Về kiến thức Học sinh biết: * Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào * Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn * Đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học trong phân tử halog
Trang 1KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Học sinh biết:
* Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào
* Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn
* Đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học trong phân tử halogen
* Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen
* Quy luật biến đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học của các halogen trong nhóm Học sinh hiểu:
* Nguyên nhân biến đổi tính chất hóa học của halogen
* Vì sao Flo có số oxi hóa -1 còn các halogen khác có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7
2 Về kĩ năng:
Vận dụng để giải thích tính chất hoá học đặc trưng của các halogen: tính oxi hoá
3 Về thái độ: Giáo dục lòng say mê học tập, chiếm lĩnh khoa học
Ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị
GV: Bảng tuần hoàn, Bảng 5 1 trong SGK, máy tính, máy chiếu…
HS: Ôn tập kiến thức
III Phương pháp dạy học:
Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
Phương pháp suy diễn, diễn dịch để dự đoán tính chất
Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là nhóm nguyên tố? Hệ thống tuần hoàn gồm mấy nhóm? Là những
nhóm nào?
3 Nội dung bài mới
HĐ1:
Để hiểu rõ về một số nguyên tố phi kim điển
hình hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về nhóm
VIIA: Nhóm halogen
HĐ2
• Em hãy cho biết nhóm halogen gồm những
nguyên tố nào?
• GV chú ý cho Hs nguyên tố Atatin là
nguyên tố phóng xạ
HĐ3:
I Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
• Nhóm VIIA trong BTH gồm các nguyên tố: Flo, Clo, Brom, Iot, Atatin
• Atatin là nguyên tố phóng xạ, không gặp trong thiên nhiên
• Nhóm halogen gồm nguyên tố flo, clo, brom, iot
II Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của các nguyên tố trong nhóm halogen
Trang 2• Từ vị trí của các nguyên tố trong BTH em
hãy cho biết cấu hình electron lớp ngoài
cùng của các nguyên tố halogen
• Sự phân bố electron trong obitan nguyên tử
ở trạng thái cơ bản?
• GV hướng dẫn Hs viết sự phân bố electron
trong AO nguyên tử ở trạng thái kích thích
* Sự phân bố electron ở trạng thái cơ bản
• Theo em Flo có phân lớp d không?Tại sao?
• Vậy nguyên tử flo có tạo số electron độc
thân như các nguyên tử khác trong nhóm
halogen?
HĐ 4:
• CTPT của halogen?
• Phân tử X2 hình thành bằng cách nào? Liên
kết trong phân tử X2? Viết CT electron và
CTCT
• Phân tử X2 hình thành bằng cách góp chung
e còn được hình thành bằng cách nào khác
không?
• Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2np5
Sự phân bố electron ở trạng thái cơ bản
ns2 np5
⇒ ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử halogen
đều có 1 electron độc thân
* Sự phân bố electron ở trạng thái kích thích
ns2 np4 nd1
ns1 np3 nd3
⇒ ở trạng thái kích thích nguyên tử clo, brom, iot
có thể có 3, 5 hoặc 7 electron độc thân
• CTPT của halogen là X2
• Sự hình thành phân tử X2:
* 2 nguyên tử halogen X liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không cực
⇒ : X + .X: → : X : X :
⇒ CTCT: X- X
* Phân tử X2 hình thành bằng sự xen phủ obitan p chứa e độc thân
ns2 np5
np5 ns2
Trang 3* Chú ý: phân tử X2 dễ tách thành 2 nguyên tử
HĐ5:
Hs quan sát BTH và Bảng 5.1
Em hãy cho biết tính chất vật lí của các
halogen
HĐ6:
• Các nguyên tố halogen thuộc cùng một
nhóm có điểm gì chung?
• Số oxi hoá của các halogen thay đổi như
thế nào khi tham gia phản ứng hoá học? Vai
trò của các halogen?
• Em hãy cho biết khả năng nhận e của các
halogen biến đổi như thế nào từ flo → iot?
Vì sao?
• Các nguyên tử halogen có khả năng nhận
thêm 1e → ion X- Vậy trong các hợp chất
các halogen thể hiện số oxi hóa nào?
• GV giới thiệu số oxi hóa +1, +3, +5, +7 của
các halogen khác và giải thích
HĐ7: Củng cố
• Nội dung bài:
* Biết vị trí các halogen trong BTH và tính
chất vật lí của các halogen
* Biết các halogen có tính chất hóa học giống
nhau là tính oxi hóa mạnh, và tính oxi hóa
giảm từ flo đến iot
* Chú ý: Phân tử X2 dễ tách thành 2 nguyên tử do năng lượng liên kết X – X của phân tử X2 nhỏ ( 151 → 243 kJ/ mol)
III Khái quát về tính chất của các halogen
1 Tính chất vật lí
• Trạng thái và màu sắc:
+ Flo : chất khí có màu lục nhạt + Clo chất khí có màu vàng lục + Brom chất lỏng có màu nâu đỏ + Iot chất rắn có màu đen tím
⇒ Màu sắc đậm dần
• Nhiệt độ nóng chảy: tăng dần từ flo → iot
• Nhiệt độ sôi: tăng dần từ flo → iot
2 Tính chất hóa học
• Nhận xét:
* Các halogen có cấu hình electron giống nhau nên tính chất hóa học của đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất giống nhau
* Nguyên tử halogen dễ nhận thêm 1e → ion X
X + 1e → X
-⇒ Halogen là các phi kim điển hình và là những
chất oxi hóa mạnh
⇒ Khả năng oxi hóa của các halogen giảm từ
flo → iot
* Trong mọi hợp chất flo có số oxi hóa là -1
* Các halogen khác (Cl, Br, I) có số oxi hóa -1 trong các hợp chất với các nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn
* Các halogen khác (Cl, Br, I) còn có số oxi hóa +1, +3, +5, +7 trong các hợp chất với các nguyên
tố có độ âm điện lớn hơn
• BT áp dụng: Cho biết vai trò của Cl2 , Br2
trong các phản ứng sau a) Cl2 + SO2 + H2O HCl + H2SO4
b) Cl2 + NaBr NaCl + Br2
c) Br2 + SO2 + H2O HBr + H2SO4
Trang 4BTVN: SGK và SBT
Xem tríc bµi 30 : Clo