1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI CÁ TAI TƯỢNG TẠI HUYỆN THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG

139 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ********** HỒ THỊ QUANG NGỌC PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ NUƠI CÁ TAI TƯỢNG TẠI HUYỆN THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THỦY SẢN Tp..

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**********

HỒ THỊ QUANG NGỌC

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ NUƠI CÁ TAI TƯỢNG TẠI HUYỆN THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THỦY SẢN

Tp Hồ Chí Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**********

HỒ THỊ QUANG NGỌC

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ NUƠI CÁ TAI TƯỢNG TẠI HUYỆN THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành: Thủy sản

Mã số: 60.62.70 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THỦY SẢN

Hướng dẫn khoa học:

1./ TS ĐẶNG THANH HÀ

2./ TS LÊ THANH HÙNG

Tp Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2006

Trang 3

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI CÁ TAI TƯỢNG (Osphronemus goramy) TẠI HUYỆN THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Đại học Nông lâm TP.HCM

Đại học Nông lâm TP.HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HIỆU TRƯỞNG

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam doan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Ký tên

Hồ Thị Quang Ngọc

Trang 6

CẢM TẠ

Lời đầu tiên xin kính dâng lên ba mẹ đã sinh, nuôi dưỡng, chăm sóc, động viên tinh thần và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn để đạt được những thành công ngày hôm nay

Xin chân thành cám ơn tiến sỹ Đặng Thanh Hà, tiến sỹ Lê Thanh Hùng

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, phòng sau đại học, khoa thủy sản trường đại học Nông Lâm và các Quý thầy cô trực tiếp cũng như không trực tiếp đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cám ơn Ban giám đốc và các anh chị đồng nghiệp Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương, các anh chị phòng nông nghiệp địa chính huyện Thuận An và các cô chú nuôi thủy sản ở huyện Thuận An đã động viên, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học và thực hiện luận văn này

Cuối cùng xin chân thành cám ơn chị hai, anh ba và bạn bè đã cổ vũ và khuyến khích cho tôi trong suốt quá trình theo học lớp cao học này

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu "Phân tích hiện trạng và giải pháp phát triển nghề nuôi cá tai tượng tại huyện Thuận An tỉnh Bình Dương" được tiến hành tại huyện Thuận An tỉnh Bình Dương, thời gian thực hiện từ tháng 4/2004 đến tháng 12/2005 Đề tài được nghiên cứu bằng phương pháp điều tra, thu thập

và phân tích số liệu từ các hộ nuôi cá tai tượng (75/148hộ) tại huyện Thuận

An tỉnh Bình Dương Từ các thông tin có được qua việc phân tích các biểu mẫu điều tra để đánh giá thực trạng và xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi cá tai tượng, đánh giá hiệu quả kinh tế mà mô hình đem lại từ

đó đưa ra giải pháp cụ thể nhằm phát triển nghề nuôi cá tai tượng ở huyện Thuận An

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Về mặt xã hội: nghề nuôi cá tai tượng đã góp phần tăng thêm thu nhập cho nông hộ, tận dụng lao động nhàn rỗi, tận dụng tối đa diện tích mặt nước

và góp phần tăng thực phẩm cho xã hội

Về mặt kỹ thuật: chưa ứng dụng kỹ thuật tiến tiến vào mô hình, thời gian nuôi cá đạt thương phẩm cón quá dài (18 tháng), người dân còn cổ hủ trong việc tiếp thu kiến thức mới

Trang 8

Hiệu quả kinh tế: với mô hình nuôi cá tai tượng sau 18 tháng nuôi, mô hình nuôi quảng canh cải tiến cho lợi nhuận bình quân là 4 triệu đồng/100m2ao và thu nhập bình quân là 7 triệu đồng/100m2ao, mô hình nuôi bán thâm canh lợi nhuận bình quân là 7,5 triệu đồng/100m2ao và thu nhập bình quân là 10 triệu đồng/100m2ao, mô hình nuôi thâm canh lợi nhuận bình quân là 11,2 triệu đồng//100m2ao và thu nhập bình quân là 13,7triệu đồng/100m2ao

Về tiềm năng phát triển: huyện Thuận An tiếp giáp với sông Sài Gòn và

có hệ thống kênh rạch rất thích hợp cho việc phát triển nuôi cá Tai tượng Ngòai ra, huyện Thuận An còn là một huyện ven đô nên nhu cầu về sản phẩm thịt cá là rất lớn đảm bảo thị trường tiêu thụ cho sản phẩm sau khi thu họach

Trang 9

SUMMARY

The plan of study "the analysis of the actual situation and the development solution for giant gourami culturing at the Thuan an district, Binh Duong province" has been realised at Thuan An district, Binh Duong Province from April 2004 to December 2005

This plan has been studied by investigating, collecting and analysing the datum of all the giant gourami culturing fishers (75/148) at Thuan An district, Binh Duong province

The information, after analysing the investigation samples, evaluates the actual situation and clearly identifies the factors which have affected the giant gourami culturing activities as well as estimating the economic effects Due to this model we can introduce the concrete solution in order to develop the giant gourami culturing at Thuan An district

The researched results:

In society: the giant gourami culturing has participated in:

- Increasing the fisher family’s earnings

- Creating more jobs in the labour workforce

- Maximizing the use of the water surface

- Increasing food for society

Trang 10

In technology: the fisher is

- Lacking in the use of progressive technology in culture

- Wasting the time in culture (lasting 18 months)

- Slow in gaining new knowledge

After an 18 month study of the different giant gourami culturing models, the results have proven that Extensive, Semi-Extensive and Intensive culturing models can provide greater benefits An Extensive culturing model provides

an average benefit of 4 million VND, a Semi-Extensive model provides an average benefit of 7.5 million VND, while an Intensive culturing model provides an average benefit of 11.2 million VND, using a water surface area

of 100m2

The area with the most developmental potential is the Thuan An district on the side of Saigon river and has a system of canals which is profitable in the giant gourami culturing development

In addition, Thuan An district is a suburb of Ho Chi Minh City so the fish requirements are very large for the consumption market after gathering

Trang 11

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

iv

v vii

ix

xv xvi

Trang 12

2.3.1 Đặc điểm hệ thống nuôi cá tỉnh Bình Dương

2.3.2 Hệ thống nuôi cá tai tượng tại huyện Thuận An

2.4 Đặc điểm của cá tai tượng

2.4.1 Đặc điểm hình thaí phân loại

2.4.2 Đặc điểm sinh thái

2.4.3 Đặc điểm phát triển và sinh trưởng

2.4.4 Tính ăn

2.4.5 Sinh sản

3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái quát chung

3.1.2 Đặc trưng của mô hình nuôi cá tai tượng

3.2 Cơ sở lý luận về hàm sản xuất

3.2.1 Ứng dụng của hàm sản xuất

3.2.2 Kết quả của một số đề tài nghiên cứu đã sử dụng hàm

sản xuất ở trong và ngòai nước 3.2.2.1 Kết quả một số đề tài nghiên cứu trong nước ứng dụng

hàm sản xuất Cobb-Douglas 3.2.2.2 Kết quả một số đề tài nghiên cứu nước ngòai ứng dụng

Trang 13

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Điạ điểm nghiên cứu

3.3.2 Bố trí điều tra

3.3.3 Phương pháp điều tra, thu thập và xử lý số liệu

3.3.4 Số liệu sơ cấp

3.3.4.1 Số liệu thứ cấp

3.3.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

a./ Phương pháp phân tích kinh tế toàn phần (Enterprise Budget Analysis)

b./ Phương pháp phân tích tích kinh tế bán phần: (Benefit Cost Ratio)

c./ Phương pháp hàm sản xuất

d./ Phương pháp phân tích hàm xác suất Profit

4 KẾT QUẢ -THẢO LUẬN

4.1 Hiện trạng nuôi cá tai tượng huyện Thuận An

4.1.1 Qui mô của mô hình nuôi cá tai tượng

4.1.2 Trình độ học vấn, độ tuổi và kinh nghiệm nuôi

4.1.3 Kỹ thuật nuôi cá tai tượng

4.1.3.1 Mùa vụ thả nuôi và thời gian nuôi

4.1.5 Hiệu quả của mô hình

4.1.5.1 Chi phí sản xuất cho từng mô hình

Trang 14

a./ Mô hình nuôi với mật độ từ 5-10 con/m2 (quảng canh cải tiến)

b./ Mô hình nuôi với mật độ từ 11-15 con/m2 (bán thâm canh)

c./ Mô hình nuôi với mật độ từ 16-30 con/m2 (nuôi thâm canh)

4.1.5.2 Hiệu quả sản xuất ở từng mô hình

a./ Mô hình nuôi với mật độ từ 5-10 con/m2 (quảng canh cải tiến)

b./ Mô hình nuôi với mật độ từ 11-15 con/m2 (bán thâm canh)

c./ Mô hình nuôi với mật độ từ 16-25 con/m2 (nuôi thâm canh)

4.1.5.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế ở từng mô hình

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cá nuôi

4.2.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cá nuôi

cá tai tượng

4.2.1.1 Tương quan giữa năng suất và lượng thức ăn viên

4.2.1.2 Tương quan giữa năng suất và lượng rau cải làm thức

ăn bổ sung:

4.2.1.3 Tương quan giữa năng suất và vôi

4.2.1.4 Tương quan giữ năng suất và số lượng giống

4.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cá nuôi

cá tai tượng ở mô hình nuôi thâm canh

4.2.2.1 Tương quan giữa năng suất và số lượng thức ăn viên

4.2.2.2 Tương quan giữa năng suất và số lượng rau cải làm

Trang 15

tượng thâm canh 4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người

dân và lợi nhuận của mô hình nuôi cá tai tượng thâm canh

4.3.1 Phân tích mức thu nhập trên các mức đầu tư

4.3.2 Phân tích mức thu nhập trên tỉ lệ sống của cá

4.4 Ước lượng khả năng lựa chọn đầu tư mô hình với mật

độ cao (thâm canh) 4.5 Tiềm năng phát triển nghề nuôi cá tai tượng ở huyện

4.6.2 Khó khăn

4.7 Đề xuất các giải pháp để phát triển nghề nuôi cá tai

tượng ở huyện Thuận An

Trang 16

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Biểu điều tra

Phụ lục 2: Bảng tổng hợp thông tin điều tra

Phụ lục 3: Tổng hợp kết quả điều tra chi phí –lợi nhuận ở mô hình

quảng canh cải tiến Phụ lục 4: Tổng hợp kết quả điều tra chi phí –lợi nhuận ở mô hình

nuôi bán thâm canh Phụ lục 5: Tổng hợp kết quả điều tra chi phí –lợi nhuận ở mô hình

nuôi thâm canh Phụ lục 6: Kết quả phân tích mô tả ở mô hình nuôi bán thâm canh

Phụ lục 7: Các biến loại trừ trong mô hình nuôi cá tai tượng

Phụ lục 8: Các bảng kết quả phân tích tương quan giữa các biến

trong mô hình nuôi cá tai tượng Phụ lục 9: Các bảng kết quả phân tích tương quan giữa các biến

trong mô hình nuôi cá tai tượng thâm canh Phụ lục 10: Các biến loại trừ trong mô hình nuôi cá tai tượng

thâm canh Phụ lục 11: Bảng phân tích ANOVA(f)

Phụ lục 12: Kết quả phân tích mô tả mô hình nuôi thâm canh

Phụ lục 13: Kết quả phân tích Probit

Phụ lục 14: Kết quả phân tích mô hình hàm sản xuất ở ba mô hình

Phụ lục 15: Bảng kết quả phân tích mô hình hàm sản xuất mô

hình nuôi thâm canh

Trang 17

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Thuận An tỉnh Bình Dương 4

Hình 2.1: Hệ thống ao nuôi cá thâm canh ở huyện Tân Uyên tỉnh

Bình Dương

11

Hình 2.2: Cá tai tượng Osphronemus goramy 13

Hình 4.1: Hình một ao nuôi cá tai tượng ở xã An Sơn huyện

Trang 18

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng thủy sản từ năm 1990-2003

Bảng 2.2: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh Bình

Dương từ năm 1996-2005

Bảng 4.1: Diện tích, sản lượng, năng suất nuôi trồng thủy sản của

huyện Thuận An từ năm 2001-2005

Bảng 4.2: Qui mô nuôi cá tai tượng theo 3 nhóm mật độ

Bảng 4.3: Trình độ học vấn của những người trực tiếp nuôi cá tai

tượng

Bảng 4.4: Độ tuổi của những người trực tiếp nuôi cá tai tượng

Bảng 4.5: Số năm kinh nghiệm của những người trực tiếp nuôi cá

tai tượng

Bảng 4.6: Thời gian nuôi cá tai tượng của các hộ được phỏng vấn

Bảng 4.7: Lượng thức ăn được sử dụng trung bình cho 100m2 ao

tính từ lúc thả giống cho đến lúc thu hoạch theo mật

Trang 19

mật độ 11-15con/m2

Bảng 4.13: Kết quả và hiệu quả của 100m2 ao nuôi cá tai tượng ở

mật độ 16-25con/m2

Bảng 4.14: Bảng so sánh hiệu quả kinh tế ở ba nhóm mật độ nuôi

Bảng 4.15: Kết quả phân tích mối tương quan giữa năng suất và

lượng thức ăn viên sử dụng

Bảng 4.16: Kết quả phân tích mối tương quan giữa năng suất và

lượng rau cải làm thức ăn bổ sung

Bảng 4.17: Kết quả phân tích mối tương quan giữa năng suất và

lượng vôi sử dụng

Bảng 4.18: Tương quan giữa năng suất và lượng giống thả nuôi

Bảng 4.19: Kết quả phân tích mối tương quan giữa năng suất và

lượng thức ăn viên sử dụng

Bảng 4.20: Tương quan giữa năng suất và số lượng rau cải làm

thức ăn bổ sung

Bảng 4.21: Tương quan giữa năng suất và diện tích ao nuôi ở mô

hình nuôi thâm canh

Bảng 4.22: Bảng kết quả phân tích mô hình hàm sản xuất

Bảng 4.23: Bảng kết quả phân tích mô hình hàm sản xuất ở mô

hình nuôi thâm canh

Bảng 4.24: Mức thu nhập của các hộ nuôi cá tai tượng thâm canh

tại huyện Thuận An

Bảng 2.25: Mức thu nhập bình quân trên 100m2 ao theo ba nhóm

Trang 20

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI CÁ TAI TƯỢNG (Osphronemus goramy) TẠI HUYỆN THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Đại học Nông lâm TP.HCM

Đại học Nông lâm TP.HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HIỆU TRƯỞNG

Trang 22

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam doan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Ký tên

Hồ Thị Quang Ngọc

Trang 23

CẢM TẠ

Lời đầu tiên xin kính dâng lên ba mẹ đã sinh, nuôi dưỡng, chăm sóc, động viên tinh thần và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn để đạt được những thành công ngày hôm nay

Xin chân thành cám ơn tiến sỹ Đặng Thanh Hà, tiến sỹ Lê Thanh Hùng

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, phòng sau đại học, khoa thủy sản trường đại học Nông Lâm và các Quý thầy cô trực tiếp cũng như không trực tiếp đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cám ơn Ban giám đốc và các anh chị đồng nghiệp Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương, các anh chị phòng nông nghiệp địa chính huyện Thuận An và các cô chú nuôi thủy sản ở huyện Thuận An đã động viên, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học và thực hiện luận văn này

Cuối cùng xin chân thành cám ơn chị hai, anh ba và bạn bè đã cổ vũ và khuyến khích cho tôi trong suốt quá trình theo học lớp cao học này

Trang 24

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu "Phân tích hiện trạng và giải pháp phát triển nghề nuôi cá tai tượng tại huyện Thuận An tỉnh Bình Dương" được tiến hành tại huyện Thuận An tỉnh Bình Dương, thời gian thực hiện từ tháng 4/2004 đến tháng 12/2005 Đề tài được nghiên cứu bằng phương pháp điều tra, thu thập

và phân tích số liệu từ các hộ nuôi cá tai tượng (75/148hộ) tại huyện Thuận

An tỉnh Bình Dương Từ các thông tin có được qua việc phân tích các biểu mẫu điều tra để đánh giá thực trạng và xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi cá tai tượng, đánh giá hiệu quả kinh tế mà mô hình đem lại từ

đó đưa ra giải pháp cụ thể nhằm phát triển nghề nuôi cá tai tượng ở huyện Thuận An

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Về mặt xã hội: nghề nuôi cá tai tượng đã góp phần tăng thêm thu nhập cho nông hộ, tận dụng lao động nhàn rỗi, tận dụng tối đa diện tích mặt nước

và góp phần tăng thực phẩm cho xã hội

Về mặt kỹ thuật: chưa ứng dụng kỹ thuật tiến tiến vào mô hình, thời gian nuôi cá đạt thương phẩm cón quá dài (18 tháng), người dân còn cổ hủ trong việc tiếp thu kiến thức mới

Trang 25

Hiệu quả kinh tế: với mô hình nuôi cá tai tượng sau 18 tháng nuôi, mô hình nuôi quảng canh cải tiến cho lợi nhuận bình quân là 4 triệu đồng/100m2ao và thu nhập bình quân là 7 triệu đồng/100m2ao, mô hình nuôi bán thâm canh lợi nhuận bình quân là 7,5 triệu đồng/100m2ao và thu nhập bình quân là 10 triệu đồng/100m2ao, mô hình nuôi thâm canh lợi nhuận bình quân là 11,2 triệu đồng//100m2ao và thu nhập bình quân là 13,7triệu đồng/100m2ao

Về tiềm năng phát triển: huyện Thuận An tiếp giáp với sông Sài Gòn và

có hệ thống kênh rạch rất thích hợp cho việc phát triển nuôi cá Tai tượng Ngòai ra, huyện Thuận An còn là một huyện ven đô nên nhu cầu về sản phẩm thịt cá là rất lớn đảm bảo thị trường tiêu thụ cho sản phẩm sau khi thu họach

Trang 26

SUMMARY

The plan of study "the analysis of the actual situation and the development solution for giant gourami culturing at the Thuan an district, Binh Duong province" has been realised at Thuan An district, Binh Duong Province from April 2004 to December 2005

This plan has been studied by investigating, collecting and analysing the datum of all the giant gourami culturing fishers (75/148) at Thuan An district, Binh Duong province

The information, after analysing the investigation samples, evaluates the actual situation and clearly identifies the factors which have affected the giant gourami culturing activities as well as estimating the economic effects Due to this model we can introduce the concrete solution in order to develop the giant gourami culturing at Thuan An district

The researched results:

In society: the giant gourami culturing has participated in:

- Increasing the fisher family’s earnings

- Creating more jobs in the labour workforce

- Maximizing the use of the water surface

- Increasing food for society

Trang 27

In technology: the fisher is

- Lacking in the use of progressive technology in culture

- Wasting the time in culture (lasting 18 months)

- Slow in gaining new knowledge

After an 18 month study of the different giant gourami culturing models, the results have proven that Extensive, Semi-Extensive and Intensive culturing models can provide greater benefits An Extensive culturing model provides

an average benefit of 4 million VND, a Semi-Extensive model provides an average benefit of 7.5 million VND, while an Intensive culturing model provides an average benefit of 11.2 million VND, using a water surface area

of 100m2

The area with the most developmental potential is the Thuan An district on the side of Saigon river and has a system of canals which is profitable in the giant gourami culturing development

In addition, Thuan An district is a suburb of Ho Chi Minh City so the fish requirements are very large for the consumption market after gathering

Trang 28

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

iv

v vii

ix

xv xvi

Trang 29

2.3.1 Đặc điểm hệ thống nuôi cá tỉnh Bình Dương

2.3.2 Hệ thống nuôi cá tai tượng tại huyện Thuận An

2.4 Đặc điểm của cá tai tượng

2.4.1 Đặc điểm hình thaí phân loại

2.4.2 Đặc điểm sinh thái

2.4.3 Đặc điểm phát triển và sinh trưởng

2.4.4 Tính ăn

2.4.5 Sinh sản

3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái quát chung

3.1.2 Đặc trưng của mô hình nuôi cá tai tượng

3.2 Cơ sở lý luận về hàm sản xuất

3.2.1 Ứng dụng của hàm sản xuất

3.2.2 Kết quả của một số đề tài nghiên cứu đã sử dụng hàm

sản xuất ở trong và ngòai nước 3.2.2.1 Kết quả một số đề tài nghiên cứu trong nước ứng dụng

hàm sản xuất Cobb-Douglas 3.2.2.2 Kết quả một số đề tài nghiên cứu nước ngòai ứng dụng

Trang 30

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Điạ điểm nghiên cứu

3.3.2 Bố trí điều tra

3.3.3 Phương pháp điều tra, thu thập và xử lý số liệu

3.3.4 Số liệu sơ cấp

3.3.4.1 Số liệu thứ cấp

3.3.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

a./ Phương pháp phân tích kinh tế toàn phần (Enterprise Budget Analysis)

b./ Phương pháp phân tích tích kinh tế bán phần: (Benefit Cost Ratio)

c./ Phương pháp hàm sản xuất

d./ Phương pháp phân tích hàm xác suất Profit

4 KẾT QUẢ -THẢO LUẬN

4.1 Hiện trạng nuôi cá tai tượng huyện Thuận An

4.1.1 Qui mô của mô hình nuôi cá tai tượng

4.1.2 Trình độ học vấn, độ tuổi và kinh nghiệm nuôi

4.1.3 Kỹ thuật nuôi cá tai tượng

4.1.3.1 Mùa vụ thả nuôi và thời gian nuôi

4.1.5 Hiệu quả của mô hình

4.1.5.1 Chi phí sản xuất cho từng mô hình

Trang 31

a./ Mô hình nuôi với mật độ từ 5-10 con/m2 (quảng canh cải tiến)

b./ Mô hình nuôi với mật độ từ 11-15 con/m2 (bán thâm canh)

c./ Mô hình nuôi với mật độ từ 16-30 con/m2 (nuôi thâm canh)

4.1.5.2 Hiệu quả sản xuất ở từng mô hình

a./ Mô hình nuôi với mật độ từ 5-10 con/m2 (quảng canh cải tiến)

b./ Mô hình nuôi với mật độ từ 11-15 con/m2 (bán thâm canh)

c./ Mô hình nuôi với mật độ từ 16-25 con/m2 (nuôi thâm canh)

4.1.5.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế ở từng mô hình

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cá nuôi

4.2.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cá nuôi

cá tai tượng

4.2.1.1 Tương quan giữa năng suất và lượng thức ăn viên

4.2.1.2 Tương quan giữa năng suất và lượng rau cải làm thức

ăn bổ sung:

4.2.1.3 Tương quan giữa năng suất và vôi

4.2.1.4 Tương quan giữ năng suất và số lượng giống

4.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cá nuôi

cá tai tượng ở mô hình nuôi thâm canh

4.2.2.1 Tương quan giữa năng suất và số lượng thức ăn viên

4.2.2.2 Tương quan giữa năng suất và số lượng rau cải làm

Trang 32

tượng thâm canh 4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người

dân và lợi nhuận của mô hình nuôi cá tai tượng thâm canh

4.3.1 Phân tích mức thu nhập trên các mức đầu tư

4.3.2 Phân tích mức thu nhập trên tỉ lệ sống của cá

4.4 Ước lượng khả năng lựa chọn đầu tư mô hình với mật

độ cao (thâm canh) 4.5 Tiềm năng phát triển nghề nuôi cá tai tượng ở huyện

4.6.2 Khó khăn

4.7 Đề xuất các giải pháp để phát triển nghề nuôi cá tai

tượng ở huyện Thuận An

Trang 33

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Biểu điều tra

Phụ lục 2: Bảng tổng hợp thông tin điều tra

Phụ lục 3: Tổng hợp kết quả điều tra chi phí –lợi nhuận ở mô hình

quảng canh cải tiến Phụ lục 4: Tổng hợp kết quả điều tra chi phí –lợi nhuận ở mô hình

nuôi bán thâm canh Phụ lục 5: Tổng hợp kết quả điều tra chi phí –lợi nhuận ở mô hình

nuôi thâm canh Phụ lục 6: Kết quả phân tích mô tả ở mô hình nuôi bán thâm canh

Phụ lục 7: Các biến loại trừ trong mô hình nuôi cá tai tượng

Phụ lục 8: Các bảng kết quả phân tích tương quan giữa các biến

trong mô hình nuôi cá tai tượng Phụ lục 9: Các bảng kết quả phân tích tương quan giữa các biến

trong mô hình nuôi cá tai tượng thâm canh Phụ lục 10: Các biến loại trừ trong mô hình nuôi cá tai tượng

thâm canh Phụ lục 11: Bảng phân tích ANOVA(f)

Phụ lục 12: Kết quả phân tích mô tả mô hình nuôi thâm canh

Phụ lục 13: Kết quả phân tích Probit

Phụ lục 14: Kết quả phân tích mô hình hàm sản xuất ở ba mô hình

Phụ lục 15: Bảng kết quả phân tích mô hình hàm sản xuất mô

hình nuôi thâm canh

Trang 34

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Thuận An tỉnh Bình Dương 4

Hình 2.1: Hệ thống ao nuôi cá thâm canh ở huyện Tân Uyên tỉnh

Bình Dương

11

Hình 2.2: Cá tai tượng Osphronemus goramy 13

Hình 4.1: Hình một ao nuôi cá tai tượng ở xã An Sơn huyện

Trang 35

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng thủy sản từ năm 1990-2003

Bảng 2.2: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh Bình

Dương từ năm 1996-2005

Bảng 4.1: Diện tích, sản lượng, năng suất nuôi trồng thủy sản của

huyện Thuận An từ năm 2001-2005

Bảng 4.2: Qui mô nuôi cá tai tượng theo 3 nhóm mật độ

Bảng 4.3: Trình độ học vấn của những người trực tiếp nuôi cá tai

tượng

Bảng 4.4: Độ tuổi của những người trực tiếp nuôi cá tai tượng

Bảng 4.5: Số năm kinh nghiệm của những người trực tiếp nuôi cá

tai tượng

Bảng 4.6: Thời gian nuôi cá tai tượng của các hộ được phỏng vấn

Bảng 4.7: Lượng thức ăn được sử dụng trung bình cho 100m2 ao

tính từ lúc thả giống cho đến lúc thu hoạch theo mật

Trang 36

mật độ 11-15con/m2

Bảng 4.13: Kết quả và hiệu quả của 100m2 ao nuôi cá tai tượng ở

mật độ 16-25con/m2

Bảng 4.14: Bảng so sánh hiệu quả kinh tế ở ba nhóm mật độ nuôi

Bảng 4.15: Kết quả phân tích mối tương quan giữa năng suất và

lượng thức ăn viên sử dụng

Bảng 4.16: Kết quả phân tích mối tương quan giữa năng suất và

lượng rau cải làm thức ăn bổ sung

Bảng 4.17: Kết quả phân tích mối tương quan giữa năng suất và

lượng vôi sử dụng

Bảng 4.18: Tương quan giữa năng suất và lượng giống thả nuôi

Bảng 4.19: Kết quả phân tích mối tương quan giữa năng suất và

lượng thức ăn viên sử dụng

Bảng 4.20: Tương quan giữa năng suất và số lượng rau cải làm

thức ăn bổ sung

Bảng 4.21: Tương quan giữa năng suất và diện tích ao nuôi ở mô

hình nuôi thâm canh

Bảng 4.22: Bảng kết quả phân tích mô hình hàm sản xuất

Bảng 4.23: Bảng kết quả phân tích mô hình hàm sản xuất ở mô

hình nuôi thâm canh

Bảng 4.24: Mức thu nhập của các hộ nuôi cá tai tượng thâm canh

tại huyện Thuận An

Bảng 2.25: Mức thu nhập bình quân trên 100m2 ao theo ba nhóm

Trang 37

Nghề nuôi thủy sản tuy không mới đối với người dân đồng bằng sông Cửu Long nhưng còn rất mới với đa số người dân Bình Dương Trong những năm qua khi nói đến ngành thủy sản Bình Dương người ta chỉ nói đến việc kinh doanh cá giống mà không nói đến việc nuôi, nhưng ba năm trở lại đây thì nghề nuôi thủy sản có hướng chuyển biến mới là nuôi thương phẩm các loài thủy sản như baba, cá tai tượng, cá rô phi đỏ, cá rô đồng, cá sấu, cá trắm cỏ,

cá mè trắng, cá mè hoa, cá tra Trong những loài hiện nuôi, loài được ưa chuộng và có khả năng phát triển là cá tai tượng

Huyện Thuận An là cửa ngỏ quan trọng phía Tây Nam của tỉnh Bình Dương, chỉ cách Thị xã Thủ Dầu Một 10km, cách Trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh 20km Trong năm 2005, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 77,06 tỷ đồng chiếm 0,21% trong cơ cấu Công nghiệp - Nông nghiệp - Thương mại dịch vụ và ngư nghiệp đạt 185 triệu đồng chiếm 0,23% trong tỉ trọng Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản Hiện nay với xu thế phát triển công nghiệp, ngành

Trang 38

nông nghiệp không thể tránh khỏi những thử thách để vươn lên và tồn tại nhất là các vùng ven đô nói chung và huyện Thuận An nói riêng Từ những nhận định trên với ý tưởng tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản từ đó đưa ra giải pháp nhằm phát triển nghề nuôi thủy sản đặc biệt là nuôi cá tai tượng ở huyện Thuận An Với những ý

tưởng đó tôi thực hiện đề tài “ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI CÁ TAI TƯỢNG TẠI HUYỆN THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG”

1.2 Mục tiêu và giới hạn của đề tài

1.2.1 Mục tiêu

1.2.1.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng từ đó đưa ra giải pháp cụ thể nhằm phát triển nghề nuôi cá tai tượng ở huyện Thuận An

Trang 39

1.2.2 Giới hạn đề tài

Không gian nghiên cứu: thực hiện nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển nuôi cá tai tượng tại huyện Thuận An

Thời gian nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2004 đến tháng 10/2005 các thông tin thu thập cho nghiên cứu chủ yếu từ điều tra toàn bộ các hộ nuôi cá tai tượng

ở huyện Thuận An năm 2004 và 2005, đồng thời sử dụng thông tin có tính pháp lý trong các năm 2002, 2003, 2004, 2005 do địa phương cung cấp

Trang 40

Thị xã Thủ Dầu Một

Huyện Tân

Ngày đăng: 17/09/2018, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w