i KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ BỐNG CÁT Glossogobius giuris Hamilton 1822 Tác giả DƯƠNG PHI LONG Khóa luận được trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản Gi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA THỦY SẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ BỐNG CÁT
(Glossogobius giuris (Hamilton, 1822))
Họ và tên sinh viên: DƯƠNG PHI LONG Ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Niên khóa: 2005 – 2009
TPHCM, Tháng 9/2009
Trang 2i
KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ BỐNG CÁT
(Glossogobius giuris (Hamilton 1822))
Tác giả
DƯƠNG PHI LONG
Khóa luận được trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S LÊ THỊ BÌNH
Tháng 9 năm 2009
Trang 3CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản
Quý Thầy Cô, cán bộ công chức nhà trường đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức trong suốt quá trình học tập của chúng tôi
Đặc biệt chúng tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến cô:
Lê Thị Bình
Lê Thị Thanh Muốn
Đã tận tình hướng dẫn, lo lắng và chỉ dạy chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài cũng như trong quá trình học tập
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị đang làm việc tại phòng Thí Nghiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, cùng các bạn trong và ngoài lớp đã động viên, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn và kiến thức còn hạn chế nên luận văn này không tránh khỏi sai sót, kính mong sự chỉ bảo của quý thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 4iii
TÓM TẮT
Đề tài: “ KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ BỐNG CÁT
(Glossogobius giuris (Hamilton, 1822))” được tiến hành từ tháng 5 đến tháng 9 năm
2009 tại phòng Thí Nghiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi thu được kết quả như sau:
Cá bống cát là loài sống rộng muối, sống trong thủy vực có độ mặn dao động từ
0 – 20‰ Ở nước ta chúng phân bố chủ yếu ở các vùng như: Cần Giờ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, …
Chúng là loài ăn động vật, chủ yếu là giáp xác nhỏ Tỷ lệ chiều dài ruột (Li)/chiều dài chuẩn (Lo) trung bình 0,44
Mùa vụ sinh sản cá bống cát tập trung từ tháng 8 đến tháng 11 Hệ số thành thục cá cái thu được cao nhất ở tháng 8 là 7,66% và 0,366% đối với cá đực
Sức sinh sản tuyệt đối trung bình đạt 240.506 trứng và đạt cao nhất là 576.587 trứng, sức sinh sản tương đối trung bình 5.420 trứng/g thể trọng và cao nhất là 15.482 trứng/g thể trọng
Trứng cá bống cát thuộc loại trứng dính, hình trụ dài, kích thước trứng nhỏ, có màu vàng, hơi hồng khi ở giai đoạn IV
Trang 5MỤC LỤC
ĐỀ MỤC Trang
Trang tựa i Cảm tạ ii Tóm tắt iii Mục lục iv
Trang 6v
4.1 Đặc Điểm về Hình Thái Phân Loại và Phân Bố của Cá Bống Cát 16
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng Nội dung Trang
Bảng 4.2 Các dấu hiệu sinh dục phụ cá bống cát cái và đực 23 Bảng 4.3 Giai đoạn thành thục của cá bống cát qua các tháng khảo sát 33
Trang 8
vii
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH
Đồ thị Nội dung Trang
Đồ thị 4.1 Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá bống cát 22
Đồ thị 4.2 Giai đoạn thành thục cá bống cát qua các tháng khảo sát 33
Đồ thị 4.3 Hệ số thành thục cá bống cát theo thời gian 34
Đồ thị 4.4 Sức sinh sản của cá bống cát theo nhóm kích thước 35
Hình 4.9 Hình dạng ngoài buồng tinh cá bống cát 25
Hình 4.10 Vị trí cơ quan sinh dục cá bống cát 26
Hình 4.11 Tinh sào cá bống cát giai đoạn III (10 x 10) 27
Hình 4.12 Tinh sào cá bống cát giai đoạn IV (10 x 40) 28
Hình 4.13 Tinh sào cá bống cát giai đoạn V (10 x 40) 28
Hình 4.14 Noãn sào cá bống cát giai đoạn I, (10 x 40) 31
Hình 4.15 Noãn sào cá bống cát giai đoạn III (10 x 10) 31
Hình 4.16 Noãn sào cá bống cát giai đoạn IV (40 x 40) 31
Trang 9Chương 1 GIỚI THIỆU 2.1 Đặt Vấn Đề
Nuôi trồng thủy sản (NTTS) là hoạt động không thể thiếu đối với nước ta hiện nay Trước hết NTTS mang lại GDP cho đất nước, sau đó là nguồn thực phẩm giàu đạm Mặc dù vậy, do nền kinh tế phát triển nên nhu cầu thực phẩm thủy sản của con người cũng tăng theo không chỉ về thực phẩm giàu dinh dưỡng, vệ sinh mà còn phải mới lạ
Xu hướng hiện nay của nhiều nhà khoa học là tập trung nghiên cứu những đối tượng mới, đặc biệt là nhóm cá bản địa có giá trị kinh tế nhằm mục đích đa dạng hóa giống loài nuôi, bảo tồn giống loài tự nhiên, đề ra những biện pháp đánh bắt hợp lý, thậm chí tiến đến sinh sản nhân tạo, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người
Trong nhóm cá tự nhiên, cá bống cát là một trong những đối tượng được người dân ưa chuộng cho bữa ăn hàng ngày Do dân số nước ta ngày một gia tăng đáng kể, ngoài việc cung ứng một số lượng lớn nguồn hàng xuất khẩu tập trung ở một
số đối tượng thủy sản như cá tra, tôm, mực, … thì vấn đề giải quyết thực phẩm cho nội địa không phải là nhỏ Vì vậy, ngày càng xuất hiện nhiều ngư dân khai thác thủy sản
tự nhiên với quy mô và các hình thức đánh bắt hủy diệt như ghe cào, chích điện, … đã làm cho nguồn lợi thủy sản ngày một giảm sút đáng kể không những về mặt số lượng
mà còn về mặt kích cỡ
Để góp phần vào việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên, vấn đề tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh sản, vùng phân bố, mùa vụ đánh bắt, … là một việc làm thiết thực Xuất phát từ tình hình trên, được sự phân công của Khoa Thủy Sản Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ BỐNG CÁT” (Glossogobius
giuris (Hamilton, 1822))
Trang 101.2 Mục Tiêu Đề Tài
Đề tài được thực hiện với mục tiêu tìm hiểu:
- Đặc điểm hình thái phân loại, tập tính sống, phân bố của cá bống cát trong
tự nhiên
- Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học: dinh dưỡng, sinh trưởng, sinh sản để làm tiền đề nghiên cứu sâu hơn đối tượng này
Trang 11Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Họ phụ: Gobiinae
Giống: Glossogobius Loài: Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)
Tên Việt Nam: cá bống cát
Tên theo FAO: Gangetic tank goby
2.1.7 Hình thái
Theo mô tả của Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá bống cát có đầu to, dẹp bằng Chiều rộng đầu tương đương chiều cao thân Mõm dài nhọn, hướng lên Miệng rộng, xiên, rộng miệng tương đương với chiều cao vòng miệng Rạch miệng xiên, kéo dài tới đường thẳng đứng kẻ qua bờ trước mắt Xương hàm cứng, mỗi hàm có hai hàng răng nhọn, có dạng răng chó, mọc thưa Lưỡi rất phát triển, phần tự do của lưỡi rất phát triển và chia làm hai thùy Không có râu Mắt to nằm lệch
về phía lưng của đầu, đường kính nối 2 mắt tương đương 1/2 chiều dài mõm Hai lỗ mũi gần nhau, lỗ mũi trước mở ra bằng một ống ngắn, nằm cạnh viền sau của xương trước hàm Phần trán giữa hai mắt hẹp, tương đương 1/3 – 1/4 đường kính mắt Lỗ mang rộng, màng mang phát triển, phần giữa dính với eo mang
Trang 12Phần trước thân cá có tiết diện tròn, phần sau dẹp bên, lưng rộng, phẳng, cuống đuôi thon dài
Phần trước của thân phủ vẩy tròn, phần sau phủ vẩy lược, vẩy phủ đến sau mắt Đầu trần, chỉ có một ít vẩy trên xương nắp mang Có vẩy phủ lên gốc vây ngực và gốc vây đuôi
Khoảng cách giữa hai vây lưng nhỏ hơn chiều dài gốc vây lưng thứ nhất, khởi điểm vây lưng thứ nhất ngang với vảy đường dọc thứ 3 – 4 Khởi điểm vây hậu môn sau vây lưng thứ hai, nhưng điểm kết thúc lại ở phía trước điểm kết thúc của vây lưng thứ hai Cơ gốc vây ngực phát triển, hai vây bụng dính nhau thành hình phểu, miệng phểu hình bầu dục, vây đuôi không chẻ hai
Mặt lưng màu xám, mặt bụng màu vàng nhạt Dọc theo sóng lưng có sáu đốm màu xám đậm và đường kính lớn hơn khoảng cách giữa hai đốm Dọc trục giữa thân
có năm đốm đen nằm xen kẻ với các đốm ở lưng Khoảng cách giữa các đốm này rộng hơn bề rộng giữa các đốm Cạnh dưới mắt có một vệt đen chạy thẳng ra phía sau ra nắp mang và một vệt đen khác chạy từ trước mắt đến miệng
Vây lưng màu vàng, có bốn hàng chấm đen nằm vắt ngang các tia vây Vây ngực và vây hậu môn màu vàng xám Vây bụng màu trắng vây đuôi màu vàng có nhiều hàng trắng đen
Trên má có năm đường cảm giác chạy song song (Mai Đình Yên và ctv 1992)
2.1.8 Nguồn gốc phân bố
Cá bống cát sống ở nước ngọt, lợ Vùng phân bố rất rộng, là loài cá đặc trưng của vùng nhiệt đới
Ở nước ta chúng chỉ sinh sống ở miền Nam như:
Tây Nam Bộ: Bến Tre, Tiền Giang, Long An, …
Đông Nam Bộ: thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, …
Trên thế giới chúng phân bố tập trung ở các nước như: Ấn Độ, Thái Lan, Mã Lai, Úc Châu, Philippin, Trung Quốc
Trang 132.1.9 Dinh dưỡng
Cá bống cát trưởng thành có bộ máy tiêu hóa biểu hiện cho loài cá ăn động vật Miệng rộng, hàm trên có răng và sắc Thức ăn chủ yếu là cá con, tép con, giáp xác, côn trùng, …
2.1.10 Đặc điểm sinh sản
Cá sinh sản quanh năm Cá bống cát là loài đẻ trứng dính, bải đẻ của cá ở ven
bờ, gốc cây, các hang hốc Vào những tháng mùa mưa là điều kiện môi trường lý tưởng để cá sinh sản và phát triển
2.2 Sự Phát Triển của Tuyến Sinh Dục Cá
Theo Xakun & Buskaia (1968), sự phát triển của tuyến sinh dục cá chia làm 6 giai đoạn
2.2.3 Noãn sào
Trong quá trình thành thục cũng như tái phát dục trong mỗi chu kỳ sinh sản của cá thì hình dạng bên ngoài của tuyến sinh dục thay đổi một cách rõ ràng Điều này tạo cơ sở để sắp xếp các biểu mẫu, nhờ vậy ta có thể xác định mức độ thành thục tuyến sinh dục Tuy nhiên, chúng ta căn cứ vào các dấu hiệu bên ngoài để phản ánh mức độ chính xác quá trình phát triển tế bào thì chưa đủ, nhất thiết phải căn cứ vào các dấu hiệu bên trong mà mắt thường không thể thấy được
Bảng 2.1 Sự phát triển của noãn sào qua các giai đoạn
I
- Tuyến sinh dục có dạng sợi mảnh và trong, đôi khi có màu vàng hoặc màu hồng, không thể phân biệt được tế bào sinh dục bằng mắt thường
- Các nguyên bào và noãn bào trong thời kỳ tăng trưởng nguyên sinh
II
- Buồng trứng vẫn trong suốt và hầu như không màu, có thể quan sát dưới kính hiển vi
- Các nguyên bào, một số noãn bào ở thời kỳ đầu của thời kỳ lớn nguyên sinh và một số đã hết thời kỳ lớn nguyên sinh
Trang 14- Noãn sào lớn chiếm phần lớn xoang bụng, các noãn bào đạt kích thước tối đa với mỗi loài, có màu sắc đặc trưng
- Các noãn bào kết thúc thời kỳ lớn nguyên sinh noãn hoàng, chuẩn bị cho thời kỳ sắp đẻ tới Ngoài ra, còn cá các nguyên bào
và noãn bào ở thời kỳ lớn nguyên sinh
2.2.2 Tinh sào
Để phân biệt được các giai đoạn thành thục khác nhau ra sao và như thế nào là tốt nhất, chúng ta cần phải biết cấu tạo tinh sào và các quá trình phát triển của tế bào sinh dục đực xảy ra trong noãn sào Tuy nhiên, do kích thước tuyến sinh dục cá đực nhỏ, việc quan sát tuyến sinh dục qua hình thái ngoài không cho kết quả hoàn toàn chính xác về các giai đoạn thành thục của cá, mà phải quan sát bằng kính hiển vi mới
có thể xác định quá trình phát triển tuyến sinh dục của cá
Trang 15Bảng 2.2 Sự phát triển của tinh sào qua các giai đoạn
I - Tuyến sinh dục là 2 sợi mảnh
trong suốt chưa phân biệt được giới tính
- Nhiều nguyên tinh bào nằm riêng biệt nên tinh bào trở nên trong suốt
II - Tinh sào tăng về kích thước có
màu trắng hơi đục
- Các nguyên tinh bào trong trạng thái sinh sản tạo tinh trùng
III - Khối lượng tinh sào tăng
nhanh có màu trắng hơi vàng
- Có sự tạo tinh trùng vào cuối giai đoạn, tinh tử chiếm đa số
IV - Tinh sào có màu trắng sữa,
đặc, số lượng tinh trùng lớn
- Kết thúc quá trình tạo tinh trùng, tinh trùng rơi vào tinh nang, có nguyên tinh bào lớn
dự trữ cho quá trình tạo tinh trùng lần sau
V - Tinh sào cá màu trắng sữa,
mềm, loãng, kích thước của tinh sào giảm dần do sự chảy của tinh dịch
- Đặc trưng cho trạng thái sinh sản của cá Tinh dịch được tạo
ra hòa loãng với tinh trùng và gây hiện tượng chảy sẹ
VI - Tinh sào giảm về kích thước,
có dạng sợi mềm, có màu hồng hoặc hơi nâu
- Tinh trùng đã chảy ra hết, chỉ còn một ít chất lỏng hơi vàng Tinh sào lại bắt đầu thời kỳ sinh sản nguyên tinh bào
Trang 162.3 Tình Hình Nghiên Cứu Cá Bống Cát
Hiện nay ở Việt Nam có rất ít công trình nghiên cứu về cá bống cát, chỉ có một số tác giả đã công bố nhưng chủ yếu về hình thái phân loại như Mai Đình Yên và ctv (1992), Mai Đình Yên và Vũ Trung Tạng (1979), Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), …
2.4 Phương Pháp Làm Tiêu Bản Tuyến Sinh Dục
- Mẫu được lấy ở vị trí đầu, giữa và cuối tuyến sinh dục
- Mẫu tươi nguyên không bị dập nát
- Kích thước mẫu 3 – 5 mm
2.4.2.2 Cố định mẫu
a Nguyên tắc
- Đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Vận tốc siêu thấm cao, ngấm nhanh vào tổ chức, giết nhanh tế bào
- Bảo toàn hoặc thay đổi không đáng kể cấu trúc cơ bản của tổ chức
- Chống nhiễm khuẩn
- Không hòa tan những chất và cấu trúc cần tìm
- Tôn trọng những đặc điểm vật lý cơ bản
- Bắt màu tốt
b Dung dịch cố định mẫu
- Formol 10%
Trang 172.4.2.3 Đúc bloc (đúc paraffin)
- Rửa nước nhiều lần để loại dung dịch cố định
- Rút nước (khử nước)
Mục đích: loại nước chứa trong mẫu vì parafin không tan trong nước
- Dùng cồn ethylic tuyệt đối khử 4 lần:
+ Lần 1 và 2: 4 giờ/lần
+ Lần 3 và 4: 6 giờ/lần
- Tẩm parafin có điểm nóng chảy 50 – 60oC, thuần nhất, trắng đục, rắn chắc
- Parafin ngấm vào mẫu, loại ethylic khi ở tinh thể lỏng Do đó cần thao tác trong tủ ấm
- Bloc được cắt mỏng bằng microtome thành dây ruban, mẫu dày 3 – 4 µm
- Chọn mẫu đẹp đặt trên lame, hơ ấm kéo dây ruban thẳng (mẫu thẳng) và dán bằng keo albumin hoặc bom canada
2.4.2.5 Nhộm tiêu bản 2 màu
- Hematoxylin – Eosin
2.4.2.6 Kết quả
- Nhân bắt màu tím đậm (màu của hematoxylin)
- Tế bào bắt màu tím nhạt (màu của hematoxylin)
- Noãn hoàng bắt màu hồng cam (màu của eosin)
- Tinh tử và tinh trùng bắt màu tím đậm (màu của hematoxylin)
Trang 18Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5 Thời Gian và Địa Điểm Nghiên Cứu
3.1.3 Thời gian thực hiện đề tài
Đề tài được tiến hành từ ngày 01/05/2009 đến ngày 01/09/2009
3.1.4 Địa điểm thực hiện đề tài
Địa điểm thu mẫu được tiến hành ở các nơi như: huyện Cần Giờ, chợ Văn Thánh
Sau khi thu mẫu xong chúng tôi đem cá về và tiến hành phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm Khoa Thủy Sản, Trường Đại học Nông Lâm, Thành Phố Hồ Chí Minh
Một số mẫu vừa đánh bắt tại ấp Bình Thạnh, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh được giải phẫu tại chỗ, cố định ruột cá bằng formol 10% để khảo sát loại thức ăn của cá
Tiêu bản tuyến sinh dục được thực hiện ở phòng Giải Phẫu Bệnh Lý của bệnh viện Từ Dũ
3.6 Vật Liệu Thí Nghiệm
Đối tượng nghiên cứu là cá bống cát (Glossogobius giuris (Hamilton, 1822))
Dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu:
- Cân điện tử, kính hiển vi, kính lúp cầm tay
- Thước đo, giấy kẻ ô li, giấy thấm
- Dụng cụ giải phẫu: kéo, khay, kim nhọn, dao mổ
- Xô, thau, vợt
- Máy ảnh
- Máy sục khí di động (RS electrical RS – 312)
- Khúc xạ kế (đo độ mặn nước)
Trang 19- Formol nguyên chất dùng để tiêm vào cơ, xoang bụng, rưới vào miệng, nắp mang Formol đã pha loãng (5%) dùng để ngâm mẫu Formol đã pha loãng (10%) dùng để ngâm trứng và tinh sào làm tiêu bản tuyến sinh dục
3.7 Phương Pháp Thu Mẫu
Thời gian thu mẫu: Chúng tôi tiến hành thu mẫu từ tháng 5 đến tháng 8 năm
2009 Mẫu được thu định kỳ qua hàng tháng, thường là giữa tháng
Điểm thu mẫu: huyện Cần Giờ, chợ Văn Thánh
Phương pháp thu mẫu: tại ấp Bình Thạnh, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ chúng tôi trực tiếp xuống đặt lọp và thu mua cá của ngư dân tại đó Tiến hành cân, giải phẫu và đo đếm các chỉ tiêu chiều dài và trọng lượng, lập phiếu ghi mẫu và cố định bằng formol
Tại chợ Văn Thánh chúng tôi đặt mua cá sống từ những người bán lẻ trong chợ và chuyển về phòng thí nghiệm Khoa Thủy Sản Sau đó, chúng tôi tiến hành giải phẫu và đo các chỉ tiêu như: chiều dài, trọng lượng, chiều cao Nguồn cá này được các thương lái thu mua từ Cát Lái
Cố định mẫu: dùng formol nguyên chất tiêm vào lỗ hậu môn, xoang bụng, cơ lưng, rưới formol vào xoang miệng và nắp mang Đặt mẫu lên khay vuốt các vây cho thẳng Ngâm cá vào lọ thủy tinh có chứa formol 5%
Hình 3.1 Ngư cụ (lọp)
Trang 20Xử lý mẫu chia theo nhóm kích thước để khảo sát sức sinh sản của cá
3.8 Phương Pháp Nghiên Cứu Một Số Chỉ Tiêu Sinh Học
3.4.6 Các ký hiệu sử dụng trong đề tài
D: Vây lưng (Pinna dorsalis).
C: Vây đuôi (Pinna caudalis).
P: Vây Ngực (Pinna pectoralis).
A: Vây hậu môn (Pinna analis).
V: vây bụng (Pinna ventralis).
P: Trọng lượng toàn thân
P0: Trọng lượng sau khi bỏ nội tạng
L: Chiều dài tổng
L0: Chiều dài chuẩn
H: Chiều dài đầu
Li: Chiều dài ruột
T: Chiều cao thân
Ptsd: Trọng lượng tuyến sinh dục
3.4.7 Mô tả hình thái và phân loại cá
3.4.2.1 Tài liệu chính
Chủ yếu dựa vào tài liệu nghiên cứu cá của Pravdin (1973), định danh các loại
cá của Mai Đình Yên và ctv (1992), của Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) và phân loại học của một số tác giả khác
3.4.2.2 Mô tả hình thái
Mô tả hình dạng cơ thể, vị trí các vây, các đốm trên thân, màu sắc tự nhiên của cá
3.4.2.3 Phương pháp phân loại cá
Dựa vào các chỉ tiêu đo, vị trí của vây lưng, vây hậu môn, vây ngực và số tia của các vây Xác lập các tỉ lệ: T/L0, H/L0 Từ đó mô tả và định danh cá
3.4.8 Đặc điểm dinh dưỡng
Được khảo sát theo các bước sau:
- Mô tả cơ quan bắt mồi
- Giải phẫu khảo sát bộ máy tiêu hóa
- Xác định tỉ lệ chiều dài ruột / chiều dài chuẩn (Li/L0)
Trang 21+ Chiều dài ruột (Li): được tính từ phần cuối thực quản đến phần cuối của ruột, đơn vị cm
+ Chiều dài chuẩn (L0): được tính từ đầu mõm đến đuôi (phần hết vảy), đơn vị cm
- Lập tỉ lệ (Li/L0) theo Nicolski (1963) qua đó xác định tính ăn của cá
+ Li/L0 <1: Cá ăn động vật + 1 < Li/L0 <3: Cá ăn tạp
+ Li/L0 >3: Cá ăn thực vật Giải phẫu cá vừa mới đánh bắt lên ngoài tự nhiên, từ đó xác định thành phần thức ăn trong ống tiêu hóa bằng phương pháp định tính Nếu như thức ăn là một khối nhão, khó phân biệt loại thức ăn, chúng tôi lấy mẫu hòa tan và phân tích dưới kính hiển vi, sử dụng độ bội giác 10 và 40 để xác định thành phần thức ăn
3.4.9 Khảo sát đặc điểm sinh sản
3.4.4.1 Phân biệt đực cái
Khảo sát hình thái ngoài và các dấu hiệu sinh dục thứ cấp như: kích thước, màu sắc, gai sinh dục
3.4.4.2 Mùa vụ sinh sản
Tiến hành thu mẫu trên 30 con mỗi tháng một lần tại nơi bắt Giải phẫu lấy tuyến sinh dục, dựa theo sự phân chia và mô tả cấu trúc tuyến sinh dục của Xakun &
Buskaia (1968) để xác định các giai đoạn phát triển noãn sào và tinh sào cá bống cát,
quan sát các giai đoạn thành thục của cá bống cát bằng mắt thường
Tiến hành điều tra 10 hộ ngư dân về mùa vụ sinh sản của cá bống cát trong năm tại ấp Bình Thạnh, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh để xác định rõ hơn về mùa vụ sinh sản cá bống cát ngoài tự nhiên
3.4.4.3 Xác định tổ chức học của noãn sào và tinh sào
Giải phẫu lấy tuyến sinh dục, quan sát hình thái ngoài bằng mắt thường, đồng thời cố định mẫu gửi đến Phòng Giải Phẫu Bệnh Lý của Bệnh Viện Từ Dũ làm tiêu bản, để xác định các giai đoạn thành thục của cá dưới kính hiển vi
Trang 223.4.4.4 Xác định hệ số thành thục (HSTT)
HSTT là một trong những chỉ tiêu thiết yếu để giải thích mức độ chín muồi của các sản phẩm sinh dục Hệ số này là tỉ lệ phần trăm của tuyến sinh dục trên khối lượng thân cá
Định kỳ mỗi tháng thu khoảng 30 mẫu trở lên, trước và sau khi giải phẫu lấy tuyến sinh dục cân trọng lượng cá và trọng lượng tuyến sinh dục Đơn vị g
Cân trọng lượng cá sau khi bỏ nội quan (P0) Đơn vị g
cá bống cát
SSS tuyệt đối (trứng) = (Số lượng trứng trong mẫu x trọng lượng buồng trứng)/trọng lượng mẫu trứng
b Sức sinh sản tương đối
SSS tương đối là số trứng trong noãn sào trên một đơn vị trọng lượng cá
SSS tương đối (trứng/g thể trọng) = SSS tuyệt đối / Trọng lượng cá
3.4.10 Tương quan giữa kích thước và trọng lượng
Áp dụng công thức liên quan giữa chiều dài và khối lượng của Le Cren (1951):
P = a x Ln Trong đó a, n là những thông số
P: Trọng lượng cá (gam)
L: Chiều dài (cm)
Trang 23Lấy log P và L: Y = log P; X = log L
n = (∑XY – X∑Y)/ (∑X2 – X∑X)
A = Y – nX với A = log a => a = 10A