cạo, tái sinh vỏ tốt, ít phản ứng với vết cạo phạm; dễ ghép, nảy chồi đều Cây trưởng thành của DVT PB235 có tán hình thông, rậm trung bình; về sau tán nhỏ với 1 - 2 cành chính vươn rất cao Cành phân tầng cân đối ở giai đoạn đầu, về sau cành thấp tự rụng
Cây sinh trưởng trong giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB) khỏe; có thể rút ngắn được thời gian KTCB so với một số giống phổ biến khác (GT1, RRIM 600) từ 6 đến 12 tháng Ở Đông Nam Bộ, DVT PB235 tăng trưởng trong khi cạo khá Về tính chống chịu, DVT PB235 khá mẫn cảm với bệnh khô miệng cạo; bệnh loét sọc mặt cạo rất nhẹ; và dễ nhiễm bệnh phấn trắng Cây dễ gãy đổ, đặc biệt ở giai đoạn đầu khai thác Khả năng cho năng suất của DVT PB 235 thay đổi theo điều kiện môi trường và từng năm; trong điều kiện ở vùng Đông Nam Bộ DVT PB 235 cho năng suất cao, song ở vùng không thuận lợi như ở Tây Nguyên năng suất DVT PB235 chỉ đạt trung bình Năng suất rất cao ở các nước có điều kiện thuận lợi, ở Malaysia có thể đạt tới 2,5-3
Trang 22tấn/ha/năm Ít đông mủ trên đường miệng cạo, ngưng chảy sớm đầu mùa cạo nhưng chảy dai vào cuối năm, năng suất tập trung vào cuối năm
Nhìn chung, DVT PB235 có thành tích thay đổi, nổi bật hẳn so các giống khác trong điều kiện thuận lợi nhưng giảm sút rõ trong điều kiện bất thuận Hiện nay dòng này chỉ được khuyến cáo ở mức độ hạn chế ở nhiều nước do dễ nhiễm bệnh khô miệng cạo và kháng gió kém Có thể khắc phục tính dễ gãy đổ bằng cách mở miệng cạo trễ (cây có vanh hơn 60 cm, IRCA)
Ở Việt Nam, DVT PB235 nên hạn chế trồng ở vùng Tây Nguyên có cao trình 600 -
700 m do bệnh phấn trắng nặng và vùng Miền Trung thường xảy ra gió bão do khả năng kháng gió kém
2.6 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đối với cây cao su
2.6.1 Những nghiên cứu trong nước
Tổng lượng mưa trong năm và sự phân bố mưa của các tháng trong năm đều có ảnh hưởng đến sản lượng mủ cao su Theo Đỗ Kim Thành và ctv (1998), trong những tháng mùa khô năng suất cao su thấp, ở những tháng mùa mưa sản lượng tăng cao
Có sự tương quan giữa sự thoát hơi nước và sự thiếu hụt bão hoà tuyệt đối của không khí với năng suất và chất lượng mủ Điều này nói đến vai trò của thoát hơi nước đối với áp suất trương trong của dòng chảy mủ Do vậy, tốc độ gió và ẩm độ không khí có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất mủ của cây Theo Nguyễn Năng và ctv (2001), khi cạo vào các thời điểm khác nhau trong ngày, do ẩm độ không khí và nhiệt độ có sự thay đổi qua từng thời điểm nên sản lượng cũng khác nhau và cho thấy sự tương quan nghịch giữa năng suất và nhiệt độ vào lúc bắt đầu cạo Nhưng khi nhiệt độ của môi trường xuống quá thấp, cây sẽ bị tổn hại vì lạnh
Nguyễn Năng và ctv (1997) khuyến cáo việc áp dụng máng chắn nước mưa cây cao
su ở vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Trang 23Theo Nguyễn Anh Nghĩa (2001), trên DVT PB 235 tỷ lệ khô miệng cạo ở miệng cạo dài 1/2S cao hơn so với 1/4S và tỷ lệ bệnh có khuynh hướng tăng khi tăng nồng độ hoặc tần suất thuốc kích thích
Khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh kết hợp với các Công ty cao su đã thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu về việc áp dụng các chất kích thích mủ và gắn máng che mưa cho cây cao su kinh doanh trên nhiều vùng sản xuất cao su khác nhau Tuy nhiên các kết quả chưa được tổng hợp theo hệ thống
2.6.2 Những nghiên cứu ngoài nước
Ánh sáng có hai hiệu ứng ngược nhau về năng suất Một mặt ánh sáng là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất cho quá trình quang hợp của cây mà đã được biểu hiện qua mối tương quan thuận giữa ánh sáng mặt trời và hàm lượng đường trong mủ (Tupy, 1984) Mặt khác, khi cây thiếu nước thì ánh sáng sẽ có tác dụng ngược gây ra hiệu ứng đốt nóng, làm tăng sự thoát hơi nước nên làm giảm năng suất
Nine (1967) cho thấy biến động sản lượng trong ngày có mối quan hệ gần gũi với điều kiện không khí như nhiệt độ và ẩm độ
Cretin (1978) đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng suất và lượng nước dự trữ trong đất ở Côte d’Ivoire Tương tự, Niname (1970), cho thấy có sự tương quan thuận giữa
sự thiếu hụt mưa vào đầu mùa khô với sản lượng bị mất đi trong cùng mùa ở Cambodia Ông cũng cho thấy mối tương quan nghịch giữa nhiệt độ và năng suất trong mùa khô
Theo Jacob và ctv (1989), hàm lượng đường trong mủ phản ánh sự hoạt động của quá trình sinh tổng hợp isoprene trong mạch mủ, biểu thị cho sự hoạt động biến dưỡng tích
cực
2.7 Ý nghĩa về các chỉ tiêu sinh lý mủ
Nhiều nghiên cứu trước đây (Eschbach và ctv., 1984; Jacob và ctv., 1985) đã cho thấy một số thông số sinh lý mủ có liên hệ đến quá trình dòng chảy và sự tái sinh Do đó, các thông số sinh lý này có thể phản ánh những đặc điểm thích hợp và giúp ta đánh giá
Trang 24hai yếu tố dòng chảy và sự tái sinh trên một giống cụ thể ở thời điểm cụ thể Các thông
số này sẽ có ích trong việc xác định khả năng sản lượng của giống nghiên cứu và việc
sử dụng nó có thể đánh giá được tình trạng của hệ thống ống mủ khai thác dưới mức hoặc quá mức Tuy có nhiều thông số sinh lý liên quan đến sản lượng như: TSC, pH, đường, thiols, lân vô cơ, Mg, nhưng theo Jacob và ctv (1986) thì bốn chỉ tiêu TSC, đường, thiols, lân vô cơ là những chỉ tiêu quan trọng nhất giúp phản ánh khá đầy đủ tình trạng sinh lý, hoạt động của hệ thống ống mủ trong mối quan hệ đến sản lượng
2.7.1 Thiols (R-SH)
Thiols bảo vệ sự phân chia các thành phần tế bào tạo mủ và chức năng mạch mủ, nhất
là dòng chảy mủ sau khi cạo, đồng thời nó cũng là một chất hoạt hoá một số enzyme chủ yếu trong mủ như enzyme invertase, pyruvate kinase Nhiều tác giả đã chứng minh mối tương quan thuận rất có ý nghĩa giữa hàm lượng thiols và sản lượng Thiols
có khả năng thúc đẩy cường độ biến dưỡng và sự tái sinh trong mạch mủ; sự thiếu hụt thiols có thể làm hỏng chức năng của mạch mủ về mặt phân chia các tổ chức tế bào cũng như hoạt động biến dưỡng và hậu quả làm giảm sản lượng (D’Auzac, 1965; Cretin và Bangratz, 1983; Eschbach và ctv., 1984; Jacob và ctv., 1986)
2.7.2 Đường (Sucrose)
Đường được sinh ra từ hoạt động quang hợp là phân tử cơ bản của tất cả các quá trình tổng hợp ở cây trồng; là nguyên liệu cho sự trao đổi chất của hệ thống ống mủ đặc biệt cho sự tổng hợp cao su và là phân tử tạo ra năng lượng Năng lượng này trực tiếp hoặc gián tiếp cần thiết cho sự trao đổi chất liên quan đến năng suất Nhiều tác giả đã chứng minh vai trò hàng đầu của đường đối với năng suất mủ của cây cao su (d’Auzac, 1965; Tupy, 1973) Theo Jacob và ctv (1989), hàm lượng đường trong mủ phản ánh sự hoạt động của quá trình sinh tổng hợp isoprene trong mạch mủ, biểu thị cho sự hoạt động
biến dưỡng tích cực
2.7.3 Lân vô cơ (Pi)
Hàm lượng Pi trong mủ có thể phản ánh sự biến dưỡng năng lượng của hệ thống ống
mủ Nguyên tố này tham gia rộng rãi trong nhiều quá trình bao gồm quá trình dị hoá
Trang 25glucid (Jacob, 1970), quá trình tổng hợp các nucleotid liên quan đến vận chuyển năng lượng hoặc các phản ứng khử NAD(P)H, trong các acid nucleic và trong quá trình tổng hợp isopren (Lynen, 1969)
Pi được sinh ra từ sự thuỷ phân pyrophosphate vô cơ (PPi) dưới tác dụng của men xúc tác transferase trong phản ứng nối dài chuỗi polyisoprene (Lynen, 1969) và một số được sinh ra từ năng lượng biến dưỡng
2.7.4 Tổng hàm lượng chất khô (TSC)
Trong mủ hàm lượng chất khô chứa hơn 90% cao su
TSC là một chỉ tiêu tương đối phức tạp, nó vừa liên quan đến sự tái sinh, vừa liên quan đến dòng chảy TSC thấp phản ánh sự tái tạo không đầy đủ giữa hai lần cạo sau khi cây đã cố gắng biến dưỡng quá mức và có thể dẫn đến việc cạo không có mủ Ngược lại, TSC cao có thể phản ánh sự tái sinh tích cực, có hiệu quả Tuy nhiên trong trường hợp tái sinh quá mạnh làm tăng độ nhầy và gây cản trở dòng chảy
2.8 Bệnh khô miệng cạo ở cao su
Khô miệng cạo là hiện tượng sau khi cạo, trên miệng cạo từng phần hay toàn phần không chảy mủ Bệnh khô miệng cạo phá vỡ hệ thống chứa mủ, gây ra những biến đổi trong sản phẩm mủ của cây, gây ra những thiệt hại rất lớn về mặt kinh tế, mỗi năm khai thác thông thường tỷ lệ khô miệng cạo gia tăng khoảng 1% Hiện nay chưa có biện pháp phòng chống hữu hiệu
Về nguyên nhân của bệnh, cho đến nay người ta chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ra Có 2 giả thuyết cho rằng: một là do 1 loại nấm hay vi khuẩn (virus) gây nên;
hai là do tình trạng sinh lý của cây khi cây bị kiệt sức do cạo quá độ
2.9 Tỉ lệ cây cao su gãy đổ
Cây cao su bị gãy đổ phần lớn là do tác động của điều kiện khí hậu thời tiết, đặc biệt là yếu tố tốc độ gió Những cơn bão, các trận gió lốc gió xoáy gây thiệt hại nghiêm trọng cho vườn cây
Trang 26Năm 1996, các trận gió lốc, gió xoáy đã làm đổ gãy khoảng 40.000 - 50.000 cây cao su đang cạo mủ tại các Công ty Cao su Phước Hoà, Phú Riềng
Tại Srilanka (Silva 1971), gió làm bật gốc cây cao su ở những vùng đồi núi Tuổi cây càng cao thì mức độ thiệt hại do gió càng lớn Hiện tượng gãy ngang thân cây thường gặp ở cây cao su khai thác được vài năm
Tại Trung Quốc, nhất là các vùng trồng cao su tại đảo Hải Nam, nơi thường có gió mạnh, gió bão, nên phải trồng cây chắn gió bằng cây Eucaluplus phối hợp với cây Acaciaconfusia Diện tích lô trồng nhỏ từ 2 - 3 ha/lô Mật độ cây trồng được nâng lên đến 630 – 650 cây/ha Chọn giống ít mẩn cảm với gió như PR107, Haiken 1, RRIM
600, GT1
Trang 27Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài
Theo phân công của Khoa, đề tài được thực hiện từ ngày 17/1/2009 đến ngày 15/6/2009 Tuy nhiên do biến động của thời tiết và đặc điểm của cây cao su, giai đoạn đầu năm 2009 cây cao su rụng lá kéo dài, không khai thác mủ được Vườn cây chỉ bắt đầu được khai thác trở lại từ ngày 1/04/2009; do đó đề tài được thực hiện từ ngày 1/04/2009 đến 15/06/2009
3.1.2 Địa điểm thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện tại Nông trường Cao su Nha Bích, Công ty Cao su Sông Bé, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
3.1.3 Điều kiện đất khu vực thực hiện đề tài
Đất trồng cao su nơi thu thập số liệu cho nghiên cứu là đất xám phù sa cổ, có thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, thuộc loại đất cát pha thịt với tỉ lệ cát tầng đất mặt trung bình là 60 – 70 %, nhưng càng xuống sâu, tỉ lệ cát giảm và tỉ lệ sét gia tăng Tầng đất canh tác mỏng, đất kém tơi xốp Đất bằng phẳng ít dốc, có cao trình thấp từ
30 – 50 m
Đất có độ chua thấp, pH từ 4,0 - 4,3; đất nghèo hữu cơ, hàm lượng mùn ở lớp đất mặt thấp (1,56%) và giảm đột ngột theo chiều sâu Đất thuộc loại rất nghèo dinh dưỡng ở dạng tổng số và dể tiêu nhất là các chỉ tiêu P, N tổng số (0,02 - 0,6%) Cation trong đất
bị rửa trôi mạnh Tầng đất canh tác bị các hạn chế do có hiện tượng kết von đá ong rời rạc cách mặt đất từ 50 – 80 cm; hoặc do cao trình thấp và mực thuỷ cấp cao nên ở một
số diện tích có hiện tượng ngập úng cục bộ trong mùa mưa
Trang 28Hình 3.1: Lô cao su PB235 trồng năm
1996 tại Nông trường Cao su Nha Bích
3.1.4 Điều kiện khí hậu thời tiết tại địa điểm nghiên cứu
Tỉnh Bình Phước thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rỏ rệt: mùa khô và mùa mưa, mỗi mùa kéo dài liên tục trong 6 tháng Nhiệt độ bình quân trong năm cao
từ 26 - 270C, ít thay đổi trong năm Mùa mưa bắt đầu từ khoảng tháng 5 kéo dài đến khoảng tháng 11 Lượng mưa bình quân từ 1.800 – 2.200 mm/năm, số ngày mưa dao động trong khoảng 140 đến 160 ngày Lượng mưa trung bình mỗi tháng từ 200 – 300
mm Mưa tập trung vào các tháng 7, 8 và 9 nên thường gây ngập úng cục bộ tại các diện tích có cao trình thấp Mùa khô kéo dài từ khoảng tháng 12 đến khoảng tháng 4 năm sau với lượng mưa chỉ chiếm 10 - 15% tổng lượng mưa cả năm Lượng nước bốc thoát hơi trung bình hàng năm từ 1.200 – 1.400 mm
Vận tốc gió trung bình từ 2 – 3 m/giây, thỉnh thoảng xuất hiện những cơn gió lốc Tỉnh Bình Phước nói chung, khu vực thí nghiệm nói riêng chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió chính: Đông, Đông Bắc và Tây Nam theo 2 mùa: trong mùa khô, gió Đông sau chuyển dần sang Đông Bắc, tốc độ trung bình 3,5 m/giây, mùa mưa gió Đông chuyển sang Tây Nam, tốc độ trung bình 3,2 m/giây
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên các DVT
PB235 trồng các năm 1996, 1991 và 1987
với các đặc điểm như sau:
- Vườn cao su PB235 trồng năm 1996, mở
miệng cạo năm 2002, hiện đang khai thác
năm thứ 8; chế độ cạo 1/2S↓d3 Diện tích
11,4 ha, tổng số cây là 4.792 cây (mất
1.478 cây, tương đương 23,6% tổng số
cây ban đầu)
Từ khi mở miệng cạo đến nay chưa sử
dụng kích thích
Trang 29Hình 3.2: Lô cao su PB235 trồng năm
1991 tại Nông trường Cao su Nha Bích
Máng che mưa: được làm bằng nhựa, dùng kim bấm cố định vào thân cách miệng cạo
20 cm sau đó dùng keo đặc chế có tính bền để dán nơi tiếp giáp giữa thân và máng Không dùng máng che mưa cho chén mủ
Chế độ phân bón: năm 2008 vườn cây được bón 2 đợt: đợt 1 bón vào tháng 6 (lượng phân bón theo quy trình của Nông trường (được xây dựng trên cơ sở sinh trưởng, năng suất của vườn cây, có cân đối với kinh phí của Nông trường)): phân urea 88 kg/ha, super lân 114 kg/ha, clorua kali 44 kg/ha); đợt 2 bón vào tháng 10 (66 kg urea/ha + 97
kg super lân/ha + 44 kg clorua kali/ha)
Năm 2009 vườn cây chỉ được bón 1 đợt vào tháng 7 với lượng phân như sau: 110 kg urea/ha + 83 kg clorua kali/ha + 360 kg phân vi sinh Komix/ha
- Vườn cao su PB235 trồng năm 1991, mở
miệng cạo năm 1997, hiện đang khai thác
năm thứ 13; chế độ cạo 1/2S↓d3 và
1/4S↑d3 Diện tích 14,9 ha, tổng số cây là
3.685 cây (mất 4.510 cây, tương đương
55,0% tổng số cây ban đầu)
Từ khi mở miệng cạo đến nay sử dụng
kích thích vào 2 năm: 2002 và 2003
Máng che mưa: được làm bằng nhựa, dùng
kim bấm cố định vào thân cách miệng cạo
20 cm sau đó dùng keo đặc chế có tính bền
để dán nơi tiếp giáp giữa thân và máng
Không dùng máng che mưa cho chén mủ
Chế độ phân bón: năm 2008 vườn cây được bón phân 2 đợt: đợt 1 bón vào tháng 6 (lượng phân bón theo quy trình của Nông trường: 44 kg urea/ha, 79 kg super lân/ha, 27
kg clorua kali/ha); đợt 2 bón vào tháng 10 với lượng phân là 41 kg urea /ha + 58 kg super lân/ha + 27 kg clorua kali/ha
Trang 30Hình 3.3: Lô cao su PB235 trồng năm
1987 tại Nông trường Cao su Nha Bích
Năm 2009 vườn cây chỉ được bón 1 đợt vào tháng 7 với số lượng phân bón như sau:
65 kg urea + 53 kg clorua kali + 223 kg phân vi sinh Komix/ha
- Vườn cao su PB235 trồng năm 1987, mở
miệng cạo năm 1993, hiện đang khai thác
năm thứ 18; chế độ cạo 1/2S↓d3 và
1/2S↑d3 Diện tích 12,5 ha, tổng số cây là
3.826 cây (mất 3.049 cây, tương đương
44,3% tổng số cây ban đầu)
Từ khi mở miệng cạo đến nay sử dụng kích
thích vào 3 năm: 2001, 2002 và 2003
Máng che mưa: được làm bằng nhựa, dùng
kim bấm cố định vào thân cách miệng cạo
20 cm sau đó dùng keo đặc chế có tính bền
để dán nơi tiếp giáp giữa thân và máng
Không dùng máng che mưa cho chén mủ
Chế độ phân bón: năm 2008 vườn cây được bón phân 2 đợt: đợt 1 bón vào tháng 6 với lượng phân là 52 kg urea + 92 kg super lân + 28 kg clorua kali/ha; đợt 2 bón vào tháng
10 (48 kg urea + 68 kg super lân + 32 kg clorua kali/ha
Năm 2009 vườn cây chỉ được bón 1 đợt vào tháng 7 với lượng phân sử dụng là 80 kg urea + 60 kg clorua kali + 264 kg phân vi sinh Komix/ha
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập các số liệu liên quan đến khí hậu thời tiết giai đoạn
2004 -2008 và giai đoạn thực hiện đề tài từ tháng 4 – 6 năm 2009
Số liệu thời tiết được thu thập tại Trạm khí tượng Đồng Xoài, là trạm gần nhất với khu vực thực hiện đề tài
Trang 31Thu thập các thông số trung bình tháng mô tả khí hậu thời tiết chính giai đoạn 2004 –
2008, gồm có: nhiệt độ tối thấp (oC), nhiệt độ trung bình (oC), nhiệt độ tối cao (oC), ẩm
độ tối thấp (%), ẩm độ trung bình (%), tổng giờ nắng (h/tháng), tổng lượng mưa (mm/tháng), tổng lượng bốc thoát hơi (mm/tháng)
Ghi nhận các thông số mô tả khí hậu thời tiết chính hàng ngày giai đoạn thực hiện đề tài (từ 01/04/2009 đến 15/06/2009), gồm có các yếu tố sau: nhiệt độ tối thấp (oC), nhiệt độ trung bình (oC), nhiệt độ tối cao (oC), ẩm độ tối thấp (%), ẩm độ trung bình (%), tốc độ gió (m/s), số giờ nắng (h/ngày), lượng mưa (mm/ngày), lượng bốc thoát
3.3.3.1 Sản lượng mủ nước (g/cây/lần cạo)
Sản lượng mủ nước được thu thập đầy đủ của từng nhát cạo, cân trọng lượng mủ nước của từng ô cơ sở Thu mủ 1 lần trong ngày vào lúc 11h
3.3.3.2 Sản lượng mủ tạp (g/cây/lần cạo)
Mủ tạp được thu thập vào ngày hôm sau và dùng cân để cân mủ tạp
Trang 32Hình 3.4: Lấy mẩu các chỉ tiêu sinh lý mủ
3.3.3.3 Hàm lượng cao su khô (DRC%)
DRC (%) được lấy đầy đủ của từng nhát cạo theo từng ô cơ sở, dùng pipette hút 10 ml
mủ nước bơm vào lọ có chứa sẵn 10 ml acid acetic (5%), mủ đông đem ra cán mỏng, sấy khô ở 600C cho đến khi trọng lượng không đổi, đem cân rồi tính DRC
DRC (%) = (Trọng lượng mủ khô/Trọng lượng mủ tươi) x 100
3.3.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu sinh lý mủ
Việc lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu
sinh lý mủ được các kỹ thuật viên Bộ
môn sinh lý, Viện Nghiên cứu cao su
Việt Nam thực hiện
Cách lấy mẫu:
Mỗi ô cơ sở chọn 10 cây lõi đồng đều
về vanh thân và sản lượng, không
bệnh Mẫu mủ được gộp theo từng ô
cơ sở trong khoảng thời gian từ 5 – 15
phút sau khi cạo, mỗi cây lấy 5 giọt
Mẫu mủ được hứng vào trong một lọ
thủy tinh có đánh số theo từng ô cơ sở đặt trong chén nước đá Mẫu được giữ lạnh trong nước đá trong suốt thời gian hứng mẫu nhằm hạn chế các phản ứng sinh hoá vẫn xảy ra trong mủ ở nhiệt độ thường Mẫu đã hứng được chiết xuất tại lô bằng cách dùng pipette tự động hút từ lọ mẫu:
- 1 ml mủ nước cho vào trong lọ thuỷ tinh có chứa sẵn 9 ml dung dịch acid trichloroacetic (TCA) 2,5% Sau đó mẫu được trữ lạnh rồi đưa về phòng thí nghiệm ngay để phân tích các chỉ tiêu sinh lý: hàm lượng đường (bằng phương pháp Anthrone), lân vô cơ (bằng phương pháp so màu sử dụng chất phản ứng ammonium molypdate), thiols (theo phản ứng Ellman, 1958), TSC
Trang 33Hình 3.5: Triệu chứng bệnh khô miệng cạo
- 1 ml mủ nước cho vào lọ thuỷ tinh đã được xác định trọng lượng trước Sau đó, đem
về phòng phân tích sấy khô ở nhiệt độ 600C cho đến khi trọng lượng không đổi, đem
cân trọng lượng mủ khô sau khi sấy để tính tổng trọng lượng chất khô theo công thức:
TSC (%) = [(m2 - m0)/(m1 - m0)] x 100 Với: m0 là trọng lượng lọ không; m1: trọng lượng lọ chứa mủ tươi và m2: trọng lượng
lọ chứa mủ khô
3.3.5 Phương pháp theo dõi bệnh khô miệng cạo (KMC)
Bệnh khô miệng cạo được tiến hành theo
dõi ở tất cả các ô cơ sở trong thời gian
thực hiện đề tài Dụng cụ: phấn sáp,
thước dây, đót, giấy quan trắc, viết
Phương pháp: theo dõi công nhân cạo,
quan sát kỹ đường cạo, dùng phấn đánh
dấu những đoạn khô trên cây cạo, phải
dùng đót kiểm tra đoạn khô xem có cạo
đúng độ sâu hay không Sau đó dùng
thước dây đo những đoạn bị khô mủ và
đo chiều dài miệng cạo để tính tỉ lệ khô
miệng cạo
(% )KMC = (Tổng chiều dài đoạn khô miệng cạo/chiều dài miệng cạo) x 100
Tỷ lệ % cây bị KMC = (Số cây khô miệng cạo/tổng số cây điều tra) x 100
Phân cấp bệnh khô miệng cạo (theo Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)
Cấp bệnh %KMC
Trang 34Hình 3.6: Hiện tượng cây cao su bị gãy đổ tại Nông trường Cao su Nha Bích
3.3.6 Mức độ gãy đổ của vườn cây
Ghi nhận tỉ lệ cây gãy đổ của 3 vườn cây PB235 trồng các năm 1996, 1991 và 1987 Các số liệu này được thu thập trên cùng vườn cây hiện đang theo dõi số liệu tương tự
3.4 Xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Excel để tính toán và vẽ đồ thị
Sử dụng phần mềm SPSS và MS TATC để phân tích, xử lý thống kê và xác định mức
độ tương quan
Trang 351/88 2/88
10/85 11/85
3/85 4/85 5/85
7/85 8/85 9/85 327/94
6A/85
6B/85 1/90
13/88 14/88
*: Các lô được theo dõi
Trang 36Yêu cầu nhiệt độ củacây cao su
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tác động của điều kiện thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ cao su giai đoạn 2004 – 2008
4.1.1 Biến động điều kiện khí hậu thời tiết tại Nông trường Nha Bích, Công ty Cao su Sông Bé giai đoạn 2004 – 2008
4.1.1.1 Yếu tố nhiệt độ
Theo bảng 4.1 trong giai đoạn 2004 – 2008, nhiệt độ không khí tối thấp trong năm dao động trong khoảng từ 17,5oC (tháng 1) đến 22,7oC đến (tháng 5), mức độ chênh lệch thấp (5,2oC)
Nhìn chung, dựa vào giá trị độ lệch chuẩn có thể thấy giữa các năm có mức độ biến thiên nhiệt độ là thấp; biến thiên ít nhất vào tháng 5 (độ lệch chuẩn chỉ 0,2oC), biến thiên nhiều nhất vào tháng 10 (1,6oC)
Đồ thị 4.1: Diễn tả biến thiên nhiệt độ tối thấp, trung bình, tối cao ở Nông trường Nha
Bích giai đoạn 2004 – 2008 và yêu cầu nhiệt độ của cây cao su
Trang 37Ghi chú: số trong ngoặc đơn là độ lệch chuẩn,
T: nhiệt độ; H: ẩm độ; e: lượng bốc thoát hơi; S: số giờ nắng; R: lượng mưa; min: tối thấp; mean: trung bình; max: tối cao, ∑: tổng
Trang 38Qua đồ thị 4.1 nhận thấy yêu cầu nhiệt độ của cây cao su nằm trong biên độ giữa của nhiệt độ tối thấp và nhiệt độ tối cao nên điều kiện nhiệt độ ở khu vực Nông trường Cao
su Nha Bích là phù hợp cho cây cao su sinh trưởng và phát triển
4.1.1.2 Yếu tố độ ẩm
Trong giai đoạn 2004 – 2008, ẩm độ không khí tối thấp trong năm dao động trong khoảng từ 32,8 % (tháng 3) - 25,8 % (tháng 8), mức độ chênh lệch ẩm độ không khí tối thấp giữa các tháng trong năm cao (25,8 %) Giữa các năm, độ ẩm biến thiên ít nhất vào tháng 9 (0,6 %), biến thiên nhiều nhất vào tháng 4 (4,8 %)
Tương tự, ẩm độ không khí trung bình thấp nhất vào tháng 2 (68,2 %), cao nhất vào tháng 9 và 8 (87,6 %), mức độ chênh lệch cao (19,4 %) Ẩm độ biến thiên ít nhất vào tháng 9 (0,6 %), biến thiên nhiều nhất vào tháng 4 (4,8 %)
Đồ thị 4.2: Diễn tả biến thiên ẩm độ tối thấp và ẩm độ trung bình ở Nông trường Nha
Bích giai đoạn 2004 – 2008 và yêu cầu ẩm độ của cây cao su
Trang 394.1.1.3 Yếu tố bốc thoát hơi
Trong giai đoạn 2004 – 2008, tổng lượng bốc thoát hơi theo tháng dao động trong khoảng từ 53,38 mm (tháng 8) - 147,12 mm (tháng 1), mức độ chênh lệch lượng bốc thoát hơi giữa các tháng trong năm cao (93,74 mm) Giữa các năm, bốc thoát hơi biến thiên ít nhất vào tháng 2 (13,2 mm), biến thiên nhiều nhất vào tháng 6 (45,3 mm)
Qua đồ thị 4.3 nhận thấy từ tháng 12 đến 4 năm sau lượng mưa thấp hơn lượng bốc thoát hơi, các tháng còn lại thì lượng mưa cao hơn lượng bốc thoát hơi Điều này thể hiên tại khu vực Nông trường Cao su Nha Bích có lượng mưa tương đối cao, thích hợp
cho cây cao su sinh trưởng và phát triển
4.1.1.4 Yếu tố giờ nắng
Trong giai đoạn 2004 – 2008, tổng giờ nắng theo tháng dao động trong khoảng từ 150,46 h (tháng 9) – 245,38 h (tháng 4), mức độ chênh lệch số giờ nắng giữa các tháng trong năm cao (95,34 h) Giữa các năm, số giờ nắng biến thiên ít vào tháng 5 (12,2h), biến thiên nhiều nhất vào tháng 12 (37,7 h)
Qua đồ thị 4.4 nhận thấy yếu tố giờ nắng ở khu vực Nông trường Cao su Nha Bích cao hơn yêu cầu số giờ nắng của cây cao su Yếu tố giờ nắng tại Nông trường Nha Bích
giai đoạn 2004 – 2008 làtương đối phù hợp với yêu cầu giờ nắng củ cây cao su
Đồ thị 4.3: Diễn tả biến thiên tổng lượng mưa và tổng lượng bốc thoát hơi theo tháng
ở Nông trường Nha Bích giai đoạn 2004 – 2008
Trang 404.1.1.3 Yếu tố lượng mưa
Trong giai đoạn 2004 – 2008, tổng lượng mưa theo tháng dao động trong khoảng từ 1,26 mm (tháng 1) – 523,86 mm (tháng 9), mức độ chênh lệch lượng mưa giữa các tháng trong năm cao (522,6 mm) Giữa các năm, lượng mưa biến thiên biến thiên ít nhất vào tháng 1 (1,5 mm), biến thiên nhiều nhất vào tháng 10 (148,9 mm)
Qua đồ thị 4.5 nhận thấy yếu lượng mưa tại khu vực Nông trường Cao su Nha Bích từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (đây là giai đoạn mùa khô trong năm) thấp hơn yêu cầu lượng mưa của cây cao su, các tháng còn lại lượng mưa tại khu vực Nông trường Cao
su Nha Bích cao hơn yêu cầu lượng mưa của cây cao su
Đồ thị 4.4: Diễn tả yêu cầu giờ nắng của cây cao su và tổng giờ nắng theo tháng ở
Nông trường Nha Bích giai đoạn 2004 – 2008
Đồ thị 4.5: Diễn tả yêu cầu lượng mưa của cây cao su và tổng lượng mưa theo tháng
ở Nông trường Nha Bích giai đoạn 2004 – 2008